17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3)
500 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We decided to spend ______ summer in ______ seaside town.
a/the
the/ 0
the/a
0/a
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định dành mùa hè đó ở một thị trấn biển.
Ta sử dụng mạo từ “the” trước danh từ “summer” vì “summer” là danh từ đã xác định - một mùa hè cụ thể.
Ta sử dụng mạo từ “a” trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một” - một thị trấn biển.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Decide to do st = make a decision to do st: quyết định làm gì
Decide st = make a decision on st: quyết định cái gì
will pass
can’t fail
will fail
would fail
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào động từ của mệnh đề if đang chia thì hiện tại đơn "don‘t try" nên mệnh đề chính sẽ phải chia thành Will/can + V(bare). Do đó, ta loại phương án D.
Tạm dịch: Nếu bạn không cố gắng học hành chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kì thi sắp tới.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Try/attempt to do st = make an effort to do st: cố gắng làm gì
Try/do one’s best to do st: cố gắng hết sức để làm gì
Thanks to lifelong learning, people's level of awareness _______ significantly.
has improved
have improved
has been improved
have been improved
Kiến thức về thì động từ và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Theo quy tắc với những danh từ có chứa “of” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ trước “of” - people's level - (danh từ số ít) V(chia ở dạng số ít). Do đó, ta loại phương án B và D.
Động từ IMPROVE:
- Nếu là ngoại động từ, "improve" có nghĩa là: cải tiến, cải thiện, cải tạo, trau dồi (tư tưởng), mở mang (kiến thức…)
improve the occasion: tận dụng cơ hội
- Nếu là nội động từ, "improve" có nghĩa là: được cải tiến, được cải thiện, trở nên tốt hơn; tiến bộ
Tạm dịch: Nhờ học tập suốt đời, mức độ nhận thức của mọi người đã được cải thiện đáng kể.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Thanks to sb/st: nhờ có, nhờ vào ai/cái gì
Raise one’s awareness: nâng cao nhận thức
She walked home by herself _______ she knew that it was dangerous.
because of
because
despite
although
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Ta có quy tắc:
Although/even though/though + clause, clause = In spite of/Despite + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù… nhưng
Because + clause, clause = Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì…nên
Tạm dịch: Cô tự đi bộ về nhà mặc dù cô biết rằng điều đó thật nguy hiểm.
Căn cứ vào nghĩa của câu ta sẽ loại phương án A, B.
Căn cứ vào mệnh đề “she knew that it was dangerous” ta chọn đáp án D.
_______ for 4 hours, they decided to stop to have lunch at a cheap restaurant.
Having been walked
Having walked
Walking
Walked
Đáp án B
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành (Having + Vp2) dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra xong rồi mới tới hành động khác.
Tạm dịch: Đi bộ được 4 tiếng, họ quyết định dừng lại để ăn trưa tại một nhà hàng giá rẻ.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Stop to do st: dừng lại để làm gì
Stop doing st: dừng hẳn làm gì
Thuy Duong appreciated ______ for her excellent study results.
praising
being praised
to praise
to be praised
Đáp án B
Kiến thức về danh động từ và bị động
Căn cứ vào công thức:
Appreciate + Ving: thích / cảm kích làm gì
Appreciate + being + Vp2: thích/cảm kích được làm gì
Ta loại phương án C và D
Tạm dịch: Thùy Dương thích được khen ngợi về kết quả học tập xuất sắc cùa mình.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Praise for st/ doing st: ca ngợi, tán tụng vì cái gì / đã làm gì
A skilled population is the key ______ a country's sustainable development and stability.
for
to
by
in
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
The key to st: chìa khóa cho cái gì
Tạm dịch: Một dân số lành nghề là chìa khóa cho sự phát triển bền vững và ổn định của một quốc gia.
having published
publishing
published
to published
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Có 3 cách để rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving.
- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2.
- Nếu mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ có chưa số thứ tự/only/so sánh hơn nhất thì ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng To V.
Tạm dịch: Hai báo cáo đột phá về học tập suốt đời của UNESCO được công bố vào năm 1972 và 1996 đã nêu rõ các nguyên tắc cơ bản của học tập suốt đời.
Don't you think you should apply for the job _____ writing?
with
for
at
in
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
In + a specific area / field/ speciality/ part of st : chuyển về một lĩnh vực cụ thể nào đó.
Tạm dịch: Bạn không nghĩ rằng bạn nên nộp đơn vào một công việc chuyên về viết sao?
They stood for _____ moment, then all together slowly moved towards _____ church.
0/the
a/the
a/0
0/0
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định
- For a moment: một lát, một chốc
- Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết => the church: nhà thờ
Tạm dịch: Họ đứng đợi một lát, sau đó tất cả cùng nhau đi từ từ về phía nhà thờ.
wouldn't have accepted
would have accepted
would accept
wouldn't accept
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện
Câu điều kiện loại 3:
If +S + had + Vp2, S + would/could/ might + have + V2: dùng để nói về một sự việc ĐÃ KHÔNG THỂ xảy ra trong quá khứ nếu có một điều kiện nào đó.
Tạm dịch: Nếu cô ấy biết công việc sẽ kinh khủng như thế nào thì cô ấy sẽ không chấp nhận nó.
Mary demanded that the heater _____ immediately. Her apartment was freezing.
repaired
be repaired
being repaired
been repaired
Đáp án B
Kiến thức về câu giả định
S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...
Tạm dịch: Mary yêu cầu rằng cái lò sưởi cần được sửa ngay lập tức. Căn hộ của cô ấy đang rất lạnh.
True Blood is my favourite TV series, _____ I don't have much time to watch it often.
although
before
if
yet
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. although: mặc dù B. before: trước khi
C. if: nếu như D. yet: nhưng, tuy nhiên
Tạm dịch: “True Blood” là bộ phim dài tập yêu thích của tôi, tuy nhiên tôi không có nhiều thời gian để thường xuyên xem nó.
The marathon, first staged in 1896, _____ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.
commemorates
commemorated
was commemorated
commemorating
Đáp án A
Kiến thức về thì của động từ
Dùng thì hiện tại đơn để nói về sự kiện thể thao xảy ra hằng năm.
Tạm dịch: Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên diễn ra vào năm 1896, tưởng niệm chiến thắng huyền thoại của một binh sĩ Hy Lạp người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại Marathon đến Athens.
Despite recent attempts to prove _____ did indeed reach the North Pole in 1909, the evidence still remains questionable.
what Robert Peary
that Robert Peary
Robert Peary, who
which Robert Peary
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề
Prove that + S + V: chứng tỏ rằng
Lưu ý: từ “did” ở đây để nhấn mạnh chứ không phải có chức năng là trợ động từ
Tạm dịch: Mặc cho những cố gắng gần đây để chứng tỏ rằng Robert Peary thực sự đã tiến tới Bắc Cực vào năm 1909, những bằng chứng vẫn còn được đặt dấu hỏi.
The local residents suspected the authorities ______ having kept thepollution level secret from the local people.
about
on
of
for
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
Suspect sh of doing st: nghi ngờ ai làm gì
Tạm dịch: Người dân địa phương nghi ngờ chính quyền đã giữ bí mật mức độ ô nhiễm từ người dân địa phương.
have joined
are joining
will join
are joined
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Dự án Siêu anh hùng Real Life là một tập hợp những người đàn ông và phụ nữ đã tham gia lực lượng để cải thiện công đồng của họ.
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A (thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn có khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai.)
Not until we ______ the school for children with disabilities ______ how they overcome difficulties.
had visited/did we know
visited/had we known
visited/did we know
have visited/did we know
Đáp án C
Kiến thức về đảo ngữ
Cấu trúc:
Not untii + time/time clause + did + S + V(bare): mãi cho tới tận khi ….thì.…
Tạm dịch: Mãi cho đến khi chúng tôi đến thăm trường dành cho trẻ em khuyết tật, chúngI feel very proud_____an important part of the English club.
to be
of be
being
is
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
To be proud of st/doing st: tự hào về cái gì/làm gì
Take pride in st: tự hào, hãnh diện về cái gì
Feel proud to do st: cảm thấy hãnh diện khi làm gì
Tạm dịch: Tôi cảm thấy rất tự hào khi là một phần quan trọng của câu lạc bộ tiếng Anh.
A - the
The - the
A - a
A-
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
the + tên riêng dạng số nhiều: chỉ một gia đình
around the world: khắp thế giới
Dịch: Nhà Gordon là một gia đình rất thú vị. Họ thích đi du lịch khắp thế giới.
The more invaluable world heritages are to humanity, __________.
the more protected and preserving they are
the more they are protected and preserved
the more they have people protect and preserve
the more people make them protect and preserve
Đáp án B
Kiến thức về so sánh
The + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V, the + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V
Tạm dịch: Các di sản thế giới càng vô giá đối với nhân loại, chúng càng được bảo vệ và bảo tồn.
Education is the process ______ we discover that learning adds quality to our lives. Learning must be experienced.
which
in which
that
by which
Đáp án B
Kiến thức về đại từ quan hệ
Tạm dịch: Giáo dục là quá trình chúng ta khám phá ra rằng học tập làm tăng thêm chất lượng cho cuộc sống của chúng ta.
Ta chọn đáp án B (in which = in the process)
If he had not spent his youth not learning anything, he ______ himself for his lack of knowledge now.
will not blame
would not blame
would not have blamed
would blame
Kiến thức về câu điều kiện
Tạm dịch: Nếu anh ta không dành cả tuổi thanh xuân không học hành gì, anh ta sẽ không phải tự trách mình vì sự thiếu hiểu biết của anh ta bây giờ.
Căn cứ vào động từ của mệnh đề điều kiện “had not spent” điều kiện loại 3 và trạng từ thời gian “now” nên mệnh đề chính phải chia ở điều kiện loại 2. Do đó, đáp án là B
Các cấu trúc khác:
Blame sb for st/doing st: đổ lỗi cho ai vì cái gì/vì đã làm gì
Blame oneselffor st/cloing st: tự trách móc mình vì cái gì/vìđã làm gì
Spend time doing st: dành thời gian làm gì
0/0
the/0
0/the
0/a
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định
One of st: một trong những cái gì đó => st đã được xác định => sử dụng mạo từ “the".
At random: một cách ngẫu nhiên
Tạm dịch: Anh ta lấy một cuốn sách (trong số nhiều cuốn sách) một cách ngẫu nhiên.
I _____the book about artificial intelligence by tomorrow, then you can borrow it.
will finish
will be finishing
will have finished
finish
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
By + trạng từ thời gian của tương lai => chia thì tương lại hoàn thành
By + trạng từ thời gian của quá khứ => chia thì quá khứ hoàn thành
Căn cứ vào " by tomorrow" nên câu này phải chia thì tương lai hoàn thành
Tạm dịch: Ngày mai tớ sẽ đọc xong cuốn sách về trí tuệ nhân tạo, sau đó thì cậu có thể mượn nó.
The government ordered the military ______ robots to access remote areas that are dangerous to the lives of militants.
to designing
Design
to design
design
Kiên thức về cấu trúc
Order sb to do st: ra lệnh, yêu cầu ai làm gì
Tạm dịch: Chính phủ yêu cầu quân đội phải thiết kế những con robot có thể tiếp cận tới những vùng xa xôi nơi là nguy hiểm tới cuộc sống của những binh lính
It is unquestionable that the incorporation of artificial intelligence in computer revolution has brought _____ greater impacts into people's lives.
in
out
over
about
Kiến thức về cụm động từ
Bring about: gây ra, xảy ra, đem lại
Bring st in: đề ra [luật]
Bring out: tôn lên, làm nổi bật một gia trị hoặc điểm nổi bật nhất
Bring over: mang ai hoặc cái gì từ chỗ này đến chỗ kia, nhất là mang về nhà người nói
Tạm dịch: Việc xác nhập trí tuệ nhân tạo vào nền cách mạng điện toán đã đem lại tác động to lớn đến cuộc sống của nhân loại.
Cấu trúc đáng lưu ý khác:
Have an impact on/into st: có tác động đến cái gì
It is important to keep ourselves clean______ germs can cause infections in parts of our body.
although
unless
While
because
Kiến thức về liên từ
A. although: mặc dù B. unless: trừ khi
C. while: trong khi D. because: bởi vì
Tạm dịch: Giữ cơ thể sạch sẽ là rất quan trọng bởi Vì mầm bệnh có thể gây ra sự lây nhiễm trong các phần của cơ thể chúng ta.
The relative size of an insect's wing is much greater than_____
of a bird's wing
that of a bird's wing
a wing of a bird is
that wing of a bird
Đáp án B
Kiến thức về cách dùng của "that "
Trong tiếng Anh, khi người ta không muốn lặp lại cụm danh từ có chứa "of" lần thứ hai thì người ta sẽ dùng “that/those" thay vào đó. Trong đó:
+ “That" thay thế cho danh từ số ít
+ "Those" thay thế cho danh từ số nhiều
Ví dụ: The salary of a taxi driver is higher than that of a teacher.
Tạm dịch: Kích thước cánh tương đối của một loài côn trùng lớn hơn rất nhiều (kích thước cánh tương đối) của loài chim.
he would not be so experienced
he will not be so experienced
he would not have been so experienced
he would be so experienced
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If+ S + had + Vp2, S + would + V(bare) (now,today)
Tạm dịch: Nếu nhà anh ấy không quá nghèo đến nỗi anh ấy phải đi làm thêm trong khi đi học đại học thì anh ấy đã không có kinh nghiệm như bây giờ.
It is recommended that proper actions_______ to protect wildlife and wild places.
to be taken
be taken
to be done
be done
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc câu giả định và cụm từ cố định
S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...
Take actions: Hành động
Tạm dịch: Những hành động kịp thời rất cần được đưa ra để bảo vệ cuộc sống hoang dã và những nơi hoang vu.To absorb more oil from spring rolls, we can use materials like _____ newspaper to wrap them after frying.
the
any
a
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Ở đây “newspaper” là danh từ không đếm được mang nghĩa “giấy báo”, là danh từ chỉ chung chưa xác định, nên không cần mạo từ.
Dịch: Để thấm được dầu nhiều hơn từ nem, chúng ta có thể sử dụng vật liệu như giấy báo để bọc chúng sau khi chiên.
I ______ in terrible trouble right now if you hadn't helped me.
would have been
will be
would be
am
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If + S + had + Vp2, S + would + be/ V(infinitive) (now,today).
Tạm dịch: Bây giờ tớ có thể đang gặp rắc rối rất kinh khủng nếu như cậu đã không giúp tớ.
Cấu trúc đáng lưu ý :
Be in (terrible) trouble: đang gặp rắc rối (tồi tệ, kinh khủng)
_________ to the South in the winter is a popular fact.
where birds migrate
Bird migratings
When birds migrate
That birds migrate
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề danh từ
That + S + V(việc mà… ): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
What + S+ V(điều mà...): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
When + S+V(khi mà ....): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
Where + S+ V(nơi mà..….): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
San mệnh đề danh từ + V(số ít)
Tạm dịch: Việc những chú chim di cư về phía Nam là một hiện tượng bình thường, phổ biến.
Note: đáp án B sai vì "migrating" bỏ “s” mới đúng là thành mệnh đề quan hệ giản lược.
The first self-sufficient village in Britain _______ the Norman's idea. Theywere some strange invaders who ______ to change the country in a better way.
was - hoped
is - have hoped
have been - were hoping
was being - had hoped
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dựa vào động từ to be ở câu sau “were” ở thì quá khứ đơn, xác định câu chia ở thì quá khứ đơn, diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ. Chọn A.
Dịch: Ngôi làng tự cung tự cấp đầu tiên ở Anh là ý tưởng của người Norman. Họ là những kẻ xâm lược lạ - những người hy vọng có thể thay đổi quốc gia theo cách tốt hơn.
The issue ________ question is more complex than you think.
in
from
on
at
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định và giới từ
In question: được nói đến, đáng nghi
Tạm dịch: Vấn đề được nhắc đến thì phức tạp hơn nhiều so với bạn nghĩ.
Cấu trúc khác cần lưu ý: Call into question = cause doubts about st: gây ra nghi ngờ về một điều gì đó
otherwise
so that
such as
whereas
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Otherwise = or else: nếu không thì
So that: để mà
Such as: như là
Wheares = On the other hand = In contrast = on the contrary: trong khi đó, trái lại
Tạm dịch: Bạn vẫn phải uống đầy đủ thuốc kháng sinh thậm chí ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn nếu không thì sẽ lại bị ốm trở lại.
We appreciated _________ more opportunities ______ part in the story - telling contest.
giving/to take
to give/taking
given/to take
being giveri/to take
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Appreciate doing st: đánh giá cao, trân trọng, thích làm gì
To + V(infinitive) = in order to/so as to + V: để làm gì
Tạm dich: Chúng tôi đánh giá cao được trao thêm cơ hội để tham gia vào các cuộc thi kể chuyện.
Cấu trúc đáng lưu ý khác:
Take part in = participate in = get involved in = join = attend: tham gia vào
In The Sociology of Science, _____ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
now considering
now considered
which considers
which considered
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Xét cấu trúc câu:
Robert Merton: chủ ngữ
Discusses: động từ chính của câu
=> _____ a classic: có vai trò là mệnh đề bổ ngữ
=> chọn B (ban đầu : “is now considered" giản lược còn "now considered")
Tạm dịch: Trong khoa học xã hội, được coi là một tác phẩm kinh điển, Robert Merton thảo luận về các lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.
They attributed the increase in workforce productivity _____ the adoption of Al technologies.
in
to
of
for
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
Attribute st to st: quy cho cái gì là cái gì
Tạm dịch: Họ cho là sự gia tăng năng suất lao động là nhờ áp dụng công nghệ AI.
In the UK approximately 40% of school leavers go on _____ at university, compared with 8% in the early 19805.
studying
to study
to studying
study
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Go on + V-ing: chỉ sự liên tục của hành động
Eg: My father went on working until he he was nearly 70.
Go on + to inf: tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất một công việc
Eg: Go on to paint the windows when you have repaired the door.
Tạm dịch: Ở Anh khoảng 40% số người tốt nghiệp phổ thông tiếp tục theo học tại trường đại học, so với 8% vào đầu năm 1980.
=> Đáp án đúng là B
If your last writing _____ 7, you _____ yourself a place at a university of business administration now.
was marked / would secure
had marked / would be secured
had been marked / would-secure
marked / would be secured
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If + S + had + Vp2, S + would + be (now,today)
Tạm dịch: Nếu bài viết cuối cùng của bạn được 7 điểm, thì bây giờ bạn đã an toàn đỗ vào một trường đại học quản trị kinh doanh.
Cấu trúc lưu ý khác:
Have/ secure a place at a university: đỗ vào trường đại học.
_____ UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang An Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage List in 2014.
Meeting
Met
To meet
Having met
Đáp án D
Kiến thức về đồng chủ ngữ
Having+ Vp2, S+ V: sau khi đã … thì …
Tạm dịch: Sau khi đã đáp ứng tiêu chí của UNESCO cho giá trị nổi bật củanhân loại, quần thế danh lam thắng cảnh Tràng An đã được bổ sung vàodanh mục Di sản Thế giới vào năm 2014.
I _____ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.
visit
am going to visit
visited
will visit
Đáp án B
Kiến thức về cách dùng của các thì động từ
Be going to: diễn tả một hành động trong tương lai đã có dự định từ trước.
Will + Vinf: diễn tả một hành động trong tương lai chưa có dự định, thường là do hành động khác tác động vào.
Tạm dịch: Tôi sẽ đi thăm bố mẹ vào cuối tuần này. Tôi đã mua vé tàu rồi.
Smoking is extremely detrimental to health, _____ many people continue to smoke anyway.
nor
so
yet
then
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. Nor: cũng không B. So: nên C. Yet: nhưngD. Then: sau đó
Xét theo nghĩa của câu thì đáp án C là phù hợp
Tạm dịch: Hút thuốc là vô cùng có hại cho sức khỏe, tuy vậy, nhiều người vẫn tiếp tục hút thuốc.
We are big fans of Rafael Nadal and Roger Federer, so not a match of theirs _____.
we had missed
did we miss
we didn't miss
we missed
Đáp án B
Kiến thức về câu đảo ngữ
Not + a/an + N + trợ từ + 5 + Vinf: nhấn mạnh hành động
Tạm dịch: Chúng tôi là người hâm mộ cuồng nhiệt của Rafael Nadal and Roger Federer vì vậy không khi nào chúng tôi lại bỏ lỡ trận đấu của họ.
If Tim _______ so fast, his car wouldn't have crashed into a tree.
haven't driven
didn't drive
drives
hadn't driven
Đáp án D
Kiến thức về câu điều hiện loại 3
If + S+ had + Vpp, S + would/could/might + have + Vpp
Tạm định: Nếu Tim không lái xe quá nhanh, anh ta sẽ không đâm vào cây.
________ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.
To discover
Discovered
To have discovered
Discovering
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc đồng chủ ngữ
Khi 2 vế của câu đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ chủ ngữ của vế đầu và thay bằng:
- Ving: khi muốn diễn tả những hành động xảy ra nối tiếp nhau
Eg: Feeling hungry, she went down to the kitchen.
- Having + Vpp: khi muốn diễn tả một hành động đã xảy ra xong mới tới hành động khác
Eg: Having finished my homework, I went to bed.
- To + V(bare): để chỉ mục đích
Eg: To pass the exam, you have to work harder.
- Vp2: khi muốn diễn đạt ý nghĩa bị động
Eg: Written in 1988, the book became famous all over the world.
Tạm dịch: Phát hiện ra khoảng cách quá xa mà thời gian lại ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay đến đây thay vì đi tàu hỏa.
Our teacher encourages us _____ a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a word.
to use
using
use
being used
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
Encourage sb to do st: khuyến khích ai làm việc gì
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi khuyến khích chúng tôi sử dụng từ điển khi không chắc chắn về nghĩa của một từ nào đó.
1/4 of my income _____ to pay for my university debts.
has been used
were used
has used
are used
Đáp án A
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ với thể bị động
Phần số + of + N(số ít) + V(số ít)
Phân số + of + N(số nhiều) + V(số nhiều)
Căn cứ vào danh từ “income” là danh từ số ít nên ta loại B,D
Tạm dịch: 1/4 thu nhập của tôi được dùng để trả nợ đại học của tôi.
=> Câu mang nghĩa bị động nên đáp án đúng là A.
What did you have for _______ breakfast this morning?
x
a
an
the
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ chỉ tên các bữa ăn (breakfast/ lunch/ dinner...)
