17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3)
1620 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We decided to spend ______ summer in ______ seaside town.
a/the
the/ 0
the/a
0/a
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định dành mùa hè đó ở một thị trấn biển.
Ta sử dụng mạo từ “the” trước danh từ “summer” vì “summer” là danh từ đã xác định - một mùa hè cụ thể.
Ta sử dụng mạo từ “a” trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một” - một thị trấn biển.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Decide to do st = make a decision to do st: quyết định làm gì
Decide st = make a decision on st: quyết định cái gì
If you don’t try to study harder, you _____ the next exam.
will pass
can’t fail
will fail
would fail
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào động từ của mệnh đề if đang chia thì hiện tại đơn "don‘t try" nên mệnh đề chính sẽ phải chia thành Will/can + V(bare). Do đó, ta loại phương án D.
Tạm dịch: Nếu bạn không cố gắng học hành chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kì thi sắp tới.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Try/attempt to do st = make an effort to do st: cố gắng làm gì
Try/do one’s best to do st: cố gắng hết sức để làm gì
Thanks to lifelong learning, people's level of awareness _______ significantly.
has improved
have improved
has been improved
have been improved
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Theo quy tắc với những danh từ có chứa “of” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ trước “of” - people's level - (danh từ số ít) V(chia ở dạng số ít). Do đó, ta loại phương án B và D.
Động từ IMPROVE:
- Nếu là ngoại động từ, "improve" có nghĩa là: cải tiến, cải thiện, cải tạo, trau dồi (tư tưởng), mở mang (kiến thức…)
improve the occasion: tận dụng cơ hội
- Nếu là nội động từ, "improve" có nghĩa là: được cải tiến, được cải thiện, trở nên tốt hơn; tiến bộ
Tạm dịch: Nhờ học tập suốt đời, mức độ nhận thức của mọi người đã được cải thiện đáng kể.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Thanks to sb/st: nhờ có, nhờ vào ai/cái gì
Raise one’s awareness: nâng cao nhận thức
She walked home by herself _______ she knew that it was dangerous.
because of
because
despite
although
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Ta có quy tắc:
Although/even though/though + clause, clause = In spite of/Despite + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù… nhưng
Because + clause, clause = Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì…nên
Tạm dịch: Cô tự đi bộ về nhà mặc dù cô biết rằng điều đó thật nguy hiểm.
Căn cứ vào nghĩa của câu ta sẽ loại phương án A, B.
Căn cứ vào mệnh đề “she knew that it was dangerous” ta chọn đáp án D.
_______ for 4 hours, they decided to stop to have lunch at a cheap restaurant.
Having been walked
Having walked
Walking
Walked
Đáp án B
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành (Having + Vp2) dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra xong rồi mới tới hành động khác.
Tạm dịch: Đi bộ được 4 tiếng, họ quyết định dừng lại để ăn trưa tại một nhà hàng giá rẻ.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Stop to do st: dừng lại để làm gì
Stop doing st: dừng hẳn làm gì
Thuy Duong appreciated ______ for her excellent study results.
praising
being praised
to praise
to be praised
Đáp án B
Kiến thức về danh động từ và bị động
Căn cứ vào công thức:
Appreciate + Ving: thích / cảm kích làm gì
Appreciate + being + Vp2: thích/cảm kích được làm gì
Ta loại phương án C và D
Tạm dịch: Thùy Dương thích được khen ngợi về kết quả học tập xuất sắc cùa mình.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Praise for st/ doing st: ca ngợi, tán tụng vì cái gì / đã làm gì
A skilled population is the key ______ a country's sustainable development and stability.
for
to
by
in
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
The key to st: chìa khóa cho cái gì
Tạm dịch: Một dân số lành nghề là chìa khóa cho sự phát triển bền vững và ổn định của một quốc gia.
Two ground-breaking reports on lifelong learning by UNESCO _____ in 1972 and 1996 articulated fundamental principles of lifelong learning.
having published
publishing
published
to published
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Có 3 cách để rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving.
- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2.
- Nếu mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ có chưa số thứ tự/only/so sánh hơn nhất thì ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng To V.
Tạm dịch: Hai báo cáo đột phá về học tập suốt đời của UNESCO được công bố vào năm 1972 và 1996 đã nêu rõ các nguyên tắc cơ bản của học tập suốt đời.
Don't you think you should apply for the job _____ writing?
with
for
at
in
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
In + a specific area / field/ speciality/ part of st : chuyển về một lĩnh vực cụ thể nào đó.
Tạm dịch: Bạn không nghĩ rằng bạn nên nộp đơn vào một công việc chuyên về viết sao?
They stood for _____ moment, then all together slowly moved towards _____ church.
0/the
a/the
a/0
0/0
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định
- For a moment: một lát, một chốc
- Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết => the church: nhà thờ
Tạm dịch: Họ đứng đợi một lát, sau đó tất cả cùng nhau đi từ từ về phía nhà thờ.
If she had known how awful this job was going to be, she _____ it.
wouldn't have accepted
would have accepted
would accept
wouldn't accept
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện
Câu điều kiện loại 3:
If +S + had + Vp2, S + would/could/ might + have + V2: dùng để nói về một sự việc ĐÃ KHÔNG THỂ xảy ra trong quá khứ nếu có một điều kiện nào đó.
Tạm dịch: Nếu cô ấy biết công việc sẽ kinh khủng như thế nào thì cô ấy sẽ không chấp nhận nó.
Mary demanded that the heater _____ immediately. Her apartment was freezing.
repaired
be repaired
being repaired
been repaired
Đáp án B
Kiến thức về câu giả định
S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...
Tạm dịch: Mary yêu cầu rằng cái lò sưởi cần được sửa ngay lập tức. Căn hộ của cô ấy đang rất lạnh.
True Blood is my favourite TV series, _____ I don't have much time to watch it often.
although
before
if
yet
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. although: mặc dù B. before: trước khi
C. if: nếu như D. yet: nhưng, tuy nhiên
Tạm dịch: “True Blood” là bộ phim dài tập yêu thích của tôi, tuy nhiên tôi không có nhiều thời gian để thường xuyên xem nó.
The marathon, first staged in 1896, _____ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.
commemorates
commemorated
was commemorated
commemorating
Đáp án A
Kiến thức về thì của động từ
Dùng thì hiện tại đơn để nói về sự kiện thể thao xảy ra hằng năm.
Tạm dịch: Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên diễn ra vào năm 1896, tưởng niệm chiến thắng huyền thoại của một binh sĩ Hy Lạp người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại Marathon đến Athens.
Despite recent attempts to prove _____ did indeed reach the North Pole in 1909, the evidence still remains questionable.
what Robert Peary
that Robert Peary
Robert Peary, who
which Robert Peary
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề
Prove that + S + V: chứng tỏ rằng
Lưu ý: từ “did” ở đây để nhấn mạnh chứ không phải có chức năng là trợ động từ
Tạm dịch: Mặc cho những cố gắng gần đây để chứng tỏ rằng Robert Peary thực sự đã tiến tới Bắc Cực vào năm 1909, những bằng chứng vẫn còn được đặt dấu hỏi.
The local residents suspected the authorities ______ having kept thepollution level secret from the local people.
about
on
of
for
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
Suspect sh of doing st: nghi ngờ ai làm gì
Tạm dịch: Người dân địa phương nghi ngờ chính quyền đã giữ bí mật mức độ ô nhiễm từ người dân địa phương.
The Real Life Super Hero Project is a gathering of men and women who ______forces to better their community.
have joined
are joining
will join
are joined
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Dự án Siêu anh hùng Real Life là một tập hợp những người đàn ông và phụ nữ đã tham gia lực lượng để cải thiện công đồng của họ.
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A (thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn có khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai.)
Not until we ______ the school for children with disabilities ______ how they overcome difficulties.
had visited/did we know
visited/had we known
visited/did we know
have visited/did we know
Đáp án C
Kiến thức về đảo ngữ
Cấu trúc:
Not untii + time/time clause + did + S + V(bare): mãi cho tới tận khi ….thì.…
Tạm dịch: Mãi cho đến khi chúng tôi đến thăm trường dành cho trẻ em khuyết tật, chúng
I feel very proud_____an important part of the English club.
to be
of be
being
is
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
To be proud of st/doing st: tự hào về cái gì/làm gì
Take pride in st: tự hào, hãnh diện về cái gì
Feel proud to do st: cảm thấy hãnh diện khi làm gì
Tạm dịch: Tôi cảm thấy rất tự hào khi là một phần quan trọng của câu lạc bộ tiếng Anh.
______ Gordons is a very interesting family. They like to travel around world
A - the
The - the
A - a
A-
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
the + tên riêng dạng số nhiều: chỉ một gia đình
around the world: khắp thế giới
Dịch: Nhà Gordon là một gia đình rất thú vị. Họ thích đi du lịch khắp thế giới.
The more invaluable world heritages are to humanity, __________.
the more protected and preserving they are
the more they are protected and preserved
the more they have people protect and preserve
the more people make them protect and preserve
Đáp án B
Kiến thức về so sánh
The + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V, the + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V
Tạm dịch: Các di sản thế giới càng vô giá đối với nhân loại, chúng càng được bảo vệ và bảo tồn.
Education is the process ______ we discover that learning adds quality to our lives. Learning must be experienced.
which
in which
that
by which
Đáp án B
Kiến thức về đại từ quan hệ
Tạm dịch: Giáo dục là quá trình chúng ta khám phá ra rằng học tập làm tăng thêm chất lượng cho cuộc sống của chúng ta.
Ta chọn đáp án B (in which = in the process)
If he had not spent his youth not learning anything, he ______ himself for his lack of knowledge now.
will not blame
would not blame
would not have blamed
would blame
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
Tạm dịch: Nếu anh ta không dành cả tuổi thanh xuân không học hành gì, anh ta sẽ không phải tự trách mình vì sự thiếu hiểu biết của anh ta bây giờ.
Căn cứ vào động từ của mệnh đề điều kiện “had not spent” điều kiện loại 3 và trạng từ thời gian “now” nên mệnh đề chính phải chia ở điều kiện loại 2. Do đó, đáp án là B
Các cấu trúc khác:
Blame sb for st/doing st: đổ lỗi cho ai vì cái gì/vì đã làm gì
Blame oneselffor st/cloing st: tự trách móc mình vì cái gì/vìđã làm gì
Spend time doing st: dành thời gian làm gì
He took one of______ books at _____random.
0/0
the/0
0/the
0/a
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định
One of st: một trong những cái gì đó => st đã được xác định => sử dụng mạo từ “the".
At random: một cách ngẫu nhiên
Tạm dịch: Anh ta lấy một cuốn sách (trong số nhiều cuốn sách) một cách ngẫu nhiên.
I _____the book about artificial intelligence by tomorrow, then you can borrow it.
will finish
will be finishing
will have finished
finish
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
By + trạng từ thời gian của tương lai => chia thì tương lại hoàn thành
By + trạng từ thời gian của quá khứ => chia thì quá khứ hoàn thành
Căn cứ vào " by tomorrow" nên câu này phải chia thì tương lai hoàn thành
Tạm dịch: Ngày mai tớ sẽ đọc xong cuốn sách về trí tuệ nhân tạo, sau đó thì cậu có thể mượn nó.
The government ordered the military ______ robots to access remote areas that are dangerous to the lives of militants.
to designing
Design
to design
design
đáp án C
Kiên thức về cấu trúc
Order sb to do st: ra lệnh, yêu cầu ai làm gì
Tạm dịch: Chính phủ yêu cầu quân đội phải thiết kế những con robot có thể tiếp cận tới những vùng xa xôi nơi là nguy hiểm tới cuộc sống của những binh lính
It is unquestionable that the incorporation of artificial intelligence in computer revolution has brought _____ greater impacts into people's lives.
in
out
over
about
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
Bring about: gây ra, xảy ra, đem lại
Bring st in: đề ra [luật]
Bring out: tôn lên, làm nổi bật một gia trị hoặc điểm nổi bật nhất
Bring over: mang ai hoặc cái gì từ chỗ này đến chỗ kia, nhất là mang về nhà người nói
Tạm dịch: Việc xác nhập trí tuệ nhân tạo vào nền cách mạng điện toán đã đem lại tác động to lớn đến cuộc sống của nhân loại.
Cấu trúc đáng lưu ý khác:
Have an impact on/into st: có tác động đến cái gì
It is important to keep ourselves clean______ germs can cause infections in parts of our body.
although
unless
While
because
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. although: mặc dù B. unless: trừ khi
C. while: trong khi D. because: bởi vì
Tạm dịch: Giữ cơ thể sạch sẽ là rất quan trọng bởi Vì mầm bệnh có thể gây ra sự lây nhiễm trong các phần của cơ thể chúng ta.
The relative size of an insect's wing is much greater than_____
of a bird's wing
that of a bird's wing
a wing of a bird is
that wing of a bird
Đáp án B
Kiến thức về cách dùng của "that "
Trong tiếng Anh, khi người ta không muốn lặp lại cụm danh từ có chứa "of" lần thứ hai thì người ta sẽ dùng “that/those" thay vào đó. Trong đó:
+ “That" thay thế cho danh từ số ít
+ "Those" thay thế cho danh từ số nhiều
Ví dụ: The salary of a taxi driver is higher than that of a teacher.
Tạm dịch: Kích thước cánh tương đối của một loài côn trùng lớn hơn rất nhiều (kích thước cánh tương đối) của loài chim.
If his family had not been so poor that he did several part-time jobs when he was at university, ______now.
he would not be so experienced
he will not be so experienced
he would not have been so experienced
he would be so experienced
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If+ S + had + Vp2, S + would + V(bare) (now,today)
Tạm dịch: Nếu nhà anh ấy không quá nghèo đến nỗi anh ấy phải đi làm thêm trong khi đi học đại học thì anh ấy đã không có kinh nghiệm như bây giờ.
It is recommended that proper actions_______ to protect wildlife and wild places.
to be taken
be taken
to be done
be done
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc câu giả định và cụm từ cố định
S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...
Take actions: Hành động
Tạm dịch: Những hành động kịp thời rất cần được đưa ra để bảo vệ cuộc sống hoang dã và những nơi hoang vu.
To absorb more oil from spring rolls, we can use materials like _____ newspaper to wrap them after frying.
the
any
∅
a
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Ở đây “newspaper” là danh từ không đếm được mang nghĩa “giấy báo”, là danh từ chỉ chung chưa xác định, nên không cần mạo từ.
Dịch: Để thấm được dầu nhiều hơn từ nem, chúng ta có thể sử dụng vật liệu như giấy báo để bọc chúng sau khi chiên.
I ______ in terrible trouble right now if you hadn't helped me.
would have been
will be
would be
am
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If + S + had + Vp2, S + would + be/ V(infinitive) (now,today).
Tạm dịch: Bây giờ tớ có thể đang gặp rắc rối rất kinh khủng nếu như cậu đã không giúp tớ.
Cấu trúc đáng lưu ý :
Be in (terrible) trouble: đang gặp rắc rối (tồi tệ, kinh khủng)
_________ to the South in the winter is a popular fact.
where birds migrate
Bird migratings
When birds migrate
That birds migrate
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề danh từ
That + S + V(việc mà… ): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
What + S+ V(điều mà...): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
When + S+V(khi mà ....): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
Where + S+ V(nơi mà..….): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ
San mệnh đề danh từ + V(số ít)
Tạm dịch: Việc những chú chim di cư về phía Nam là một hiện tượng bình thường, phổ biến.
Note: đáp án B sai vì "migrating" bỏ “s” mới đúng là thành mệnh đề quan hệ giản lược.
The first self-sufficient village in Britain _______ the Norman's idea. Theywere some strange invaders who ______ to change the country in a better way.
was - hoped
is - have hoped
have been - were hoping
was being - had hoped
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dựa vào động từ to be ở câu sau “were” ở thì quá khứ đơn, xác định câu chia ở thì quá khứ đơn, diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ. Chọn A.
