18 câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 3 : Every day - Ngữ pháp: Verb of liking - English discovery có đáp án
18 câu hỏi
Choose the best answer.
My sister likes _____ because she can play in the water and keep fit.
collecting
shopping
dancing
swimming
Trả lời:
collect: sưu tập
shop: mua sắm
dance: nhảy
swim: bơi
- like + V-ing
=> My sister likes swimming because she can play in the water and keep fit.
Tạm dịch: Chị tôi thích bơi lội vì có thể chơi trong nước mà vẫn có vóc dáng đẹp.
Đáp án cần chọn là: D
They like _____ photos because they take photos in anywhere they have come.
taking
took
taken
take
Trả lời:
Cụm từ: like+V_ing (yêu thích làm gì), cụm từ take photos (chụp ảnh)
=> They like taking photos because they take photos in anywhere they have come.
Tạm dịch: Họ thích chụp ảnh vì họ chụp ảnh ở bất cứ nơi nào họ đến.
Đáp án cần chọn là: A
They really like _____ photos of sightseeing site.
take
taking
will take
takes
Trả lời:
Cụm từ: like+V_ing (yêu thích làm gì), cụm từ take photos (chụp ảnh)
=> They really like taking photos of sightseeing site.
Tạm dịch: Họ thực sự thích chụp ảnh ở các địa điểm tham quan.
Đáp án cần chọn là: B
I hate _____ guitar because my fingers always get hurt.
play
plays
playing
will play
Trả lời:
Cụm từ: hate+V_ing (ghét làm gì), play guitar (chơi đàn ghita)
=> I hate playing guitar because my fingers always get hurt.
Tạm dịch: Tôi ghét chơi guitar vì ngón tay của tôi luôn bị đau.
Đáp án cần chọn là: C
I enjoy _____ badminton after school.
doing
playing
seeing
going
Trả lời:
Cụm từ: enjoy +V_ing (yêu thích làm gì), play badminton (chơi cầu lông)
Play: chơi
Do: làm
See: nhìn
Go: đi
=> I enjoy playing badminton after school.
Tạm dịch: Tôi thích chơi cầu lông sau giờ học.
Đáp án cần chọn là: B
I love ______ book when lying on bed.
reading
to read
read
to reading
Trả lời:
Cụm từ: love +V_ing (yêu thích làm gì)
=>I love reading book when lying on bed.
Tạm dịch: Tôi thích đọc sách khi nằm trên giường.
Đáp án cần chọn là: A
My family enjoys ____ because we can sell vegetables and flowers ____ get money.
garden .... to
gardening ... to
gardening .... with
garden .... of
Trả lời:
Cụm từ: enjoy+V_ing (yêu thích làm gì)
to V: chỉ mục đích
=>My family enjoys gardening because we can sell vegetables and flowers to get money.
Tạm dịch: Gia đình tôi thích làm vườn vì chúng tôi có thể bán rau và hoa để lấy tiền.
Đáp án cần chọn là: B
I join a photography club, and all the members love _____ a lot of beautiful photos.
take
taking
make
making
Trả lời:
Cụm từ: love+V_ing (yêu thích làm gì)
=>I join a photography club, and all the members love taking a lot of beautiful photos.
Tạm dịch: Tôi tham gia một câu lạc bộ nhiếp ảnh, và tất cả các thành viên thích chụp rất nhiều ảnh đẹp.
Đáp án cần chọn là: B
Mary hates _________ at weekends.
go hiking
going hiking
go hike
going hike
Trả lời:
Hate+V_ing (ghét làm gì)
- go + V-ing (VD: go shopping, go fishing)
=>Mary hates going hiking at weekends.
Tạm dịch: Mary ghét đi bộ đường dài vào cuối tuần.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the sentence which is closet in meaning to the sentence above.
My favourite hobby is watching the gold fish in the tank.
I am not keen on watching the gold fish in the tank.
I love watching the gold fish in the tank.
My favourite hobby is feeding the gold fish in the tank.
I am watching the gold fish in the tank.
Trả lời:
Tạm dịch câu hỏi:
Sở thích yêu thích của tôi là xem cá vàng trong bể.
A.Tôi không thích xem cá vàng trong bể.