Tạm dịch: Sáng nay bạn đã ăn gì vậy?
by
of
for
from
Đáp án D
Kiến thức về giới từ theo sau động từ
Suffer + from: chịu đựng điều gì
Tạm dịch: Oxfam cố gắng cung cấp thức ăn đến những nước nơi có người đang phải chịu cảnh suy dinh dưỡng.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Send st to sb = send sb st: gửi cho ai cái gì
Only after she _________ from a severe illness did she realise the importance of good health.
would recover
has recovered
had recovered
was recovering
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
Only afer + S + had + Vpp+ did + S + V
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau trận ốm nặng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Recover from = get over: bình phục, hồi phục
The doctor said to Mr. Black that if he ate lots of fatty food, he _____ increase his chance of developing heart disease.
will be
will
would be
would
Đáp án D
Kiến thức về câu gián tiếp và câu điều kiện loại 1
Tạm dịch: Bác sĩ nói với ông Black rằng nếu ông ấy ăn nhiều đồ ăn chứa chất béo, ông ấy sẽ dễ bị mắc bệnh tim.
=> Khi chuyển sang câu gián tiếp, câu điều kiện loại 1 chuyển thành điều kiện loại 2.
Sarah will be very annoyed if Dave _____ her this evening.
won't call
not call
doesn't call
will call
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện loại 1
If+ S + V(s/es), S + will + V
Tạm dịch: Sara sẽ thấy rất khó chịu nếu Dave không gọi cho cô ấy tối nay.
With its thousands of rocks and caves _____ out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.
emerge
to emerge
emerging
emerged
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
With its thousands of rocks and caves which emerge out of the water
=> With its thousands of rocks and caves emerging out of the water (mệnh đề chủ động)
Emerge/ɪ'mɜ:dʒ/: nổi lên, hiện lên
Tạm dịch: Với hàng ngàn khối đá và hang động nổi trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã có được sự công nhận của thế giới.
_____ the email - supposedly from Boyd's Bank - to be genuine, she was tricked into disclosing her credit card details.
Believe
Being believed
To believe
Believing
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Tin rằng email được cho là đến từ ngân hàng Boyd's là thật, cô ấy bị lừa phải tiết lộ thông tin thẻ ngân hàng.
Genuine /'dʒenjuɪn/: thật, xác thực
Be tricked into Ving: bị lừa phải làm gì
Yesterday, we had a discussion _____ different cultures.
about
around
for
from
đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
Have a discussion about st = discuss st: bàn luận về cái gì
Tạm dịch: Hôm qua, chúng tôi bàn về các nền văn hóa khác nhau.
a/ a
a/ the
the/ the
the/ a
Chọn C
He forgot ______ promised to cut down on the carbon dioxide emissions into the atmosphere.
to have
have
having
had
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Forget + to V: quên phải làm gì
Forget + Ving: quên đã làm gì
Tạm dịch: Anh ấy quên rằng anh ấy đã hứa sẽ giảm thiểu việc thải CO2 ra môi trường.
Cut down on sth: cắt giảm cái gì
New York is not the capital of the USA, _____ is the home of the United Nations.
Because
Although
Otherwise
In spite of
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Because: bởi vì B. Although (+ mệnh đề): mặc dù
C. Otherwise: hoặc là D. In spite of (+ N/ Ving): mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù New York là trụ sở chính của Liên Hiệp Quốc, nó không phải là thủ đô của Mỹ.
Chosen as the nation's capital at the end of the American Civil War, ________ thecity of over a million people.
Washington, DC is now
for Washington, DC,
Washington, DC,
now in Washington, DC
Đáp án A
Kiến thức về trật tự câu
Tạm dịch: Được lựa chọn là thủ đô nước Mỹ cuối thời kì Nội chiến Hoa Kì, thành phố Washington DC hiện tại có hơn một triệu dân.
=> Mệnh đề sau thiếu một cặp chủ vị => Đáp án là A.
Anna thinks she ought to go to the university, _______ she wants to get qualifications for her dream job.
and
yet
for
so
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. And: và B. Yet: nhưng C. For: bởi vì D. So: nên
Tạm dịch: Anna nghĩ cô ấy nên đi học đại học vì cô ấy muốn có bằng cấp cho nghề nghiệp cô ấy mơ ước.
Everyone in this company would like _______ to a higher position.
to be promoted
promote
to promote
promoting
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Would like + to V: mong muốn làm gì
Would like + to be + Vpp: mong muốn được làm gì
Tạm dịch: Mọi người trong công ty đều muốn được thăng chức.
_______ difficult exercises, Lan always manages to complete them without any help from her teacher.
When being assigned
Assigning
On assignment
Having assigned
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Khi được giao bài khó, Lan luôn làm được mà không cần sự giúp đỡ của giáo viên.
Recently, a gang of enterprising New Zealanders _______ an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.
has introduced
had introduced
introduced
was introduced
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu: recently => thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Gần đây, một nhóm người New Zealand dám nghĩ dám làm đã đưa ra một kế hoạch đáng kinh ngạc để nâng cao nhận thức về trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tâm thần.
Các cấu trúc khác cần lưu ý:
introduce sb to sb: giới thiệu ai với ai
Raise awareness: nâng cao nhận thức
Our car _____ because it's not where it’s normally parked in the parking lot.
should have been stolen
would have been stolen
must have been stolen
need have been stolen
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Should + have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm gì
Must + have + Vp2: ắt hẳn là, có lẽ đã làm gì..
Tạm dịch: Xe của chúng tôi có lẽ là đã bị ăn trộm vì nó không còn ở nơi mà nó thường đậu trong bãi đậu xe nữa.
Every year, millions of people descend _____ protected and pristine natural areas to observe rare species.
on
at
in
to
Kiến thức về giới từ
Descend on| upon st/sb: thực hiện một chuyến thăm bất ngờ
Tạm dịch: Mỗi năm, hàng triệu người đi thăm các khu vực được bảo vệ và nguyên sơ để quan sát các loài quý hiếm.
Last Sunday, Texas-based game-fans The Speed Gamers _____ in a charity activity to donate money to relief organisations.
have participated
participated
had participated
were participating
Đáp án B
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: last Sunday => chia thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước, những người hâm mộ trò chơi có trụ sở tại Texas The Speed Gamers đã tham gia một tổ chức từ thiện để quyên góp tiền cho các tổ chức cứu trợ.
If our team _____ U23 Uzbekistan in the final match, we _____ the champion now.
have defeated/ would be
defeats/ will be
defeated / would be
had defeated/ would be
Đáp án D
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Cấu trúc: dùng câu điều kiện hỗn hợp để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
If + S + had + Vpp, S + would/could + V (nguyên mẫu)
Tạm dịch: Nếu đội của chúng ta đánh bại U23 Uzbekistan trong trận chung kết, chúng ta sẽ là nhà vô địch hôm nay.
I told myself that in wartime _____ letters must have been lost.
0
the
a
some
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều (không xác định)
Tạm dịch: Tôi tự bảo bản thân mình rằng trong thời chiến thư từ chắc có lẽ đã bị thất lạc.
_____ he only started learning English last year, Henry can now speak it like a native.
Although
Despite
Because of
Because
Đáp án A
Kiến thức về mệnh liên từ
Tạm dịch: Mặc dù anh ấy mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh vào năm ngoái, giờ Henry có thể nói giống như một người bản địa.
Xét các đáp án:
A. although + clause, clause: mặc dù
B. Despite = In spite of + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù
C. Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì
D. Because + clause, clause: bởi vì..
The president doesn’t mind _____ by the press.
having been attacked
being attacked
having attacked
attacking
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Mind + Ving: ngai, bận tâm về điều gì
Mind + being + Vpp: ngại, bận bị làm gì
Tạm dịch: Tổng thống không ngại bị báo chỉ tấn công.
off
up
on
into
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
A. turn off: tắt (thiết bị)
B. turn up = Show up = arrive: xuất hiện
C. turn on: bật, mở (thiết bị)
D. turn into: trở thành, biến thành, chuyển thành
Tạm dịch: Việc dạy Tiếng Anh được xem là một thí dụ điển hình cho công việc tình nguyện mà điều này thường chuyển thành một nghề chuyên nghiệp.
I ______ for my math textbook all day,but I ______ it yet.
have been looking/haven't found
have looked/haven't found
have been looking/haven't been finding
have looked/haven't been finding
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
“All day” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
“Yet” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Tôi tìm kiếm quyển sách giáo khoa Toán của mình cả ngày, nhưng tôi vẫn chưa tìm thấy nó.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Look for sth: tìm kiếm vật gì đó
by the sea
on the sand
on the beach
by the shore
Đáp án A
Kiến thức về cụm giới từ
A. by the sea: gần biển B. on the sand: trên cát
C. on the beach: trên bãi biển D. by the shore: bên bờ
Tạm dịch: Ở đó có một làng chài khá nhỏ nằm cạnh biển.
We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, ______ during archaeological excav ations.
discovered
being discovered
to discover
discovering
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Câu đầy đủ là: We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, which were discovered during archaeological excavations.
Stone dragons (n): rồng đá thềm
Relics (n): di vật, di tích
Archaeological (a): thuộc về khảo cổ
Excavations (n): cuộc khai quật
Tạm dịch: Chúng ta co thể nhìn thấy những rồng đấ thềm của điện Kính Thiên và những di vật được gắn liền với những gia đình hoàng tộc Việt Nam, những điều này được khám phá trong suốt nhiều quá trình khai quật khảo cổ.
=> Căn cứ vào nghĩa của câu, động từ “discover” mang nghĩa bị động nên ta chọn cách rút gọn mệnh đề quan hệ dùng Vpp.
The parcel is supposed ______ this evening.
being delivered
to deliver
to be delivered
delivering
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc và câu bị động
Be supposed to do sth: phải làm điều gì/ có nhiệm vụ gì
Tạm dịch: Bưu kiện này phải được giao đi chiều nay.
If I ______ the same problem you had as a child, I might not have succeededin life as you have.
have
would have had
had had
had
Đáp án C
Kiến thức về câu điều hiện loại 3
If+ S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
Tạm dịch: Nếu tôi rơi vào cùng vấn đề mà bạn đã gặp phải khi còn bé, tôi có lẽ đã không thành công trong cuộc sống như bạn đâu.
Businesses will not survive ______they satisfy their customers.
or else
in case
unless
if
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
Unless = if not : trừ phi, nếu không
Tạm dịch: Việc kinh doanh sẽ không tồn tại được trừ phi họ làm hài lòng khách hàng của họ.
Joe and I took ______ lunch together once ______week, every Friday;unless he was out of ______town.
0/a/0
a/a/the
0/a/the
a/a/0
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ và cụm từ
Take lunch: ăn trưa
Once a week: một lần mỗi tuần
Out of+ place : đi khỏi/ ra khỏi nơi nào đó
Tạm dịch: Joe và tôi có thể ăn trưa cùng nhau một lần mỗi tuần vào mỗi thứ sáu, nếu như anh ấy không đi vắng.
Her husband is very kind. He always cares _____ her and never puts all of the housework her.
about - in
for - in
about - on
with - on
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
Care about sb: quan tâm đến ai đó
Put st on sb: đặt cái gì lên ai/thoái thác hết cái gì cho ai
Tạm dịch: Chồng cô ấy rất tốt. Anh ấy luôn luôn quan tâm đến cô ấy và chưa bao giờ để cô ấy làm tất cả công việc nhà.
Fish, poultry, beans or nuts _____ half of their dinner plate.
make of
make out
make up
make up of
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. make st/sb of st/sb: có ấn tượng/biết về cái gì
B. make out = understand: hiểu
C. make up: tạo nên, trang điểm, bịa đặt, làm hòa
D. make up of: gồm có
Tạm dịch: Cá, thịt gà vịt, các loại đậu và hạt tạo nên một nửa bữa ăn tối.
People in _____ Western countries are often surprised to learn that _____ Japanese celebrate Christinas.
0-0
the-the
the-0
0-the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều không xác định (Western countries)
Sử dụng “the” trước "Japanese" để tạo thành danh từ tập hợp (động từ theo sau luôn chia ở dạng số nhiều.
Tạm dịch: Mọi người ở những nước Phương Tây thường cảm thấy bất ngờ khi biết rằng người Nhật cũng tổ chức Giáng Sinh.
The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _____ to the World Heritage List.
adding
to add
to be added
added
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Trong câu có the first và ở dạng bị động nên sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to be Vp2
Tạm dịch: Quần thể di tích cố đô Huế đã là nơi đầu tiên ở Việt Nam được thêm vào danh sách di sản Thế Giới.
Cụm động từ khác cần lưu ý: add to: thêm vào
If you inherited a million pounds, what _____ with the money?
would you do
will you do
do you do
are you going to do
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 2
Cấu trúc câu điều kiện loại 2 chứa câu nghi vấn (Wh-question)
If + S + V-ed, Wh-question + would/could/might + S + V?
Tạm dịch: Nếu bạn thừa hưởng được 1 triệu bảng Anh, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?
_____ the food before, Tom didn't want to eat it again.
Having eaten
To eat
Eaten
Eating
Đáp án A
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.
Tạm dịch: Khi đã ăn món nào qua trước đó, Tom không muốn ăn lại lần nữa.It _____ last night because the ground is really wet.
might have rained
can have rained
should have rained
must have rained
Đáp án D
Kiến thức về động từ khiếm khuyết
Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.
Tạm dịch: Trời chắc hẳn đã mưa tối qua bởi vì mặt đất lúc này rất ẩm ướt.
_____ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
A. instead of = B. in place of: thay vì
C. on behalf of: thay mặt cho, đại diện cho
D. on account of: bởi vì
Tạm dịch: Thay mặt cho toàn thể nhân viên, tôi muốn gửi lời chúc bạn nghỉ hưu vui vẻ.
In Japan, ______ most important holiday of ______ season is New Year’s Day, which comes one week after Christmas.
the-the
– the
the –
the - a
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
*So sánh nhất phải có ‘the’
* 'the' + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm
Tạm dịch: Ở Nhật, kì nghỉ quan trọng nhất trong các mùa đó là năm mới, diễn ra sau Giáng sinh một tuần.
The travel industry should work with local councils and government agencies to agree ____________ realistic standards for planning and development in tourist areas.
upon
with
at
for
Đáp án A
Kiến thức về giới từ theo sau động từ
A. agree upon: tán thành, thỏa hiệp
B. agree with sb about/on st: đồng ý với ai về điều gì
Tạm dịch: Ngành du lịch nên làm việc với các hội đồng địa phương và các cơ quan chính phủ để thỏa hiệp các tiêu chuẩn thực tế để lập kế hoạch và phát triển trong khu vực du lịch.
In Viet Nam, you shouldn't ________ at somebody's house on the first day of the New Year unless you have been invited by the house owner.
show up
get up
put up
go up
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
A. show up = turn up =arrive: xuất hiện, đến
B. get up: thức dậy
C. put up: đưa lên
D. go up: tăng lên
Tạm dịch: Ở Việt Nam, bạn không nên đến nhà ai đó vào ngày đầu tiên của năm mới trừ khi bạn được chủ nhà mời.
had searched
have been searched
have been searching
have searched
Đáp án C
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: all this morning => hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Tôi đã nghiên cứu để biết thông tin về sự khác biệt giữa giáo dục sau đại học và giáo dục đại học cả sáng nay.
______ interested in Curling, I would try to learn more about this sport
Were I
If I am
Should I
I was
Đáp án A
Kiến thức về đảo ngữ câu điều kiện loại2
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện:
+ Loại 1: Should + S + V(bare), S + will/can/may/might + V(nguyên thể)
+Loai 2: Were + 3 + O/to V, S + would/ could+ V(nguyên thể)
+Loai 3: Had + S + Vp2, S + would/ could + have+ Vp2
Căn cứ vào cụm " would try"=> câu này dùng điều kiện loại 2.
Tạm định: Nếu tôi thích Curling, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm về môn thể thao này.
After seeing the film Memoir of a Geisha, ____________.
the book was read by many people
the book made many people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
Đáp án C
Tạm định: Sau khi xem bộ phim Hồi ức của Geisha, nhiều người muốn đọc cuốn sách.
Giải thích: 2 hành động xảy ra phải cũng một chủ thể.
_____ he was waiting for Sam outside the cinema, Jim realized that the street was funnily crowded.
So
While
Unless
Even though
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
Tạm dịch: trong khi anh đang đợi Sam ngoài rạp chiếu phim, Jim nhận ra rằng đường phố rất đông vui.
We take _____ in doing the washing-up, cleaning the floor and watering the flowers.
turn
out
around
turns
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
Take turns: lần lượt, thay phiên nhau
Tạm dịch: Chúng tôi thay phiên nhau rửa bát, lau nhà và tưới nước cho hoa.
Các cụm động từ khác:
Take out: chuyển cái gì đó ra ngoài
Take sb around: dẫn ai đó đi thăm thú, giới thiệu cái gì
Acupuncture is part of traditional Chinese medicine and _____ in China for thousands of years.
has been used
has using
has used
has been using
Đáp án A
Kiến thức về cụm câu bị động
Căn cứ vào trạng từ: for + time => sử dụng thì hiện tại hoàn thành + dịch nghĩa => chia động từ ở đang bị động của thì HTHT.
Tạm dịch: Châm cứu là một phần của y học truyền thông của Trung Quốc và vẫn đang được sử dụng ở Trung Quốc từ hàng ngàn năm nay.
In India, in the old days, _____ girl’s family used to give _____ boy's family a gift like money or jewellery.
a-a
a-the
the-a
the-the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Sử dụng “the" trước những danh từ có chứa sự sở hữu
Tạm dịch: Ở Ấn Độ, ngày xưa, gia đình nhà gái thường tặng cho gia đình nhà trai những món quà như là tiền bạc hay đồ trang sức.
The archaeological excavation _____ to the discovery of the ancient city lasted several years.
led
leading
to lead
being led
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Xét cấu trúc câu:
Last là động từ chính của câu => từ cần điền có chức năng tạo thành mệnh đề bổ sung cho câu.
Tạm dịch: Việc khai quật khảo cổ dẫn đến việc khám phá ra thành phố cổ kéo dài vài năm.
Dựa vào nghĩa => động từ chia ở dạng giản lược mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving (câu chủ động)
If Mr. David _____ at the meeting, he would make a speech.
were
had been
was
has been
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 2
Cách dùng:
+ Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.
Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Tức là hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)
+ Dùng để khuyên bảo (If I were you …)
Cấu trúc :
Mệnh đề if: chia động từ ở quá khứ
Mệnh đề chính: would / could / might + V (nguyên thể)
Tạm dịch: Nếu David có mặt ở buổi họp, anh ta sẽ có một bài phát biểu.
Australia is the greenest country in the world _____ the people are environmentally friendly.
because
therefore
however
yet
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. because: bởi vì B. therefore: do đó, do vậy
C. however: tuy nhiên D. yet: nhưng, ấy vậy mà
Tạm dịch: Úc là đất nước xanh nhất trên thế giới bởi vì con người ở đây rất thân thiện với môi trường.
I wanted to say goodbye to Jerry, but he _______.
was already left
already left
had already been leaving
had already left
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Với hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn.
Ở đây ta hiểu hành động rời đi của anh ấy đã xảy ra trước rồi, vậy chia thì quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: had VpII
Dịch: Tôi muốn nói lời tạm biệt với Jerry, nhưng cậu ấy đã rời đi mất rồi.
Since moving to another country, some people decide to follow the customs of the new country, while _____ prefer to keep their own customs.
another
other
others
the other
Đáp án C
Kiến thức về lượng từ
A. Another + danh từ đếm được số ít: một cái khác, một người khác…
B. Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được: những cái khác, những người khác
C. Other + N(số nhiều) = Others: những cái khác, những người khác
D. The other + danh từ đếm được số ít: cái còn lại, người còn lại.
The other: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có 2 cái/người
The others: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có nhiều cái/ người.
Ví dụ:
I have two brothers: One is married and the other isn't.
I have three brothers: One is married and the others aren't.
Tạm dịch: Khi chuyển đến một nước khác, một số người quyết định theo phong tục của đất nước mới, trong khi đó những người khác thì thích giữ phong tục riêng của họ.
My mother said that she would rather ______ to Hoi An than Nha Trang.
to travel
travelling
not to travel
travel
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc
Would rather + V + than + V: muốn làm gì hơn làm gì
Tạm dịch: Mẹ tôi nói rằng bà ấy muốn đi đến Hội An hơn Nha Trang.
Whenever I set out for ______ examination, I always try to avoid crossing ______ path of ______ woman.
an - the - a
an - a - the
an - the - the
the - the - a
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
- dùng "An" khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.
- “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
(the path of => path đã được xác định)
Tạm dịch: Bất cứ khi nào tôi bắt đầu chuẩn bị cho kì thi, tôi luôn cố gắng tránh gặp phải phụ nữ.
Cụm từ đáng lưu ý :
Set out for st : bắt đầu chuẩn bị cho cái gì (có mục đích)
Most of the air pollution results ______ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.
in
to
on
from
Đáp án D
Kiến thức về cụm giới từ
Resulf from: gây ra bởi, là kết quả của >< resulf in: gây ra, dẫn tới
Tạm dịch: Hầu hết các ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe có động cơ, nhà máy, máy bay và tên lửa.
It is no use ______ a girl that she doesn't need to lose any weight.
convince
convincing
to convince
to convincing
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
It’s no use/good doing st = there is no point in doing st: vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Thật vô ích khi thuyết phục một cô gái rằng cô ấy không cần thiết phải giảm cân.
Cấu trúc cần lưu ý:
Loose weight: giảm cân
Convince sb: thuyết phục ai đó tin vào điều gì
Persuade sb to do st: thuyết phục ai đó làm gì
______ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.
Found
Finding
To find
Having found
Đáp án A
Kiến thức về động chủ ngữ
Tạm dịch: Được tìm thấy ở khắp mọi miền trên thế giới, cây gỗ thông là loại cây phổ biến nhất ở Georgia.
=> Câu mang nghĩa bị động nên ta dùng ở dạng rút gọn mệnh đề bằng cách dùng Vpp.
If the primary candidates _____ more on the issue, the results of the election would have been quite different.
have focused
had focused
focused
were focused
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Khái niệm:
Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc câu điều hiện loại 3:
If + S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + have + VPP
Tạm dịch: Nếu ứng cử viên chính đã tập trung hơn vào về vấn đề này thì kết quả của cuộc bầu cử sẽ khá khác đi.
When I met Walters about two years before his death he didn’t seem satisfied. He _____no major book since he settled in Uganda.
has published
could have published
published
had published
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Khi tôi gặp Walters khoảng hai năm trước khi ông qua đời thì ông có vẻ không hài lòng. Ông đã không có cuốn sách nổi bật nào kể từ khi ông định cư tại Uganda.
Ta có cấu trúc: S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)
Tuy nhiên, căn cứ vào động từ của câu phía trước đã chia ở thì quá khứ đơn nên ta lùi thì hiện hoàn thành thì quá khứ hoàn thành.
You should stop working too hard _____ you'll get sick,
or else
if
in case
whereas
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Tạm dịch: Bạn nên đừng làm việc quá sức hoặc bạn sẽ bị ốm.