Dịch: Ngôi làng tự cung tự cấp đầu tiên ở Anh là ý tưởng của người Norman. Họ là những kẻ xâm lược lạ - những người hy vọng có thể thay đổi quốc gia theo cách tốt hơn.
The issue ________ question is more complex than you think.
in
from
on
at
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định và giới từ
In question: được nói đến, đáng nghi
Tạm dịch: Vấn đề được nhắc đến thì phức tạp hơn nhiều so với bạn nghĩ.
Cấu trúc khác cần lưu ý: Call into question = cause doubts about st: gây ra nghi ngờ về một điều gì đó
You have to take the full course of your antibioties even if you feel better, ____ your illness will simply return.
otherwise
so that
such as
whereas
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Otherwise = or else: nếu không thì
So that: để mà
Such as: như là
Wheares = On the other hand = In contrast = on the contrary: trong khi đó, trái lại
Tạm dịch: Bạn vẫn phải uống đầy đủ thuốc kháng sinh thậm chí ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn nếu không thì sẽ lại bị ốm trở lại.
We appreciated _________ more opportunities ______ part in the story - telling contest.
giving/to take
to give/taking
given/to take
being giveri/to take
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Appreciate doing st: đánh giá cao, trân trọng, thích làm gì
To + V(infinitive) = in order to/so as to + V: để làm gì
Tạm dich: Chúng tôi đánh giá cao được trao thêm cơ hội để tham gia vào các cuộc thi kể chuyện.
Cấu trúc đáng lưu ý khác:
Take part in = participate in = get involved in = join = attend: tham gia vào
In The Sociology of Science, _____ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
now considering
now considered
which considers
which considered
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Xét cấu trúc câu:
Robert Merton: chủ ngữ
Discusses: động từ chính của câu
=> _____ a classic: có vai trò là mệnh đề bổ ngữ
=> chọn B (ban đầu : “is now considered" giản lược còn "now considered")
Tạm dịch: Trong khoa học xã hội, được coi là một tác phẩm kinh điển, Robert Merton thảo luận về các lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.
They attributed the increase in workforce productivity _____ the adoption of Al technologies.
in
to
of
for
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
Attribute st to st: quy cho cái gì là cái gì
Tạm dịch: Họ cho là sự gia tăng năng suất lao động là nhờ áp dụng công nghệ AI.
In the UK approximately 40% of school leavers go on _____ at university, compared with 8% in the early 19805.
studying
to study
to studying
study
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Go on + V-ing: chỉ sự liên tục của hành động
Eg: My father went on working until he he was nearly 70.
Go on + to inf: tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất một công việc
Eg: Go on to paint the windows when you have repaired the door.
Tạm dịch: Ở Anh khoảng 40% số người tốt nghiệp phổ thông tiếp tục theo học tại trường đại học, so với 8% vào đầu năm 1980.
=> Đáp án đúng là B
If your last writing _____ 7, you _____ yourself a place at a university of business administration now.
was marked / would secure
had marked / would be secured
had been marked / would-secure
marked / would be secured
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If + S + had + Vp2, S + would + be (now,today)
Tạm dịch: Nếu bài viết cuối cùng của bạn được 7 điểm, thì bây giờ bạn đã an toàn đỗ vào một trường đại học quản trị kinh doanh.
Cấu trúc lưu ý khác:
Have/ secure a place at a university: đỗ vào trường đại học.
_____ UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang An Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage List in 2014.
Meeting
Met
To meet
Having met
Đáp án D
Kiến thức về đồng chủ ngữ
Having+ Vp2, S+ V: sau khi đã … thì …
Tạm dịch: Sau khi đã đáp ứng tiêu chí của UNESCO cho giá trị nổi bật củanhân loại, quần thế danh lam thắng cảnh Tràng An đã được bổ sung vàodanh mục Di sản Thế giới vào năm 2014.
I _____ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.
visit
am going to visit
visited
will visit
Đáp án B
Kiến thức về cách dùng của các thì động từ
Be going to: diễn tả một hành động trong tương lai đã có dự định từ trước.
Will + Vinf: diễn tả một hành động trong tương lai chưa có dự định, thường là do hành động khác tác động vào.
Tạm dịch: Tôi sẽ đi thăm bố mẹ vào cuối tuần này. Tôi đã mua vé tàu rồi.
Smoking is extremely detrimental to health, _____ many people continue to smoke anyway.
nor
so
yet
then
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. Nor: cũng không B. So: nên C. Yet: nhưngD. Then: sau đó
Xét theo nghĩa của câu thì đáp án C là phù hợp
Tạm dịch: Hút thuốc là vô cùng có hại cho sức khỏe, tuy vậy, nhiều người vẫn tiếp tục hút thuốc.
We are big fans of Rafael Nadal and Roger Federer, so not a match of theirs _____.
we had missed
did we miss
we didn't miss
we missed
Đáp án B
Kiến thức về câu đảo ngữ
Not + a/an + N + trợ từ + 5 + Vinf: nhấn mạnh hành động
Tạm dịch: Chúng tôi là người hâm mộ cuồng nhiệt của Rafael Nadal and Roger Federer vì vậy không khi nào chúng tôi lại bỏ lỡ trận đấu của họ.
If Tim _______ so fast, his car wouldn't have crashed into a tree.
haven't driven
didn't drive
drives
hadn't driven
Đáp án D
Kiến thức về câu điều hiện loại 3
If + S+ had + Vpp, S + would/could/might + have + Vpp
Tạm định: Nếu Tim không lái xe quá nhanh, anh ta sẽ không đâm vào cây.
________ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.
To discover
Discovered
To have discovered
Discovering
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc đồng chủ ngữ
Khi 2 vế của câu đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ chủ ngữ của vế đầu và thay bằng:
- Ving: khi muốn diễn tả những hành động xảy ra nối tiếp nhau
Eg: Feeling hungry, she went down to the kitchen.
- Having + Vpp: khi muốn diễn tả một hành động đã xảy ra xong mới tới hành động khác
Eg: Having finished my homework, I went to bed.
- To + V(bare): để chỉ mục đích
Eg: To pass the exam, you have to work harder.
- Vp2: khi muốn diễn đạt ý nghĩa bị động
Eg: Written in 1988, the book became famous all over the world.
Tạm dịch: Phát hiện ra khoảng cách quá xa mà thời gian lại ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay đến đây thay vì đi tàu hỏa.
Our teacher encourages us _____ a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a word.
to use
using
use
being used
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
Encourage sb to do st: khuyến khích ai làm việc gì
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi khuyến khích chúng tôi sử dụng từ điển khi không chắc chắn về nghĩa của một từ nào đó.
1/4 of my income _____ to pay for my university debts.
has been used
were used
has used
are used
Đáp án A
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ với thể bị động
Phần số + of + N(số ít) + V(số ít)
Phân số + of + N(số nhiều) + V(số nhiều)
Căn cứ vào danh từ “income” là danh từ số ít nên ta loại B,D
Tạm dịch: 1/4 thu nhập của tôi được dùng để trả nợ đại học của tôi.
=> Câu mang nghĩa bị động nên đáp án đúng là A.
What did you have for _______ breakfast this morning?
x
a
an
the
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ chỉ tên các bữa ăn (breakfast/ lunch/ dinner...)
Tạm dịch: Sáng nay bạn đã ăn gì vậy?
Oxfam tries to send food to countries where people are suffering _______ malnutrition.
by
of
for
from
Đáp án D
Kiến thức về giới từ theo sau động từ
Suffer + from: chịu đựng điều gì
Tạm dịch: Oxfam cố gắng cung cấp thức ăn đến những nước nơi có người đang phải chịu cảnh suy dinh dưỡng.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Send st to sb = send sb st: gửi cho ai cái gì
Only after she _________ from a severe illness did she realise the importance of good health.
would recover
has recovered
had recovered
was recovering
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
Only afer + S + had + Vpp+ did + S + V
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau trận ốm nặng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Recover from = get over: bình phục, hồi phục
The doctor said to Mr. Black that if he ate lots of fatty food, he _____ increase his chance of developing heart disease.
will be
will
would be
would
Đáp án D
Kiến thức về câu gián tiếp và câu điều kiện loại 1
Tạm dịch: Bác sĩ nói với ông Black rằng nếu ông ấy ăn nhiều đồ ăn chứa chất béo, ông ấy sẽ dễ bị mắc bệnh tim.
=> Khi chuyển sang câu gián tiếp, câu điều kiện loại 1 chuyển thành điều kiện loại 2.
Sarah will be very annoyed if Dave _____ her this evening.
won't call
not call
doesn't call
will call
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện loại 1
If+ S + V(s/es), S + will + V
Tạm dịch: Sara sẽ thấy rất khó chịu nếu Dave không gọi cho cô ấy tối nay.
With its thousands of rocks and caves _____ out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.
emerge
to emerge
emerging
emerged
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
With its thousands of rocks and caves which emerge out of the water
=> With its thousands of rocks and caves emerging out of the water (mệnh đề chủ động)
Emerge/ɪ'mɜ:dʒ/: nổi lên, hiện lên
Tạm dịch: Với hàng ngàn khối đá và hang động nổi trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã có được sự công nhận của thế giới.
_____ the email - supposedly from Boyd's Bank - to be genuine, she was tricked into disclosing her credit card details.
Believe
Being believed
To believe
Believing
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Tin rằng email được cho là đến từ ngân hàng Boyd's là thật, cô ấy bị lừa phải tiết lộ thông tin thẻ ngân hàng.
Genuine /'dʒenjuɪn/: thật, xác thực
Be tricked into Ving: bị lừa phải làm gì
Yesterday, we had a discussion _____ different cultures.
about
around
for
from
đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
Have a discussion about st = discuss st: bàn luận về cái gì
Tạm dịch: Hôm qua, chúng tôi bàn về các nền văn hóa khác nhau.
It is said the Robinhood robbed _____ rich and gave the money to _____ poop.
a/ a
a/ the
the/ the
the/ a
Chọn C
He forgot ______ promised to cut down on the carbon dioxide emissions into the atmosphere.
to have
have
having
had
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Forget + to V: quên phải làm gì
Forget + Ving: quên đã làm gì
Tạm dịch: Anh ấy quên rằng anh ấy đã hứa sẽ giảm thiểu việc thải CO2 ra môi trường.
Cut down on sth: cắt giảm cái gì
New York is not the capital of the USA, _____ is the home of the United Nations.
Because
Although
Otherwise
In spite of
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Because: bởi vì B. Although (+ mệnh đề): mặc dù
C. Otherwise: hoặc là D. In spite of (+ N/ Ving): mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù New York là trụ sở chính của Liên Hiệp Quốc, nó không phải là thủ đô của Mỹ.
Chosen as the nation's capital at the end of the American Civil War, ________ thecity of over a million people.
Washington, DC is now
for Washington, DC,
Washington, DC,
now in Washington, DC
Đáp án A
Kiến thức về trật tự câu
Tạm dịch: Được lựa chọn là thủ đô nước Mỹ cuối thời kì Nội chiến Hoa Kì, thành phố Washington DC hiện tại có hơn một triệu dân.
=> Mệnh đề sau thiếu một cặp chủ vị => Đáp án là A.
Anna thinks she ought to go to the university, _______ she wants to get qualifications for her dream job.
and
yet
for
so
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. And: và B. Yet: nhưng C. For: bởi vì D. So: nên
Tạm dịch: Anna nghĩ cô ấy nên đi học đại học vì cô ấy muốn có bằng cấp cho nghề nghiệp cô ấy mơ ước.
Everyone in this company would like _______ to a higher position.
to be promoted
promote
to promote
promoting
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Would like + to V: mong muốn làm gì
Would like + to be + Vpp: mong muốn được làm gì
Tạm dịch: Mọi người trong công ty đều muốn được thăng chức.
_______ difficult exercises, Lan always manages to complete them without any help from her teacher.
When being assigned
Assigning
On assignment
Having assigned
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Khi được giao bài khó, Lan luôn làm được mà không cần sự giúp đỡ của giáo viên.
Recently, a gang of enterprising New Zealanders _______ an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.
has introduced
had introduced
introduced
was introduced
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu: recently => thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Gần đây, một nhóm người New Zealand dám nghĩ dám làm đã đưa ra một kế hoạch đáng kinh ngạc để nâng cao nhận thức về trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tâm thần.
Các cấu trúc khác cần lưu ý:
introduce sb to sb: giới thiệu ai với ai
Raise awareness: nâng cao nhận thức
Our car _____ because it's not where it’s normally parked in the parking lot.
should have been stolen
would have been stolen
must have been stolen
need have been stolen
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Should + have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm gì
Must + have + Vp2: ắt hẳn là, có lẽ đã làm gì..
Tạm dịch: Xe của chúng tôi có lẽ là đã bị ăn trộm vì nó không còn ở nơi mà nó thường đậu trong bãi đậu xe nữa.
Every year, millions of people descend _____ protected and pristine natural areas to observe rare species.
on
at
in
to
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
Descend on| upon st/sb: thực hiện một chuyến thăm bất ngờ
Tạm dịch: Mỗi năm, hàng triệu người đi thăm các khu vực được bảo vệ và nguyên sơ để quan sát các loài quý hiếm.
Last Sunday, Texas-based game-fans The Speed Gamers _____ in a charity activity to donate money to relief organisations.
have participated
participated
had participated
were participating
Đáp án B
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: last Sunday => chia thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước, những người hâm mộ trò chơi có trụ sở tại Texas The Speed Gamers đã tham gia một tổ chức từ thiện để quyên góp tiền cho các tổ chức cứu trợ.
If our team _____ U23 Uzbekistan in the final match, we _____ the champion now.
have defeated/ would be
defeats/ will be
defeated / would be
had defeated/ would be
Đáp án D
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Cấu trúc: dùng câu điều kiện hỗn hợp để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
If + S + had + Vpp, S + would/could + V (nguyên mẫu)
Tạm dịch: Nếu đội của chúng ta đánh bại U23 Uzbekistan trong trận chung kết, chúng ta sẽ là nhà vô địch hôm nay.
I told myself that in wartime _____ letters must have been lost.
0
the
a
some
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều (không xác định)
Tạm dịch: Tôi tự bảo bản thân mình rằng trong thời chiến thư từ chắc có lẽ đã bị thất lạc.
_____ he only started learning English last year, Henry can now speak it like a native.
Although
Despite
Because of
Because
Đáp án A
Kiến thức về mệnh liên từ
Tạm dịch: Mặc dù anh ấy mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh vào năm ngoái, giờ Henry có thể nói giống như một người bản địa.
Xét các đáp án:
A. although + clause, clause: mặc dù
B. Despite = In spite of + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù
C. Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì
D. Because + clause, clause: bởi vì..
The president doesn’t mind _____ by the press.
having been attacked
being attacked
having attacked
attacking
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc và bị động
Mind + Ving: ngai, bận tâm về điều gì
Mind + being + Vpp: ngại, bận bị làm gì
Tạm dịch: Tổng thống không ngại bị báo chỉ tấn công.
English teaching is considered a good example of a volunteer job which often turns ______ a career.
off
up
on
into
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
A. turn off: tắt (thiết bị)
B. turn up = Show up = arrive: xuất hiện
C. turn on: bật, mở (thiết bị)
D. turn into: trở thành, biến thành, chuyển thành
Tạm dịch: Việc dạy Tiếng Anh được xem là một thí dụ điển hình cho công việc tình nguyện mà điều này thường chuyển thành một nghề chuyên nghiệp.
I ______ for my math textbook all day,but I ______ it yet.
have been looking/haven't found
have looked/haven't found
have been looking/haven't been finding
have looked/haven't been finding
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
“All day” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
“Yet” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Tôi tìm kiếm quyển sách giáo khoa Toán của mình cả ngày, nhưng tôi vẫn chưa tìm thấy nó.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Look for sth: tìm kiếm vật gì đó
There's a pretty little fishing village ______.
by the sea
on the sand
on the beach
by the shore
Đáp án A
Kiến thức về cụm giới từ
A. by the sea: gần biển B. on the sand: trên cát
C. on the beach: trên bãi biển D. by the shore: bên bờ
Tạm dịch: Ở đó có một làng chài khá nhỏ nằm cạnh biển.