B.Tôi thích xem cá vàng trong bể.
C.Sở thích yêu thích của tôi là cho cá vàng ăn trong bể.
D.Tôi đang xem cá vàng trong bể.
Các cụm từ: love+V_ing =be keen on + V_ing (yêu thích làm gì)
Loại các câu A, C và D vì không tương đồng về nghĩa với câu gốc. (chọn B)
Đáp án cần chọn là: B
I like bird-watching so much.
I am fond of watching birds so much.
I love watching bird so much.
I enjoy feeding birds up so much.
I am fond of watching bird so much.
Trả lời:
- Cụm từ: be fond of: thích làm gì
Ta có: danh từ bird (chim) không có mạo từ a đằng trước =>số nhiều là birds (loại đáp án B và D)
Câu đề bài:
Tôi rất thích ngắm chim.
=>loại đáp án C (Tôi rất thích cho chim ăn) vì không tương đồng về nghĩa
Đáp án cần chọn là: A
My brother likes listening to pop music.
My brother is interested in listening to pop music.
My brother is interesting on listening to pop music.
My brother is interested in listen listening to pop music.
My brother is interested on listening to pop music.
Trả lời:
Cụm từ: be interested in N/ Ving (yêu thích việc gì) = like + Ving
=>Chỉ có đáp án A đúng ngữ pháp
Tạm dịch: Anh tôi thích nghe nhạc pop.
Đáp án cần chọn là: A
Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
My sister enjoys
(arrange) flowers.
Trả lời:
Sau enjoy+V_ing (yêu thích việc làm gì), cụm từ arrange flowers (cắm hoa)
=>My sister enjoys arranging flowers.
Tạm dịch: Chị tôi thích cắm hoa.
Đáp án: arranging
My mother is keen on
(plant) roses.
Trả lời:
Cụm từ: be keen on + V-ing /N (yêu thích việc làm gì/thứ gì)
=>My mother is keen on planting roses.
Tạm dịch: Mẹ tôi rất thích trồng hoa hồng
Đáp án: planting
I dislike
(work) with people who are lazy.
Trả lời:
Cụm từ: dislike + V_ing (không thích gì), work with sb (làm việc với ai)
=>I dislike working with people who are lazy.
Tạm dịch: Tôi không thích làm việc với những người lười biếng.
Đáp án: working
Do you like
(listen) to the news on radio?
Trả lời:
Cụm từ: like+V_ing (yêu thích làm gì), listen to st (nghe thứ gì)
=>Do you like listening to the news on radio?
Tạm dịch: Bạn có thích nghe tin tức trên đài phát thanh không?
Đáp án: listening
My father and I share the same hobby.
I don’t like my father’s hobby.
My father doesn’t like my hobby.
My father shares this hobby with me.
My father shares this hobby of me.
Trả lời:
Tạm dịch câu hỏi:
Bố tôi và tôi có chung sở thích.
Tôi không thích sở thích của cha tôi. (loại, không tương đồng về nghĩa câu)
Bố tôi không thích sở thích của tôi. (loại, không tương đồng về nghĩa câu)
Đáp án C và D có chung nghĩa: Cha tôi có chung sở thích với tôi (đúng, tương đồng về nghĩa câu) ta chọn C, cấu trúc: share st with sb (chia sẻ điều gì với ai)
Đáp án cần chọn là: C
He is interested in reading picture books.
He finds reading picture books interesting.
He doesn’t like reading picture books.
He will read picture books.
He is interesting in picture books.
Trả lời:
Tạm dịch câu hỏi:
Anh thích đọc sách ảnh
A.Anh ấy thấy đọc sách nhiều tranh ảnh thú vị.
B.Anh ấy không thích đọc sách nhiều tranh ảnh.
C.Anh ấy sẽ đọc sách nhiều tranh ảnh.
D.Anh ấy hứng thú với sách nhiều tranh ảnh.
Loại câu B và C vì không tương đồng về nghĩa với câu gốc. Loại D vì sai ngữ pháp, cụm từ be interested in + V_ing /N ((yêu thích việc làm gì, thứ gì)
Cấu trúc: find st/V_ing +adj (nhận thấy làm gì/ thứ gì như thế nào)
Đáp án cần chọn là: A