We expect Linh _____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
to come
not to come
not coming
coming
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Expect sb (not) to V: mong đợi, hy vọng (ai) làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi hy vọng rằng Linh sẽ không đến sân bay muộn bởi vì máy bay sẽ cất cánh trong 15 phút tới.
Befriending can offer volunteers the opportunity to provide support and friendship to a person who may be going _____ a difficult period.
up
on
off
through
Đáp án D
A. Go up: tăng, đi lên
B. Go on = continue= go ahead: tiếp tục
C. Go off: nổ, để chuông (điện thoại), thiu thối (thức ăn)
D. Go through: vượt qua, kiểm tra, thực hiện công việc
Tạm dịch: Đối xử như bạn có thể tạo ra cho các tình nguyện viên những cơ hội giúp người nào đó vượt qua những giai đoạn khó khăn.
Christmas Eve is _____ best time for Japanese youngsters to go out for _____ special, romantic evening.
a-a
the-a
the-the
a-the
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ
Best (dạng so sánh hơn nhất) => dùng THE
Special, romantic evening : chưa xác định => dùng A
Tạm dịch: Đêm Giáng Sinh là khoảng thời gian tuyệt vời và thích hợp nhất cho những thanh thiếu niên Nhật Bán ra ngoài hưởng thụ một đêm vô cùng lãng mạn và đặc biệt.
Though _____ many centuries ago, the palace remains practically intact.
building
to build
built
people built
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Tạm dịch: Mặc dù được xây dựng vài năm trước đó nhưng cung điện vẫn còn rất nguyên vẹn.
Câu đầy đủ là: Though THE PALACE WAS BUILT MANY YEARS AGO,....
I didn't know you were asleep. Otherwise, I _____ so much noise when I came in.
didn't make
wouldn't have made
won‘t make
don't make
Đáp án B
Cấu trúc với OTHERWISE
“Otherwise": nếu không, kẻo
- If he is not at home before 11pm, he will be locked out.
=> He must be at home before 11pm; otherwise he will be locked out.
“Otherwise” dùng để thay thế cho "If + not" trong mệnh đề phụ. Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if” và "not" đi.
S + V(hiện tại) ...... + otherwise + S + would/could + V
S + V(quả khứ) ...... + otherwise + S + would/ could + have + Vpp
Tạm dịch: Tôi không biết rằng bạn đang ngủ, nếu không tôi đã không ồn ào như vậy khi mà tôi đến.
The little girl started crying. She _____ her doll, and no one was able to find it for her.
has lost
had lost
was losing
was lost
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
Khi hai hành động cũng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra xong trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
Tạm dịch: Cô bé bắt đầu khóc bởi vì nó đã làm mất con búp bê và không ai có thể tìm lại nó cho con bé.
Sự việc mất búp bê xảy ra trước sự việc khóc => quá khứ hoàn thành => dùng had lost.
The house was empty when I arrived. They ______.
must have gone to bed
should have gone to bed
would have gone to bed
need have gone to bed
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Tạm dịch: Khi tôi đến nhà không có ai cả. Chắc hẳn họ đã đi ngủ hết rồi.
1. Cọuld+ have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
2. May/ might + have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc.
3. Must + have + Vpp: dùng để diễn tả những suy luận hợp lí trong quá khứ
=> Đáp án là A (Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng.)
If the bride's father _____ the car for the wrong time, she _____ at the Church by now.
hadn‘t booked/would have been
didn't book/would have been
hadn't booked/would be
hadn’t booked/had been
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện. kết hợp 2,3 ( Mixed conditional)
If+ S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Tạm dịch: Nếu mà cha cô dâu không đặt xe nhầm thời gian thì lẽ ra cô ấy giờ phải đang có mặt ở nhà thờ.
Study much harder ________.
if you will pass the exam
unless you pass the exam
or you won't pass the exam
and you pass the exam
Đáp án C
Kiến thức về dạng biến thể câu điều kiện (OR)
Tạm dịch: Học hành chăm chỉ hoặc bạn sẽ trượt bài kiểm tra.
Aside from
But for
Except for
In addition
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Aside from: ngoài ra
B. But for: nếu không có
C. Except for: ngoại trừ
D. In addition: ngoài ra (không đi với động từ)
Tạm dịch: Ngoài việc là giám đốc của Microsoft, Bill Gates còn là một trong những người nhân từ nhất thế giới.
In the U.S, children can choose their own partners even if their parents object ______ their choice.
to
for
against
with
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
Object to st/doing st: phản đối cái gì/làm gì
Tạm dịch: Trẻ em ở Mỹ có thể chọn bạn cho mình mặc bố mẹ phản đối sự lựa chọn ấy.
Southern Spain's Costa del Sol, ______ from Nerja in the east to Manilva in the west, is one of the most fascinating tourist areas in the world.
stretches
being stretched
stretched
stretching
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Which stretched from Nerja => stretching (mệnh đề chủ động)
Tạm dịch: Bờ biển phía Nam Tây Ban Nha trải dài từ Nerja ở phía đông đến Manilva ở phía tây là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất trên thế giới.
Next week when there ______ a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Thì hiện tại đơn được sử dụng mang nghĩa tương lai khi nói về 1 lịch trình
Tạm dịch: Khi trăng rằm xuất hiện trong tuần tới, sóng biển sẽ dâng cao hơn.
the-the
- the
a - the
a - a
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ
Dùng “the” trước tên gọi số nhiều của các nước, còn các quốc gia khác không dùng mạo từ “the”
Tạm dịch: Tôi đã từng đi du lịch ở Bồ Đào Nha nhưng tôi chưa từng đến Hà Lan.
______ irritating they are, you shouldn't lose temper with small children.
No matter how much
As much as
However
Although
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
No matter how + adj/adv + S + V = However + adj/adv + S + V = Although + S + V
Tạm dịch: Dù trẻ con có chọc tức bạn đến mức nào thì bạn cũng không nên cáu giận với chúng.
If I weren't afraid of travelling by air, I ______ to go to American by ship, which took me much longer time.
I hadn't had
I wouldn't have had
I shouldn't have had
I wouldn't have
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If+ S + Ved, S + would + have + V(p2)
Tạm dịch: Nếu tôi không sợ đi bằng máy bay, tôi đã không cần phải tốn nhiều thời gian đi đến Mỹ bằng thuyền.
______ is over your head is just an exaggeration because you have well prepared for it over the years.
This entrance exam
What this entrance exam
That this entrance exam
It is this entrance exam
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề danh từ
What/that + S + V + V (số ít) ......
Tạm dịch: Bạn nghĩ rằng bài thi đầu vào này là quá khó đối với bạn nhưng đấy chỉ là sự phóng đại thôi, vì bạn đã chuẩn bị kĩ lưỡng cho cuộc thi này cả năm qua rồi mà.
Over one’s head: quá khó, quá tầm với của ai đó
Their massive salaries let them afford to give _____ huge amounts to Charities.
off
up
away
back
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. give off: tỏa ra
B. give up: từ bỏ
C. give away: cho đi, quyên góp
D. give back: trả lại
Tạm dịch: Mức lương khủng của họ cho phép họ đủ khả năng để quyên góp số tiền lớn cho các tổ chức từ thiện.
As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, _____ amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.
provides
provided
providing
to provide
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
V-ing dùng để rút gọn các mệnh đề chủ động
Có thể hiểu câu hoàn chỉnh là: As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, which provide amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.
Tạm dịch: Cũng như những bãi biển ngập nắng tuyệt đẹp và ẩm thực tuyệt vời, khu vực tự hào không dưới ba mươi sân golf, cung cấp cho người chơi nghiệp dư và chuyên nghiệp các cơ hội chơi golf quanh năm.
I _____ a bike to school every day but today I _____ to school by bus because it was stolen yesterday.
rode - went
ride - am going
ride - go
is riding - am going
Đáp án B
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: "every day”, “but today"
Ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen và dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự thay đổi của thói quen.
Tạm dịch: Tôi thường đi xe đạp đến trường mỗi ngày nhưng hôm nay tôi lại đi học bằng xe buýt vì nó đã bị đánh cắp ngày hôm qua.
She did a funny little curtsy which Josh and Silver couldn't help _____ at.
laugh .
laughing
to laugh
to laughing
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Cấu trúc: couldn't help + V-ing: không nhịn được
Tạm dịch: Cô ấy làm trò vui nhộn mà Josh và Silver không thể nhịn được cười.the-0
the-the
0-0
a-the
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Phân biệt khi nào dùng go to university, khi nào dùng go to the university (tương tự go to school and go to the school)
- dùng "the” khi người đến trường không phải là học sinh, sinh viên
Ex: his mother goes to the university to visit him.
- không dùng “the” khi người đến trường là học sinh, sinh viên (đến để học)
Ex: I went to university.
Tạm dịch: Mỗi tuần, mẹ bạn ấy đến trường đại học để thăm bạn ấy trong khi mẹ tôi chưa bao giờ đến thăm tôi kể từ khi tôi vào trường đại học.
Many of the people who attended Major Gordon's funeral _____ him for many years.
didn't see
wouldn't see
haven't seen
hadn't seen
Đáp án D
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: ngữ cảnh, “ attended" và "for many years”
Tạm dịch: Nhiều người tham dự đám tang của Thiếu tá Gordon đã không thấy ông trong nhiều năm.
Out _____ from its tiny cage.
does the bird fly
flew the bird
did the bird fly
fly the bird
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ của giới từ
Cấu trúc: Những giới từ : away (xa), down (xuống), in (trong), off (khỏi), out (ngoài), over (qua), round (vòng quanh), up (trên).v..v.+ V (chỉ sự chuyển động) + một danh từ làm chủ từ
Tạm dịch: Chú chim bay ra khỏi cái lồng nhỏ.
______ Japanese manage not to ask direct questions in order not to embarrass person who they are speaking with.
A - the
A - a
The - the
The a
Kiến thức về mạo từ
The + adj N(chỉ người- số nhiều) => the Iapanese: người Nhật
The + N + mệnh đề quan hệ => the person
Tạm dịch: Người Nhật hạn chế hỏi những câu hỏi trực tiếp để không gây lúng túng cho người họ đang trò chuyện cùng.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Manage to do st: xoay xở, điều khiển, quản lý
In oder to/so as terth + V: để, để mà
______ a hotel, we looked for somewhere to have dinner.
Finding
After finding
Having found
We found
Đáp án C
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.
Tạm dịch: Khi đã tìm ra được khách sạn, chúng tôi tìm một nơi nào đó để ăn tối.
Nowadays, people ______ social networks with more and more caution.
uses
are using
used
use
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Nowadays là trạng từ đi kèm với thì hiện tại đơn.
People là chủ từ số nhiều nên động từ use không thêm “s”
Tạm dịch: Ngày nay, con người sử dụng mạng xã hội càng ngày càng thận trọng.
It is predicted that over the next few decades many species will die ______ as once fertile areas turn to desert,
off
out
up
down
Đáp án B
Kiến thức về cụm giới từ
Die out: tuyệt chủng
Die off: chết lần lượt
Die down: chết dần, chết mòn
Tạm dịch: Nó được dự đoán rằng qua vài thập kỷ tới nhiều loài sinh vật sẽ tuyệt chủng khi mà những vùng đất tươi tốt chuyển thành sa mạc.
The lottery winner was willing to spend a considerable sum of money to ______ to charity to help those in need.
give away
give in
give back
give up
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
A. Give away: cho, trao, phát
B. Give in: nhượng bộ, chịu thua
C. Give back: hoàn lại, trả lại
D. Give up: từ bỏ
Tạm dịch: Người trúng xổ số đó đã sẵn lòng dành số tiền đáng kể để trao từ thiện giúp đỡ những người đang cần.
Cấu trúc khác cần lưu ý: be willing to do sth: sẵn lòng làm gì
Unless you ______ well-trained, you ______ to the company.
aren't / will never be admitted
aren't / will never admit
are / will never be admitted
are / will never admit
Đáp án C
Kiến thức về dạng bị động của câu điều kiện loại 1
Unless = if...not: nếu...không
Unless luôn đi với mệnh đề khẳng định.
Tạm dịch: Nếu bạn không được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty đó.
Cụm từ khác cần lưu ý: well-trained (adj): được đào tạo tốt
We ______ today and I got into trouble because l hadn't done it.
were checked our homework
had our homework checked
have our homework checking
had checked our homework
Đáp án B
Kiến thức về dụng bị động thể nhờ vả
Have sb do st = get sh to do st: nhờ ai đó làm gì
Have/ get st done: có cái gì được làm bởi ai
Tạm dịch: Hôm nay chúng tôi bị kiểm tra bài tập về nhà và tôi đã gặp phải rắc rối bởi vì tôi đã chưa làm nó.
Cụm từ khác cần lưu ý: get into trouble: gặp phải rắc rối
______ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.
Because
Even though
Because of
In spite of
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. Because + clause (S + V): bởi vì
B. Even though + clause (S + V), clause (S + V): mặc dù
C. Because of + Cụm danh từ/ V-ing: bởi vì
D. In spite of + Cụm danh từ/ V-ing, clause (S + V): mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù Tiếng Anh của anh ấy kém, anh ấy đã xoay xở để diễn đạt vấn đề của mình một cách rất rõ ràng.
Căn cứ vào cụm danh từ "his poor English" và căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn đáp án D.
Tom looks so frightened and upset. He ______ something terrible.
must experienced
can have experienced
should have experienced
must have experienced
Đáp án D
Kiến thức về động từ khiếm khuyết
Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.
Tạm dịch: Tom trông có vẻ sợ hãi và lo ìắng. Anh ấy chắc hẳn đã trải qua điều gì đó khủng khiếp.
Hoang ______ his email four times a week in order not to miss anything important.
checks
will check
is checking
check
đáp án A
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết: four times a week => thì hiện tại đơn
Tạm dịch: Hoàng kiểm tra email của anh ấy bốn lần một tuần để không bỏ lỡ những thứ quan trọng.
However, some scientists argue that the historical evidence shows that over time the Earth heats ______ and cools ______ naturally.
up - away
away – down
up - down
down - up
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
Heat up: nóng lên, đun nóng, nung nóng
Cool down: lạnh đi, nguội đi
Tạm dịch: Tuy nhiên, các nhà khoa học tranh luận rằng các bằng chứng lịch sử đã cho thấy trái đất trước kia nóng lên và lạnh dần một cách tự nhiên.
They ______ your money if you haven't kept your receipt.
won't refund
didn’t refund
no refund
not refund
đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 1
If+ S + V(hiện tại), S + Will/Can/shall ...... + V
Tạm dịch: Họ sẽ không trả lại tiền cho bạn nếu bạn không giữ lại hóa đơn.
The second-hand car Patrick bought was almost new ______ it was made in the 19905.
or
because
although
however
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. or: hoặc B. because: bởi vì
C. although: mặc dù D. however: tuy nhiên
Tạm dịch: Chiếc xe đã qua sử dụng mà Patrick mua hầu như vẫn còn mới mặc dù nó được sản xuất vào những năm 1990.
He left on ______ 10 o'clock train yesterday to see his father who was taken to ______ hospital last week when he broke his right leg.
the-the
the-a
a-a
the-0
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Chỗ trồng 1 cần điền THE vì chuyến tàu đã xác định lúc 10 giờ
Chỗ trống 2 không cần điền mạo từ vì go to hospital là vào bệnh viện để chữa trị, còn go to THE hospital là vào bệnh viện nhưng không phải chữa bệnh (đi thăm bệnh nhân…). Cũng như go to school là đi học còn go to THE school là đến trường… nhưng không để học (đi họp phụ huynh,...)
Ann was very surprised to find the door unlocked. She remembered ______ it before she left.
to lock
having locked
to have locked
she locks
Đáp án B
Kiến thức về động từ theo sau là V_ing và to V
Remember + to V: nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remmeber + V_ing: nhớ đã làm điều gì
Tạm dịch: Ann rất ngạc nhiên khi thấy cửa không khóa. Cô ấy nhớ rằng mình đã khóa cửa trước khi ra ngoài
Ngoài ra:
Forget + to V: quên phải làm điều gì
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì
Regret + V_ing: tiếc khi đã làm gì
Stop + to V: dừng lại để làm gì
Stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm lại
Mean + to V: cố tình làm gì
Mean + V_ing: có nghĩa là gì
Mary expected ______ to her dreamy university, but she wasn't.
to admit
admitting
to be admitted
being admitted
Đáp án C
Kiến thức về dụng động từ và câu bị động
Expect + to V: hy vọng, mong đợi làm gì
Expect + to be + Vp2: mong đợi được làm gì
Tạm dịch: Mary mong được nhận vào trường đại học mơ ước nhưng cô ấy không được.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If we really _____ to succeed, we must have to work hard.
want
wants
wanted
had wanted
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “if” mà “must have” thì câu này là câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 có công thức như sau:
If + S +V (hiện tại đơn), S + will/can/must… + V
Chủ ngữ của mệnh đề điều kiện là “we” nên động từ phải chia ở dạng số nhiều.
Đáp án A
Tạm dịch: Nếu chúng ta thực sự muốn thành công, chúng ta phải làm việc chăm chỉ.
My responsibility is to wash the dishes and take ______ the garbage every day.
up
in
on
out
Kiến thức về cụm động từ
A. take up: tiếp tục (một công việc bỏ dở…); chọn (một nghề, sở thích ); đảm nhiệm , gánh vác (một công việc)
B. take in: hiểu/ lừa gạt
C. take on: đảm nhiệm, thuê mướn
D. take out: nhổ (răng, cây), đổ (rác)
Đáp án D
Tạm dịch: Nhiệm vụ của tôi là rửa bát và đổ rác hàng ngày.
taken
effected
had
changed
Kiến thức về cụm từ cố định
To take one’s toll on sb/st = to have a bad effect on someone or something, especially over a long period of time: gây ảnh hưởng nghiệm trọng/ lâu dài cho ai/ cái gì
Đáp án A
Tạm dịch: Những vấn đề của vài tháng trước đã có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cô ấy và để lại những quầng mắt.
Tạm dịch: Tôi có rất nhiều người quen nhưng thực sự chỉ có một vài người bạn tốt.
Most children enjoy _______ with their parents and s iblirigs.
play
to play
playing
played
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Enjoy + Ving: thích làm gì
Tạm dịch: Hầu hết trẻ con thích chơi với bố mẹ và anh em trong nhà.
At this time last night She ________and he _______ the newspaper.
is cooking / is reading
was cooking / was reading
has cooked / is reading
was cooking /read
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu nhận biết “at this time last night”. Ta có quy tắc:
+ at this time + trạng từ của quá khứ quá khứ tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
Đáp án B
Tạm dịch: Vào thời điểm này tối qua cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.
The party, ______ I was the guest of honor, was extremely enjoyable.
at that
at which
to that
to which
Kiến thức về đại từ quan hệ
Ta có quy tắc: không dùng đại từ quan hệ “that” sau giới từ nên ta loại đáp án A/C
Căn cứ vào mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: “I was the guest of honor at the party”
Đáp án B (at which = at the party)
Tạm dịch: Bữa tiệc mà tôi là khách mời danh dự vô cùng thú vị.
You always share everything with Lan, so she _______ your best friend.
must be
must have been
may be
might have been
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. must be (chắc là, có lẽ là): dùng để diễn tả những suy luận ở hiện tại.
B. must have been (chắc là đã, có lẽ đã): dùng để diễn tả những suy luận ở quá khứ.
C. may be (có thể): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng không chắc chắn.
D. might have been (có thể đã): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở quá khứ nhưng không chắc chắn.
Căn cứ vào động từ “share” đang ở thì hiện tại đơn nên ta loại đáp án B/D
Tạm dịch: Cậu luôn chia sẻ mọi thứ với Lan, vì vậy chắc hẳn cô ấy là bạn thân nhất của cậu.
Đáp án A
People believe that men make build the house and women make it home, ______ ?
do they
don't they
will they
will you
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Câu có các động từ sau: think, belive, suppose, figure, assume, fancy, imgine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
- Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi nếu chủ ngữ của mệnh đề đầu là “I”.
Ví dụ:
I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến phải vậy không?)
Lưu ý: mệnh đề chính có “not” thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ
Ví dụ: I don’t believe Mary can do it, can she?
- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she?
Do đó: People believe that men make build the house and women make it home, ___?
Chủ ngữ của mệnh đề đầu là “people” nên ta hỏi đuôi theo mệnh đề đầu.
Đáp án B
Tạm dịch: Nhiều người tin rằng đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm phải không?
carried on
carried out
carried away
carried off
Kiến thức về cụm động từ
+ carry on: tiếp tục
+ carry out: tiến hành, thực hiện
+ carry away: đem đi, mang đi, thổi bạt đi, quyến rũ, đánh trống lảng
+ carry off: làm cho chấp nhận được, làm cho thông qua được
Tạm dịch: Để chỉ ra sự khác biệt, một cuộc khảo sát đã được thực hiện trên những sinh viên Mỹ, Trung Quốc và châu Á để tìm hiểu về thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân.
Chọn B
for
with
through
to
Kiến thức về cấu trúc giới từ
Attitude to/towards st: thái độ với cái gì
Tạm dịch: Chịu ảnh hưởng bới văn hóa phương Tây, thái độ của những bạn trẻ Việt đối với tình yêu và hôn nhân đã có sự thay đổi rõ rệt.
Chọn D
We have bought extra food__ our friends stay to dinner.
if only
whether
in case
only when
Kiến thức về liên từ
A. if only: giá mà B. whether: có hay là không
C. in case: phòng khi, trong trường hợp D. only when: chỉ khi
Tạm dịch: Chúng tôi mua thêm đồ ăn phòng trường hợp bạn chúng tôi ở lại ăn tối.
Chọn C
The young are ______ ____ more concerned with physical attractiveness than elderly people.
much
as
many
as much as
Kiến thức về so sánh
Trong dạng so sánh hơn, ta có thể thêm “much/far” vào trước tính từ nhằm mục đích nhấn mạnh.
Cấu trúc:
- to be concerned with st: quan tâm tới cái gì
- the + adj = N(chỉ người/số nhiều) => the young: người trẻ
Tạm dịch: Người trẻ quan tâm nhiều hơn đến hình thức hơn là người già.
Chọn A
Celebrities get tired of _____ everywhere they go.
recognizing
having recognized
having been recognized
being recognized
Kiến thức về bị động
(to) get tired of + V-ing: mệt mỏi vì làm gì
(to) get tired of + being + Vp2: mệt mỏi vì bị/phải làm gì
Tạm dịch: Những người nổi tiếng mệt mỏi vì bị nhận ra ở mọi nơi mà họ tới.
=> Câu mang nghĩa bị động nên ta chọn đáp án D.
(Lí giải vì sao không chọn đáp án C. Do đây là dạng phân từ hoàn thành (having + PII) dung để chỉ 1 hành động đã hoàn tất, nhưng hành động trong câu (be recognized) chưa hoàn tất, nó vẫn sẽ có thể tiếp tục xảy ra.