We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, ______ during archaeological excav ations.
discovered
being discovered
to discover
discovering
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Câu đầy đủ là: We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, which were discovered during archaeological excavations.
Stone dragons (n): rồng đá thềm
Relics (n): di vật, di tích
Archaeological (a): thuộc về khảo cổ
Excavations (n): cuộc khai quật
Tạm dịch: Chúng ta co thể nhìn thấy những rồng đấ thềm của điện Kính Thiên và những di vật được gắn liền với những gia đình hoàng tộc Việt Nam, những điều này được khám phá trong suốt nhiều quá trình khai quật khảo cổ.
=> Căn cứ vào nghĩa của câu, động từ “discover” mang nghĩa bị động nên ta chọn cách rút gọn mệnh đề quan hệ dùng Vpp.
The parcel is supposed ______ this evening.
being delivered
to deliver
to be delivered
delivering
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc và câu bị động
Be supposed to do sth: phải làm điều gì/ có nhiệm vụ gì
Tạm dịch: Bưu kiện này phải được giao đi chiều nay.
If I ______ the same problem you had as a child, I might not have succeededin life as you have.
have
would have had
had had
had
Đáp án C
Kiến thức về câu điều hiện loại 3
If+ S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2
Tạm dịch: Nếu tôi rơi vào cùng vấn đề mà bạn đã gặp phải khi còn bé, tôi có lẽ đã không thành công trong cuộc sống như bạn đâu.
Businesses will not survive ______they satisfy their customers.
or else
in case
unless
if
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
Unless = if not : trừ phi, nếu không
Tạm dịch: Việc kinh doanh sẽ không tồn tại được trừ phi họ làm hài lòng khách hàng của họ.
Joe and I took ______ lunch together once ______week, every Friday;unless he was out of ______town.
0/a/0
a/a/the
0/a/the
a/a/0
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ và cụm từ
Take lunch: ăn trưa
Once a week: một lần mỗi tuần
Out of+ place : đi khỏi/ ra khỏi nơi nào đó
Tạm dịch: Joe và tôi có thể ăn trưa cùng nhau một lần mỗi tuần vào mỗi thứ sáu, nếu như anh ấy không đi vắng.
Her husband is very kind. He always cares _____ her and never puts all of the housework her.
about - in
for - in
about - on
with - on
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
Care about sb: quan tâm đến ai đó
Put st on sb: đặt cái gì lên ai/thoái thác hết cái gì cho ai
Tạm dịch: Chồng cô ấy rất tốt. Anh ấy luôn luôn quan tâm đến cô ấy và chưa bao giờ để cô ấy làm tất cả công việc nhà.
Fish, poultry, beans or nuts _____ half of their dinner plate.
make of
make out
make up
make up of
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. make st/sb of st/sb: có ấn tượng/biết về cái gì
B. make out = understand: hiểu
C. make up: tạo nên, trang điểm, bịa đặt, làm hòa
D. make up of: gồm có
Tạm dịch: Cá, thịt gà vịt, các loại đậu và hạt tạo nên một nửa bữa ăn tối.
People in _____ Western countries are often surprised to learn that _____ Japanese celebrate Christinas.
0-0
the-the
the-0
0-the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều không xác định (Western countries)
Sử dụng “the” trước "Japanese" để tạo thành danh từ tập hợp (động từ theo sau luôn chia ở dạng số nhiều.
Tạm dịch: Mọi người ở những nước Phương Tây thường cảm thấy bất ngờ khi biết rằng người Nhật cũng tổ chức Giáng Sinh.
The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _____ to the World Heritage List.
adding
to add
to be added
added
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Trong câu có the first và ở dạng bị động nên sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to be Vp2
Tạm dịch: Quần thể di tích cố đô Huế đã là nơi đầu tiên ở Việt Nam được thêm vào danh sách di sản Thế Giới.
Cụm động từ khác cần lưu ý: add to: thêm vào
If you inherited a million pounds, what _____ with the money?
would you do
will you do
do you do
are you going to do
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 2
Cấu trúc câu điều kiện loại 2 chứa câu nghi vấn (Wh-question)
If + S + V-ed, Wh-question + would/could/might + S + V?
Tạm dịch: Nếu bạn thừa hưởng được 1 triệu bảng Anh, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?
_____ the food before, Tom didn't want to eat it again.
Having eaten
To eat
Eaten
Eating
Đáp án A
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.
Tạm dịch: Khi đã ăn món nào qua trước đó, Tom không muốn ăn lại lần nữa.
It _____ last night because the ground is really wet.
might have rained
can have rained
should have rained
must have rained
Đáp án D
Kiến thức về động từ khiếm khuyết
Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.
Tạm dịch: Trời chắc hẳn đã mưa tối qua bởi vì mặt đất lúc này rất ẩm ướt.
_____ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
A. instead of = B. in place of: thay vì
C. on behalf of: thay mặt cho, đại diện cho
D. on account of: bởi vì
Tạm dịch: Thay mặt cho toàn thể nhân viên, tôi muốn gửi lời chúc bạn nghỉ hưu vui vẻ.
In Japan, ______ most important holiday of ______ season is New Year’s Day, which comes one week after Christmas.
the-the
∅– the
the – ∅
the - a
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
*So sánh nhất phải có ‘the’
* 'the' + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm
Tạm dịch: Ở Nhật, kì nghỉ quan trọng nhất trong các mùa đó là năm mới, diễn ra sau Giáng sinh một tuần.
The travel industry should work with local councils and government agencies to agree ____________ realistic standards for planning and development in tourist areas.
upon
with
at
for
Đáp án A
Kiến thức về giới từ theo sau động từ
A. agree upon: tán thành, thỏa hiệp
B. agree with sb about/on st: đồng ý với ai về điều gì
Tạm dịch: Ngành du lịch nên làm việc với các hội đồng địa phương và các cơ quan chính phủ để thỏa hiệp các tiêu chuẩn thực tế để lập kế hoạch và phát triển trong khu vực du lịch.
In Viet Nam, you shouldn't ________ at somebody's house on the first day of the New Year unless you have been invited by the house owner.
show up
get up
put up
go up
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
A. show up = turn up =arrive: xuất hiện, đến
B. get up: thức dậy
C. put up: đưa lên
D. go up: tăng lên
Tạm dịch: Ở Việt Nam, bạn không nên đến nhà ai đó vào ngày đầu tiên của năm mới trừ khi bạn được chủ nhà mời.
I _______ for the information about the differences between further education and higher education all this morning.
had searched
have been searched
have been searching
have searched
Đáp án C
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: all this morning => hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Tôi đã nghiên cứu để biết thông tin về sự khác biệt giữa giáo dục sau đại học và giáo dục đại học cả sáng nay.
______ interested in Curling, I would try to learn more about this sport
Were I
If I am
Should I
I was
Đáp án A
Kiến thức về đảo ngữ câu điều kiện loại2
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện:
+ Loại 1: Should + S + V(bare), S + will/can/may/might + V(nguyên thể)
+Loai 2: Were + 3 + O/to V, S + would/ could+ V(nguyên thể)
+Loai 3: Had + S + Vp2, S + would/ could + have+ Vp2
Căn cứ vào cụm " would try"=> câu này dùng điều kiện loại 2.
Tạm định: Nếu tôi thích Curling, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm về môn thể thao này.
After seeing the film Memoir of a Geisha, ____________.
the book was read by many people
the book made many people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
Đáp án C
Tạm định: Sau khi xem bộ phim Hồi ức của Geisha, nhiều người muốn đọc cuốn sách.
Giải thích: 2 hành động xảy ra phải cũng một chủ thể.
_____ he was waiting for Sam outside the cinema, Jim realized that the street was funnily crowded.
So
While
Unless
Even though
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
Tạm dịch: trong khi anh đang đợi Sam ngoài rạp chiếu phim, Jim nhận ra rằng đường phố rất đông vui.
We take _____ in doing the washing-up, cleaning the floor and watering the flowers.
turn
out
around
turns
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
Take turns: lần lượt, thay phiên nhau
Tạm dịch: Chúng tôi thay phiên nhau rửa bát, lau nhà và tưới nước cho hoa.
Các cụm động từ khác:
Take out: chuyển cái gì đó ra ngoài
Take sb around: dẫn ai đó đi thăm thú, giới thiệu cái gì
Acupuncture is part of traditional Chinese medicine and _____ in China for thousands of years.
has been used
has using
has used
has been using
Đáp án A
Kiến thức về cụm câu bị động
Căn cứ vào trạng từ: for + time => sử dụng thì hiện tại hoàn thành + dịch nghĩa => chia động từ ở đang bị động của thì HTHT.
Tạm dịch: Châm cứu là một phần của y học truyền thông của Trung Quốc và vẫn đang được sử dụng ở Trung Quốc từ hàng ngàn năm nay.
In India, in the old days, _____ girl’s family used to give _____ boy's family a gift like money or jewellery.
a-a
a-the
the-a
the-the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Sử dụng “the" trước những danh từ có chứa sự sở hữu
Tạm dịch: Ở Ấn Độ, ngày xưa, gia đình nhà gái thường tặng cho gia đình nhà trai những món quà như là tiền bạc hay đồ trang sức.
The archaeological excavation _____ to the discovery of the ancient city lasted several years.
led
leading
to lead
being led
Đáp án B
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Xét cấu trúc câu:
Last là động từ chính của câu => từ cần điền có chức năng tạo thành mệnh đề bổ sung cho câu.
Tạm dịch: Việc khai quật khảo cổ dẫn đến việc khám phá ra thành phố cổ kéo dài vài năm.
Dựa vào nghĩa => động từ chia ở dạng giản lược mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving (câu chủ động)
If Mr. David _____ at the meeting, he would make a speech.
were
had been
was
has been
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 2
Cách dùng:
+ Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.
Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Tức là hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)
+ Dùng để khuyên bảo (If I were you …)
Cấu trúc :
Mệnh đề if: chia động từ ở quá khứ
Mệnh đề chính: would / could / might + V (nguyên thể)
Tạm dịch: Nếu David có mặt ở buổi họp, anh ta sẽ có một bài phát biểu.
Australia is the greenest country in the world _____ the people are environmentally friendly.
because
therefore
however
yet
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. because: bởi vì B. therefore: do đó, do vậy
C. however: tuy nhiên D. yet: nhưng, ấy vậy mà
Tạm dịch: Úc là đất nước xanh nhất trên thế giới bởi vì con người ở đây rất thân thiện với môi trường.
I wanted to say goodbye to Jerry, but he _______.
was already left
already left
had already been leaving
had already left
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Với hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn.
Ở đây ta hiểu hành động rời đi của anh ấy đã xảy ra trước rồi, vậy chia thì quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: had VpII
Dịch: Tôi muốn nói lời tạm biệt với Jerry, nhưng cậu ấy đã rời đi mất rồi.
Since moving to another country, some people decide to follow the customs of the new country, while _____ prefer to keep their own customs.
another
other
others
the other
Đáp án C
Kiến thức về lượng từ
A. Another + danh từ đếm được số ít: một cái khác, một người khác…
B. Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được: những cái khác, những người khác
C. Other + N(số nhiều) = Others: những cái khác, những người khác
D. The other + danh từ đếm được số ít: cái còn lại, người còn lại.
The other: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có 2 cái/người
The others: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có nhiều cái/ người.
Ví dụ:
I have two brothers: One is married and the other isn't.
I have three brothers: One is married and the others aren't.
Tạm dịch: Khi chuyển đến một nước khác, một số người quyết định theo phong tục của đất nước mới, trong khi đó những người khác thì thích giữ phong tục riêng của họ.
My mother said that she would rather ______ to Hoi An than Nha Trang.
to travel
travelling
not to travel
travel
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc
Would rather + V + than + V: muốn làm gì hơn làm gì
Tạm dịch: Mẹ tôi nói rằng bà ấy muốn đi đến Hội An hơn Nha Trang.
Whenever I set out for ______ examination, I always try to avoid crossing ______ path of ______ woman.
an - the - a
an - a - the
an - the - the
the - the - a
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
- dùng "An" khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.
- “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
(the path of => path đã được xác định)
Tạm dịch: Bất cứ khi nào tôi bắt đầu chuẩn bị cho kì thi, tôi luôn cố gắng tránh gặp phải phụ nữ.
Cụm từ đáng lưu ý :
Set out for st : bắt đầu chuẩn bị cho cái gì (có mục đích)
Most of the air pollution results ______ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.
in
to
on
from
Đáp án D
Kiến thức về cụm giới từ
Resulf from: gây ra bởi, là kết quả của >< resulf in: gây ra, dẫn tới
Tạm dịch: Hầu hết các ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe có động cơ, nhà máy, máy bay và tên lửa.
It is no use ______ a girl that she doesn't need to lose any weight.
convince
convincing
to convince
to convincing
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
It’s no use/good doing st = there is no point in doing st: vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Thật vô ích khi thuyết phục một cô gái rằng cô ấy không cần thiết phải giảm cân.
Cấu trúc cần lưu ý:
Loose weight: giảm cân
Convince sb: thuyết phục ai đó tin vào điều gì
Persuade sb to do st: thuyết phục ai đó làm gì
______ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.
Found
Finding
To find
Having found
Đáp án A
Kiến thức về động chủ ngữ
Tạm dịch: Được tìm thấy ở khắp mọi miền trên thế giới, cây gỗ thông là loại cây phổ biến nhất ở Georgia.
=> Câu mang nghĩa bị động nên ta dùng ở dạng rút gọn mệnh đề bằng cách dùng Vpp.
If the primary candidates _____ more on the issue, the results of the election would have been quite different.
have focused
had focused
focused
were focused
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện loại 3
Khái niệm:
Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc câu điều hiện loại 3:
If + S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + have + VPP
Tạm dịch: Nếu ứng cử viên chính đã tập trung hơn vào về vấn đề này thì kết quả của cuộc bầu cử sẽ khá khác đi.
When I met Walters about two years before his death he didn’t seem satisfied. He _____no major book since he settled in Uganda.
has published
could have published
published
had published
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Khi tôi gặp Walters khoảng hai năm trước khi ông qua đời thì ông có vẻ không hài lòng. Ông đã không có cuốn sách nổi bật nào kể từ khi ông định cư tại Uganda.
Ta có cấu trúc: S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)
Tuy nhiên, căn cứ vào động từ của câu phía trước đã chia ở thì quá khứ đơn nên ta lùi thì hiện hoàn thành thì quá khứ hoàn thành.
You should stop working too hard _____ you'll get sick,
or else
if
in case
whereas
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Tạm dịch: Bạn nên đừng làm việc quá sức hoặc bạn sẽ bị ốm.
We expect Linh _____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.
to come
not to come
not coming
coming
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Expect sb (not) to V: mong đợi, hy vọng (ai) làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi hy vọng rằng Linh sẽ không đến sân bay muộn bởi vì máy bay sẽ cất cánh trong 15 phút tới.
Befriending can offer volunteers the opportunity to provide support and friendship to a person who may be going _____ a difficult period.
up
on
off
through
Đáp án D
A. Go up: tăng, đi lên
B. Go on = continue= go ahead: tiếp tục
C. Go off: nổ, để chuông (điện thoại), thiu thối (thức ăn)
D. Go through: vượt qua, kiểm tra, thực hiện công việc
Tạm dịch: Đối xử như bạn có thể tạo ra cho các tình nguyện viên những cơ hội giúp người nào đó vượt qua những giai đoạn khó khăn.
Christmas Eve is _____ best time for Japanese youngsters to go out for _____ special, romantic evening.
a-a
the-a
the-the
a-the
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ
Best (dạng so sánh hơn nhất) => dùng THE
Special, romantic evening : chưa xác định => dùng A
Tạm dịch: Đêm Giáng Sinh là khoảng thời gian tuyệt vời và thích hợp nhất cho những thanh thiếu niên Nhật Bán ra ngoài hưởng thụ một đêm vô cùng lãng mạn và đặc biệt.
