18 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Cánh diều Bài 13 có đáp án
18 câu hỏi
Không khí luôn luôn chuyển động từ
áp cao về áp thấp.
đất liền ra biển.
áp thấp về áp cao.
biển vào đất liền.
Đáp án A.
Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp và sinh ra gió.
Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt nào dưới đây?
Bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
Đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
Bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
Đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Đáp án B.
Thứ tự các tầng khí quyển theo thứ tự sát mặt đất lên cao là: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng
18km.
14km.
16km.
20km.
Đáp án C.
Đặc điểm tầng đối lưu
- Giới hạn: dưới 16km.
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây mưa sấm chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào sau đây?
Vùng vĩ độ thấp.
Vùng vĩ độ cao.
Biển và đại dương.
Đất liền và núi.
Đáp án B.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
3 tầng.
4 tầng.
2 tầng.
5 tầng.
Đáp án A.
Dựa vào đặc tính của lớp khí người ta chia khí quyển thành 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (trên tầng bình lưu).
Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
Khí nitơ.
Khí cacbonic.
Oxi.
Hơi nước.
Đáp án A.
Thành phần của không khí là Nitơ (78%), Ôxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%).
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?
5.
6.
7.
8.
Đáp án C.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau từ Xích đạo về 2 cực.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?
Khí áp và độ ẩm khối khí.
Nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc.
Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.
Đặc tính và bề mặt tiếp xúc.
Đáp án B.
Đặt tên khối khí dựa vào vị trí hình thành, tính chất và nhiệt độ (vùng có vĩ độ thấp; vùng có vĩ độ cao) và bề mặt tiếp xúc (trên biển và đại dương; trên đất liền).
Nguyên nhân chủ yếu có khí áp xuất hiện trên Trái Đất là do
khí quyển có sức nén.
không khí có trọng lượng.
sức nén của khí quyển.
con người nghiên cứu tạo ra.
Đáp án B.
Mặc dù không khí có trọng lượng rất nhẹ (1 lít không khí trung bình nặng 1,3g) nhưng do khí quyển có chiều dày trên 60 000km nên trọng lượng của nó cũng tạo ra một sức ép rất lớn lên bề mặt Trái Đất =>Sức nén của không khí (khí quyển) đã tạo ra khí áp.
Nguyên nhân chủ yếu ở các dãy núi cao có sự chênh lệch về nhiệt độ rất lớn giữa chân núi và trên đỉnh núi là do
nhiệt độ tăng mạnh khi xuống dốc.
càng lên cao nhiệt độ càng tăng.
đỉnh núi nhận được bức xạ lớn hơn.
càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Đáp án D.
Nguyên nhân ở các dãy núi cao có sự chênh lệch rất lớn về nhiệt độ dưới chân núi và trên đỉnh núi là do ở tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60C nên ở các dãy núi, đỉnh núi cao thường nhiệt độ rất thấp. Ví dụ: Ở chân núi Phan-xi-pang (3143m) có thể là 270C nhưng ở đỉnh núi chỉ khoảng 140C.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Khối khí lục địa.
Khối khí đại dương.
Khối khí nguội.
Khối khí nóng.
Đáp án C.
Trên Trái Đất có 4 khối khí, đó là: Khối khí đại dương, lục địa, nóng và khối khí lạnh.
Ở hai bên Xích đạo, gió thổi một chiều quanh năm từ vĩ độ 300Bắc vàNam về Xích đạo là
gió mùa đông Bắc.
gió mùa đông Nam.
gió Tây ôn đới.
gió Tín Phong.
Đáp án D.
Tín phong là gió thổi từ các đai áp cao chí tuyến (vĩ độ 300Bắc vàNam)về áp thấp Xích đạo.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có
3 đai áp cao và 4 đai áp thấp.
5 đai áp cao và 2 đai áp thấp.
4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.
2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.
Đáp án C.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau.
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
0,40C.
0,80C.
1,00C.
0,60C.
Đáp án D.
Đặc điểm tầng đối lưu
- Giới hạn: dưới 16km.
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sấm chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?
Nằm phía trên tầng đối lưu.
Các tầng không khí cực loãng.
Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.
Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Đáp án B.
Đặc điểm các tầng cao của khí quyển là
- Giới hạn: Từ 80km trở lên, nằm phía trên tầng bình lưu.
- Các tầng không khí cực loãng.
- Ít ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố tự nhiên và đời sống của con người.
Gió Mậu Dịch còn được gọi là
gió Tây ôn đới.
gió Tín Phong.
gió Phơn.
gió Đông cực.
Đáp án B.
Gió Tín Phong còn gọi là gió Mậu Dịch.
Khí áp là gì?
Các loại gió hành tinh và hoàn lưu khí quyển.
Sức nén của khí áp lên các bề mặt ở Trái Đất.
Thành phần chiếm tỉ trọng cao trong khí quyển.
Sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái Đất.
Đáp án D.
Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo lên cực.
Loại gió hành tinh nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới.
Đáp án A.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có hoạt động của gió hành tinh là gió Mậu dịch (còn gọi là gió Tín Phong). Còn gió mùa là loại gió hoạt động theo mùa và chỉ có ở một số khu vực trên thế giới nên không phải là gió hành tinh.