Chọn D
I have never seen such a beautiful dress ______ you before.
of
on
for
in
Kiến thức về cấu trúc giới từ
Have st on = dress st: mặc cái gì
Tạm dịch: Tớ chưa bao giờ thấy cậu mặc một chiếc váy nào đẹp như thế trước kia.
The teacher recommended that Torn _____ his composition as soon as possible.
finish writing
finished writing
should finish to write
finishes writing
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
To recommend + (that) + S + [should] + V => B, D loại
To finish doing sth: hoàn thành việc làm gì
To finish (sth) to do sth: hoàn thành (cái gì) để làm cái gì
Tạm dịch: Giáo viên khuyên Tom nên hoàn thành bài luận của mình càng sớm càng tốt.
Had he been
If he had
Unless he had been
Were he to be
Đáp án A
Kiến thức về cầu điều kiện
Trong câu sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ. Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If + mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could/might/... + have + VP2
=> B, D loại
Đáp án C không phù hợp về nghĩa
Đáp án A là câu điều kiện đảo: If+ S + had + VP2 = Had + S + VP2
Tạm dịch: Nếu đã được tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm.
John lost the______bicycle he bought last week and his parents were very angry with
his carelessness.
new beautiful blue japanses
beautiful blue Japanese new
beautiful new blue Japanese
Japanese beautiful new blue
Đáp án C
Kiến thức về trật tự của tính từ
Vị trí của tính từ trước danh từ
Opinion (quan điểm) - beautiful + Age (tuổi tác) - new + Color (màu sắc) - blue + Origin (xuất xứ) - Japanese + N
Tạm dịch: John đã mất chiếc xe đạp Nhật màu xanh mới rất đẹp mà anh đã mua vào tuần trước và bố mẹ anh rất giận vì sự bất cẩn của anh.
Each of the guests ______ a bunch of flowers.
are given
is given
were given
give
Đáp án B
Kiến thức về bị động và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Tạm dịch: Mai người khách đầu được tặng một bó hoa. => Câu bị động => Loại D.
Quy tắc: Each of+ danh từ + V(số ít) => chọn B
Let's go to the beach this weekend, ______?
do we
shall we
will we
don't we
Đáp án B
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi mệnh đề đầu là “Let’s”, đuôi câu hỏi luôn là “shall we".
Tạm dịch: Chúng ta cùng đi biển cuối tuần này phải không?
that life
life which
whether life
life as it
Kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Trong khoảng nhiều năm, con người đã tự hỏi liệu sự sống có tồn tại ở một nơi nào đó trong vũ trụ hay không.
Whether ... (or not): có hay là không
Chọn C
_____ the phone rang later that night did Anna remember the appointment.
No sooner
Only
Not until
Just before
Kiến thức về đảo ngữ
+ No sooner + had + S + Vp2+ than + S + V(quá khứ đơn) = Hardly/ scarcely + had + S + Vp2 + when + S + V(quá khứ đơn): Ngay khi/ vừa mới ... thì
+ Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (phải mãi cho tới tận khi ... thì)
Tạm dịch: Tối hôm đó, phải mãi cho tới tận khi chuông điện thoại kêu thì Anna mới nhớ cuộc hẹn đó.
Chọn C
Jeremy's friends were fond of him_____because of his generosity.
at least
still less
even less
not least
Kiến thức về cụm từ cố định
+ at least: tối thiểu
+ not least: nhất là, đặc biệt là
Tạm dịch: Bạn bè của Jeremy rất quý anh ấy nhất là vì sự hào phóng của anh ấy.
Chọn D
The use of computer aids in teaching,_____the role of teachers is still very important.
yet
unless
despite
where
Kiến thức về liên từ
A. yet: ấy vậy mà, tuy vậy B. unless: trừ khi
C. despite: mặc dù D. where: nơi/ở đâu
Dịch nghĩa: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ trong việc dạy học, tuy nhiên vai trò của giáo viên vẫn rất quan trọng.
Chọn A
After leaving high school, a student can apply for a position either university_____a vocational school.
with
and
nor
or
Kiến thức về cấu trúc
Either ... or: hoặc là
Tạm dịch: Sau khi học xong phổ thông, một học sinh có thể đăng kí hoặc là học đại học hoặc là trường nghề.
Chọn D
She frequently volunteers_____extra work because she really likes her job.
to
for
with
in
Volunteer for st: tình nguyện cho cái gì
Tạm dịch: Cô ấy thường tình nguyện làm thêm bởi vì cô ấy thực sự thích công việc của mình.
Tom looks so frightened and upset. He_____something terrible.
may have experienced
could have experienced
should have experienced
must have experienced
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
- Could/ May Might + have + P2: có thể là...
=> Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở.
- Should + have + P2 => Diễn đạt một việc lẽ ra đã phải làm nhưng không làm
- Must + have + P2 => Dùng để chỉ những suy luận hợp lí trong quá khứ
Tạm dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Cậu ấy hẳn là đã trải qua điều gì kinh khủng lắm.
Chọn D
Dr. Sales is a person____ .
in that I don’t have much confidence
whom I don’t have much confidence in
in whom I don’t have much confidence
I don't have much confidence
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
+ Đáp án A sai vì người ta không đặt giới từ trước đại từ quan hệ "that"
+ Đáp án B sai vì có đại từ quan hệ "whom" thì không có từ "him"
+ Đáp án D sai vì cấu trúc: have confidence in sb: tin tưởng vào ai
Tạm dịch: Dr. Sales là người mà tôi không tin tưởng.
A quick look would reveal that France has twice__________________ computers.
more televisions than
many as televisions as
as many televisions as
as many as televisions
Kiến thức về các cấp so sánh
Cấu trúc so sánh gấp bội:
Số gia bội (twice/three times.... + as+ much/many+(N)+ as +...
Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.
The instructor blew his whistle and__________________________ .
off the runners were running
off ran the runners
off were running the runners
the runners runs off
Kiến thức về đảo ngữ toàn bộ
Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ toàn bộ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó.
Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.
Otherwise
Furthermore
Nevertheless
On the other hand
Kiến thức về liên từ
A. Otherwise: mặt khác, nếu không B. Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
C. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy D. On the other hand: mặt khác
Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Ngoài ra, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
_________ anyone call, please ask them to call back later?
If
Should
When
Unless
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “call” đang chia nguyên dạng nên ta suy ra câu này phải dùng “should” để tạo thành đảo ngữ của điều kiện loại 1.
Công thức đào ngữ của điều kiện loại 1:
Should + S + V+... , S + will/can/may + V hoặc V/don’t + V + …
Tarn dịch: Nếu có ai gọi thi lam o'n bảo họ gọi lại sau nhé.
The plane would have landed easily___________ the thick fog.
unless
but for
because of
due to
Đáp án B
Kiến thức về liền từ
A. unless: trừ khi, nếu như không B. but for: nếu như không vì
C. because of= D. due to: bởi vì
Tạm dịch: Máy bảy có Ié đã co thể hạ cánh một cách dễ dàng nếu như không vì sương
mù dày đặc.
The academic year in Vietnam is over________________________ the end_______________________ May.
from / in
for / on
on / in
at / of
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
- at the end of st: cuối của cái gì
Tạm dịch: Năm học ở Việt Nam kết thúc vào cuối của tháng 5.In ______ most countries, it is compulsory for children to receive primary education.
a
an
the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch: Ở hầu hết các quốc gia, việc trẻ học tiểu học là bắt buộc.
- In most countries: ở hầu hết các quốc gia => không dùng mạo từ trước "most" khi nó mang nghĩa là "hầu hết".
- Dùng mạo từ “the” trước "most” trong so sánh nhất.
Ví dụ: He is the most handsome man I have ever met
put up
put off
put out
put on
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. put up: xây dựng, đề cử B. put off: trì hoãn
C. put out: dập tắt D. put on: mặc, đội
Tạm dịch: Vì đã muộn rồi, những cậu con trai quyết định tắt lửa trại và chui vào túi ngủ của mình.
Your brother hardly talks to anyone,___________________ ?
does he
is he
doesn't he
isn't he
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi với động từ thường: S + V[s/es] ..... , don’t/doesn't + S?
Trong câu có các trạng từ phủ định và bản phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little... thì câu đó được xem như là câu phủ định –phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Tạm dịch: Có phải anh của cậu rất ít nói chuyện với mọi người không?
Unless youwell-trained, you_____________ to the company.
aren't / will never be admitted
aren't / will never admit
are / will never be admitted
are / will never admit
Đáp án C
Kiến thức về “unless”
Cấu trúc cầu điều kiện loại 1:
If+ S + V(hiện tại đơn), S + will + V.inf
Unless = If not => Mệnh đề “unless" luôn ở dạng khẳng định.
Thể bị động của thì tương lai don: S + will + be + Vp2
Tam dịch: Trừ khi bạn được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty.
I____ Lan since she went abroad.
wasn't met
hadn't met
didn't meet
haven't met
Đáp án D
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Ở đây có: since + mệnh đề trong quá khứ => mệnh đề trước "since" Chia ở thì hiện tại hoàn thành (S + have/has + Vp2)
Tam dịch: Tôi không gặp Lan từ khi cô ấy ra nước ngoài.
on
about
for
at
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
Cấu trúc: create a good impression on sb: tạo ấn tượng tốt cho ai
Tạm dịch: Việc tạo ấn tượng tốt cho người phỏng vấn là rất quan trọng.
People are not aware ______ the problem of overpopulation.
for
of
at
in
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
- to be aware of st: ý thức về cái gì
Tạm dịch: Con người không ý thức được về vấn đề bùng nổ dân số.
______ the flood has receded, people can move back into their homes.
Now that
Due to
Although
So that
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Now that = because = seeing that + clause: bởi vi
B. Due to = on account of = owning to = as a result of: because of+ cụm danh từ/Ving: bởi vì
C. Although + clause: mặc dù
D. So that/in order that + clause = in order to/so as to/to + V: để mà
Tạm dịch: Bởi vì nước lũ đã rút nên mọi người có thể quay trở về nhà mình.
John and Karen persuaded me ________ the conference.
attending
attended
to attend
to have attended
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Persuade + sb + to V: thuyết phục ai làm gì
Tạm dich: John và Karen thuyết phục tôi tham dự buổi hội nghị.I wish you ______ me a new one instead of having it _______ as you did.
had given/repaired
gave/to repair
would give/to repair
had given/to be repaired
Đáp án A
Kiến thức về câu ước và thể nhở vả
- Trong câu là ước cho một việc trong quá khứ, cấu trúc wish cho quá khứ: wish + S + quá khứ hoàn thành
- Cấu trúc have sth done: có cái gì được làm (bởi ai đó, bản thân mình không làm)
Tạm dịch: Tôi ước rằng bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.
The more you practise your English, _________.
Faster you learn.
the faster will you learn.
You will learn faster.
the faster you will learn.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: So sánh kép
The + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V, the + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V: càng… càng…
Với tính từ/trạng từ ngắn: adj/adv–er
Với tính từ/trạng từ dài: more + adj/adv
Loại A và C vì sai cấu trúc.
Loại B vì không cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.
Dịch: Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều thì bạn sẽ học càng nhanh.
If it had not rained last night, the roads in the city _____ so slippery now.
would not be
must not he
could not have been
would not have been
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Câu điều kiện hỗn hợp (giữa loại 2 và loại 3) diễn tả một hành động trong quá khứ có ảnh hưởng đến một hành động ở hiện tại.
Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp:
If+ mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could... + V +...
Tạm dịch: Nếu tối qua trời không mưa, thì bây giờ đường phố đã không trơn thế này rồi.My dog as well as my cats _____ twice a day.
eat
eats
have eaten
has eaten
Đáp án B
Kiến thức sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ
“twice a day” thể hiện một việc lặp đi lặp lại, ta dùng thì hiện tại đơn
=> đáp án C, D loại
Trong câu nếu có “S1 + as well as + S2” thì động từ được chia theo S1. Trong câu này chủ ngữ S1 là số ít (dog) nên động từ ta chia là “eats”
Tạm dịch: Chú chó cũng như các chú mèo của tôi ăn hai lần một ngày.
The doctor advised ____ late.
me not staying up
me not stay up
me not to stay up
not to stay up
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Ta có cấu trúc “advise sb not to do sth”: khuyên ai không làm cái gì
Tạm dịch: Bác sĩ khuyên tôi không thức khuya.
Valentine's Day, ____ from Roman, is now celebrated all over the world.
originate
originating
to originate
originated
Đáp án D
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta dùng quá khứ phân từ (VPP) để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với câu bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này “originated” được hiểu là “which was originated”
Tạm dịch: Ngày Valentine, bắt nguồn từ La Mã, hiện dang được tổ chức trên toàn thế giới.
Mare and more investors are pouring _____ money into food and beverage start-ups.
an
the
a
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc và mạo từ
Pour money into: rót tiền vào
Tạm dịch: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư đang rót tiền vào việc khởi nghiệp trong lĩnh vực đồ ăn và nước giải khát.
The better the weather is, ______.
the most crowded the beaches get
the most the beaches get crowded
the more crowded the beaches get
the more the beaches get crowded
Đáp án C
Kiến thức về các cấp so sánh
The more + adj + S + V, the more + adj + S +V
Tạm dịch: Thời tiết càng đẹp thì các bãi biển càng đông.
visited
visit
am visiting
have visited
Kiến thức về thì
“last week” thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Tuần trước tôi đã đến thăm cô giáo cũ của tôi.
If you knew he was ill, why ______ you ________ to see him?
didn't / come
wouldn't / come
should / come
would / come
Đáp án B
Kiến thức câu điều hiện loại 2 - câu điều kiện không có thực ở hiện tại:
If+ S + V-ed, S + would/ could/ should/might...+ V-inf
Dựa theo nghĩa của câu ta chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy bị ốm, tại sao bạn không đến thăm anh ấy?
They _______ tired now because they________ in the garden since 8 o'clock.
are / worked
were / were working
are / have been working
were / worked
Kiến thức về thì động từ
- Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn now.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
Dịch nghĩa: Bây giờ họ rất mệt bởi vì họ đã làm việc trong vườn từ lúc 8 giờ.
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _______.
are they
aren't they
do they
don't they
Đáp án C
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định
S + V(s/es/ed/P.P) ..... , don’t/doesn’t/didn't + S?
- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don't/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?
Ở đây no longer mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định,
Dịch nghĩa: Phụ nữ ngày nay không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từng làm, phải không?
You _______ Tom yesterday. He's been away on business for a week now.
mustn't have seen
could not have seen
may have not seen
can't have seen
Đáp án D
Kiến thức về động từ khuyết thiểu
must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
could have + V(P.P): Có lẽ đã => dùng để diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.
can't have + V(P.P): không thể là => dùng để diễn tả một sự việc không thể đã xảy ra vì có căn cứ, lập luận rõ ràng.
Dịch nghĩa: Bạn không thể thấy Tom hôm qua được. Anh ấy đã đi công tác trong một tuần nay.
She agreed that all the present paperwork _____ for everyone to have more time to
socialize.
stopping
be stopped
to stop
stopped
Đáp án B
Kiến thức về thức giả định và bị động
Cấu trúc:
Agree + that + S + V(bare)
Chủ từ ở đây là vật (paperwork) nên động từ phải được chia ở dạng bị động
ChỈ có đáp án B ở dạng bị động là phù hợp.
Tạm dịch: Cô ấy đồng ý rằng tất cả các giấy tờ hiện tại sẽ bị dừng lại để mọi người có thêm thời gian để giao tiếp bàn bạc.
The speaker fails to get his message _______to his audience.
around
in
across
out
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
Cấu trúc: get (sth) across (to Sb) (phrV): (làm cho) được hiểu rõ, làm cho ai hiểu rõ về vấn đề gì.
Đáp án còn lại:
A. get around (phrV): đi vòng qua; tránh, lách
B. get in (phrV): vào, len vào
D. get out (phrV): đi ra, ra ngoài
Tạm dịch: Người diễn thuyết thất bại trong việc truyền tải thông điệp đến người nghe.
Air pollution is getting _______ serious in big cities in the world.
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Đáp án A
Kiến thức về so sánh
Cấu trúc so sánh lũy tiến: more and more + long adj/ adv: ngày càng...
Tạm dịch: Ô nhiễm không khí đang trở nên ngày càng nghiêm trọng ở các thành phố lớn trên thế giới.
The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and theirassociated products effectively. However, they didn't do so.
needed have taken
should have taken
had to take
must have taken
Đáp án B
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Tạm dịch: Chính quyền đáng lẽ ra nên hành động để chấm dứt việc mua bán trái phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan tới chúng một cách hiệu quả.
Mặc dù vậy, họ đã không làm.
=> Đáp án B (should + have + VPII): đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.
The scientists _______ on this project try to find the solutions to air pollution.
working
worked
are working
who working
Đáp án A
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ, động từ to be (nếu có), và chuyển động từ về dạng:
- Ving nếu ở thể chủ động
- V.ed nếu ở thể bị động
Tạm dịch: Các nhà khoa học làm việc trong dự án này cố gắng tìm ra giải pháp cho ô nhiễm không khí.
if some endangered species ______ in zoos, it would help to ensure their future survival.
will be kept
are kept
had been kept
were kept
Đáp án D
Kiến thức câu điều kiện
Ta dùng cầu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could... + V +...
Tạm dịch: Nếu một số loài nguy cấp được giữ trong vườn thú, nó sẽ giúp đảm bảo sự sống còn của chúng trong tương Iai.
Susan rarely stays up late,______?
is she
isn't she
does she
doesn't she
Đáp án B
Kiến thức câu hỏi đuôi
Trong vế câu chính nếu có các trạng từ mang tính phủ định như “rare1y” thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Vế chính dùng động từ, nên câu hỏi đuôi ta dùng trợ động từ.
Tạm dịch: Susan hiếm khi thức khuya, đúng không?
It is vital that everyone ______ aware of the protection of the environment.
is
be
are
were
Đáp án B
Kiến thức câu giả định (subiunctive)
Cấu trúc câu giả định với tỉnh từ đứng trước mệnh đề: it + be + adjective + [that] + S + V (inf) +...
Tạm dịch: Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được sự bảo vệ môi trường.
This is the second time you ______ your door key.
are losing
lose
lost
have lost
Đáp án D
Kiến thức về thì trong tiếng anh
Cấu trúc “This is the first/second/last... time + S + have/has + VPP” – đây là lần đầu tiên/thứ hai/cuối củng...làm gì. Đây cũng là một dấu hiệu thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cậu làm mất chìa khoá nhà rồi.
Not until 1856 ____ across the Mississippi River.
the first bridge was built
was the first bridge built
the first bridge built
did the first bridge build
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ và bị động
Đảo ngữ với “Not until”: Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ)
Chủ ngữ trong câu là vật (bridge) nên ta dùng dạng bị động
Tạm dịch: Cho đến năm 1856 cây cầu đầu tiên được xây dựng qua sông Mississippi.
George wouldn't have met Mary ______ to his brother's graduation party.
had he not gone
hadn't he gone
if he has not gone
if he shouldn't have gone
Đáp án A
Kiến thức về cầu điều kiện
Giải thích: đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3 (chỉ một giả thiết không có thật, đã không xảy ra trong quá khứ).
Cấu trúc: S + would have + PII +, had + S + not + PII.
Tạm dich: George sẽ không thể gặp Mary nếu như anh ấy không tới dự bữa tiệc tốt nghiệp của anh trai mình.
“_______ badly you treat him, he'll help you. He's so tolerant.”
Even though
No matter how
As if
In addition to
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Even though: mặc dù
B. No matter how+ adj/adv + S + V: dù thế nào
C. As if/though: nhu- the, như là
D. In addition to+ Ving/ N: thém vào ~ In addition + clause
Dựa vào ngữ nghĩa, chọn B
Tạm dịch: "Dù bạn đối xử tệ với anh ấy như thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy quá khoan dung."
on
with
about
in
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
To be an authority on sth: là một chuyên gia về lĩnh vực gì
Tạm dịch: William là một chuyên gia về thảm trang trí thời trung cổ.
“You _____ have cooked so many dishes. There are only three of us for lunch.”
couldn't
wouldn't
needn't
oughtn't
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiểu
Diễn tả điều gì không cần thiết phải làm trong quá khứ (nhưng đã làm)
dùng cấu trúc “needn’t have + PII”
Tạm dịch: Bạn đáng ra không cần nấu quá nhiều món ăn. Chỉ có ba người chúng ta ăn trưa thôi mà.3
Everyone here has been to London, _____ ?
haven't they
hasn't he
hasn't they
has he
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu trước ở thể khẳng định và chủ ngữ là "everybody" câu hỏi đuôi là "haven’t they”
Tạm dịch: Mọi người ở đây đều đã đến London rồi đúng không?
Books and magazines _____ around made his room very untidy.
that lie
laying
which lied
lying
Những từ để gây nhầm lẫn
Ta có: Lie lied lied: nói dối
Lie lay lain: nằm
Lay laid laid: đặt, để, đẻ (đẻ trứng)
Đáp án A sai về thì, đáp án C sai về dạng quá khứ của động từ loại A, C
Căn cứ vào nghĩa => D
Tạm dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm xung quanh khiến căn phòng của cậu ta rất bừa bộn.
He decided to make a claim ____ damages to his car.
for
in
about
on
Kiến thức về cụm từ cố định
Make a claim about: đưa ra yêu cầu bồi thường về việc gì
Tạm dịch: Anh ấy quyết định đưa ra yêu cầu đòi bồi thường về những thiệt hại đến xe của anh ấy.
I don't think that everyone likes the way he makes fun, _____?
don't I
do I
don't they
do they
Kiến thức câu hỏi đuôi
Nếu trong câu có I + think/suppose/feel…. (that) + mệnh đề phụ, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề đó
Trong câu có "everyone" thi câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they”
Mệnh đề chính có “not" (I don’t think) vì thế cũng tính như mệnh đề phụ. Do đó khi viết câu hỏi đuôi theo mệnh đề phụ ta dùng trợ động từ “do" chứ không dùng “don't"
Tạm dịch: Tôi không nghĩ mọi người thích cách anh ta nói đùa, phải vậy không?
_____ broken several world records in swimming.
She is said to have
People say she had
It is said to have
She is said that she has
Kiến thức về câu bị động
S + tobe + said + to have + VPII = It + tobe + said / People said + that S+ V+ O.
Tạm dịch: Cô ấy được cho rằng đã phá vỡ một số kỉ lục thế giới trong môn bơi lội.
Jake, the boy who sat beside me in class, used to wear _____ shirt to school.
an old cotton white
an old white cotton
a white cotton old
a cotton old white
Kiến thức về trật tự của tính từ
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: an old (Age)+ white (Color)+ cotton (Material) +shirt.
Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible...)
Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall..).
Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new...)
Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle...)
Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue...)
Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese...)
Material - tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk...)
Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng
_____ the film's director, Ben Affleck, was famously left off the 85th Oscar's Best
Director list of nominees surprised everyone.
What
Due to
Although
That
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề danh từ
Ta có “that/what" + mệnh đề tạo thành một cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu này. Tuy nhiên:
- “that" lí giải cho sự việc gì?