Though _____ many centuries ago, the palace remains practically intact.
building
to build
built
people built
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Tạm dịch: Mặc dù được xây dựng vài năm trước đó nhưng cung điện vẫn còn rất nguyên vẹn.
Câu đầy đủ là: Though THE PALACE WAS BUILT MANY YEARS AGO,....
I didn't know you were asleep. Otherwise, I _____ so much noise when I came in.
didn't make
wouldn't have made
won‘t make
don't make
Đáp án B
Cấu trúc với OTHERWISE
“Otherwise": nếu không, kẻo
- If he is not at home before 11pm, he will be locked out.
=> He must be at home before 11pm; otherwise he will be locked out.
“Otherwise” dùng để thay thế cho "If + not" trong mệnh đề phụ. Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if” và "not" đi.
S + V(hiện tại) ...... + otherwise + S + would/could + V
S + V(quả khứ) ...... + otherwise + S + would/ could + have + Vpp
Tạm dịch: Tôi không biết rằng bạn đang ngủ, nếu không tôi đã không ồn ào như vậy khi mà tôi đến.
The little girl started crying. She _____ her doll, and no one was able to find it for her.
has lost
had lost
was losing
was lost
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
Khi hai hành động cũng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra xong trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
Tạm dịch: Cô bé bắt đầu khóc bởi vì nó đã làm mất con búp bê và không ai có thể tìm lại nó cho con bé.
Sự việc mất búp bê xảy ra trước sự việc khóc => quá khứ hoàn thành => dùng had lost.
The house was empty when I arrived. They ______.
must have gone to bed
should have gone to bed
would have gone to bed
need have gone to bed
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Tạm dịch: Khi tôi đến nhà không có ai cả. Chắc hẳn họ đã đi ngủ hết rồi.
1. Cọuld+ have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
2. May/ might + have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc.
3. Must + have + Vpp: dùng để diễn tả những suy luận hợp lí trong quá khứ
=> Đáp án là A (Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng.)
If the bride's father _____ the car for the wrong time, she _____ at the Church by now.
hadn‘t booked/would have been
didn't book/would have been
hadn't booked/would be
hadn’t booked/had been
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện. kết hợp 2,3 ( Mixed conditional)
If+ S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Tạm dịch: Nếu mà cha cô dâu không đặt xe nhầm thời gian thì lẽ ra cô ấy giờ phải đang có mặt ở nhà thờ.
Study much harder ________.
if you will pass the exam
unless you pass the exam
or you won't pass the exam
and you pass the exam
Đáp án C
Kiến thức về dạng biến thể câu điều kiện (OR)
Tạm dịch: Học hành chăm chỉ hoặc bạn sẽ trượt bài kiểm tra.
______ being the CEO of Microsoft, Bill Gates is also one of the world's greatest philanthropists.
Aside from
But for
Except for
In addition
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Aside from: ngoài ra
B. But for: nếu không có
C. Except for: ngoại trừ
D. In addition: ngoài ra (không đi với động từ)
Tạm dịch: Ngoài việc là giám đốc của Microsoft, Bill Gates còn là một trong những người nhân từ nhất thế giới.
In the U.S, children can choose their own partners even if their parents object ______ their choice.
to
for
against
with
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
Object to st/doing st: phản đối cái gì/làm gì
Tạm dịch: Trẻ em ở Mỹ có thể chọn bạn cho mình mặc bố mẹ phản đối sự lựa chọn ấy.
Southern Spain's Costa del Sol, ______ from Nerja in the east to Manilva in the west, is one of the most fascinating tourist areas in the world.
stretches
being stretched
stretched
stretching
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn
Which stretched from Nerja => stretching (mệnh đề chủ động)
Tạm dịch: Bờ biển phía Nam Tây Ban Nha trải dài từ Nerja ở phía đông đến Manilva ở phía tây là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất trên thế giới.
Next week when there ______ a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Thì hiện tại đơn được sử dụng mang nghĩa tương lai khi nói về 1 lịch trình
Tạm dịch: Khi trăng rằm xuất hiện trong tuần tới, sóng biển sẽ dâng cao hơn.
I have visited ______ Portugal but I have never been to ______ Netherlands.
the-the
∅- the
a - the
a - a
Đáp án B
Kiến thức về mạo từ
Dùng “the” trước tên gọi số nhiều của các nước, còn các quốc gia khác không dùng mạo từ “the”
Tạm dịch: Tôi đã từng đi du lịch ở Bồ Đào Nha nhưng tôi chưa từng đến Hà Lan.
______ irritating they are, you shouldn't lose temper with small children.
No matter how much
As much as
However
Although
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
No matter how + adj/adv + S + V = However + adj/adv + S + V = Although + S + V
Tạm dịch: Dù trẻ con có chọc tức bạn đến mức nào thì bạn cũng không nên cáu giận với chúng.
If I weren't afraid of travelling by air, I ______ to go to American by ship, which took me much longer time.
I hadn't had
I wouldn't have had
I shouldn't have had
I wouldn't have
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
If+ S + Ved, S + would + have + V(p2)
Tạm dịch: Nếu tôi không sợ đi bằng máy bay, tôi đã không cần phải tốn nhiều thời gian đi đến Mỹ bằng thuyền.
______ is over your head is just an exaggeration because you have well prepared for it over the years.
This entrance exam
What this entrance exam
That this entrance exam
It is this entrance exam
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề danh từ
What/that + S + V + V (số ít) ......
Tạm dịch: Bạn nghĩ rằng bài thi đầu vào này là quá khó đối với bạn nhưng đấy chỉ là sự phóng đại thôi, vì bạn đã chuẩn bị kĩ lưỡng cho cuộc thi này cả năm qua rồi mà.
Over one’s head: quá khó, quá tầm với của ai đó
Their massive salaries let them afford to give _____ huge amounts to Charities.
off
up
away
back
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. give off: tỏa ra
B. give up: từ bỏ
C. give away: cho đi, quyên góp
D. give back: trả lại
Tạm dịch: Mức lương khủng của họ cho phép họ đủ khả năng để quyên góp số tiền lớn cho các tổ chức từ thiện.
As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, _____ amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.
provides
provided
providing
to provide
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
V-ing dùng để rút gọn các mệnh đề chủ động
Có thể hiểu câu hoàn chỉnh là: As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, which provide amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.
Tạm dịch: Cũng như những bãi biển ngập nắng tuyệt đẹp và ẩm thực tuyệt vời, khu vực tự hào không dưới ba mươi sân golf, cung cấp cho người chơi nghiệp dư và chuyên nghiệp các cơ hội chơi golf quanh năm.
I _____ a bike to school every day but today I _____ to school by bus because it was stolen yesterday.
rode - went
ride - am going
ride - go
is riding - am going
Đáp án B
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: "every day”, “but today"
Ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen và dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự thay đổi của thói quen.
Tạm dịch: Tôi thường đi xe đạp đến trường mỗi ngày nhưng hôm nay tôi lại đi học bằng xe buýt vì nó đã bị đánh cắp ngày hôm qua.
She did a funny little curtsy which Josh and Silver couldn't help _____ at.
laugh .
laughing
to laugh
to laughing
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
Cấu trúc: couldn't help + V-ing: không nhịn được
Tạm dịch: Cô ấy làm trò vui nhộn mà Josh và Silver không thể nhịn được cười.
Every week, his mother goes to _____ university to visit him while my mother has never come to visit me since I went to _____ university.
the-0
the-the
0-0
a-the
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
Phân biệt khi nào dùng go to university, khi nào dùng go to the university (tương tự go to school and go to the school)
- dùng "the” khi người đến trường không phải là học sinh, sinh viên
Ex: his mother goes to the university to visit him.
- không dùng “the” khi người đến trường là học sinh, sinh viên (đến để học)
Ex: I went to university.
Tạm dịch: Mỗi tuần, mẹ bạn ấy đến trường đại học để thăm bạn ấy trong khi mẹ tôi chưa bao giờ đến thăm tôi kể từ khi tôi vào trường đại học.
Many of the people who attended Major Gordon's funeral _____ him for many years.
didn't see
wouldn't see
haven't seen
hadn't seen
Đáp án D
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu: ngữ cảnh, “ attended" và "for many years”
Tạm dịch: Nhiều người tham dự đám tang của Thiếu tá Gordon đã không thấy ông trong nhiều năm.
Out _____ from its tiny cage.
does the bird fly
flew the bird
did the bird fly
fly the bird
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ của giới từ
Cấu trúc: Những giới từ : away (xa), down (xuống), in (trong), off (khỏi), out (ngoài), over (qua), round (vòng quanh), up (trên).v..v.+ V (chỉ sự chuyển động) + một danh từ làm chủ từ
Tạm dịch: Chú chim bay ra khỏi cái lồng nhỏ.
______ Japanese manage not to ask direct questions in order not to embarrass person who they are speaking with.
A - the
A - a
The - the
The a
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
The + adj N(chỉ người- số nhiều) => the Iapanese: người Nhật
The + N + mệnh đề quan hệ => the person
Tạm dịch: Người Nhật hạn chế hỏi những câu hỏi trực tiếp để không gây lúng túng cho người họ đang trò chuyện cùng.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Manage to do st: xoay xở, điều khiển, quản lý
In oder to/so as terth + V: để, để mà
______ a hotel, we looked for somewhere to have dinner.
Finding
After finding
Having found
We found
Đáp án C
Kiến thức về phân từ hoàn thành
Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.
Tạm dịch: Khi đã tìm ra được khách sạn, chúng tôi tìm một nơi nào đó để ăn tối.
Nowadays, people ______ social networks with more and more caution.
uses
are using
used
use
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Nowadays là trạng từ đi kèm với thì hiện tại đơn.
People là chủ từ số nhiều nên động từ use không thêm “s”
Tạm dịch: Ngày nay, con người sử dụng mạng xã hội càng ngày càng thận trọng.
It is predicted that over the next few decades many species will die ______ as once fertile areas turn to desert,
off
out
up
down
Đáp án B
Kiến thức về cụm giới từ
Die out: tuyệt chủng
Die off: chết lần lượt
Die down: chết dần, chết mòn
Tạm dịch: Nó được dự đoán rằng qua vài thập kỷ tới nhiều loài sinh vật sẽ tuyệt chủng khi mà những vùng đất tươi tốt chuyển thành sa mạc.
The lottery winner was willing to spend a considerable sum of money to ______ to charity to help those in need.
give away
give in
give back
give up
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
A. Give away: cho, trao, phát
B. Give in: nhượng bộ, chịu thua
C. Give back: hoàn lại, trả lại
D. Give up: từ bỏ
Tạm dịch: Người trúng xổ số đó đã sẵn lòng dành số tiền đáng kể để trao từ thiện giúp đỡ những người đang cần.
Cấu trúc khác cần lưu ý: be willing to do sth: sẵn lòng làm gì
Unless you ______ well-trained, you ______ to the company.
aren't / will never be admitted
aren't / will never admit
are / will never be admitted
are / will never admit
Đáp án C
Kiến thức về dạng bị động của câu điều kiện loại 1
Unless = if...not: nếu...không
Unless luôn đi với mệnh đề khẳng định.
Tạm dịch: Nếu bạn không được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty đó.
Cụm từ khác cần lưu ý: well-trained (adj): được đào tạo tốt
We ______ today and I got into trouble because l hadn't done it.
were checked our homework
had our homework checked
have our homework checking
had checked our homework
Đáp án B
Kiến thức về dụng bị động thể nhờ vả
Have sb do st = get sh to do st: nhờ ai đó làm gì
Have/ get st done: có cái gì được làm bởi ai
Tạm dịch: Hôm nay chúng tôi bị kiểm tra bài tập về nhà và tôi đã gặp phải rắc rối bởi vì tôi đã chưa làm nó.
Cụm từ khác cần lưu ý: get into trouble: gặp phải rắc rối
______ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.
Because
Even though
Because of
In spite of
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. Because + clause (S + V): bởi vì
B. Even though + clause (S + V), clause (S + V): mặc dù
C. Because of + Cụm danh từ/ V-ing: bởi vì
D. In spite of + Cụm danh từ/ V-ing, clause (S + V): mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù Tiếng Anh của anh ấy kém, anh ấy đã xoay xở để diễn đạt vấn đề của mình một cách rất rõ ràng.
Căn cứ vào cụm danh từ "his poor English" và căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn đáp án D.
Tom looks so frightened and upset. He ______ something terrible.
must experienced
can have experienced
should have experienced
must have experienced
Đáp án D
Kiến thức về động từ khiếm khuyết
Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.
Tạm dịch: Tom trông có vẻ sợ hãi và lo ìắng. Anh ấy chắc hẳn đã trải qua điều gì đó khủng khiếp.
Hoang ______ his email four times a week in order not to miss anything important.
checks
will check
is checking
check
đáp án A
Kiến thức về thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết: four times a week => thì hiện tại đơn
Tạm dịch: Hoàng kiểm tra email của anh ấy bốn lần một tuần để không bỏ lỡ những thứ quan trọng.
However, some scientists argue that the historical evidence shows that over time the Earth heats ______ and cools ______ naturally.
up - away
away – down
up - down
down - up
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
Heat up: nóng lên, đun nóng, nung nóng
Cool down: lạnh đi, nguội đi
Tạm dịch: Tuy nhiên, các nhà khoa học tranh luận rằng các bằng chứng lịch sử đã cho thấy trái đất trước kia nóng lên và lạnh dần một cách tự nhiên.
They ______ your money if you haven't kept your receipt.
won't refund
didn’t refund
no refund
not refund
đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện loại 1
If+ S + V(hiện tại), S + Will/Can/shall ...... + V
Tạm dịch: Họ sẽ không trả lại tiền cho bạn nếu bạn không giữ lại hóa đơn.
The second-hand car Patrick bought was almost new ______ it was made in the 19905.
or
because
although
however
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. or: hoặc B. because: bởi vì
C. although: mặc dù D. however: tuy nhiên
Tạm dịch: Chiếc xe đã qua sử dụng mà Patrick mua hầu như vẫn còn mới mặc dù nó được sản xuất vào những năm 1990.
He left on ______ 10 o'clock train yesterday to see his father who was taken to ______ hospital last week when he broke his right leg.
the-the
the-a
a-a
the-0
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Chỗ trồng 1 cần điền THE vì chuyến tàu đã xác định lúc 10 giờ
Chỗ trống 2 không cần điền mạo từ vì go to hospital là vào bệnh viện để chữa trị, còn go to THE hospital là vào bệnh viện nhưng không phải chữa bệnh (đi thăm bệnh nhân…). Cũng như go to school là đi học còn go to THE school là đến trường… nhưng không để học (đi họp phụ huynh,...)
Ann was very surprised to find the door unlocked. She remembered ______ it before she left.
to lock
having locked
to have locked
she locks
Đáp án B
Kiến thức về động từ theo sau là V_ing và to V
Remember + to V: nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remmeber + V_ing: nhớ đã làm điều gì
Tạm dịch: Ann rất ngạc nhiên khi thấy cửa không khóa. Cô ấy nhớ rằng mình đã khóa cửa trước khi ra ngoài
Ngoài ra:
Forget + to V: quên phải làm điều gì
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì
Regret + V_ing: tiếc khi đã làm gì
Stop + to V: dừng lại để làm gì
Stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm lại
Mean + to V: cố tình làm gì
Mean + V_ing: có nghĩa là gì
Mary expected ______ to her dreamy university, but she wasn't.
to admit
admitting
to be admitted
being admitted
Đáp án C
Kiến thức về dụng động từ và câu bị động
Expect + to V: hy vọng, mong đợi làm gì
Expect + to be + Vp2: mong đợi được làm gì
Tạm dịch: Mary mong được nhận vào trường đại học mơ ước nhưng cô ấy không được.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If we really _____ to succeed, we must have to work hard.
want
wants
wanted
had wanted
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “if” mà “must have” thì câu này là câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 có công thức như sau:
If + S +V (hiện tại đơn), S + will/can/must… + V
Chủ ngữ của mệnh đề điều kiện là “we” nên động từ phải chia ở dạng số nhiều.