Ví dụ: That the president was in hospital has been confirmed.
- " what" lí giải cho việc nói gì/làm gì?
Ví dụ: What you have said is unreasonable.
Tạm dịch: Việc đạo diễn phim, Ben Affleck, đã bị bỏ khỏi danh sách đề cử giải thưởng Đạo diễn xuất sắc nhất Oscar lần thứ 85 khiến mọi người ngạc nhiên.
=> Đáp án là D
Vietnam reached the semi-finals of the AFC U23 Championship 2018 with a penalty shootout win _____ Iraq on Saturday, January 20th, 2018.
over
with
against
in
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
win over sb: thắng ai
Tạm dịch: Việt Nam đã đạt tới vòng bán kết vô địch AFC U23 2018 với chiến thắng trên chấm phạt đền trước Iraq vào thứ 7 ngày 20 tháng 1 năm 2018.
We arrived home late last night. We _____ to wait half an hour for a taxi.
have
had
ought
must
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Must + V (không có giới từ to) => D loai
Ought to: nên => về nghĩa trong câu thì không phù hợp => loại
Trong câu đang dùng thì quá khứ, do đó không thể sử dụng have => loại
Đáp án: had to: phải...
Tạm dịch: Tối qua chúng tôi về nhà muộn. Chúng tôi đã phải đợi taxi nửa tiếng.
Despite of the fact that they were the biggest dealer
Though being the biggest dealer
Being the biggest dealer
Even though they were the biggest dealer
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Despite +Ving/ N,...= Although/ even though + S+V,...: mặc dù…
Tạm dịch: Dù họ là những bạn hàng lớn nhưng tôi quyết định dừng làm ăn với họ.
I'm not sure, but Tony _____ probably get that demanding job.
must
need
ought
might
Đáp án D
Kiến thức về động từ khyết thiếu
+ Need to V: Cần làm gì + Ought to V: Nên làm gì
=> Loại bỏ đáp án B, C vì trong câu không có 'to'
+ Must V: phải làm gi + Might V: có thể làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không chắc nhưng Tony rất có thể sẽ nhân được công việc đòi hỏi cao đó.
Such _____ that we didn't want to go home.
was a beautiful flower display
beautiful flower display was
a beautiful flower display was
a beautiful flower display
Đáp án A
Kiến thức về đảo ngữ
Đảo ngữ với “SUCH....THAT" (quá...đến nỗi....): Such + be + S + that +clause
Dịch nghĩa: Buổi trình diễn hoa đẹp đến nỗi chúng tôi không muốn về nhà.
I would be very rich now ________ working long ago.
If I gave up
If I wouldn't give up
Were I to give up
had I not given up
Đáp án D
Kiến thức về câu điều kiện
Giải thích: đây là câu điều kiện hỗn hợp giữa loại II và loại III, dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Dịch nghĩa: Bây giờ tôi sẽ rất giàu có nếu rất lâu về trước tôi không bỏ việc.
She has just bought _____
a Swiss beautiful brand-new watch
a Swiss brand-new beautiful watch
a brand-new beautiful Swiss watch
a beautiful brand-new Swiss watch
Đáp án D
Kiến thức về trật tự của tính từ
Giải thích: Trật từ tính từ OPSASCOMP (Opinion ý kiến -Size kích cỡ -Age cũ/ mới/ tuổi -Shape hình dáng - Color màu -Origin nguồn gốc - Material chất liệu - Purpose mục đích sử dụng)
Beautiful là từ chỉ cảm nhân của người nói, xếp vào Opinion, brand-new thuộc Age, Swiss thuộc Origin.
Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới mua một chiếc đồng hồ deo tay sản xuất ở Thụy Sĩ mới tinh rất đẹp.
are they
haven't they
aren't they
don't they
Đáp án C
Kiến thức câu hỏi đuôi,
Chủ ngữ là "everybody" => Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they".
Động từ chính là “are” dạng khẳng định => Động từ trong câu hỏi đuôi là "aren't" dạng phủ định.
Tạm dịch: Mọi người đều mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối, có phải không?
I regret going to the cinema. I wish I _____.
hadn't gone there
haven't gone there
didn't go there
would not go there
Đáp án A
Kiến thức về câu ước
regret + V-ing: tiếc đã làm gì.
Các cấu trúc Câu ước:
S + wish + S + would + V: ước một điều trong tương lai.
S + Wish + S + V-ed: ước một điều ở hiện tại.
S + wish + S + had + VPII: ước một điều trong quá khứ.
Do tiếc một điều đã xảy ra (regret V-ing) nên câu ước ở vế sau sẽ là ước điều ở quá khứ.
Tạm dịch: Tôi tiếc là đã tới rạp chiếu phim. Tôi ước tôi đã không tới đó.
a few
most of
a lot
most
Đáp án B
Kiến thức về lượng từ
- Most of + the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.
- Most + N (danh từ số nhiều không xác định) cũng nghĩa là hầu hết. Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.
- A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.
- A lot of = lots of dùng để chỉ số lượng nhiều dù là đếm được hay không đếm được.
Tạm dịch: Cô ấy dùng hầu hết thời gian rảnh của mình để xem Ti vi.
You should take regular exercise _____ sitting in front of the television all day.
in spite of
instead of
without
even
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. in spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù B. instead of: thay vì
C. without: không có, mà không có D. even: ngay cả
Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi cả ngày.
They asked me whether I was working _____.
next day afternoon
the afternoon followed
the following afternoon
tomorrow afternoon
Đáp án C
Kiến thức về câu tường thuật
Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian trong câu tường thuật:
next afternoon => the following afternoon.
Các đáp án còn lại sai cách chuyển.
Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu tôi có làm việc vào chiều hôm sau.
She played _____ confidently, but her timing was not good.
a piano
piano
the piano
an piano
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
Dùng mạo từ “the" trước tên nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
Ví dụ: The piano is difficult to play.
She teached me how to play the violin.
Tạm dịch: Cô ấy đã chơi piano một cách rất tự tin, nhưng không đúng thời điểm.
Kate didn't enjoy the roller coaster ride because it was _____ experience of her life.
the most terrifying
the most terrified
a most terrified
far more terrifying
Đáp án A
Kiến thức về so sánh nhất
* Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới tính từ đuôi "ing" và "ed".
- Tính từ đuôi “ing”: chỉ bản chất của đối tượng
Ví dụ: She is very boring. (Cô ấy rất nhạt nhẽo)
=> Bản chất cô ấy là người tẻ nhạt.
- Tính từ đuôi "ed": dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào (bị động)
Ví dụ: She is very bored with doing the same things every day.
(Cô ấy rất buồn chán với việc làm những công việc giống nhau mọi ngày)
=> Việc phải làm những công việc giống nhau hàng ngày làm cho cô ấy thấy nhàm chán.
* dạng so sánh nhất đối với tỉnh từ dài: S + V + THE MOST + ADI + (N) + ......
Tạm dịch: Kate không thích trò tàu lượn bởi nó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô.
Despite playing under strength, our football team, U23 Viet Nam, _____ beat their
rivals such as Qatar and Iraq.
could
couldn't
weren't able to
were able to
Đáp án D
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Phân biệt giữa can/could và be able to:
- can/could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì
- be able to: để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, ngoài ra, để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt
Tạm dịch: Mặc dù chơi dưới sức, đội bóng của chúng tôi, U23 Việt Nam, đã có thể đánh bại các đối thủ của họ như Qatar và lrac.
According to FAO, Vietnam is ___ second largest coffee producer in the world after Brazil.
a
0
an
the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ và so sánh nhất
Khi so sánh nhất, ta dùng "the" + dạng so sánh nhất của tính/ trạng từ. Trong câu, “the second largest”: lớn nhất thứ hai
Tạm dịch: Theo FAD, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới sau Brazil.
When she came home from school yesterday, her mother _____ in the kitchen.
cooked
was cooking
is cooking
cooks
Đáp án B
Kiến thức về thì trong tiếng anh
Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Tạm dịch: Hôm qua khi cô ấy đi học về, mẹ cô đang nấu ăn trong bếp.
to study
study
studying
studied
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
To be made to do sth: bị bắt, bị ép làm gì (cần phân biệt với cấu trúc make sb/sth do sth: khiến, bắt ai/cái gì làm gì)
Tạm dịch: Chúng tôi bị bắt học chăm chỉ khi còn ở trường.
was held
is held
is being held
will be held
Kiến thức về thì động từ và bị động
Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc đã xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ. Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + P2
Tạm dịch: Cuộc họp thường niên lần thứ 26 của Diễn đàn Nghị viện Châu Á Thái Bình Dương (APPF) đã được tổ chức tại Hà Nội, thủ đô xinh đẹp và yên bình của chúng tôi, từ ngày 18 đến 21 tháng 1 năm 2018.
National Assembly Chairwoman Nguyen Thi Kim Ngan said that_____, a large number of women and girls in various areas in the world are being discriminated and subjected to violence.
though positive outcomes in gender equality and women empowerment
despite of positive outcomes in gender equality and women empowerment
in spite positive outcomes in gender equality and women empowerment
in spite of positive outcomes in gender equality and women empowerment
Kiến thức về liên từ
Though + mệnh đề: mặc dù
In spite of/Despite + N: mặc dù
Tạm dịch: Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho biết mặc dù đã có những kết quả tích cực trong bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ, nhưng một số lượng lớn phụ nữ và trẻ em gái ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đang bị phân biệt đối xử và bị bạo lực.
Many of the pictures _____ from outer space are presently on display in the public library.
having sent
sent
sending
were sent
Đáp án B
Kiến thức mệnh đề quan hệ
Ở câu này "are" là động từ chính trong câu, vế trước “are" là chủ ngữ chính. Chủ ngữ chính này là mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, trong đó đại từ quan hệ bị lược bỏ và chủ ngữ chia về dạng VPII.
Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library.
Tạm dịch: Nhiều bức tranh được gửi về từ ngoài không gian hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.
_____ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.
It has seen
It is seen
When seen
Seeing
Kiến thức dạng rút gọn bị động
Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ mà chủ ngữ là vật, ta có thể rút gọn dạng bị động với When + VPP
Tạm dịch: Khi được nhìn qua kính viễn vọng, Venus dường như trải qua những thay đổi về kích thước và hình dạng.
The evidence suggests that single fathers _____ more likely to work than single mothers.
should be
must be
be
are
Kiến thức với cấu trúc với "suggest"
Khi “suggest” với nghĩa yêu cầu, đề nghị, thì mệnh đề sau “suggest (that)...” động từ được chia là “should + V nguyên thể" hoặc động từ ở dạng nguyên thể (hay “be" với động từ to be)
Tuy nhiên, khi "suggest" mang nghĩa “đưa một ý nghĩ vào đầu người khác, khiến người khác tin điều gì đó là đúng”, đặc biệt là có kết hợp với từ "evidence" thì mệnh đề sau “suggest” (that) động từ được chia như ở câu bình thường.
Do đó, câu này đáp án đúng là D, to be được chia là “are" với danh từ số nhiều.
Tạm dịch: Bằng chứng cho thấy rằng người cha đơn thân có nhiều khả năng làm việc hơn so với người mẹ đơn thân.
Neil Armstrong was the first man _____ on the moon.
walking
has walked
to walk
walked
Đáp án C
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Cấu trúc với "the + first/second/ ..... the last”
Giải thích: Ta có cấu trúc “the + first/second/last... + N + to do sth": …đầu tiên/thứ hai/cuối cùng...làm cái gì đó.
Tạm dịch: Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng.
We need to import _____ from abroad.
a great deal of sports equipment
a great deal of sport equipment
a large number of sports equipment
a great deal of sports equipments
Đáp án A
Kiến thức về danh từ
- a great deal of = much = plenty of(nhiều): dùng cho danh từ không đếm được
- a large number of = many = a wide variety of (nhiều): dùng cho danh từ đếm được
"equipment" là danh từ không đếm được, do đó đáp án C loại
"equipment" không thêm -s, do do đáp án D loại
sports equipment: trang thiết bị thể thao => đáp án là A
Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.
Nowhere in the northern section of the United States _____ for growing citrus crops.
is there suitability of the climate
where the climate is suitable
the climate is suitable
is the climate suitable
Đáp án D
Kiến thức về đảo ngữ
Ở đây ta đảo ngữ với “Nowhere” => đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ => B, C loại
Đáp án A không phù hợp nhất về nghĩa
=> Đáp án là D
Tạm dịch: Không nơi nào ở phần phía bắc của Hoa Kỳ khí hậu thích hợp cho việc trồng cây có múi.
The lake had ice on it this morning. It _____ very cold last night.
must have gotten
could have gotten
would have gotten
should have gotten
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. must have done sth: chắc hẳn đã làm gì
B. could have done sth: có thể đã làm gì
D. should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)
Tạm dịch: Hồ này có băng trên mặt nước vào sáng nay. Trời đêm hôm qua hẳn rất lạnh.
Florida, _____ the Sunshine state, attracts many tourists every year.
is known as
that is known as
which known as
known as
Đáp án D
Kiến thức về quá khứ phân từ
Ta dùng quá khứ phân từ tạo mệnh đề rút gọn cho dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này, ”known as" được hiểu là “which is known as"
Tạm dịch: Florida, được biết đến với cái tên Sunshine, thu hút nhiều du khách mỗi năm.
He will take the dog out for a walk as soon as he _____ dinner.
finishes
finish
will finish
shall have finished
Đáp án A
Kiến thức về thì
As soon as... S + V(s/es), S + will + V... .
Tạm dịch: Anh ta sẽ dắt chó đi dạo ngay sau khi ăn xong.
Researchers have discovered 2,000 types of new plants but also say _____ are at risk.
many
much
the other
variety
Đáp án A
B. Much dùng với danh từ không đếm được => loại
C. The other thường được dùng trong câu có 2 vật => loại
D. Variety thường được dùng trong cụm variety of => loại
=> Đáp án là A
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra 2.000 loại cây mới nhưng cũng cho biết nhiều loại đang bị đe doạ.
Only three of students in my class are girls, _____ are all boys.
the other
others
other student
the others
Kiến thức về cách sử dụng của OTHER
- dùng the other thay thế cho danh từ số ít, đã xác định
Others: thay thế cho danh từ số nhiều chưa xác định
Other + danh từ số nhiều = others
The others: thay thế cho danh từ số nhiều, xác định
Tạm dịch: Chỉ có 3 học sinh trong lớp là nữ, còn lại đầu là nam. Còn lại ở đây hiểu là số học sinh còn lại trong lớp học => the others.
As we wanted to be close to ______ nature, we moved to the countryside.
a
an
the
Kiến thức về mạo từ
nature là một danh từ chung, lại là danh từ không đếm được nên ta không dùng mạo từ
Tạm dịch: Bởi vì chúng tôi muốn được sống chan hòa với thiên nhiên, chúng tôi chuyển đến vùng nông thôn.
He is going to marry a ______ girl next month.
tall pretty English
pretty tall English
pretty English tall
tall English pretty
Kiến thức về trật tự tính từ
Thứ tự tính từ: OSASCOMP (opinion - ý kiến; size: kích cỡ; age: tuổi tác; shape: hình dạng; color: màu sắc; origin: nguồn gốc; material: nguyên liệu; purpose: mục đích)
pretty: opinion - tall: size - English: origin
Tạm dịch: Anh ta sẽ cưới một cô gái người Anh cao và xinh đẹp vào tháng sau.
off
on
out
away
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Dole out st to sb = distribute st to sb = give sh st/give st to 5b: cho/phân phát cho ai cái gì
Tạm dịch: Giáo viên đã thưởng cho học sinh sôcôla vì đã thi tốt.
Nathalie seems very tough at work. She's a different person at home, _____.
though
although
as though
even though
Kiến thức về liên từ
Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home, ________.
A. though = B. although =D. even though: mặc dù.... nhưng
Though (ở cuối câu): mặc dù vậy
C. as though = as if (như thể là)
Tạm dịch: Nathalie dường như rất nghiêm khắc ở cơ quan. Mặc dù vậy, cô ấy lại biến thành một con người hoàn toàn khác khi ở nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hoa asked Nam ______________________________.
where he had gone the night before
where had he gone the night before
where he went the night before
where he went last night
Dịch: Hoa hỏi Nam nơi mà cậu ấy đã đến tối hôm trước đó.
You’ll probably come _________the problems of culture shocks when you study abroad.
up with
up to
down with
up against
Dịch: Bạn có thể sẽ đối mặt với vấn đề sôc văn hóa khi bạn học ở nước ngoài.
________, we tried our best to complete it.
Difficult as the homework was
As though the homework was difficult
Thanks to the difficult homework
Despite the homework was difficult
Dịch: Mặc dù bài tập về nhà khó, nhưng chúng tôi đã cố hết sức để hoàn thành nó.
We like ________ policies.
American recent economic
recent American economic
recent economic American
economic recent American
American economic policy: chính sách kinh tế của Mỹ → chọn B đúng nhất
Dịch: Chúng tôi thích những chính sách kinh tế của Mỹ gần đây.
I __________the garden. No sooner had I finished watering it than it came down in torrents.
shouldn’t have watered
mustn’t have watered
can’t have watered
needn’t have watered
would have been allowed
would have allowed
will have allowed
would allow
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Nếu Nam đậu kỳ thi GCSE, cậu ấy đã được phép thi tuyển vào đại học.
Let’s go to the library, ___________?
shall we
will we
would we
should we
If I _______that there was a test yesterday, I would not be punished now.
would know
have known
had known
knew
Dịch: Nếu tôi biết rằng có một bài kiểm tra ngày hôm qua, thì bây giờ tôi đã không bị phạt.
_______ in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề trước mang nghĩa bị động → chọn B
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được gọi là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại.
working
worked
are working
who working
The scientists working on this project ~ the scientists who work on this project
Dịch: Những nhà khoa học mà làm việc cho dự án này đang cố gắng để tìm ra những giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí.
Susan rarely stays up late, _______?
is she
isn’t she
does she
doesn’t she
Câu xuất hiện trạng từ “rarely” → coi như dạng phủ định → câu hỏi đuôi ở thể khẳng định → chọn C
Dịch: Susan hiếm khi thức khuya đúng không?
postpone
postponing
you postpone
do you postpone
Dịch: Tại sao không hoãn cuộc họp tới sáng thứ Năm?
speak
be spoken
speak to me
being spoken to
Dựa vào ngữ nghĩa → Chọn D
Dịch: Tôi phải cảnh báo bạn rằng tôi không quen với việc bị nói một cách thô lỗ.
I _______ Lan since she went abroad
wasn’t met
hadn’t met
didn’t meet
haven’t met
Dịch: Tôi chưa gặp lại Lan kể từ khi cô ấy ra nước ngoài.
That carcinogenic substances _______ in many common household items is well-known.
are contained
containing
are containing
contained
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Việc chất gây ung thư được chứa trong nhiều mặt hàng gia dụng phổ biến được nhiều người biết.
As a small boy, he used to _______ alone in the house for an hour or two.
being left
leaving
be left
leave
Dịch: Khi là một cậu bé, anh ấy đã từng bị bỏ lại một mình trong nhà khoảng 1 hoặc 2 giờ đồng hồ.
That style of dress _______ have been designed by Titian, because it wasn’t worn till after his death.
must
might
can’t
shouldn’t
Dịch: Kiểu váy đó không thể nào được thiết kế bởi Titan được, bởi vì nó không được mặc cho đến khi sau cái chết của bà ấy.
_______ here for hours and I feel tired
I had been standing
I have been standing
I have stood
I’m standing
Dịch: Tôi đã đứng ở đây suốt nhiều giờ đồng hồ và tôi cảm thấy mệt mỏi.
We intend to _______ with the old system as soon as we have developed a better one.
do in
do down
do up
do away
_______ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.
It has seen
It is seen
When seen
Seeing
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C When seen ~ when Venus is seen
Dịch: Khi được nhìn qua một kính viễn vọng, sao Kim có vẻ như bị thay đổi về kích cỡ và hình dạng.
The pair of jeans I bought for my son didn’t fit him, so I went to the store and asked for _______.
the other ones
others ones
another pair
another jeans
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C
Dịch: Chiếc quần jean tôi mua cho con trai tôi không vừa với nó, vì thế tôi đến cửa hàng và yêu cầu một chiếc khác.
Due to severe weather condition, we had to wait long hours _______ the airport.
in
at
from
on
Đáp án: C
Giải thích:
At + place: dùng với những nơi nhỏ
In + place: dùng với những địa danh lớn (như một đất nước)
→ At the airport: ở sân bay
Dịch: Bởi vì điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chúng tôi đã phải đợi nhiều giờ đồng hồ ở sân bay.
Where’s that _______ dress that your boyfriend gave you?
lovely long pink silk
lovely pink long silk
long pink silk lovely
pink long lovely silk
Dịch: Chiếc váy lụa dài màu hồng đáng yêu mà bạn trai bạn đã tặng bạn mua ở đâu thế?
Not only _______ the exam but she also got a scholarship.
has she passed
she has passed
she passed
did she passed
Dịch: Cô ấy không những vượt qua kỳ thi mà còn đạt được học bổng.
Sam’s uncle, _______ is very rich, came to visit our orphanage.
that
who
whom
whose
Dịch: Chú của Sam, người mà rất giàu có, đã đến thăm trại trẻ mồ côi của chúng tôi.
I have gone to the doctor’s to have a checkup. - You _______. You just had your check-up last week!
don’t need to go
needn’t go
didn’t need to go
needn’t have gone
Dịch: Tôi đã đến gặp bác sĩ để kiểm tra. – Bạn đáng ra không cần phải đến. Bạn mới chỉ kiểm tra tuần trước thôi mà!
up
down
out
in
Dịch: Bạn có thể thay tôi và dạy lớp tiếng Anh sáng mai của tôi được không John?
Many of the pictures_______ from outer space are presently on display in the public library
sending
sent
having sent
were sent
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động → chọn “sent”
Dịch: Rất nhiều bức tranh mà được gửi từ vũ trụ hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.
the – the
the - x
x - the
x - x
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có:
Kiến thức: Mạo từ
in the habit of doing something: có thói quen làm gì
Danh từ “places” là danh từ đếm được số nhiều, chỉ chung, chưa xác định, do đó không cần mạo từ.
Chọn B.
Dịch: Nhiều người vẫn còn thói quen viết những điều ngớ ngẩn ở nơi công cộng.
Some snakes lay eggs, but _______ give birth to live offspring.
others
the other
other
the others
The other: một cái khác (đã xác định), một cái còn lại
Other (adj): khác (không bao giờ đứng 1 mình)
The others: những cái còn lại
Dịch: Một vài loài rắn đẻ trứng, nhưng những loài khác thì đẻ con.
Billy was the youngest boy _______.
joining the club
that was joined the dub
to be admitted to the club
admitted to the club
Dịch: Billy là cậu bé nhỏ tuổi nhất mà được nhận vào câu lạc bộ.