Đáp án A
Tạm dịch: Nếu chúng ta thực sự muốn thành công, chúng ta phải làm việc chăm chỉ.
My responsibility is to wash the dishes and take ______ the garbage every day.
up
in
on
out
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
A. take up: tiếp tục (một công việc bỏ dở…); chọn (một nghề, sở thích ); đảm nhiệm , gánh vác (một công việc)
B. take in: hiểu/ lừa gạt
C. take on: đảm nhiệm, thuê mướn
D. take out: nhổ (răng, cây), đổ (rác)
Đáp án D
Tạm dịch: Nhiệm vụ của tôi là rửa bát và đổ rác hàng ngày.
The problems of the past few months have _______ their toll on her health and there are shadows under her eyes.
taken
effected
had
changed
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
To take one’s toll on sb/st = to have a bad effect on someone or something, especially over a long period of time: gây ảnh hưởng nghiệm trọng/ lâu dài cho ai/ cái gì
Đáp án A
Tạm dịch: Những vấn đề của vài tháng trước đã có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cô ấy và để lại những quầng mắt.
Tạm dịch: Tôi có rất nhiều người quen nhưng thực sự chỉ có một vài người bạn tốt.
Most children enjoy _______ with their parents and s iblirigs.
play
to play
playing
played
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Enjoy + Ving: thích làm gì
Tạm dịch: Hầu hết trẻ con thích chơi với bố mẹ và anh em trong nhà.
At this time last night She ________and he _______ the newspaper.
is cooking / is reading
was cooking / was reading
has cooked / is reading
was cooking /read
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu nhận biết “at this time last night”. Ta có quy tắc:
+ at this time + trạng từ của quá khứ quá khứ tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
Đáp án B
Tạm dịch: Vào thời điểm này tối qua cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.
The party, ______ I was the guest of honor, was extremely enjoyable.
at that
at which
to that
to which
Đáp án B
Kiến thức về đại từ quan hệ
Ta có quy tắc: không dùng đại từ quan hệ “that” sau giới từ nên ta loại đáp án A/C
Căn cứ vào mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: “I was the guest of honor at the party”
Đáp án B (at which = at the party)
Tạm dịch: Bữa tiệc mà tôi là khách mời danh dự vô cùng thú vị.
You always share everything with Lan, so she _______ your best friend.
must be
must have been
may be
might have been
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. must be (chắc là, có lẽ là): dùng để diễn tả những suy luận ở hiện tại.
B. must have been (chắc là đã, có lẽ đã): dùng để diễn tả những suy luận ở quá khứ.
C. may be (có thể): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng không chắc chắn.
D. might have been (có thể đã): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở quá khứ nhưng không chắc chắn.
Căn cứ vào động từ “share” đang ở thì hiện tại đơn nên ta loại đáp án B/D
Tạm dịch: Cậu luôn chia sẻ mọi thứ với Lan, vì vậy chắc hẳn cô ấy là bạn thân nhất của cậu.
Đáp án A
People believe that men make build the house and women make it home, ______ ?
do they
don't they
will they
will you
Đáp án B
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Câu có các động từ sau: think, belive, suppose, figure, assume, fancy, imgine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
- Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi nếu chủ ngữ của mệnh đề đầu là “I”.
Ví dụ:
I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến phải vậy không?)
Lưu ý: mệnh đề chính có “not” thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ
Ví dụ: I don’t believe Mary can do it, can she?
- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she?
Do đó: People believe that men make build the house and women make it home, ___?
Chủ ngữ của mệnh đề đầu là “people” nên ta hỏi đuôi theo mệnh đề đầu.
Đáp án B
Tạm dịch: Nhiều người tin rằng đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm phải không?
To show the differences, a survey was among American, Chinese and Indian students to determine their attitudes toward love and marriage.
carried on
carried out
carried away
carried off
Kiến thức về cụm động từ
+ carry on: tiếp tục
+ carry out: tiến hành, thực hiện
+ carry away: đem đi, mang đi, thổi bạt đi, quyến rũ, đánh trống lảng
+ carry off: làm cho chấp nhận được, làm cho thông qua được
Tạm dịch: Để chỉ ra sự khác biệt, một cuộc khảo sát đã được thực hiện trên những sinh viên Mỹ, Trung Quốc và châu Á để tìm hiểu về thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân.
Chọn B
Affected by the Western cultures, Vietnamese young people’s attitudes _____ love and marriage have dramatically changed.
for
with
through
to
Kiến thức về cấu trúc giới từ
Attitude to/towards st: thái độ với cái gì
Tạm dịch: Chịu ảnh hưởng bới văn hóa phương Tây, thái độ của những bạn trẻ Việt đối với tình yêu và hôn nhân đã có sự thay đổi rõ rệt.
Chọn D
We have bought extra food__ our friends stay to dinner.
if only
whether
in case
only when
Kiến thức về liên từ
A. if only: giá mà B. whether: có hay là không
C. in case: phòng khi, trong trường hợp D. only when: chỉ khi
Tạm dịch: Chúng tôi mua thêm đồ ăn phòng trường hợp bạn chúng tôi ở lại ăn tối.
Chọn C
The young are ______ ____ more concerned with physical attractiveness than elderly people.
much
as
many
as much as
Kiến thức về so sánh
Trong dạng so sánh hơn, ta có thể thêm “much/far” vào trước tính từ nhằm mục đích nhấn mạnh.
Cấu trúc:
- to be concerned with st: quan tâm tới cái gì
- the + adj = N(chỉ người/số nhiều) => the young: người trẻ
Tạm dịch: Người trẻ quan tâm nhiều hơn đến hình thức hơn là người già.
Chọn A
Celebrities get tired of _____ everywhere they go.
recognizing
having recognized
having been recognized
being recognized
Kiến thức về bị động
(to) get tired of + V-ing: mệt mỏi vì làm gì
(to) get tired of + being + Vp2: mệt mỏi vì bị/phải làm gì
Tạm dịch: Những người nổi tiếng mệt mỏi vì bị nhận ra ở mọi nơi mà họ tới.
=> Câu mang nghĩa bị động nên ta chọn đáp án D.
(Lí giải vì sao không chọn đáp án C. Do đây là dạng phân từ hoàn thành (having + PII) dung để chỉ 1 hành động đã hoàn tất, nhưng hành động trong câu (be recognized) chưa hoàn tất, nó vẫn sẽ có thể tiếp tục xảy ra.
Chọn D
I have never seen such a beautiful dress ______ you before.
of
on
for
in
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc giới từ
Have st on = dress st: mặc cái gì
Tạm dịch: Tớ chưa bao giờ thấy cậu mặc một chiếc váy nào đẹp như thế trước kia.
The teacher recommended that Torn _____ his composition as soon as possible.
finish writing
finished writing
should finish to write
finishes writing
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
To recommend + (that) + S + [should] + V => B, D loại
To finish doing sth: hoàn thành việc làm gì
To finish (sth) to do sth: hoàn thành (cái gì) để làm cái gì
Tạm dịch: Giáo viên khuyên Tom nên hoàn thành bài luận của mình càng sớm càng tốt.
_____advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.
Had he been
If he had
Unless he had been
Were he to be
Đáp án A
Kiến thức về cầu điều kiện
Trong câu sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ. Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If + mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could/might/... + have + VP2
=> B, D loại
Đáp án C không phù hợp về nghĩa
Đáp án A là câu điều kiện đảo: If+ S + had + VP2 = Had + S + VP2
Tạm dịch: Nếu đã được tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm.
John lost the______bicycle he bought last week and his parents were very angry with
his carelessness.
new beautiful blue japanses
beautiful blue Japanese new
beautiful new blue Japanese
Japanese beautiful new blue
Đáp án C
Kiến thức về trật tự của tính từ
Vị trí của tính từ trước danh từ
Opinion (quan điểm) - beautiful + Age (tuổi tác) - new + Color (màu sắc) - blue + Origin (xuất xứ) - Japanese + N
Tạm dịch: John đã mất chiếc xe đạp Nhật màu xanh mới rất đẹp mà anh đã mua vào tuần trước và bố mẹ anh rất giận vì sự bất cẩn của anh.
Each of the guests ______ a bunch of flowers.
are given
is given
were given
give
Đáp án B
Kiến thức về bị động và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Tạm dịch: Mai người khách đầu được tặng một bó hoa. => Câu bị động => Loại D.
Quy tắc: Each of+ danh từ + V(số ít) => chọn B
Let's go to the beach this weekend, ______?
do we
shall we
will we
don't we
Đáp án B
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi mệnh đề đầu là “Let’s”, đuôi câu hỏi luôn là “shall we".
Tạm dịch: Chúng ta cùng đi biển cuối tuần này phải không?
For many years people have wondered _____ exists elsewhere in the universe.
that life
life which
whether life
life as it
Kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Trong khoảng nhiều năm, con người đã tự hỏi liệu sự sống có tồn tại ở một nơi nào đó trong vũ trụ hay không.
Whether ... (or not): có hay là không
Chọn C
_____ the phone rang later that night did Anna remember the appointment.
No sooner
Only
Not until
Just before
Kiến thức về đảo ngữ
+ No sooner + had + S + Vp2+ than + S + V(quá khứ đơn) = Hardly/ scarcely + had + S + Vp2 + when + S + V(quá khứ đơn): Ngay khi/ vừa mới ... thì
+ Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (phải mãi cho tới tận khi ... thì)
Tạm dịch: Tối hôm đó, phải mãi cho tới tận khi chuông điện thoại kêu thì Anna mới nhớ cuộc hẹn đó.
Chọn C
Jeremy's friends were fond of him_____because of his generosity.
at least
still less
even less
not least
Kiến thức về cụm từ cố định
+ at least: tối thiểu
+ not least: nhất là, đặc biệt là
Tạm dịch: Bạn bè của Jeremy rất quý anh ấy nhất là vì sự hào phóng của anh ấy.
Chọn D
The use of computer aids in teaching,_____the role of teachers is still very important.
yet
unless
despite
where
Kiến thức về liên từ
A. yet: ấy vậy mà, tuy vậy B. unless: trừ khi
C. despite: mặc dù D. where: nơi/ở đâu
Dịch nghĩa: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ trong việc dạy học, tuy nhiên vai trò của giáo viên vẫn rất quan trọng.
Chọn A
After leaving high school, a student can apply for a position either university_____a vocational school.
with
and
nor
or
Kiến thức về cấu trúc
Either ... or: hoặc là
Tạm dịch: Sau khi học xong phổ thông, một học sinh có thể đăng kí hoặc là học đại học hoặc là trường nghề.
Chọn D
She frequently volunteers_____extra work because she really likes her job.
to
for
with
in
Kiến thức về giới từ
Volunteer for st: tình nguyện cho cái gì
Tạm dịch: Cô ấy thường tình nguyện làm thêm bởi vì cô ấy thực sự thích công việc của mình.Chọn B
Tom looks so frightened and upset. He_____something terrible.
may have experienced
could have experienced
should have experienced
must have experienced
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
- Could/ May Might + have + P2: có thể là...
=> Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở.
- Should + have + P2 => Diễn đạt một việc lẽ ra đã phải làm nhưng không làm
- Must + have + P2 => Dùng để chỉ những suy luận hợp lí trong quá khứ
Tạm dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Cậu ấy hẳn là đã trải qua điều gì kinh khủng lắm.
Chọn D
Dr. Sales is a person____ .
in that I don’t have much confidence
whom I don’t have much confidence in
in whom I don’t have much confidence
I don't have much confidence
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
+ Đáp án A sai vì người ta không đặt giới từ trước đại từ quan hệ "that"
+ Đáp án B sai vì có đại từ quan hệ "whom" thì không có từ "him"
+ Đáp án D sai vì cấu trúc: have confidence in sb: tin tưởng vào ai
Tạm dịch: Dr. Sales là người mà tôi không tin tưởng.
A quick look would reveal that France has twice__________________ computers.
more televisions than
many as televisions as
as many televisions as
as many as televisions
Đáp án C
Kiến thức về các cấp so sánh
Cấu trúc so sánh gấp bội:
Số gia bội (twice/three times.... + as+ much/many+(N)+ as +...
Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.
The instructor blew his whistle and__________________________ .
off the runners were running
off ran the runners
off were running the runners
the runners runs off
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ toàn bộ
Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ toàn bộ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó.
Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.
The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera. , there will be poetry readings and theatrical presentations.
Otherwise
Furthermore
Nevertheless
On the other hand
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Otherwise: mặt khác, nếu không B. Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
C. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy D. On the other hand: mặt khác
Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Ngoài ra, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
_________ anyone call, please ask them to call back later?
If
Should
When
Unless
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “call” đang chia nguyên dạng nên ta suy ra câu này phải dùng “should” để tạo thành đảo ngữ của điều kiện loại 1.
Công thức đào ngữ của điều kiện loại 1:
Should + S + V+... , S + will/can/may + V hoặc V/don’t + V + …
Tarn dịch: Nếu có ai gọi thi lam o'n bảo họ gọi lại sau nhé.
The plane would have landed easily___________ the thick fog.
unless
but for
because of
due to
Đáp án B
Kiến thức về liền từ
A. unless: trừ khi, nếu như không B. but for: nếu như không vì
C. because of= D. due to: bởi vì
Tạm dịch: Máy bảy có Ié đã co thể hạ cánh một cách dễ dàng nếu như không vì sương
mù dày đặc.
The academic year in Vietnam is over________________________ the end_______________________ May.
from / in
for / on
on / in
at / of
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
- at the end of st: cuối của cái gì
Tạm dịch: Năm học ở Việt Nam kết thúc vào cuối của tháng 5.
In ______ most countries, it is compulsory for children to receive primary education.
a
an
the
∅
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch: Ở hầu hết các quốc gia, việc trẻ học tiểu học là bắt buộc.
- In most countries: ở hầu hết các quốc gia => không dùng mạo từ trước "most" khi nó mang nghĩa là "hầu hết".
- Dùng mạo từ “the” trước "most” trong so sánh nhất.
Ví dụ: He is the most handsome man I have ever met
As it was getting late, the boys decided to the_____ campfire and crept into their sleeping bags.
put up
put off
put out
put on
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. put up: xây dựng, đề cử B. put off: trì hoãn
C. put out: dập tắt D. put on: mặc, đội
Tạm dịch: Vì đã muộn rồi, những cậu con trai quyết định tắt lửa trại và chui vào túi ngủ của mình.
Your brother hardly talks to anyone,___________________ ?
does he
is he
doesn't he
isn't he
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Cấu trúc câu hỏi đuôi với động từ thường: S + V[s/es] ..... , don’t/doesn't + S?
Trong câu có các trạng từ phủ định và bản phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little... thì câu đó được xem như là câu phủ định –phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Tạm dịch: Có phải anh của cậu rất ít nói chuyện với mọi người không?
Unless youwell-trained, you_____________ to the company.
aren't / will never be admitted
aren't / will never admit
are / will never be admitted
are / will never admit
Đáp án C
Kiến thức về “unless”
Cấu trúc cầu điều kiện loại 1:
If+ S + V(hiện tại đơn), S + will + V.inf
Unless = If not => Mệnh đề “unless" luôn ở dạng khẳng định.
Thể bị động của thì tương lai don: S + will + be + Vp2
Tam dịch: Trừ khi bạn được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty.
I____ Lan since she went abroad.
wasn't met
hadn't met
didn't meet
haven't met
Đáp án D
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Ở đây có: since + mệnh đề trong quá khứ => mệnh đề trước "since" Chia ở thì hiện tại hoàn thành (S + have/has + Vp2)
Tam dịch: Tôi không gặp Lan từ khi cô ấy ra nước ngoài.
It is of great importance to create a good impression ______ your interviewer.
on
about
for
at
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
Cấu trúc: create a good impression on sb: tạo ấn tượng tốt cho ai
Tạm dịch: Việc tạo ấn tượng tốt cho người phỏng vấn là rất quan trọng.
People are not aware ______ the problem of overpopulation.
for
of
at
in
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
- to be aware of st: ý thức về cái gì
Tạm dịch: Con người không ý thức được về vấn đề bùng nổ dân số.
______ the flood has receded, people can move back into their homes.
Now that
Due to
Although
So that
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. Now that = because = seeing that + clause: bởi vi
B. Due to = on account of = owning to = as a result of: because of+ cụm danh từ/Ving: bởi vì
C. Although + clause: mặc dù
D. So that/in order that + clause = in order to/so as to/to + V: để mà
Tạm dịch: Bởi vì nước lũ đã rút nên mọi người có thể quay trở về nhà mình.
John and Karen persuaded me ________ the conference.
attending
attended
to attend
to have attended
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Persuade + sb + to V: thuyết phục ai làm gì
Tạm dich: John và Karen thuyết phục tôi tham dự buổi hội nghị.
I wish you ______ me a new one instead of having it _______ as you did.
had given/repaired
gave/to repair
would give/to repair
had given/to be repaired
Đáp án A
Kiến thức về câu ước và thể nhở vả
- Trong câu là ước cho một việc trong quá khứ, cấu trúc wish cho quá khứ: wish + S + quá khứ hoàn thành
- Cấu trúc have sth done: có cái gì được làm (bởi ai đó, bản thân mình không làm)
Tạm dịch: Tôi ước rằng bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.
The more you practise your English, _________.
Faster you learn.
the faster will you learn.
You will learn faster.
the faster you will learn.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: So sánh kép
The + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V, the + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V: càng… càng…
Với tính từ/trạng từ ngắn: adj/adv–er
Với tính từ/trạng từ dài: more + adj/adv
Loại A và C vì sai cấu trúc.
Loại B vì không cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.
Dịch: Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều thì bạn sẽ học càng nhanh.
If it had not rained last night, the roads in the city _____ so slippery now.
would not be
must not he
could not have been
would not have been
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp
Câu điều kiện hỗn hợp (giữa loại 2 và loại 3) diễn tả một hành động trong quá khứ có ảnh hưởng đến một hành động ở hiện tại.
Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp:
If+ mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could... + V +...
Tạm dịch: Nếu tối qua trời không mưa, thì bây giờ đường phố đã không trơn thế này rồi.
My dog as well as my cats _____ twice a day.
eat
eats
have eaten
has eaten
Đáp án B
Kiến thức sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ
“twice a day” thể hiện một việc lặp đi lặp lại, ta dùng thì hiện tại đơn
=> đáp án C, D loại
Trong câu nếu có “S1 + as well as + S2” thì động từ được chia theo S1. Trong câu này chủ ngữ S1 là số ít (dog) nên động từ ta chia là “eats”
Tạm dịch: Chú chó cũng như các chú mèo của tôi ăn hai lần một ngày.
The doctor advised ____ late.
me not staying up
me not stay up
me not to stay up
not to stay up
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
Ta có cấu trúc “advise sb not to do sth”: khuyên ai không làm cái gì
Tạm dịch: Bác sĩ khuyên tôi không thức khuya.
Valentine's Day, ____ from Roman, is now celebrated all over the world.
originate
originating
to originate
originated
Đáp án D
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta dùng quá khứ phân từ (VPP) để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với câu bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này “originated” được hiểu là “which was originated”
Tạm dịch: Ngày Valentine, bắt nguồn từ La Mã, hiện dang được tổ chức trên toàn thế giới.
Mare and more investors are pouring _____ money into food and beverage start-ups.
an
the
∅
a
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc và mạo từ
Pour money into: rót tiền vào
Tạm dịch: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư đang rót tiền vào việc khởi nghiệp trong lĩnh vực đồ ăn và nước giải khát.
The better the weather is, ______.
the most crowded the beaches get
the most the beaches get crowded
the more crowded the beaches get
the more the beaches get crowded
Đáp án C
Kiến thức về các cấp so sánh
The more + adj + S + V, the more + adj + S +V
Tạm dịch: Thời tiết càng đẹp thì các bãi biển càng đông.
I my old school teacher last week.
visited
visit
am visiting
have visited
Đáp án A
Kiến thức về thì
“last week” thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Tuần trước tôi đã đến thăm cô giáo cũ của tôi.
If you knew he was ill, why ______ you ________ to see him?
didn't / come
wouldn't / come
should / come
would / come
Đáp án B
Kiến thức câu điều hiện loại 2 - câu điều kiện không có thực ở hiện tại:
If+ S + V-ed, S + would/ could/ should/might...+ V-inf
Dựa theo nghĩa của câu ta chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy bị ốm, tại sao bạn không đến thăm anh ấy?
They _______ tired now because they________ in the garden since 8 o'clock.
are / worked
were / were working
are / have been working
were / worked
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
- Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn now.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
Dịch nghĩa: Bây giờ họ rất mệt bởi vì họ đã làm việc trong vườn từ lúc 8 giờ.
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _______.
are they
aren't they
do they
don't they
Đáp án C
Kiến thức câu hỏi đuôi:
- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định
S + V(s/es/ed/P.P) ..... , don’t/doesn’t/didn't + S?
- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don't/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?
Ở đây no longer mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định,
Dịch nghĩa: Phụ nữ ngày nay không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từng làm, phải không?
You _______ Tom yesterday. He's been away on business for a week now.
mustn't have seen
could not have seen
may have not seen
can't have seen
Đáp án D
Kiến thức về động từ khuyết thiểu
must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
could have + V(P.P): Có lẽ đã => dùng để diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.
can't have + V(P.P): không thể là => dùng để diễn tả một sự việc không thể đã xảy ra vì có căn cứ, lập luận rõ ràng.
Dịch nghĩa: Bạn không thể thấy Tom hôm qua được. Anh ấy đã đi công tác trong một tuần nay.
She agreed that all the present paperwork _____ for everyone to have more time to
socialize.
stopping
be stopped
to stop
stopped
Đáp án B
Kiến thức về thức giả định và bị động
Cấu trúc:
Agree + that + S + V(bare)
Chủ từ ở đây là vật (paperwork) nên động từ phải được chia ở dạng bị động
ChỈ có đáp án B ở dạng bị động là phù hợp.
Tạm dịch: Cô ấy đồng ý rằng tất cả các giấy tờ hiện tại sẽ bị dừng lại để mọi người có thêm thời gian để giao tiếp bàn bạc.
The speaker fails to get his message _______to his audience.
around
in
across
out
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
Cấu trúc: get (sth) across (to Sb) (phrV): (làm cho) được hiểu rõ, làm cho ai hiểu rõ về vấn đề gì.
Đáp án còn lại:
A. get around (phrV): đi vòng qua; tránh, lách
B. get in (phrV): vào, len vào
D. get out (phrV): đi ra, ra ngoài
Tạm dịch: Người diễn thuyết thất bại trong việc truyền tải thông điệp đến người nghe.
Air pollution is getting _______ serious in big cities in the world.
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Đáp án A
Kiến thức về so sánh
Cấu trúc so sánh lũy tiến: more and more + long adj/ adv: ngày càng...
Tạm dịch: Ô nhiễm không khí đang trở nên ngày càng nghiêm trọng ở các thành phố lớn trên thế giới.
The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and theirassociated products effectively. However, they didn't do so.
needed have taken
should have taken
had to take
must have taken
Đáp án B
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Tạm dịch: Chính quyền đáng lẽ ra nên hành động để chấm dứt việc mua bán trái phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan tới chúng một cách hiệu quả.
Mặc dù vậy, họ đã không làm.
=> Đáp án B (should + have + VPII): đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.
The scientists _______ on this project try to find the solutions to air pollution.
working
worked
are working
who working
Đáp án A
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ, động từ to be (nếu có), và chuyển động từ về dạng:
- Ving nếu ở thể chủ động
- V.ed nếu ở thể bị động
Tạm dịch: Các nhà khoa học làm việc trong dự án này cố gắng tìm ra giải pháp cho ô nhiễm không khí.
if some endangered species ______ in zoos, it would help to ensure their future survival.
will be kept
are kept
had been kept
were kept
Đáp án D
Kiến thức câu điều kiện
Ta dùng cầu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could... + V +...
Tạm dịch: Nếu một số loài nguy cấp được giữ trong vườn thú, nó sẽ giúp đảm bảo sự sống còn của chúng trong tương Iai.
Susan rarely stays up late,______?
is she
isn't she
does she
doesn't she
Đáp án B
Kiến thức câu hỏi đuôi
Trong vế câu chính nếu có các trạng từ mang tính phủ định như “rare1y” thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Vế chính dùng động từ, nên câu hỏi đuôi ta dùng trợ động từ.
Tạm dịch: Susan hiếm khi thức khuya, đúng không?
It is vital that everyone ______ aware of the protection of the environment.
is
be
are
were
Đáp án B
Kiến thức câu giả định (subiunctive)
Cấu trúc câu giả định với tỉnh từ đứng trước mệnh đề: it + be + adjective + [that] + S + V (inf) +...
Tạm dịch: Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được sự bảo vệ môi trường.
This is the second time you ______ your door key.
are losing
lose
lost
have lost
Đáp án D
Kiến thức về thì trong tiếng anh
Cấu trúc “This is the first/second/last... time + S + have/has + VPP” – đây là lần đầu tiên/thứ hai/cuối củng...làm gì. Đây cũng là một dấu hiệu thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cậu làm mất chìa khoá nhà rồi.
Not until 1856 ____ across the Mississippi River.
the first bridge was built
was the first bridge built
the first bridge built
did the first bridge build
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ và bị động
Đảo ngữ với “Not until”: Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ)
Chủ ngữ trong câu là vật (bridge) nên ta dùng dạng bị động
Tạm dịch: Cho đến năm 1856 cây cầu đầu tiên được xây dựng qua sông Mississippi.
George wouldn't have met Mary ______ to his brother's graduation party.
had he not gone
hadn't he gone
if he has not gone
if he shouldn't have gone
Đáp án A
Kiến thức về cầu điều kiện
Giải thích: đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3 (chỉ một giả thiết không có thật, đã không xảy ra trong quá khứ).
Cấu trúc: S + would have + PII +, had + S + not + PII.
Tạm dich: George sẽ không thể gặp Mary nếu như anh ấy không tới dự bữa tiệc tốt nghiệp của anh trai mình.
“_______ badly you treat him, he'll help you. He's so tolerant.”
Even though
No matter how
As if
In addition to
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Even though: mặc dù
B. No matter how+ adj/adv + S + V: dù thế nào
C. As if/though: nhu- the, như là
D. In addition to+ Ving/ N: thém vào ~ In addition + clause
Dựa vào ngữ nghĩa, chọn B
Tạm dịch: "Dù bạn đối xử tệ với anh ấy như thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy quá khoan dung."
William is an authority ______ medieval tapestries.
on
with
about
in
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
To be an authority on sth: là một chuyên gia về lĩnh vực gì
Tạm dịch: William là một chuyên gia về thảm trang trí thời trung cổ.
“You _____ have cooked so many dishes. There are only three of us for lunch.”
couldn't
wouldn't
needn't
oughtn't
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiểu
Diễn tả điều gì không cần thiết phải làm trong quá khứ (nhưng đã làm)
dùng cấu trúc “needn’t have + PII”
Tạm dịch: Bạn đáng ra không cần nấu quá nhiều món ăn. Chỉ có ba người chúng ta ăn trưa thôi mà.3
Everyone here has been to London, _____ ?
haven't they
hasn't he
hasn't they
has he
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu trước ở thể khẳng định và chủ ngữ là "everybody" câu hỏi đuôi là "haven’t they”
Tạm dịch: Mọi người ở đây đều đã đến London rồi đúng không?
Books and magazines _____ around made his room very untidy.
that lie
laying
which lied
lying
Đáp án D
Những từ để gây nhầm lẫn
Ta có: Lie lied lied: nói dối
Lie lay lain: nằm
Lay laid laid: đặt, để, đẻ (đẻ trứng)
Đáp án A sai về thì, đáp án C sai về dạng quá khứ của động từ loại A, C
Căn cứ vào nghĩa => D
Tạm dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm xung quanh khiến căn phòng của cậu ta rất bừa bộn.
He decided to make a claim ____ damages to his car.
for
in
about
on
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Make a claim about: đưa ra yêu cầu bồi thường về việc gì
Tạm dịch: Anh ấy quyết định đưa ra yêu cầu đòi bồi thường về những thiệt hại đến xe của anh ấy.
I don't think that everyone likes the way he makes fun, _____?
don't I
do I
don't they
do they
Đáp án D
Kiến thức câu hỏi đuôi
Nếu trong câu có I + think/suppose/feel…. (that) + mệnh đề phụ, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề đó
Trong câu có "everyone" thi câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they”
Mệnh đề chính có “not" (I don’t think) vì thế cũng tính như mệnh đề phụ. Do đó khi viết câu hỏi đuôi theo mệnh đề phụ ta dùng trợ động từ “do" chứ không dùng “don't"
Tạm dịch: Tôi không nghĩ mọi người thích cách anh ta nói đùa, phải vậy không?
_____ broken several world records in swimming.
She is said to have
People say she had
It is said to have
She is said that she has
Đáp án A
Kiến thức về câu bị động
S + tobe + said + to have + VPII = It + tobe + said / People said + that S+ V+ O.
Tạm dịch: Cô ấy được cho rằng đã phá vỡ một số kỉ lục thế giới trong môn bơi lội.
Jake, the boy who sat beside me in class, used to wear _____ shirt to school.
an old cotton white
an old white cotton
a white cotton old
a cotton old white
Đáp án B
Kiến thức về trật tự của tính từ
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: an old (Age)+ white (Color)+ cotton (Material) +shirt.
Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible...)
Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall..).
Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new...)
Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle...)
Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue...)
Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese...)
Material - tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk...)
Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng
_____ the film's director, Ben Affleck, was famously left off the 85th Oscar's Best
Director list of nominees surprised everyone.
What
Due to
Although
That
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề danh từ
Ta có “that/what" + mệnh đề tạo thành một cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu này. Tuy nhiên:
- “that" lí giải cho sự việc gì?
Ví dụ: That the president was in hospital has been confirmed.
- " what" lí giải cho việc nói gì/làm gì?
Ví dụ: What you have said is unreasonable.
Tạm dịch: Việc đạo diễn phim, Ben Affleck, đã bị bỏ khỏi danh sách đề cử giải thưởng Đạo diễn xuất sắc nhất Oscar lần thứ 85 khiến mọi người ngạc nhiên.
=> Đáp án là D
Vietnam reached the semi-finals of the AFC U23 Championship 2018 with a penalty shootout win _____ Iraq on Saturday, January 20th, 2018.
over
with
against
in
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
win over sb: thắng ai
Tạm dịch: Việt Nam đã đạt tới vòng bán kết vô địch AFC U23 2018 với chiến thắng trên chấm phạt đền trước Iraq vào thứ 7 ngày 20 tháng 1 năm 2018.
We arrived home late last night. We _____ to wait half an hour for a taxi.
have
had
ought
must
Đáp án B
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Must + V (không có giới từ to) => D loai
Ought to: nên => về nghĩa trong câu thì không phù hợp => loại
Trong câu đang dùng thì quá khứ, do đó không thể sử dụng have => loại
Đáp án: had to: phải...
Tạm dịch: Tối qua chúng tôi về nhà muộn. Chúng tôi đã phải đợi taxi nửa tiếng.
______, I decided to stop trading with them.
Despite of the fact that they were the biggest dealer
Though being the biggest dealer
Being the biggest dealer
Even though they were the biggest dealer
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Despite +Ving/ N,...= Although/ even though + S+V,...: mặc dù…
Tạm dịch: Dù họ là những bạn hàng lớn nhưng tôi quyết định dừng làm ăn với họ.
I'm not sure, but Tony _____ probably get that demanding job.
must
need
ought
might
Đáp án D
Kiến thức về động từ khyết thiếu
+ Need to V: Cần làm gì + Ought to V: Nên làm gì
=> Loại bỏ đáp án B, C vì trong câu không có 'to'
+ Must V: phải làm gi + Might V: có thể làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không chắc nhưng Tony rất có thể sẽ nhân được công việc đòi hỏi cao đó.