John congratulated us _______ our exam with high marks.
on passing
for passing
to pass
on pass
Dịch: John khen chúng tôi đã qua kỳ thi với điểm số cao.
They'll be able to walk across the river _______.
if the ice is thick enough
if the ice will be thick enough
when the ice will be thick enough
unless the ice is thick enough
S will V (Unless = If not: Trừ phi, Nếu không) Dùng câu điều kiện loại 1 để diễn tả điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
Dựa vào ngữ nghĩa => chọn A
Dịch: Họ sẽ có thể đi bộ được qua sông nếu băng đủ dày.
_______ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.
To discover
Discovered
To have discovered
Discovering
Đáp án là D
Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn chủ ngữ mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)
Dựa vào ngữ nghĩa =>chọn D
Dịch: Phát hiện ra rằng quãng đường thì xa mà thời gian thì ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay thay vì đi tàu.
that
provide
which
which provide
Đáp án là D
Cần dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho danh từ phía trước => B loại
Mệnh đề “that” không dùng sau dấu phảy => A loại
Chỗ trống cần phải có động từ => loại C
Dịch: Hạt bí ngô, mà cung cấp protein và sắt, là một món ăn phổ biến.
The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively. However, they didn’t do so.
must have taken
had to take
needed have taken
should have taken
Đáp án là D
Diễn tả điều gì nên làm trong quá khứ nhưng không làm => dùng cấu trúc “should have + PII”
Dịch: Các nhà chức trách lẽ ra đã nên hành động ngay để ngăn chặn hiệu quả việc mua bán trai phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan. Tuy nhiên, họ đã không làm vậy.
You haven't eaten anything since yesterday afternoon. You _______ be really hungry!
can
will
must
might
Đáp án là C
Can: có thể Will: sẽ
Must: phải, chắc hẳn
Might: có thể, có lẽ
Dịch: Bạn đã không ăn gì từ chiều hôm qua. Bạn hẳn rất đói nhỉ!
Students are _______ less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
out of
upon
Tobe under pressure: chịu áp lực.
Dịch: Học sinh chịu áp lực nhẹ hơn nhờ sự thay đổi trong cách thức kiểm tra.
Mary’s lawyer advised her _______ anything further about the accident.
not saying
telling
not to say
not tell
Đáp án là C
Advise + ab + (not) to V: khuyên ai đấy (không) nên làm gì
Dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất kỳ điều gì về vụ tai nạn.
¼ of my income _______ to pay for my university debts.
has been used
were used
has used
are used
Dịch: ¼ thu nhập của tôi đã được dùng để trả nợ đại học.
What did you have for _______ breakfast this morning?
x
a
an
the
Dịch: Sáng nay cậu đã ăn gì vào bữa sáng vậy?
“Do you know that beautiful lady over there?” - “Yes, that’s Victoria. She’s _______ in her group.”
more beautiful than any girl
more beautiful than any other girls
so beautiful as other girls
beautiful more than another girl
Đáp án A loại vì sau “any” thì “girl” phải chia số nhiều → chọn B
Dịch: “Bạn có biết cô gái xinh đẹp ở kia không?”
– “Có, đó là Victoria, cô ấy xinh hơn bất cứ cô gái nào khác trong nhóm của cô ấy.”
_______ Long _______ his brother was at the party last night. They were both busy.
Neither/ nor
Both/ and
Either/ or
Neither/ or
Dịch: Cả Long và anh trai cậu ấy đều không đến bữa tiệc tối qua. Họ đều bận.
I have asked my boss _______ me one day- off to see the doctor.
to give
that he give
giving
if could he give
Dịch: Tôi đã bảo sếp cho phép tôi nghỉ một ngày để đi khám bệnh.
The clown was wearing a _______ wig and red nose.
red funny plastic
red plastic funny
funny red plastic
funny plastic red
Dịch: Chú hề mang bộ tóc giả màu đỏ bằng nhựa buồn cười và chiếc mũi đỏ.
Oxfam tries to send food to countries where people are suffering _______ malnutrition.
by
of
for
from
Suffer from sth: trải qua, chịu đựng cái gì.
Dịch: Oxfams có gắng gửi lương thực tới các nước nơi mà người dân đang phải chịu đựng căn bệnh duy dinh dưỡng.
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It gets _________ when the winter is coming.
cold and cold
cold and colder
more and more cold
colder and colder
Chọn đáp án D
- get/ become + adj (trở nên như thế nào ..,)
- Cấu trúc: short adj - er + and + short adj - er/ more and more + long adj (so sánh kép với tính từ: ngày càng)
E.g: He studies harder and harder. (Anh ta học ngày càng chăm chỉ hơn.)
Life in the city is becoming more and more difficult. (Cuộc sống ở thành phố ngày càng trở nên khó khăn hơn.)
Dịch: Trời ngày càng lạnh hơn khi mùa đông đang đến.
Note 1 Double comparison (So sánh kép) + Cùng tính từ /trạng từ
E.g: It gets darker and darker. (Trời càng ngày càng tối.) + Khác tính từ/ trạng từ
E.g: - The hotter it is, the more uncomfortable I feel. (Trời càng nóng thì tôi càng cảm thấy khó chịu hơn.) - The more you study, the better you will be. (Bạn càng chăm học thì bạn sẽ càng giỏi hơn.) - The more English words we know the better we speak. (Chúng ta biết càng nhiều từ tiếng Anh thì chúng ta nói tiếng Anh càng tốt.) |
If people paid more attention to the environment, the Earth _________ greener.
would be
will be
would have been
had been
Chọn đáp án A
Mệnh đề if: If people paid a little more attention to the environment-if + S + V2/ed ... ? câu điều kiện loại 2
Cấu trúc: If + S + V2/ed ..., S + would + V(bare-inf) ... (câu điều kiện loại 2)
Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc trái với thực tế hiện tại.
Dịch: Nếu con người quan tâm đến môi trường hơn thì trái đất sẽ xanh hơn.
Note 3 Các loại câu điều kiện cơ bản: - Câu điều kiện loại 1 Đây là loại câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
E.g: If the weather is nice, we will go swimming. - Câu điều kiện loại 2 Đây là loại câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại
E.g: If I were you, I would follow her advice - Câu điều kiện loại 3 Đây là câu điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
E.g: If I had stuied the lessons, I could have answerd the question yesterday. |
does he
doesn’t he
do they
don’t they
Chọn đáp án C
Chủ ngữ là “nobody” mang nghĩa phủ định nên phía sau ta dùng câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định và dùng đại từ “they” để thay thế.
Dịch: Không ai đến đó phải không?
That book is about the people in Samoa ........................................ for two years.
that she lived
that she lived among them
among whom she lived
where she lived among them
Chọn đáp án C
That book is about the people in Samoa. She lived among them for two years, (them = the people in Samoa) ? That book is about the people in Samoa whom she lived among for two years, (“whom” thay thế cho “them”) ? That book is about the people in Samoa among whom she lived for two years. (chuyển giới từ lên trước đại từ quan hệ)
A. That she lived (thiếu giới từ “among”)
B. That she lived among them (“that” thay thế cho “them” nên “them” được lược bỏ)
D. Where she lived among them (sai đại từ quan hệ và thừa “them”)
Dịch: Cuốn sách đó viết về người dân ở Samoa mà bà ấy đã sống cùng khoảng 2 năm.
Note 4 - Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là mệnh đề phụ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa. E.g: The girl is Nam’s girlfriend. She is sitting next to me. => The girl who is sitting next to me is Nam’s girlfriend. - Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs): where, when, why + Who: được dùng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người. -E.g: My close friend who sings very well is your brother. + Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật E.g: Do you see the book which is on the table? + Whom: được dùng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người E.g: The man whom I met yesterday is Hoa’s brother. + Whose: được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Sau whose là danh từ mà nó làm sở hữu. E.g: Do you know the girl whose mother is a famous artist? + That: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật “That” dùng để thay cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ xác định E.g: I don’t like houses which/ that are very old. Các trường hợp nên dùng “that” - Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất E.g: It is the most boring book that I have read. - Khi nó đi sau các từ: only, the first,..the last E.g: He is the first man that I have loved. - Khi danh từ phía trước chỉ người và vật E.g: He is talking about the people and places that he visited. - Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing, anything, any one, anybody, any, some, someone, somebody, all. E.g: These books are all that my grandmother left me. + Where: là trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn. E.g: This is my hometown. I was bom and grew up here. => This is my hometown where I was bom and grew up. + When: là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian. E.g: That was the day. I met my wife on this day. => That was the day when I met my wife. + Why: là trạng từ quan hộ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason; for that reason... N (reason) + WHY + S + V... E.g: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. => I don’t know the reason why you didn’t go to school. |
When the first child was bom, they .................................... married for three years.
have been married
had been married
will been married
will have been married
Chọn đáp án B
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vpp + ....
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ
Dịch: Lúc đứa con đầu tiên của họ được sinh ra thì họ đã kết hôn được 3 năm rồi.
This girl doesn’t reveal much about herself, and is .............................fascinating for it.
as
the same
all the more
the more
Chọn đáp án C
Cấu trúc: - as: như (dùng trong so sánh bằng)
- the same + N: cùng, giống ... (dùng trong so sánh bằng)
- the more + adj/ adv: càng ... (dùng trong so sánh kép)
- all the more + adj ~ even more ... (than before): càng/ thậm chí còn .. .hơn (so với trước)
Dịch: Cô gái này không tiết lộ nhiều về bản thân mình và điều này càng làm cho cô ấy trở nên quyến rũ hơn.
They _________ actions to stop the blaze spreading. However, they didn’t do that.
must have taken
had to take
neededn’t have taken
should have taken
Chọn đáp án D
- must + have Vpp: chắc hẳn đã làm gì trong quá khứ
- had to + V bare-inf: đã phải làm gì trong quá khứ
- needn’t + have Vpp: đáng lẽ ra đã không cần thiết làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã làm)
- should + have Vpp: đáng lẽ ra đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã không làm)
Dịch: Họ lẽ ra đã nên hành động để ngăn chặn ngọn lửa lan rộng ra. Tuy nhiên, họ đã không làm điều đó.
Note 10
Modal perfect
- Could/ May/ Might + have + Vpp: có lẽ đã
Diễn tả một điều gì đó có thể dã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ; một khả năng có thể ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc.
E.g: She didn’t hear the phone ring. She might have been sleeping at that time. (Cô ấy đã không nghe thấy chuông điện thoại. Vào lúc đó có lẽ là cô ốy đang ngủ).
Mai could have gone out with him last night. (Tối qua Mai có lẽ đã đi chơi với anh ta.)
- Should/ Ought to +have + Vpp: Lẽ ra phải, lẽ ra nên
Diễn tả một điều gì đó lẽ ra đã nên hoặc phải xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế đã không xảy ra trong quá khứ vì lý do nào đó.
E.g: I should have gone to the post office this morning. (Lẽ ra sáng nay tôi phải đi bưu điện.)
? Tôi đã không đi.
- Diễn tả sự đáng tiếc, hối hận đã không làm việc gì đó
E.g: I failed the exam. I should have studied harder. (Tôi đã thi trượt. Lẽ ra tôi nên chăm học hơn.)
- Chúng ta có thể dùng cụm was/were supposed to V để thay thể cho should have Vpp
E.g: She was supposed to go/ should have gone to the party last night.
- Must + have + Vpp: Chắc hẳn đã, hẳn là
Diễn tả sự suy đoán hay kết luận logic dựa vào thực tế ở quá khứ.
E.g: Mary passed the exam with flying colors. She must have studied hard. (Mary đã thi đậu với kết quả cao. Cô ấy chắc hẳn đã học chăm chỉ.)
? Must + have been + V – ing: chắc hẳn lúc ấy đang
E.g: I didn’t hear the doorbell. I must have been gardening behind the house. (Tôi đã không nghe thấy chuông cửa. Chắc hẳn lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.)
- Would + have + Vpp: dùng trong câu điêu kiện loại 3 với nghĩa “đã .. .rồi”
E.g: If I had had enough money, I would have bought that house last year. (Nếu năm ngoái tôi đã có đủ tiền thì tôi đã mua ngôi nhà kia rồi.)
- Diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không xảy ra.
E.g: I would have been happy to see him, but I didn’t have time.
- Can’t + have + Vpp: Chắc là đã không thể làm gì.
Diễn tả một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
E.g: They can’t have bought is today because shops are closed. (Hôm nay chắc là họ không thể mua được nó vì các cửa hàng đều đóng cửa)
When Tim was a child, there _________ a park near his house.
used to be
used to have been
used to have
used to be being
Cấu trúc: - There + is/ are + N ... (dùng để chỉ sự tồn tại của người/ vật mà không có đối tượng sở hữu)
E.g: + There are two books on the table. (có 2 quyển sách trên bàn.)
+ There was an accident in my neighborhood last night. (Tối qua đã có một vụ tai nạn ở khu tôi.)
Used to + V (bare-inf): đã từng ...
Dịch: Khi Tim còn bé thì đã từng có một công viên gần nhà cậu ấy.
_________ in the Middle East, oil became known as black gold because of thelarge profit it brought.
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Chọn đáp án B
Điều kiện để rút gọn mệnh đề trạng ngữ: Chủ ngữ 2 vế giống nhau
Cách rút gọn: - Dùng V-ing nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động; Dùng Vpp nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động
- Bỏ liên từ và động từ “to be” nếu có.
Câu ban đầu chưa rút gọn: When oil was discovered in the Middle East, oil/ it became known as black gold because of the large profit it brought, (mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động) => Discovered in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.
Dịch: Được phát hiện ra ở vùng Trung Đông, dầu mỏ đã được ví như “kho vàng đen” bởi vì nó mang lại lợi nhuận lớn.
Note 12 Reduced adverb clause (Rút gọn mệnh đề trang ngữ) Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề nối bằng các liên từ như when, because, while ... Điều kiện rút gọn: Hai chủ ngữ phải giống nhau Cách làm: - Bỏ liên từ (hoặc để lại thì biến thành giới từ) - Chủ động thì đổi động từ thành Ving - Bị động thì dùng Vpp (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại "to be" và thêm ing vào to be: (being + Vpp) - ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be. Đối với liên từ when, as (khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi. Eg: Chủ động: When I see him, I will give him this gift. ? When seeing him, I will give him this gift. / Seeing him, I will give him this gift. Bị động: Because I was given a present, I was happy. => Because of being given a present, I was happy, (giới từ của because là because of, bắt buôc để lại to be) When he was attacked by a tiger, he ran away. + Mức độ 1: bỏ chủ từ => When being attacked by a tiger, he.... (theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be) +Mức độ 2: bỏ to be => When attacked by a tiger, he.... (nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be) +Mức độ 3: bỏ liên từ => Attacked by a tiger, he E.g: Because he wasn’t rewarded with a smile, he .... => Not being rewarded with a smile, he .... (có NOT nên bắt buộc để lại to be) As he was a child, he lived in the countryside. => As a child, he lived in the country. (bỏ luôn to be) |
He has just bought a _________ schoolbag.
small plastic blue
blue small plastic
plastic small blue
small blue plastic.
Chọn đáp án D
Trật tự của tính từ trong câu này là: small (size) - blue (color) - plastic (material)
Dịch: Anh ấy vừa mới mua một cái cặp sách nhỏ màu xanh da trời bằng nhựa
Note 13 - Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP Opinion Size Age Color Origin Material Purpose Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad…) Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall…) Age – tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...) Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...) Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...) Material - tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, silk...) Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng. E.g: A small (size) red (color) ball |
They were extremely tired at the end of the journey because they __________ for more than 24 hours.
have travelled
have been travelling
had travelled
had been travelling
Chọn đáp án D
Động từ trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động này là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Cấu trúc: S + had + been + V-ing .... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Dịch: Họ cực kì mệt vào cuối cuộc hành trình vì họ đã đi hơn 24 tiếng đồng hồ.
The fireworks festival is ____________ event that we all want to watch it.
such wonderful an
so wonderful an
a very wonderful
a too wonderful
Chọn đáp án B
Cấu trúc: S + be + so + adj + a/an + N đếm được số ít + that + S + V = S + be + such + a/ an + adj +N đếm được số ít + that + S + V (quá ,, .đến nỗi mà ...)
Dịch: Lễ hội bắn pháo hoa là một sự kiện tuyệt vời đến nỗi mà tất cả chúng tôi đều muốn đi xem.
came off
came up
came about
came across
Chọn đáp án A
come off (ph.v): be successful: thành công
come up (ph.v): xảy ra, xuất hiện
come across (ph.v): tình cờ gặp
Dịch: Tôi nghĩ bữa tiệc đã thực sự thành công
He denied ___________________ the window of the classroom.
to break
break
to breaking
breaking
Chọn đáp án D
Cấu trúc: - deny + V-ing: phủ nhận làm việc gì
E.g: She denied stealing his car.
Dịch: Cậu ấy phủ nhận đập vỡ cánh cửa sổ phòng học.
Note 14 Gerunds (Danh động từ) Danh động từ thường được dùng để: - Làm chủ ngữ trong câu: E.g: Doing exercise regularly is very good for our health. - Làm tân ngữ đứng sau một số động từ: avoid, appreciate, admit, consider, deny, detest, enjoy, fancy, mind, finish, imagine, resume, forgive, practice, resent, keep, tolerate, risk, postpone, suggest, miss... E.g: He practices speaking English every day. - Làm tân ngữ đứng sau một số cụm từ: it's (not) worth..., it’s (no) use/good..., in addition to, can I help, can’t bear, can't stand ... E.g: It’s worth buying an expensive ticket to this concert. - Đứng sau các cụm động từ (phrasal verbs): give up, put off, keep on, be opposed to, face up to, be against, look forward to, be interested in, be/get used to, see about, care for... E.g: I get used to getting up early. |
The government is aiming _______ a 40% reduction _________ unemployment.
to - of
at - in
on - in
for - of
Chọn đáp án B
Cấu trúc: - aim at sth: nhằm mục đích làm gì
- reduction in sth: giảm cái gì.
Dịch: Chính phủ đang nhằm mục đích giảm 40% tỉ lệ thất nghiệp.
David does not have _________ Peter does.
money more than
as many money as
more money as
as much money as
Chọn đáp án D
Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ:
- S+ V + as + many/ much/ little/ few + N + as + N/ pronoun
“Money” là danh từ không đếm được => dùng much
Dịch: David không có nhiều tiền bằng Peter.
The president came _________ a lot of criticism for the speech he made in atelevision interview.
in for
about
out of
off
Chọn đáp án A
- come in for (ph.v): nhận được điều gì đó không tốt đẹp
+ Come in for a lot of criticism: bị nhận rất nhiều lởi phê bình
E.g: They have just come in for a lot of criticism.
- come out of: xuất hiện từ, phát triển từ
E.g: Rock music came out of the blues.
- come about (ph.v): xảy ra
E.g: Please tell me how the accident came about.
- come off (ph.v): thành công
E.g: The plan didn’t come off.
Dịch: Tổng thống đã bị nhận nhiều lởi phê bình về bài phát biểu của mình tại cuộc phỏng vấn trên ti vi.
other
another
others
the others
Chọn đáp án B
Cấu trúc: - Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N): .. .nữa
E.g: I need another few minutes. (Tôi cần thêm vài phút nữa.)
Dịch: Họ sẽ ở tại đây một vài tuần nữa.
* Another Another ~ one more’ or ‘an additional or extra’, or ‘an alternative or different: một ...nào đó, một ...nào khác - Another + singular noun (danh từ số ít): dùng để đề cập đến một đối tượng nào đó không xác định E.g: You’ve met Linda, but I have another sister who you haven’t met, called Margaret. (Bạn đã gặp Linda, nhưng tôi có một ngưởi chị gái khác nữa mà bạn chưa gặp, tên là Margaret.) - Another + one E.g: - Hoa: You can borrow more of these books if you like. - Lan: Ok, I’ll take another one. (= another book) - Another được sử dụng như một đại từ (pronoun). E.g: This novel is very boring. Give me another, “another = another novel” (Cuốn tiểu thuyết này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.) - Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N) E.g: Ilike this city so much that I’m going to spend another three days here. (Tôi rất thích thành phố này nên tôi định sẽ ở lại đây 3 ngày nữa.)
- Other ~ additional or extra, or alternative, or different types of: vài/ những ...khác - Other + plural noun (danh từ số nhiều)/ singular uncountable noun (danh từ không đếm được) E.g: I have invited some other people. (Tôi đã mởi một vài ngưởi khác.) We have other styles if you are interested. (Chúng tôi có những kiểu cách khác nếu như bạn quan tâm.) - Other + ones E.g: We don’t need those books. We need other ones. (= different books) (Chúng tôi không cần những quyển sách đó. Chúng tôi cần những quyển khác.)
E.g: Our other son (= another son of ours: một ngưởi con trai khác của chúng tôi); one other son ( = another son)
- Others : những .... khác - Others ~ other ones/ other + N số nhiều: dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định. E.g: These novels are very boring. Give me others. (Những cuốn tiểu thuyết này chán quá. Hãy đưa cho tôi những cuốn khác xem) => others = other novels
- The other : ...còn lại: dùng khi nói đến đối tượng nào đó xác định. - The other + N (danh từ không đếm được/ đếm được số ít/ đếm được số nhiều) E.g: I have two sisters. One is a teacher; the other is a nurse. (Tôi có 2 ngưởi chị, một ngưởi là giáo viên; ngưởi còn lại là y tá.) Where are the other two dinner plates? I can only find four.
The others: những ...còn lại : dùng khi nói đến những đối tượng nào đó xác định. E.g: Ihave 4sisters. One is a nurse; the others are teachers. (Tôi có 4ngưởi chị. Một ngưởi là y tá; những ngưởi còn lại là giáo viên.) - The others = The other + N số nhiều E.g: There are 4 books on the table. I don’t like this book. I like the others = (I like the other books ) Lưu ý: Khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng the other. E.g: I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. (Tôi có 2 ngưởi anh. Một ngưởi là bác sĩ, ngưởi kia là giáo viên.) * Each other - One another - Together - Each other (nhau): Dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại. E.g: Nam and Mai love each other. (Nam và Mai yêu nhau.) có tác động qua lại He and his girlfriend look at each other. (Anh ấy và bạn gái nhìn nhau.) - One another (nhau): Cách dùng giống như “each other” nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. (tuy nhiên hiện nay ngưởi ta thưởng dùng “each other” thay cho cả “one another”) E.g: All the football players tried to help one another in the winning goal. - Together (cùng nhau, với nhau): dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại E.g: We go to the zoo together. |
I think jeans will not go _________ of style soon.
down
away
out
off
Chọn đáp án C
- go out of style/ go out of fashion: lỗi thởi, lỗi mốt (thởi trang)
- go down: giảm xuống, chìm xuống
- go away: rởi đi, đi nghỉ, biến mất
- go off: rởi đi, nổ (bom, súng), reo (chuông)
Dịch: Tôi nghĩ quần bò sẽ không lỗi mốt.
most of its members
most of which
most of whom
most of whose members
Chọn đáp án D
- most of which: thay thế cho danh từ chỉ vật
- most of whom: thay thế cho danh từ chỉ ngưởi
- most of whose + N: thay thế cho sở hữu của danh từ đó
Vì danh từ phía trước chỗ trống cần điền vào là “the English club” nên xét theo nghĩa của cả câu thì B, C không phù hợp.