Such _____ that we didn't want to go home.
was a beautiful flower display
beautiful flower display was
a beautiful flower display was
a beautiful flower display
Đáp án A
Kiến thức về đảo ngữ
Đảo ngữ với “SUCH....THAT" (quá...đến nỗi....): Such + be + S + that +clause
Dịch nghĩa: Buổi trình diễn hoa đẹp đến nỗi chúng tôi không muốn về nhà.
I would be very rich now ________ working long ago.
If I gave up
If I wouldn't give up
Were I to give up
had I not given up
Đáp án D
Kiến thức về câu điều kiện
Giải thích: đây là câu điều kiện hỗn hợp giữa loại II và loại III, dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Dịch nghĩa: Bây giờ tôi sẽ rất giàu có nếu rất lâu về trước tôi không bỏ việc.
She has just bought _____
a Swiss beautiful brand-new watch
a Swiss brand-new beautiful watch
a brand-new beautiful Swiss watch
a beautiful brand-new Swiss watch
Đáp án D
Kiến thức về trật tự của tính từ
Giải thích: Trật từ tính từ OPSASCOMP (Opinion ý kiến -Size kích cỡ -Age cũ/ mới/ tuổi -Shape hình dáng - Color màu -Origin nguồn gốc - Material chất liệu - Purpose mục đích sử dụng)
Beautiful là từ chỉ cảm nhân của người nói, xếp vào Opinion, brand-new thuộc Age, Swiss thuộc Origin.
Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới mua một chiếc đồng hồ deo tay sản xuất ở Thụy Sĩ mới tinh rất đẹp.
Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, _____?
are they
haven't they
aren't they
don't they
Đáp án C
Kiến thức câu hỏi đuôi,
Chủ ngữ là "everybody" => Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they".
Động từ chính là “are” dạng khẳng định => Động từ trong câu hỏi đuôi là "aren't" dạng phủ định.
Tạm dịch: Mọi người đều mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối, có phải không?
I regret going to the cinema. I wish I _____.
hadn't gone there
haven't gone there
didn't go there
would not go there
Đáp án A
Kiến thức về câu ước
regret + V-ing: tiếc đã làm gì.
Các cấu trúc Câu ước:
S + wish + S + would + V: ước một điều trong tương lai.
S + Wish + S + V-ed: ước một điều ở hiện tại.
S + wish + S + had + VPII: ước một điều trong quá khứ.
Do tiếc một điều đã xảy ra (regret V-ing) nên câu ước ở vế sau sẽ là ước điều ở quá khứ.
Tạm dịch: Tôi tiếc là đã tới rạp chiếu phim. Tôi ước tôi đã không tới đó.
She spent _____ her free time watching TV.
a few
most of
a lot
most
Đáp án B
Kiến thức về lượng từ
- Most of + the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.
- Most + N (danh từ số nhiều không xác định) cũng nghĩa là hầu hết. Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.
- A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.
- A lot of = lots of dùng để chỉ số lượng nhiều dù là đếm được hay không đếm được.
Tạm dịch: Cô ấy dùng hầu hết thời gian rảnh của mình để xem Ti vi.
You should take regular exercise _____ sitting in front of the television all day.
in spite of
instead of
without
even
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. in spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù B. instead of: thay vì
C. without: không có, mà không có D. even: ngay cả
Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi cả ngày.
They asked me whether I was working _____.
next day afternoon
the afternoon followed
the following afternoon
tomorrow afternoon
Đáp án C
Kiến thức về câu tường thuật
Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian trong câu tường thuật:
next afternoon => the following afternoon.
Các đáp án còn lại sai cách chuyển.
Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu tôi có làm việc vào chiều hôm sau.
She played _____ confidently, but her timing was not good.
a piano
piano
the piano
an piano
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
Dùng mạo từ “the" trước tên nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
Ví dụ: The piano is difficult to play.
She teached me how to play the violin.
Tạm dịch: Cô ấy đã chơi piano một cách rất tự tin, nhưng không đúng thời điểm.
Kate didn't enjoy the roller coaster ride because it was _____ experience of her life.
the most terrifying
the most terrified
a most terrified
far more terrifying
Đáp án A
Kiến thức về so sánh nhất
* Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới tính từ đuôi "ing" và "ed".
- Tính từ đuôi “ing”: chỉ bản chất của đối tượng
Ví dụ: She is very boring. (Cô ấy rất nhạt nhẽo)
=> Bản chất cô ấy là người tẻ nhạt.
- Tính từ đuôi "ed": dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào (bị động)
Ví dụ: She is very bored with doing the same things every day.
(Cô ấy rất buồn chán với việc làm những công việc giống nhau mọi ngày)
=> Việc phải làm những công việc giống nhau hàng ngày làm cho cô ấy thấy nhàm chán.
* dạng so sánh nhất đối với tỉnh từ dài: S + V + THE MOST + ADI + (N) + ......
Tạm dịch: Kate không thích trò tàu lượn bởi nó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô.
Despite playing under strength, our football team, U23 Viet Nam, _____ beat their
rivals such as Qatar and Iraq.
could
couldn't
weren't able to
were able to
Đáp án D
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Phân biệt giữa can/could và be able to:
- can/could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì
- be able to: để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, ngoài ra, để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt
Tạm dịch: Mặc dù chơi dưới sức, đội bóng của chúng tôi, U23 Việt Nam, đã có thể đánh bại các đối thủ của họ như Qatar và lrac.
According to FAO, Vietnam is ___ second largest coffee producer in the world after Brazil.
a
0
an
the
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ và so sánh nhất
Khi so sánh nhất, ta dùng "the" + dạng so sánh nhất của tính/ trạng từ. Trong câu, “the second largest”: lớn nhất thứ hai
Tạm dịch: Theo FAD, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới sau Brazil.
When she came home from school yesterday, her mother _____ in the kitchen.
cooked
was cooking
is cooking
cooks
Đáp án B
Kiến thức về thì trong tiếng anh
Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Tạm dịch: Hôm qua khi cô ấy đi học về, mẹ cô đang nấu ăn trong bếp.
We were made _____ hard when we were at school.
to study
study
studying
studied
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
To be made to do sth: bị bắt, bị ép làm gì (cần phân biệt với cấu trúc make sb/sth do sth: khiến, bắt ai/cái gì làm gì)
Tạm dịch: Chúng tôi bị bắt học chăm chỉ khi còn ở trường.
The 26th Annual Meeting of the Asia-Pacific Parliamentary Forum (APPF) _____ in Hanoi, our beautiful and peaceful capital city, from January 18th to 21st, 2018.
was held
is held
is being held
will be held
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ và bị động
Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc đã xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ. Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + P2
Tạm dịch: Cuộc họp thường niên lần thứ 26 của Diễn đàn Nghị viện Châu Á Thái Bình Dương (APPF) đã được tổ chức tại Hà Nội, thủ đô xinh đẹp và yên bình của chúng tôi, từ ngày 18 đến 21 tháng 1 năm 2018.
National Assembly Chairwoman Nguyen Thi Kim Ngan said that_____, a large number of women and girls in various areas in the world are being discriminated and subjected to violence.
though positive outcomes in gender equality and women empowerment
despite of positive outcomes in gender equality and women empowerment
in spite positive outcomes in gender equality and women empowerment
in spite of positive outcomes in gender equality and women empowerment
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Though + mệnh đề: mặc dù
In spite of/Despite + N: mặc dù
Tạm dịch: Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho biết mặc dù đã có những kết quả tích cực trong bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ, nhưng một số lượng lớn phụ nữ và trẻ em gái ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đang bị phân biệt đối xử và bị bạo lực.
Many of the pictures _____ from outer space are presently on display in the public library.
having sent
sent
sending
were sent
Đáp án B
Kiến thức mệnh đề quan hệ
Ở câu này "are" là động từ chính trong câu, vế trước “are" là chủ ngữ chính. Chủ ngữ chính này là mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, trong đó đại từ quan hệ bị lược bỏ và chủ ngữ chia về dạng VPII.
Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library.
Tạm dịch: Nhiều bức tranh được gửi về từ ngoài không gian hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.
_____ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.
It has seen
It is seen
When seen
Seeing
Đáp án C
Kiến thức dạng rút gọn bị động
Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ mà chủ ngữ là vật, ta có thể rút gọn dạng bị động với When + VPP
Tạm dịch: Khi được nhìn qua kính viễn vọng, Venus dường như trải qua những thay đổi về kích thước và hình dạng.
The evidence suggests that single fathers _____ more likely to work than single mothers.
should be
must be
be
are
Đáp án D
Kiến thức với cấu trúc với "suggest"
Khi “suggest” với nghĩa yêu cầu, đề nghị, thì mệnh đề sau “suggest (that)...” động từ được chia là “should + V nguyên thể" hoặc động từ ở dạng nguyên thể (hay “be" với động từ to be)
Tuy nhiên, khi "suggest" mang nghĩa “đưa một ý nghĩ vào đầu người khác, khiến người khác tin điều gì đó là đúng”, đặc biệt là có kết hợp với từ "evidence" thì mệnh đề sau “suggest” (that) động từ được chia như ở câu bình thường.
Do đó, câu này đáp án đúng là D, to be được chia là “are" với danh từ số nhiều.
Tạm dịch: Bằng chứng cho thấy rằng người cha đơn thân có nhiều khả năng làm việc hơn so với người mẹ đơn thân.
Neil Armstrong was the first man _____ on the moon.
walking
has walked
to walk
walked
Đáp án C
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
Cấu trúc với "the + first/second/ ..... the last”
Giải thích: Ta có cấu trúc “the + first/second/last... + N + to do sth": …đầu tiên/thứ hai/cuối cùng...làm cái gì đó.
Tạm dịch: Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng.
We need to import _____ from abroad.
a great deal of sports equipment
a great deal of sport equipment
a large number of sports equipment
a great deal of sports equipments
Đáp án A
Kiến thức về danh từ
- a great deal of = much = plenty of(nhiều): dùng cho danh từ không đếm được
- a large number of = many = a wide variety of (nhiều): dùng cho danh từ đếm được
"equipment" là danh từ không đếm được, do đó đáp án C loại
"equipment" không thêm -s, do do đáp án D loại
sports equipment: trang thiết bị thể thao => đáp án là A
Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.
Nowhere in the northern section of the United States _____ for growing citrus crops.
is there suitability of the climate
where the climate is suitable
the climate is suitable
is the climate suitable
Đáp án D
Kiến thức về đảo ngữ
Ở đây ta đảo ngữ với “Nowhere” => đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ => B, C loại
Đáp án A không phù hợp nhất về nghĩa
=> Đáp án là D
Tạm dịch: Không nơi nào ở phần phía bắc của Hoa Kỳ khí hậu thích hợp cho việc trồng cây có múi.
The lake had ice on it this morning. It _____ very cold last night.
must have gotten
could have gotten
would have gotten
should have gotten
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. must have done sth: chắc hẳn đã làm gì
B. could have done sth: có thể đã làm gì
D. should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)
Tạm dịch: Hồ này có băng trên mặt nước vào sáng nay. Trời đêm hôm qua hẳn rất lạnh.
Florida, _____ the Sunshine state, attracts many tourists every year.
is known as
that is known as
which known as
known as
Đáp án D
Kiến thức về quá khứ phân từ
Ta dùng quá khứ phân từ tạo mệnh đề rút gọn cho dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này, ”known as" được hiểu là “which is known as"
Tạm dịch: Florida, được biết đến với cái tên Sunshine, thu hút nhiều du khách mỗi năm.
He will take the dog out for a walk as soon as he _____ dinner.
finishes
finish
will finish
shall have finished
Đáp án A
Kiến thức về thì
As soon as... S + V(s/es), S + will + V... .
Tạm dịch: Anh ta sẽ dắt chó đi dạo ngay sau khi ăn xong.
Researchers have discovered 2,000 types of new plants but also say _____ are at risk.
many
much
the other
variety
Đáp án A
B. Much dùng với danh từ không đếm được => loại
C. The other thường được dùng trong câu có 2 vật => loại
D. Variety thường được dùng trong cụm variety of => loại
=> Đáp án là A
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra 2.000 loại cây mới nhưng cũng cho biết nhiều loại đang bị đe doạ.
Only three of students in my class are girls, _____ are all boys.
the other
others
other student
the others
Đáp án D
Kiến thức về cách sử dụng của OTHER
- dùng the other thay thế cho danh từ số ít, đã xác định
Others: thay thế cho danh từ số nhiều chưa xác định
Other + danh từ số nhiều = others
The others: thay thế cho danh từ số nhiều, xác định
Tạm dịch: Chỉ có 3 học sinh trong lớp là nữ, còn lại đầu là nam. Còn lại ở đây hiểu là số học sinh còn lại trong lớp học => the others.
As we wanted to be close to ______ nature, we moved to the countryside.
∅
a
an
the
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
nature là một danh từ chung, lại là danh từ không đếm được nên ta không dùng mạo từ
Tạm dịch: Bởi vì chúng tôi muốn được sống chan hòa với thiên nhiên, chúng tôi chuyển đến vùng nông thôn.
He is going to marry a ______ girl next month.
tall pretty English
pretty tall English
pretty English tall
tall English pretty
Đáp án B
Kiến thức về trật tự tính từ
Thứ tự tính từ: OSASCOMP (opinion - ý kiến; size: kích cỡ; age: tuổi tác; shape: hình dạng; color: màu sắc; origin: nguồn gốc; material: nguyên liệu; purpose: mục đích)
pretty: opinion - tall: size - English: origin
Tạm dịch: Anh ta sẽ cưới một cô gái người Anh cao và xinh đẹp vào tháng sau.
The teacher doled _______ the chocolates to his students for having done well in the examinations.
off
on
out
away
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Dole out st to sb = distribute st to sb = give sh st/give st to 5b: cho/phân phát cho ai cái gì
Tạm dịch: Giáo viên đã thưởng cho học sinh sôcôla vì đã thi tốt.
Nathalie seems very tough at work. She's a different person at home, _____.
though
although
as though
even though
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home, ________.
A. though = B. although =D. even though: mặc dù.... nhưng
Though (ở cuối câu): mặc dù vậy
C. as though = as if (như thể là)
Tạm dịch: Nathalie dường như rất nghiêm khắc ở cơ quan. Mặc dù vậy, cô ấy lại biến thành một con người hoàn toàn khác khi ở nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hoa asked Nam ______________________________.
where he had gone the night before
where had he gone the night before
where he went the night before
where he went last night
Đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp có từ nghi vấn → giữ nguyên từ nghi vấn, không đảo trợ từ lên trước chủ ngữ, lùi động từ về một thì và thay đổi trạng ngữ cho phù hợp → chọn A đúng
Dịch: Hoa hỏi Nam nơi mà cậu ấy đã đến tối hôm trước đó. Chọn A
You’ll probably come _________the problems of culture shocks when you study abroad.
up with
up to
down with
up against
Come up against: đối mặt với vấn đề gì
Dịch: Bạn có thể sẽ đối mặt với vấn đề sôc văn hóa khi bạn học ở nước ngoài.Chọn D
________, we tried our best to complete it.
Difficult as the homework was
As though the homework was difficult
Thanks to the difficult homework
Despite the homework was difficult
Adj + as + N + as + to be, S + V + O: mặc dù… nhưng…
Dịch: Mặc dù bài tập về nhà khó, nhưng chúng tôi đã cố hết sức để hoàn thành nó. Chọn A
We like ________ policies.