Ta thấy: He joined the English club. Most of its members were over 50 years old. ? He joined the English club, most of whose members were over 50 years old. (“whose” thay thế cho tính từ sở hữu “its”).
Dịch: Ông ấy đã tham gia vào câu lạc bộ Tiếng Anh mà đa số các thành viên của câu lạc bộ đó trên 50 tuổi rồi.
Mr. Huy received a warning for speeding. He _________ so fast.
shouldn’t have driven
should have
would have driven
might have driven
Chọn đáp án A
- shouldn’t have Vpp: lẽ ra đã không nên làm gì (thực tế đã làm)
- should + V: nên làm gì
- would have Vpp: đã .. .rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3)/ đã muốn làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
- might have Vpp: có thể/ có lẽ đã làm gì (khả năng trong quá khứ)
Dịch: Ông Huy đã nhận được lởi cảnh cáo về việc bắn tốc độ. Lẽ ra ông ấy đã không nên lái xe quá nhanh.
The father said to his daughter: “When you’ve finished lunch, I’ll _________ youback to school in the car. When school’s finished I’ll come to the school and _________ youback home.”
take - bring
bring - bring
bring - take
take -take
Chọn đáp án A
Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của ngưởi nói.
- Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, ngưởi từ một khoảng cách xa đến gần ngưởi nói hơn)
Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, ngưởi từ vị trí gần ngưởi nói ra xa phía ngưởi nói.)
Dịch: Ông bố nói vói con gái: “Khi con ăn trưa xong thì bố sẽ lái ô tô chở con quay lại trưởng. Khi con học xong thì bố sẽ đến trưởng và đón con về nhà.”
disturbing
being disturbed
to disturb
to be disturbed
Chọn đáp án B
Cấu trúc:
- avoid + V-ing: tránh làm gì (chủ động)
- avoid + being Vpp: tránh bị làm gì (bị động)
Dịch: Tôi đã khóa cửa phòng cả ngày hôm qua để tránh bị ai quấy rầy.
He was the last man _________the meeting room.
who leave
to leave
leaving
left
Chọn đáp án B
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ:
Nếu danh từ phía trước đại từ quan hệ “who, that, which” có các từ “the first/ the second/... thì ta dùng “to V/ to be Vpp” để rút gọn.
S+ be + the + first/second/.../last/ only + N + relative pronoun + V ... = S+ be + the + first/ second/.../last/ only + N + to V/ to be Vpp...(to V nếu mệnh đề ở dạng chủ động; to be Vpp nếu mệnh đề ở dạng bị động)
Dịch: Anh ta là người cuối cùng rời khỏi phòng họp.
Clothing made of plastic fibers has some certain advantages over _________ made of natural fibers.
that
which
the one
what
Chọn đáp án A
- clothing (n): quần áo (danh từ không đếm được)
- has an advantage over + N: có thuận lợi hơn ....
Ở đây 2 đối tượng được so sánh là “clothing made of plastic fibers” và “clothing made of natural fibers” => Từ còn thiếu trong câu này là “clothing”. Tuy nhiên, để tránh việc lặp lại danh từ đã được đề cập trước đó thì trong câu so sánh ta sẽ thay thế danh từ đó bằng “that” nếu đó là danh từ số ít đếm được hoặc danh từ không đếm được và bằng“those” nếu đó là danh từ số nhiều.
E.g: The height of my house is the same as that of hers, (that = the height)
- Doctors in the city are better than those in the countryside, (those = doctors)
Dịch: Quần áo được làm từ sợi tổng hợp có một số thuận lợi vượt trội hơn quần áo được làm từ sợi tự nhiên.
Whenever I visited her, my grandmother _________ my favorite cake for me.
would make
use to make
would have made
have made
Chọn đáp án A
+ “Whenever I visited her - Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà” => sự việc trong quá khứ
- would + V ~ used to + V: đã từng, đã thường làm gì (thói quen trong quá khứ)
- would + have Vpp: đã ...rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3 hoặc diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không diễn ra)
- have V : thì hiện tại hoàn thành (diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại)
Dịch: Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà thì bà thường làm món bánh yêu thích cho tôi.
Note 25 - Would - Used to Would: - Dùng trong lời nói gián tiếp (Tương lai trong quá khứ) hay dùng trong câu điều kiện như loại 2,3 E.g: He said he would come back the next day. If he were free, he would meet me. She would have been very happy if she had passed the exam. - Dùng để đề nghị, nhờ vả, xin phép, mời mọc E.g: Would you turn on the TV for me? Would you mind closing the windows? - Diễn tả một thói quen trong quá khứ (past habits). Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to. E.g: When we met each other, we would talk a lot. Would- used to: dùng để diễn đạt hành động lặp lại trong quá khứ (thói quen), nhưng bây giờ không còn nữa E.g: When Iwas younger my grandmother would/used to bring us chocolate when she visited. Nhưng giữa would và used to có sự khác nhau: - Would thường được sử dụng khi có từ/ cụm từ/ mệnh đề chỉ thời gian rõ ràng E.g:When I was a child. I would watch cartoons every Sunday morning. (used to có thể được dùng trong câu này) Whenever we went to my aunt's house, we would play in the garden, (used to có thể dùng trong câu này) - "Used to" có thể được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ cũng như những thói quen và hành động trong quá khứ được lặp lại, nhưng ‘would’ chỉ được sử dụng để nói về thói quen trong quá khứ nhưng không được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ (past States). E.g: I used to be a player, (không được sử dụng would trong câu này vì đây là tình trạng trong quá khứ, không phải thói quen) We used to have a car. (không được dùng would) ? Một số động từ biểu thị trạng thái/ tình trạng (stative verbs) như have (possession), be, live, like, love, believe, think, understand, know, feel thì không được sử dụng WOULD. |
He was injured after jumping _________ the wall yesterday.
over
under
across
through
Chọn đáp án A
- jump over sth: nhảy qua cái gì (nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang)
E.g: She jumped over the fence into the garden. (Cô ta đã nhảy qua hàng rào vào khu vườn.)
Dịch: Hôm qua anh ta đã bị thương sau khi nhảy qua bức tường.
Note 26
- Chúng ta có thể sử dụng across, over và through để nói về một vị trí ở bên kia hoặc đi dến được như bên kia cầu, đường, biên giới, sông... (on the other side of, to the other side of)
E.g: - Once he was across/over the border, he knew he would be safe. (Một khi ông ấy qua được biên giới thì ông ấy biết là mình sẽ được an toàn.)
- There’s a cafe across/over the street. (Có một quán cà phê bên kia đường.)
Ta dùng over hơn là across khi nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang.
E.g: - He jumped over the wall, so he hurt his leg. (Anh ta đã nhảy qua bức tường cho nên anh ta bị đau chân.)
- He jumped across the stream. (Anh ta đã nhảy qua con suối.)
- Khi nói đến vật gì mà chúng ta nghĩ như một mặt phẳng, hoặc một vùng như đất nước hoặc biển thì ta hay dùng across hơn.
E.g: - I suddenly saw Mary across the room. (Tôi bỗng nhiên nhìn thấy Mary đi ngang qua căn phòng.) Ta có thể nói all over (khắp) nhưng thường không nói all across. Thay vào đó ta dùng across/ right across để nhấn mạnh _________.
E.g: - The disease has now spread all over/(right) across the world. (Căn bệnh đã lây lan trên khắp cả thế giới.)
Chúng ta sử dụng through (xuyên qua) để chỉ sự chuyển động trong không gian ba chiều, với những vật xung quanh _________.
Through chỉ nghĩa qua một thể tích, một khối, một đám nhiều cây cối, như qua rừng (walk through the wood), qua đám đông (through the crowd), qua nhiều thị trấn (drive through several towns).
E.g: - He pushed his way through the crowd of people to get to his girlfriend.(Anh ấy len lỏi qua đám đông để đến chỗ bạn gái của mình.)
- We drove through several towns. (Chúng tôi đã lái xe qua nhiều thị trấn.)
- Through thường chỉ chuyển động từ bên này sang bên kia.
E.g: I walked through the forest to get to my uncle’s house. (Tôi đã đi xuyên qua khu rừng để đến nhà bác của mình.) I spent free time walking in the forest. (Tôi dành thởi gian rảnh đi dạo trong khu rừng.)
As a small child, he was used to _________ alone in the house for several hours.
being left
leaving
be left
leave
Chọn đáp án A
Câu trúc: - be + used to + V-ing: quen với việc làm gì
- used to + V(bare-inf): đã từng làm gì
Trong câu này, động từ phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.
Dịch: Khi còn nhỏ, cậu ấy đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà khoảng vài tiếng đồng hồ.
Nowadays, many serious childhood diseases _________ by early immunization.
prevent
can prevent
can be prevented
are preventing
Chọn đáp án C
- can + V (bare-inf): có thể làm gì (chủ động)
- can + be Vpp: có thể bị/ được làm gì (bị động)
Động từ “prevent” trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.
Dịch: Ngày nay, nhiều bệnh nghiêm trọng đối với trẻ em có thể được ngăn chặn bằng tiêm chủng vac- xin sớm.
_________ winter I spent in _________ USA was one of _________ best in my life.
A/ a/ the
The/ the/ a
The/ - / the
The/ the/ the
Chọn đáp án D
- a (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các phụ âm hoặc một nguyên âm có phiên âm là phụ âm)
- an (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các nguyên âm “u,e,o,a,i” hoặc một âm câm)
- the (article): đứng trước danh từ đã được xác định.
Trong câu này, mạo từ “the” đứng trước tên một số quốc gia như: the USA, the UK,...; “the” đứng trước hình thức so sánh nhất.
Dịch: Mùa đông mà tôi đã trải qua ở nước Mỹ là một trong những khoảng thời gian đẹp nhất trong đời tôi.
Kelly and Tim persuaded me _________ the party.
attending
attended
to attend
to be attended
Chọn đáp án C
Cấu trúc: - S + persuade + O + to V ...: thuyết phục ai làm gì đó
E.g: They persuaded me to take part in the contest. (Họ đã thuyết phục tôi tham gia cuộc thi.)
Dịch: Kelly và Tim đã thuyết phục tôi tham dự bữa tiệc.
Note 28
Dạng: V + O + to V
Những động từ thường gặp là advise, allow, believe, cause, command, enable, encourage, force, invite, order, persuade, remind, show, teach, tell, warn.
E.g: I advised him to stop smoking.
Dạng: V + to V
Những động từ thường gặp là decide, agree, consent, fail, hope, manage, offer, pretend, refuse, start, threaten, volunteer, guarantee
E.g: I hope to see you soon.
She decided to move here.
Dạng: V + prep + O + to V
giới từ for
Những động từ thường gặp là advertise, arrange, apply, campaign, plan, wait
E.g: I arranged for Linda to stay in New York.
giới từ at
Những động từ thường gặp là go on, keep on, scream, shout, yell
E.g: He shouted at the girl to open the door.
giới từ on
Những động từ thường gặp là count, depend, prevail, rely
E.g: I depend on you to find the best solution.
giới từ to
Những động từ thường gặp là appeal, gesture, motion, signal
E.g: She signalled to the man to open the windows.
There were many politicians at the meeting, several of _________ were very young.
that
whom
who
which
- that: không dùng sau giới từ
- who: không dùng sau giới từ
- “whom” và “which”: có thể được dùng sau giới từ
- Chúng ta có thể dùng “all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much” + of which/whom
E.g: I have two brothers, both of whom are doctors.
Dịch: Có nhiều nhà chính trị ở cuộc họp, một vài trong số họ thì trẻ.
Tim didn’t do his homework, so the teacher became very angry. He _________ his homework.
must have done
should have done
might have
will have done
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc:
must + have VpII: chắc hẳn đã làm gì
should + have VpII: lẽ ra đã nên làm gì
might + V (bare-inf): có thể làm gì đó (tương lai)
will + have VpII: sẽ làm gì trước 1 thởi điểm/ hành động khác trong tương lai (thì tương lai hoàn thành)
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Tim đã không làm bài tập về nhà cho nên giáo viên đã rất tức giận. Cậu ta lẽ ra đã nên làm bài tập về nhà.
Tim was disappointed because he _________ for the train for two hours.
was waiting
waited
has been waiting
had been waiting
Chọn đáp án D
Động từ “wait” trong câu này được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Cấu trúc: - S+ had + been + V-ing ... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Dịch: Tim đã rất thất vọng vì cậu ấy đã chở tàu 2 tiếng đồng hồ rồi.
Everybody thinks that the play last night was very successful, _________ ?
don’t they
doesn’t he
was it
wasn’t it
Nếu câu đầu có dạng “I + V (think, believe, suppose, ...) + mệnh đề phụ” thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
E. g: - I think he will come here, won’t he?
- I don’t think she can swim, can she? (vì phía trước có “not”)
Nếu chủ ngữ câu đầu trong dạng này mà không phải là “I” thì ta dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
E.g: She thinks that he will come here, doesn’t she?
Do đó, trong câu này, chủ ngữ là “everybody” nên phần hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề đầu => phần hỏi đuôi ở thể phủ định thì hiện tại đơn + đại từ they
Dịch: Mọi người nghĩ rằng vở kịch tối qua rất thành công, có phải không?
Over the years, he gradually became impervious _________ about his wife’s comments about his chosen profession and in the end she stopped complaining.
about
for
of
to
Chọn đáp án D
- impervious /ɪm'pɜ:viəs/ (+ to)(adj): not affected or influenced by something: không bị ảnh hưởng, không bị tác động
E.g: She was impervious to his charms.
Dịch: Qua nhiều năm, anh ấy dần dần không bị ảnh hưởng bởi những lởi phê bình của vợ về nghề nghiệp mà anh ấy đã chọn nữa và cuối cùng cô ấy đã ngừng phàn nàn.
Hoa hoped _________to join the club. She could make friends with many people here.
being invited
to invite
to be invited
inviting
cấu trúc: - hope + to V: hi vọng làm gì (chủ động)
hope + to be Vpp: hi vọng được làm gì (bị động)
invite sb to do sth: mởi ai làm gì
Động từ trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về nghĩa.
Dịch: Hoa hi vọng được mởi tham gia vào câu lạc bộ. Cô ấy có thể kết bạn với nhiêu ngưởi tại đây
whose
which
what
who
- whose: đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ đó
- which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật
- who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ ngưởi
- what: dùng trong mệnh đề danh từ
E.g: What you have said is completely right.
Trong câu này, đại từ quan hệ cần điền vào là “whose” để thay thế cho tính từ sở hữu.
Dịch: Loài có nguy cơ tuyệt chủng là loài mà số lượng của nó ít đến nỗi mà có nguy cơ bị tuyệt chủng
_________ over long distances is a fact that everyone knows.
That electricity transmitting
That electricity can be transmitted
That electricity
That can be transmitted
Chọn đáp án B
- Mệnh đề “that” trong câu này là mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ.
- Mệnh đề danh từ: mệnh đề có chức năng như một danh từ.
Cấu trúc: - That/ where/ when/ why/ what/.... + S+ V ... + V- chia dạng số ít + .... (mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ)
E.g: What you did makes me disappointed. (Những điều bạn đã làm khiến tôi thất vọng.)
Do đó, các phương án A, C, D không đúng ngữ pháp.
Dịch: Điện có thể được truyền qua khoảng cách xa là một thực tế mà ai cũng biết.
did she
didn’t she
does she
doesn’t she
Chọn đáp án C
- Mệnh đề đầu ở thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi cũng ở thì hiện tại đơn => loại A, B
- Mệnh đề đầu có trạng từ tần suất “seldom” mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi dùng khẳng định. Dịch: Chị bạn hiếm khi nấu ăn, có phải không?
Yesterday, I _________ a serious accident while I _________ on the beach.
see / am walking
saw / was walking
was seeing / walked
have seen / were walking
Đây là sự kết hợp giữa thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ (hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”, hành động xen vào được chia ở thì quá khứ đơn “V2-ed”)
Dịch: Hôm qua tôi đã nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng trong khi tôi đang đi dạo trên bãi biển.
On my birthday, my mother gave me a _________.
new blue German car
blue German new car
new German blue car
German new blue car
Chọn đáp án A
Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP
SizeAgeOriginPurpose
Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad...)
Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall...)
Age - tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...)
Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...)
Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...)
Material - tính từ chỉ chất liệu, (stone, plastic, leather, silk...)
Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng
Do đó, trật tự của tính từ trong câu này là new (age) - blue (color) - German (origin)
had seen
saw
have seen
sees
Chọn đáp án A
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc đã xảy ra lặp lại nhiều lần.
E.g: I have visited Hanoi City several times. (Tôi đã đến thăm thành phố Hà Nội vài lần rồi.)
Động từ “see” trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành vì đây là lời nói tường thuật lại nên ta phải giảm thì của động từ (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
Dịch: Tim đã bảo với Daisy rằng cậu ấy đã xem bộ phim này ba lần rồi.
_________, he received a big applause.
Finishing his presentation
His presentation has been finished
After he finishes his presentation
When finished his speech
Chọn đáp án A
Đây là cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động khi chủ ngữ 2 vế giống nhau (dùng V-ing)
Ta thấy: When/ After he finished/ had finished his presentation, he received a big applause. => When/ After finishing his presentation, he received a big applause. Hoặc Finishing his presentation, he received a big applause. (rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động)
Do đó: B, C sai thì động từ; D sai ngữ pháp (finished => finishing)
Dịch: Sau khi kết thúc bài thuyết trình của mình, anh ấy đã nhận được một tràng vỗ tay to.
Governments should _________ some international laws against terrorism.
bring up
bring about
bring in
bring back
bring up (ph.v): nuôi dưỡng
bring about (ph.v): làm xảy ra, dẫn đến
bring in (ph.v): introduce a new law: giới thiệu/ công khai luật mới nào đó
bring back (ph.v): mang trả lại, làm nhớ lại
Dịch: Các chính phủ nên ban hành một số luật quốc tế để chống lại khủng bố.
The size and shape of a nail depend primarily on the function _________intended.
which it is
for which it is
which it is for
for which is
intend + for: định dùng, ý định cho
giới từ có thể được đảo lên trước đại từ quan hệ
Trong câu này, “which” thay thế cho danh từ “the function”
Do đó: The size and shape of a nail depend primarily on the function for which it is intended. = The size and shape of a nail depend primarily on the function which it is intended for.
Dịch: Kích cỡ và hình dạng của cái đinh phụ thuộc chủ yếu vào chức năng mà nó định dùng.
__________________ we have!
What awful weather
How awful is the weather
How awful the weather
What an awful weather
Chọn đáp án A
Cấu trúc: - Câu cảm thán với how và what:
What + a/an + adj + N (đếm được số ít) (+ S+ V)!/ What + adj + N (không đếm được) (+ S + V)!/ What + adj + N (đếm được số nhiều) + (S + V)!
E.g: What a lovely house you have!
How + adj/adv + S + V!
E.g: How beautiful she is!
Do đó, B và C sai cấu trúc; D sai vì "weather" là danh từ không đếm được nên không có mạo từ “a/an” phía trước.
Ithink that married couples should be financially independent _________their parents.
to
of
with
on
Chọn đáp án B
- independent of sb/ sth: độc lập, không phụ thuộc vào
E.g: Students should aim to become more independent of their teachers.
Dịch: Tôi nghĩ rằng các cặp đôi đã kết hôn không nên phụ thuộc tài chính vào bố mẹ mình.
- Adjective + preposition: expressing feelings
Nhiều tính từ chỉ cảm xúc hoặc ý kiến có thể kèm theo các giới từ cụ thể: amazed at/ by, ashamed of, bored with, confident of, content with, crazy about, critical of, enthusiastic about, envious of, fed up with, impressed by/ with, indifferent to, interested in, intolerant of, jealous of, keen on, nervous about/ of, proud of, satisfied with, scared of, shocked at/ by, surprised at/ by, tired of, upset about, worried about
E.g: Many young people seem very enthusiastic about the event.
- Adjective + preposition: different meanings
Một số tính từ kèm theo những giới từ khác nhau, phụ thuộc vào nghĩa của chúng: afraid of/for; angry/ annoyed/furious about/ with; answerable for/ to; bad/ good at/for; concerned about/ with/for; disappointed with/ at/ about/ in; frightened of/ for; good about/ to/ with; glad for/ of; pleased about/ at/ with; sorry about/for; unfair of/ on; wrong about/ of
E.g: We are concerned about what is going on in the world, (concerned about ~ worried about)
We have a reviews section, which is concerned with films, CDs and books, (concerned with ~ to do with
Many ambulances took _________ injured to a nearby hospital.
an
a
the
the injured (n.pl): the people injured in an accident, a battle, etc: những người bị thương
Dịch: Nhiều xe cứu thương đã chở những người bị thương tới bệnh viện gần đó.
All _________ we had been told turned out to be untrue.
that
which
what
where
Chọn A
_________no taxi, they had to walk home.
There was
There being
Because there being
There is
Chọn A
There has been little rain in this region for several months, _________?
has it
has there
hasn’t it
hasn’t there
Chọn B
be fixed
fixing
to fix
fixed
Chọn B
To _________ should I write if I want to make a complaint?
which
what
who
whom
Chọn D
_________ his good work and manners, he didn’t get a promotion.
Because of
In spite of
Even though
As a result of
Chọn B
Genetically, the chimpanzee is more similar to humans _________.
are than any other animal
than any other animal
any other animal is
and any other animal is
Chọn B
When the weather was very hot in summer, sales of bottles of water went _________the roof.
through
to
above
over
Chọn A
If we leave here now, we can drive half the distance before we stop _________lunch.
for having
having had
having
to have
Cấu trúc: - Stop to do sth: dừng lại để làm gì
E.g: I stop to read books.
- Stop doing sth: dừng hẳn làm gì đó
E.g: He stopped smoking. (Anh ấy đã ngừng hút thuốc hẳn.)
Dịch: Nếu chúng ta rời khỏi đây bây giờ thì chúng ta có thể lái xe được một nửa quãng đường trước khi dừng lại để ăn trưa.
Note 35
Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, nhưng có sự khác nhau về ý nghĩa: Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
- Stop smoking: dừng hút thuốc
- Stop to talk: dừng lại đề nói chuyện
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại - tương lai) Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/hối tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
E.g: I regret to inform you that the train was cancelled. (Tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.)
- She remembers seeing him. (Cô ấy nhớ đã gặp anh ấy.)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
E.g: I try to pass the exam. (Tôi cố gắng vượt qua kỳ thi.)
- You should try wearing this hat. (Bạn nên thử đội chiếc mũ này.)
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
E.g: I prefer staying at home to going out.
- I prefer to stay at home rather than go out.
Mean to V: có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
E.g: He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
- This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
E.g: I need to clean the house.
- Your hair needs cutting. (= Your hair needs to be cut.)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
E.g: I used to get up early when I was young. (Tôi đã từng dậy sớm khi còn trẻ.)
- I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/ recommend /allow/permit + O + to V: khuyên/cho phép ai làm gì.
Advise/ recommend /allow/permit + V-ing: khuyên/cho phép làm gì.
E.g: They don’t allow us to go out.
- They don’t allow going out.
- We are allowed to go out. (bị động)
Chọn D
He lifted the phone receiver, _________slightly.
his hands trembling
his hands were trembling
his hands trembled
with his hands trembling
Chọn B
No matter _________, he was an accomplished composer while still a child.
how it seems remarkable
how remarkable it seems
it seems remarkable how
how seems it remarkable
Chọn B
Such a doctor _________retire from his job before the retirement age.
as well as
may as well
so as to
as much as
Chọn C
By 1820, there were over sixty steamboats on the Mississippi river, _________ were quite luxurious.
which many
many of them
many of which
many that
Chọn B
We put his success _________his efforts.
up to
down to
off at
up with
Chọn B
Linda had a problem with her finances, so we talked _________.
over
it over
over it
over and over
Chọn B
to check
checking
for checking
about checking
Chọn C
Not only _________ the exam but she also got a scholarship.
did she pass
she passed
she has passed
has she passed
Cấu trúc đảo ngữ với “not only”:
- Not only + trợ động từ/ động từ to be + S + V .. .but + S + also + V... (không những .. ..mà còn....)
E.g: Not only does he sing well but he also plays the piano perfectly.
A, C sai cấu trúc
D. sai “thì” của động từ
Dịch: Cô ấy không những đã thi đậu mà còn được học bổng.
Note 37
Đảo ngữ với “not only, not until, not since, not a +N”
E.g: Not until 11 o’clock will he come back. ~ It was not until 11 o’clock that he will come back. (Mãi cho đến 11 giờ thì anh ta mới về.)
Not until he came home did he realize that he had lost his wallet. (Mãi cho đến khi anh ta về nhà thì anh ta mới nhận ta anh ta đã mất ví.)
Not only does she sing beautifully but she can also play the guitar well. (Cô ta không những hát hay mà cô ta còn có thể chơi ghi-ta giỏi.)
Chọn A
Rarely have I visited _________ Bangkok, the capital of Thailand.
as a beautiful city as
as beautiful a city as
as beautiful as the city
as a city as beautiful as
Chọn B
I read the essay again and again _________ avoiding making spelling mistakes.
in terms of
by means of
with a view to
in view of
Chọn C
Not until a monkey is several years old _________ to exhibit signs of independencefrom its mother.
beginning
does it begin
and begin
it begins
Chọn B
How can the manager act _________nothing had happened?
therefore
so
if
as though
Chọn đáp án D
- therefore: Vì thế, do đó, cho nên
- so: vì thế, vì vậy
- if: nếu
- as though: như thế là
Dịch: Sao trưởng phòng có thể hành động như thể chưa có chuyện gì xảy ra chứ?
Note 39
+ Mệnh đề sau as though là mệnh đề không có thật
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau thường chia ở quá khứ đơn.
E.g: He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm) (He is not rich infact)
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khử hoàn thành.
E.g: Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma) (He didn’t see a ghost)
She used to work here as a nurse, _________she?
did
didn’t
wouldn’t
use
Chọn B
Okay, I _________ the tickets if you buy the drinks.
will buy
buy
would buy
bought
Chọn A
If you are _________ with your goods, contact us within a week of receipt, andwe will refund your money in full.
not completely satisfied
not completely satisfying
not completely satisfactory
not satisfied completely
Chọn đáp án A
- satisfied with somebody/something: hài lòng với ai đó/cái gì đó
E.g: She’s never satisfied with what she’s got.
Note 40
Vị trí của trạng từ trong câu:
Trước động từ thường
E.g: They often get up at 6 a.m.
Giữa trợ động từ và động từ thường
E.g: I have recently finished my homework.
Sau động từ thường:
E.g: She is singing loudly.
Sau động từ to be/seem/look...và trước tính từ
Cấu trúc: be/feel/look... + adv + adj
E.g: She is very nice.
Sau “too”: V + too + adv
E.g: The teacher speaks too quickly.
Trước “enough” : V + adv + enough
E.g: The teacher speaks slowly enough for US to understand.
Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + that
E.g: Jack drove so fast that he caused an accident.
Đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
E.g: The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard. (Thầy giáo cẩn thận đánh dấu mọi câu sai trên bảng đen.)
Certainly, they will be here this afternoon.
He fulfilled the work completely well.
Trạng từ bổ nghĩa cho động từ gần nhất
E.g: They secretly decided to leave the town. (Họ bí mật quyết định rời khỏi thị trấn)
quyết định một cách bí mật.
They decided to leave the town secretly. (Họ quyết định rời khỏi thị trấn một cách bí mật.)
I don’t remember _________ of your decision to change our plan.
to tell
being told
telling
to be told
Chọn B
I would sooner you _________your phone in the meeting.
shouldn’t have used
shouldn’t use
not to use
didn’t use
Chọn D
Never in my life _________ such an intelligent boy.
I have met
I haven’t met
have I met
haven’t I met
Chọn đáp án C
Câu đảo ngữ với Never: Never + trợ động từ + S + V
E.g: She had never experienced this exhilarating emotion in her life. => Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.
Dịch: Chưa bao giờ trong cuộc đời tôi, tôi gặp một cậu bé thông minh đến thế.
Note 41
Đảo ngữ với các trạng từ phủ định (negative adverbials)
Never (before), rarely, seldom, barely/ hardly/ scarcely ...when/ before, no sooner...than, nowhere, neither, nor
E.g: Never (before) have I eaten this kind of food. (Trước đây tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này.)
Hardly/ Barely/ Scarcely had she left here when he arrived. (Cô ấy vừa mới rời khỏi đây thì anh ta đến.)
We have a party tonight and Mary is worried about _________.
what to wear
which wearing
these wearing
that she wearing
Chọn đáp án A
Cấu trúc: từ để hỏi + to V
Dịch: Chúng tôi có một bữa tiệc tối nay và Mary đang lo lắng về việc mặc cái gì.
Note 42
- Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề bắt đầu bàng if, whether và các từ để hỏi (what, why, when, where,...) hoặc “that”
- Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò như một danh từ; do đó, mệnh đề danh ngữ có thể làm chủ ngữ hay bổ ngữ tùy thuộc vào vị trí mệnh đề trong cảu
E.g: + That she comes late surprises me. (Việc cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên)
+ I don’t know what he wants. (Tôi không biết anh ấy muốn gì)
- Dạng rút gọn của mệnh đề danh ngữ: S + V + từ để hỏi (what, where, when, how...) + to V
- Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi mệnh đề danh ngữ giữ chức năng bổ ngữ, mệnh đề chính và mệnh đề danh ngữ có cùng chủ ngữ.
E.g: I can’t decide whether I will leave or stay. => I can’t decide whether to leave or stay.
The girl proposed that their group leader _________a camping trip.
organized
organize
organizes
organizing
Chọn B
It was _________we couldn’t stop laughing.
such a funny story that
so a funny story that
a very funny story that
so a laughing story that
Chọn A
How well people remember things _________on many different factors.
depends
depended
depending
depend
Chọn A
In most _________developed countries, over 50% of _________ population attendshigher education at some time in their lives.
0/0
the / 0
0 / the
the/a
Chọn C
I walked away as calmly as I could. _________, they would have thought I was athief.
If so
Or else
In case
Owing to
Chọn B
After the flood, all the drains were overflowing _________ storm water.
with
by
from
for
Chọn A
The total cost to renovate the building was $20 million, _________ double theoriginal estimate.
mostly
most all
the most
almost
Chọn D
After my husband ___________________ his work, he went straight home.
would finish
has finished
had finished
was finishing
Chọn C
On hearing that she failed the entrance exam, Hanh couldn’t help _______ into tears.
bursting
burst
to bursting
to burst
Chọn A
My friend ___________________ for 4 hours before he arrives.
will be driving
had driven
will have been driven
will have been driving
Chọn D
My lawyer advised me ___________________ anything further about the accident
not saying
telling
not to say
not tell
Đáp án: C
Giải thích:
advise somebody (not) to do something: khuyên ai (không) nên làm gì
Chọn C.
Dịch: Luật sư của tôi khuyên tôi không nên nói thêm gì về vụ tai nạn.
I have been to Da Nang city ___________________ of time
a great deal
much
a lot
little
Chọn C
You won’t pass the exam ___________________ you study hard
unless
in case
so
as
Chọn A
Not only ___________________ well but she also dances perfectly.
does she sing
she sings
she can sing
can sing
Chọn A
I’d have been able to say goodbye to Peter if only _____________ to the airport in time.
I get
I got
I have got
I had got
Chọn D
Although he _____________ to Mark Twain, I think his books are unique.
often has been compared
has often compared
has often been compared
has been often comparing
Chọn C
He denied _____________ part in the fighting at school.
to take
take
to taking
taking
Chọn D
Had you told me that she was going to drop out of college, I _____________ it.
hadn’t believed
will never believe
would have never believed
can’t believe
Chọn C
He’s not breathing. He _____________ .
must die
must be dead
must have dead
must not dead
Chọn B
My sister went _____________ the competition and won the first prize.
on
in for
away
through
Chọn B
Whatever
However
Despite
Even though
Chọn B
If I didn’t have a mobile phone, my life _____________ complete.
would not have been
will be not
would not be
will not be
Chọn C
I went to university with a very important person, _____________ Bill Clinton.
namely
however
therefore
for example
Chọn A
She’d rather I _____________ to the party with her yesterday.
had to go
to have gone
went
had gone
Chọn D
Some people _____________ to the party were late because of thick fog.
be invited
invited
were invited
Who invited
Chọn B
Mr. Hung ____________ in the army from 1970 to 1980.
has served
had been serving
had served
served
Chọn D
There is no answer when I ring him. He _____________ the office already.
needn’t have left
should have left
can’t have left
must have left
Chọn D
The last of these reasons is _____________ the most important.
so
very
far
by far
Chọn D
They have lived next door to us for years _____________ we hardly ever see them.
yet
although
so
and
Chọn A
The more you study during semester, _____________ the week before the exam.
you have to study the less
the less you have to study
the least you have to study
the study less you have
Chọn B
I know you feel bad now, Jimmy, but try to put it out of your mind. By the time you’re an adult, you _____________ all about it.
forget
will be forgetting
will have forgotten
are forgetting
Chọn C
They live on a busy road. _____________ a lot of noise from traffic.
It must be
There must be
There must have
It must have been
Chọn B
Nobody says a word about that accident, _____________?
do they
don’t they
does he
doesn’t he
Chọn A
The headmaster says that the laboratory in our school_______ next semester.
will be building
will build
are being built
will be built
Chọn D
Mike won five medals at the competition. His parents _____________ very proud of him.
could have been
can’t have
can’t be
must have been
Chọn D
My English teacher, Mrs. Brown, was the person _____________ I had great respect.
for who
for whom
that
whom
Chọn B
_____________ make a good impression on him.
Only by doing so can I
Only so doing can I
Only by doing so I can
Only by so doing I can
Chọn A
The authorities recommend that the meeting _____________ next Monday.
be held
is held
will be held
held
Chọn A
_____________ the salesman promised to exchange the detective CD player for a new one, they insisted on getting a refund.
And
But
Although
Despite
Chọn C
Many years ago, black children were _____________ to discrimination in many schools.
subjective
subject
subjecting
to be subjected
Chọn B
to have called
that she called
of calling
for having called
Chọn D
He had spent _____________ time writing an essay on his childhood.
a few
a large number of
a great deal of
many
Chọn C
He is exhausted. He _____________ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.
has been running
run
be running
was running
Chọn A
If you knew he was ill, why _____________ you _____________ to see him?
didn’t / come
wouldn’t / come
should/come
would/come
Chọn B
Tim is nearsighted. He _____________ glasses ever since he was nine years old.
should have worn
must wear
need wear
has had to wear
Chọn D
As a student, you envied your friends who were working and earning their own money, _____________?
were they
didn’t you
weren’t they
were you
Chọn B
Neither Mary nor her sister _____________ to attend the concert.
go
are going
have gone
is going
Chọn D
On Sundays, many people take their cars to service stations ____________.
to get the oil refilled
to get the oil refill
to refill the oil
to make the oil refilled
Chọn A
_____________ advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.
Had he been
If he had
Unless he had been
Were he to be
Chọn A
The more difficult the job is, _____________.
the more interesting she finds
the more she finds it interesting
she finds it more interesting
the more interesting it is to her
Chọn D
Let’s take actions to protect the environment, _____________ we?
needn’t
must
shall
will
Chọn C
People should eat _____________ and do _____________ to reduce the risk of heart disease.
less and less fat / the more exercise
less fat / more exercise
the less fat / the more exercise
the lease fat / the most exercise
Chọn B
Tim would like to specialize _____________ computer science.
of
to
in
at
Chọn C
We have bought some _____________.
German lovely old glasses
German old lovely glasses
lovely old German glasses
old lovely German glasses
Chọn C
If Bill _____________ a job now, he wouldn’t be so unhappy.
has
has had
had
would have
Chọn C
It is not until December 25 _____________ the exam results will be announced.
which
what
that
when
Chọn C
She _____________ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.
has worked
has been working
was working
had been working
Đáp án: D
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào quá trình, thời gian. Cụ thể trong câu có dấu hiệu thời gian “two hours” nên ta phải dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had been + V-ing
Chọn D.
Dịch: Cô ấy đã làm việc trên máy tính được hơn hai tiếng đồng hồ rồi khi cô ấy quyết định dừng lại để nghỉ ngơi.
It _____________ Susan that you saw last night. She’s abroad with her family.
should have been
must have been
can’t have been
needn’t have been
Chọn C
He is a very intelligent boy; _____________ , he sometimes gets bad marks.
otherwise
so
however
thus
Chọn C
I _____________ with my uncle when I am on holiday in Ho Chi Minh City next month.
will be staying
will have stayed
will have been staying
stay
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
When + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn/tương lai tiếp diễn
Dịch: Tôi sẽ ở với chú tôi khi tôi đi nghỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng tới.
She started the course two months ago but dropped _____________ after only a month
out
back
of
in
Chọn D
_____________ that Columbus discovered America.
In 1492
That was in 1492
There was in 1492
It was in 1492
Đáp án: D
Giải thích:
Thực chất câu chẻ là một trong những cách chen thêm cấu trúc vào trong câu (chẻ câu ra) để nhấn mạnh một đối tượng nào đó.
Khi chúng ta muốn nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian/ nơi chốn ta sử dụng cấu trúc sau:
It is/ was + cụm trạng ngữ (chỉ thời gian/ nơi chốn gồm giới từ + từ chỉ thời gian/ nơi trốn) that S+V
Chúng ta thấy khi muốn nhấn mạnh thời gian có giới từ đi cùng thì chúng ta sẽ đem nguyên cả cụm giới từ + từ chỉ thời gian lên - đây cũng là điểm khác biệt đối với mệnh đề quan hệ.
Trong trường hợp này ta thấy đáp án B và C sai vì phương án B và C dùng sai cấu trúc câu chẻ ở chỗ There và That.
Phương án A sai ngữ pháp, không thể dùng trạng từ chỉ thời gian đứng trước mệnh đề That như này được. Như vậy ta chọn được đáp án D.
Dịch: Chính là vào năm 1492 Columbus đã khám phá ra Mỹ.
Due to ever more spreading poaching, there _____________ a dramatic decline in the number of elephants recently.
is
had been
was
has been
Chọn D
It was no accident that he broke my glasses. He did it _____________ purpose.
with
on
by
about
Chọn B
They _____________ tired now because they _____________ in the garden since 7 o’clock.
are/ worked
were/were working
are/have been working
were/worked
Chọn C
He daren’t _____________ his boss for a rise just now.
asking
be asking
to asking
ask
Chọn D
Only after she had finished the course did she realize she _____________ a wrong choice.
had made
has made
had been making
was making
Chọn C
“You should concentrate on _____________ the teacher is saying.”
what
which
that
whom
Chọn A
Your brother hardly talks to anyone, _____________ ?
does he
is he
doesn’t he
isn’t he
Chọn A
I was bom in New York but I grew _____________ in England.
at
up
about
of
Chọn B
I wish everything _____________ so expensive.
would be
wouldn’t be
won’t be
could be
Chọn B
By the end of the 21st century, scientists _____________ a cure for the common cold.
will find
will have found
will be finding
will have been found
Chọn B
This road is very narrow. It _____________ to be widened.
might
needs
mustn’t
may
Chọn B
I don’t think the problem will be serious _____________ ?
don’t I
will it
do I
won’t it
Chọn B
Elephants scratch themselves with sticks _____________ .
which hold in their trunks
are held in their trunk
holding in their trunks
held in their trunks
Chọn D
We booked a table for dinner. We _____________ a table as the restaurant was empty.
should have booked
can’t have booked
mustn’t have booked
needn’t have booked
Chọn D
That secretary, _____________ answered the phone, told me that the director was out.
who
whose
that
whom
Chọn A
Students will not be allowed into the exam room if they _____________ their student cards.
don’t produce
didn’t produce
produced
hadn’t produced
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, ta xác định đây là câu điều kiện loại 1. Vậy mệnh đề với “if” ở thì hiện tại đơn. Chọn A.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + hiện tại đơn, tương lai đơn.
Dịch: Sinh viên sẽ không được phép vào phòng thi nếu không xuất trình thẻ sinh viên.
couldn’t
needn’t
oughtn’t
haven’t
Chọn B
Although MERS (Middle East Respiratory Syndrome) spreads through close contact with sick people, not through the air, many people still avoid _____________ to crowded places.
having gone
going
to go
gone
Chọn B
A large number of inventions and discoveries have been _____________ accident.
in
by
at
on
Chọn B
After the new technique had been introduced, this factory produced _____________ cars in 2015 as the year before.
twice as many
twice many as
as many twice
as twice
Chọn A
Sally really loves the _____________ jewelry box that her parents gave her as a birthday present.
wooden brown nice
nice wooden brown
brown wooden nice
nice brown wooden
Chọn D
didn’t behave
to behave
not behave
not to behave
Chọn D
Natural disasters will result _____________ crop failures and famine.
in
from
of
to
Chọn A
I enjoy _____________ busy. I don’t like it when there is nothing.
being/to do
to be/doing
to be/to do
being/doing
Chọn A
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to _____________ ?
are they
aren’t they
do they
don’t they
Chọn C
You _____________ Peter yesterday. He’s been on business for a week now.
mustn’t have seen
could not have seen
may have not seen
can have seen
Chọn B
She was the first woman _____________ the ship.
who leave
to leave
leaving
left
Chọn B
I _____________ to see my girlfriend on my way home.
dropped back
dropped in
dropped out
dropped off
Chọn B
My younger sister is not _____________ to drive a car.
so old
enough old
too old
old enough
Chọn D
punished
to punish
punish
punishing
Chọn A
People are advised to _____________ smoking because of its harm to their health.
cut down on
cut off
cut in
cut down
Đáp án: A
Giải thích:
cut down on something: cắt giảm cái gì
cut off: cắt, ngừng cung cấp
cut in: nói chen ngang
cut down: đốn (cây)
Dịch: Mọi người được khuyên nên giảm hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe.
between - in
among – in
among- of
between-of
Đáp án: C
Giải thích:
Phân biệt cách dùng 'between' và 'among'
"Between" và "among" đều có nghĩa là "giữa", do đó thường xuyên bị nhầm lẫn khi sử dụng.
- "Between" được sử dụng khi kể tên người, vật, quốc gia... riêng biệt, số lượng có thể là hai, ba hoặc nhiều hơn.
- "Among" được sử dụng khi người hoặc vật thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ ba trở lên.
Ví dụ:
- The negotiations between Brazil, Argentina, and Chile are going well. (Các cuộc đàm phán giữa Brazil, Argentina và Chile diễn ra thuận lợi).
- The negotiations among the countries of South America are going well. (Các cuộc đàm phán giữa các quốc gia Nam Mỹ diễn ra thuận lợi).
Trong câu này, ta thấy dùng “among” chính xác hơn.
Vị trí thứ 2, ta có:
in the area of something: về khía cạnh gì
Chọn C.
Dịch: UNESCO được thành lập nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học, văn hóa và truyền thông.
We live in a large house in _____________ middle of the village.
a
an
the
Chọn C
Ben asked Jane where _____________ the previous Sunday.
has she been
she had been
had she been
she has been
Chọn B
When my mother is busy preparing dinner, my father often gives her a hand _________ the housework.
on
with
for
about
Chọn B
installs
have installed
had installed
installed
Chọn C
Although at that time my knowledge of German was very poor, I _____________ most of what they said.
did understand
managed understand
didn’t understand
have understood
Chọn A
We can go by _____________ road, because _____________ are normally free from heavy traffic at this time of day.
neither - some
any - either
both - all
either – both
Chọn D
We can win only if we remain united, and so we must support them the moment they _____________on strike.
will go
went
will have gone
go
Chọn D
The film _____________ by the time we _____________ to the cinema.
had already started/got
already started/ had gotten
had already started/had gotten
has already started/ got
Chọn A
Before her injury, my sister _____________ tennis professionally.
would used to play
will play
use to play
used to play
Chọn D
Not only _____________ to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate oil.
seismology is used
using seismology
is seismology used
to use seismology
Chọn C
Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; _____________ , experts must perform detail tests to analyze soil specimens.
therefore
afterward
so that
however
Chọn A
John lost the _____________ bicycle he bought last week and his parents were very angry with him.
new beautiful blue Japanese
beautiful blue Japanese new
beautiful new blue Japanese
Japanese beautiful new blue
Chọn C
Donald Trump is _____________ President of _____________ United States.
the/ the
a/ the
the/ a
the/ an
Chọn A
_____________ he arrived at the bus stop when the bus came.
Hardly had
No sooner had
No longer has
Not until had
Chọn A
She wasn’t feeling very well; otherwise, she _____________ the meeting so early.
wouldn’t leave
didn’t leave
wouldn’t have left
hadn’t left
Chọn C
The teacher told the pupils that salt water _____________ at a lower temperature than fresh water.
froze
would freeze
freeze
freezes
Chọn D
I’d just as soon _____________ to another restaurant as wait for a table here.
go
going
to go
have gone
Chọn A
I wish to pay a visit to the beach this summer, _____________ ?
do I
don’t I
may I
am I
Chọn C
Despite
Although
Because
Because of
Chọn A
He _____________ for an international company before he became a teacher.
has been working
has worked
was working
had worked
Chọn D
Bạn có thích hoạt động này không?