American recent economic
recent American economic
recent economic American
economic recent American
Economic policy: chính sách kinh tế
American economic policy: chính sách kinh tế của Mỹ → chọn B đúng nhất
Dịch: Chúng tôi thích những chính sách kinh tế của Mỹ gần đây. Chọn B
I __________the garden. No sooner had I finished watering it than it came down in torrents.
shouldn’t have watered
mustn’t have watered
can’t have watered
needn’t have watered
Diễn tả điều gì đó không cần thiết phải làm trong quá khứ nhưng đã làm → dùng “needn’t have + PII” → chọn D Dịch: Tôi đáng ra không cần phải tưới vườn. Tôi vừa mới tới xong thì trời mưa to. Chọn D
If Nam had passed the GCSE examination, he __________to take the entrance examination to the university.
would have been allowed
would have allowed
will have allowed
would allow
Dựa vào vế trước → câu điều kiện loại III → loại C, D
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Nếu Nam đậu kỳ thi GCSE, cậu ấy đã được phép thi tuyển vào đại học. Chọn A
Let’s go to the library, ___________?
shall we
will we
would we
should we
Câu hỏi đuôi của “Let’s” → chọn “shall we” Chúng ta hãy cùng nhau đến thư viện nhé? Chọn A
If I _______that there was a test yesterday, I would not be punished now.
would know
have known
had known
knew
Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp → diễn tả điều kiện ở quá khứ nhưng vế sau là giả định xảy ra ở hiện tại → chọn C
Dịch: Nếu tôi biết rằng có một bài kiểm tra ngày hôm qua, thì bây giờ tôi đã không bị phạt. Chọn C
_______ in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Khi chủ ngữ của cả 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động).
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề trước mang nghĩa bị động → chọn B
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được gọi là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại. Chọn B
The scientists _______ on this project try to find the solutions to air pollution.
working
worked
are working
who working
Có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Hiện tại phân từ V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc Quá khứ phân từ PII (nếu mang nghĩa bị động). Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
The scientists working on this project ~ the scientists who work on this project
Dịch: Những nhà khoa học mà làm việc cho dự án này đang cố gắng để tìm ra những giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí. Chọn A
Susan rarely stays up late, _______?
is she
isn’t she
does she
doesn’t she
Câu ở thì HTĐ → câu hỏi đuôi dùng trợ động từ của thì HTĐ (“do”hoặc “does” vì mệnh đề chính động từ là “stay”)
Câu xuất hiện trạng từ “rarely” → coi như dạng phủ định → câu hỏi đuôi ở thể khẳng định → chọn C
Dịch: Susan hiếm khi thức khuya đúng không? Chọn C
Why not _______ the meeting until Thursday morning?
postpone
postponing
you postpone
do you postpone
Cấu trúc đề nghị, gợi ý: Why not + V (nguyên thể): tại sao không ~ Let’s + V
Dịch: Tại sao không hoãn cuộc họp tới sáng thứ Năm? Chọn A
I must warn you I am not used to _______ so rudely.
speak
be spoken
speak to me
being spoken to
To be used to + V-ing: quen với việc…
Dựa vào ngữ nghĩa → Chọn D
Dịch: Tôi phải cảnh báo bạn rằng tôi không quen với việc bị nói một cách thô lỗ. Chọn D
I _______ Lan since she went abroad
wasn’t met
hadn’t met
didn’t meet
haven’t met
Dựa vào “since” → thì HTHT → chọn D
Dịch: Tôi chưa gặp lại Lan kể từ khi cô ấy ra nước ngoài. Chọn D
That carcinogenic substances _______ in many common household items is well-known.
are contained
containing
are containing
contained
Dùng “that” trước một mệnh đề để biến mệnh đề đó thành danh từ → sau “that” là một mệnh đề với cấu trúc câu bình thường và hoàn chỉnh
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Việc chất gây ung thư được chứa trong nhiều mặt hàng gia dụng phổ biến được nhiều người biết. Chọn A
As a small boy, he used to _______ alone in the house for an hour or two.
being left
leaving
be left
leave
Cấu trúc: used to + V (nguyên thể): đã từng…
Dịch: Khi là một cậu bé, anh ấy đã từng bị bỏ lại một mình trong nhà khoảng 1 hoặc 2 giờ đồng hồ. Chọn C
That style of dress _______ have been designed by Titian, because it wasn’t worn till after his death.
must
might
can’t
shouldn’t
Diễn tả dựa đoán một điều không thể xảy ra trong quá khứ → dùng “can’t have +PII”
Dịch: Kiểu váy đó không thể nào được thiết kế bởi Titan được, bởi vì nó không được mặc cho đến khi sau cái chết của bà ấy. Chọn C
_______ here for hours and I feel tired
I had been standing
I have been standing
I have stood
I’m standing
Dựa vào “for” → thì hoàn thành → loại D “Feel” chia ở thì HTĐ → loại A Dựa vào “I feel tired” → mục đích muốn nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động → dùng thì HTHTTD
Dịch: Tôi đã đứng ở đây suốt nhiều giờ đồng hồ và tôi cảm thấy mệt mỏi. Chọn B
We intend to _______ with the old system as soon as we have developed a better one.
do in
do down
do up
do away
Do away with: vứt bỏ Dịch: Chúng tôi định vứt bỏ hệ thống cũ ngay sau khi chúng tôi phát triển được 1 hệ thống tốt hơn.Chọn D
_______ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.
It has seen
It is seen
When seen
Seeing
Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa bị động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C When seen ~ when Venus is seen
Dịch: Khi được nhìn qua một kính viễn vọng, sao Kim có vẻ như bị thay đổi về kích cỡ và hình dạng. Chọn C
The pair of jeans I bought for my son didn’t fit him, so I went to the store and asked for _______.
the other ones
others ones
another pair
another jeans
Another (adj): một cái khác (+ N số ít) Other (adj): khác The other: những cái còn lại
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C
Dịch: Chiếc quần jean tôi mua cho con trai tôi không vừa với nó, vì thế tôi đến cửa hàng và yêu cầu một chiếc khác. Chọn C
Due to severe weather condition, we had to wait long hours _______ the airport.
in
at
from
on
Đáp án: C
Giải thích:
At + place: dùng với những nơi nhỏ
In + place: dùng với những địa danh lớn (như một đất nước)
→ At the airport: ở sân bay
Dịch: Bởi vì điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chúng tôi đã phải đợi nhiều giờ đồng hồ ở sân bay.
Where’s that _______ dress that your boyfriend gave you?
lovely long pink silk
lovely pink long silk
long pink silk lovely
pink long lovely silk
Thứ tự tính từ trong tiếng Anh: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose → chọn A
Dịch: Chiếc váy lụa dài màu hồng đáng yêu mà bạn trai bạn đã tặng bạn mua ở đâu thế? Chọn A
Not only _______ the exam but she also got a scholarship.
has she passed
she has passed
she passed
did she passed
“Not only” được đảo lên đầu câu → theo sau là dạng đảo ngữ → chọn D
Dịch: Cô ấy không những vượt qua kỳ thi mà còn đạt được học bổng. Chọn D
Sam’s uncle, _______ is very rich, came to visit our orphanage.
that
who
whom
whose
Dùng đại từ quan hệ “who” thay thế cho N chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ
Dịch: Chú của Sam, người mà rất giàu có, đã đến thăm trại trẻ mồ côi của chúng tôi. Chọn B
I have gone to the doctor’s to have a checkup. - You _______. You just had your check-up last week!
don’t need to go
needn’t go
didn’t need to go
needn’t have gone
Diễn tả 1 điều gì đó không cần thiết phải làm nhưng đã làm → dùng “needn’t have + PII”
Dịch: Tôi đã đến gặp bác sĩ để kiểm tra. – Bạn đáng ra không cần phải đến. Bạn mới chỉ kiểm tra tuần trước thôi mà! Chọn D
Could you stand _______ for me and teach my English class tomorrow morning, John?
up
down
out
in
Stand in for sb: thế chỗ ai, thay thế cho ai
Dịch: Bạn có thể thay tôi và dạy lớp tiếng Anh sáng mai của tôi được không John? Chọn D
Many of the pictures_______ from outer space are presently on display in the public library
sending
sent
having sent
were sent
Câu có chủ ngữ chính (Many of the pictures) và động từ chính (are) → chỗ trống là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động → chọn “sent”
Dịch: Rất nhiều bức tranh mà được gửi từ vũ trụ hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng. Chọn B
Many people are still in _______ habit of writing silly things in _______ public places.
the – the
the - x
x - the
x - x
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có:
Kiến thức: Mạo từ
in the habit of doing something: có thói quen làm gì
Danh từ “places” là danh từ đếm được số nhiều, chỉ chung, chưa xác định, do đó không cần mạo từ.
Chọn B.
Dịch: Nhiều người vẫn còn thói quen viết những điều ngớ ngẩn ở nơi công cộng.
Some snakes lay eggs, but _______ give birth to live offspring.
others
the other
other
the others
Others: những cái khác
The other: một cái khác (đã xác định), một cái còn lại
Other (adj): khác (không bao giờ đứng 1 mình)
The others: những cái còn lại
Dịch: Một vài loài rắn đẻ trứng, nhưng những loài khác thì đẻ con. Chọn A
Billy was the youngest boy _______.
joining the club
that was joined the dub
to be admitted to the club
admitted to the club
To be + the + adj (so sánh nhất) + to V
Dịch: Billy là cậu bé nhỏ tuổi nhất mà được nhận vào câu lạc bộ. Chọn C
John congratulated us _______ our exam with high marks.
on passing
for passing
to pass
on pass
Cấu trúc: congratulate sb + on + V-ing: khen ngợi (ai) về cái gì
Dịch: John khen chúng tôi đã qua kỳ thi với điểm số cao. Chọn A
They'll be able to walk across the river _______.
if the ice is thick enough
if the ice will be thick enough
when the ice will be thick enough
unless the ice is thick enough
Câu điều kiện loại 1: If S V (e/es),
S will V (Unless = If not: Trừ phi, Nếu không) Dùng câu điều kiện loại 1 để diễn tả điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
Dựa vào ngữ nghĩa => chọn A
Dịch: Họ sẽ có thể đi bộ được qua sông nếu băng đủ dày. Chọn A
_______ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.
To discover
Discovered
To have discovered
Discovering
Đáp án là D
Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn chủ ngữ mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)
Dựa vào ngữ nghĩa =>chọn D
Dịch: Phát hiện ra rằng quãng đường thì xa mà thời gian thì ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay thay vì đi tàu.
Pumpkin seeds, _______ protein and iron, are a popular snack.
that
provide
which
which provide
Đáp án là D
Cần dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho danh từ phía trước => B loại
Mệnh đề “that” không dùng sau dấu phảy => A loại
Chỗ trống cần phải có động từ => loại C
Dịch: Hạt bí ngô, mà cung cấp protein và sắt, là một món ăn phổ biến.
The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively. However, they didn’t do so.
must have taken
had to take
needed have taken
should have taken
Đáp án là D
Diễn tả điều gì nên làm trong quá khứ nhưng không làm => dùng cấu trúc “should have + PII”
Dịch: Các nhà chức trách lẽ ra đã nên hành động ngay để ngăn chặn hiệu quả việc mua bán trai phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan. Tuy nhiên, họ đã không làm vậy.
You haven't eaten anything since yesterday afternoon. You _______ be really hungry!
can
will
must
might
Đáp án là C
Can: có thể Will: sẽ
Must: phải, chắc hẳn
Might: có thể, có lẽ
Dịch: Bạn đã không ăn gì từ chiều hôm qua. Bạn hẳn rất đói nhỉ!
Students are _______ less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
out of
upon
Đáp án là A
Tobe under pressure: chịu áp lực.
Dịch: Học sinh chịu áp lực nhẹ hơn nhờ sự thay đổi trong cách thức kiểm tra.
Mary’s lawyer advised her _______ anything further about the accident.
not saying
telling
not to say
not tell
Đáp án là C
Advise + ab + (not) to V: khuyên ai đấy (không) nên làm gì
Dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất kỳ điều gì về vụ tai nạn.
¼ of my income _______ to pay for my university debts.
has been used
were used
has used
are used
“Income” là danh từ không đếm được → động từ chia như ở ngôi số ít → loại B, D Vì chủ ngữ chỉ vật và dựa vào ngữ nghĩa → câu mang nghĩa bị động → chọn A
Dịch: ¼ thu nhập của tôi đã được dùng để trả nợ đại học.Chọn A
What did you have for _______ breakfast this morning?
x
a
an
the
Have sth for breakfast: ăn gì đó vào bữa sáng
Dịch: Sáng nay cậu đã ăn gì vào bữa sáng vậy? Chọn A
“Do you know that beautiful lady over there?” - “Yes, that’s Victoria. She’s _______ in her group.”
more beautiful than any girl
more beautiful than any other girls
so beautiful as other girls
beautiful more than another girl
So sánh hơn với tính từ dài: to be + more + tính từ + than
Đáp án A loại vì sau “any” thì “girl” phải chia số nhiều → chọn B
Dịch: “Bạn có biết cô gái xinh đẹp ở kia không?”
– “Có, đó là Victoria, cô ấy xinh hơn bất cứ cô gái nào khác trong nhóm của cô ấy.” Chọn B
_______ Long _______ his brother was at the party last night. They were both busy.
Neither/ nor
Both/ and
Either/ or
Neither/ or
Neither...nor: không... cũng không, cả… đều không (động từ chia theo chủ ngữ gần nhất) Both...and: cả ...và (động từ theo sau chia số nhiều) Either...or: hoặc là
Dịch: Cả Long và anh trai cậu ấy đều không đến bữa tiệc tối qua. Họ đều bận. Chọn A
I have asked my boss _______ me one day- off to see the doctor.
to give
that he give
giving
if could he give
S + asked + O + to V: bảo, yêu cầu ai làm gì → chọn A
Dịch: Tôi đã bảo sếp cho phép tôi nghỉ một ngày để đi khám bệnh. Chọn A
The clown was wearing a _______ wig and red nose.
red funny plastic
red plastic funny
funny red plastic
funny plastic red
Trật tự tính từ trong tiếng Anh: OSACOMP (Opinion – Size – Age – Color – Origin – Material – Purpose)
Dịch: Chú hề mang bộ tóc giả màu đỏ bằng nhựa buồn cười và chiếc mũi đỏ. Chọn C
Oxfam tries to send food to countries where people are suffering _______ malnutrition.
by
of
for
from
Suffer from sth: trải qua, chịu đựng cái gì.
Dịch: Oxfams có gắng gửi lương thực tới các nước nơi mà người dân đang phải chịu đựng căn bệnh duy dinh dưỡng.
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It gets _________ when the winter is coming.
cold and cold
cold and colder
more and more cold
colder and colder
Chọn đáp án D
- get/ become + adj (trở nên như thế nào ..,)
- Cấu trúc: short adj - er + and + short adj - er/ more and more + long adj (so sánh kép với tính từ: ngày càng)
E.g: He studies harder and harder. (Anh ta học ngày càng chăm chỉ hơn.)
Life in the city is becoming more and more difficult. (Cuộc sống ở thành phố ngày càng trở nên khó khăn hơn.)
Dịch: Trời ngày càng lạnh hơn khi mùa đông đang đến.
Note 1 Double comparison (So sánh kép) + Cùng tính từ /trạng từ
E.g: It gets darker and darker. (Trời càng ngày càng tối.) + Khác tính từ/ trạng từ
E.g: - The hotter it is, the more uncomfortable I feel. (Trời càng nóng thì tôi càng cảm thấy khó chịu hơn.) - The more you study, the better you will be. (Bạn càng chăm học thì bạn sẽ càng giỏi hơn.) - The more English words we know the better we speak. (Chúng ta biết càng nhiều từ tiếng Anh thì chúng ta nói tiếng Anh càng tốt.) |
If people paid more attention to the environment, the Earth _________ greener.
would be
will be
would have been
had been
Chọn đáp án A
Mệnh đề if: If people paid a little more attention to the environment-if + S + V2/ed ... 🡪 câu điều kiện loại 2
Cấu trúc: If + S + V2/ed ..., S + would + V(bare-inf) ... (câu điều kiện loại 2)
Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc trái với thực tế hiện tại.
Dịch: Nếu con người quan tâm đến môi trường hơn thì trái đất sẽ xanh hơn.
Note 3 Các loại câu điều kiện cơ bản: - Câu điều kiện loại 1 Đây là loại câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
E.g: If the weather is nice, we will go swimming. - Câu điều kiện loại 2 Đây là loại câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại
E.g: If I were you, I would follow her advice - Câu điều kiện loại 3 Đây là câu điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
E.g: If I had stuied the lessons, I could have answerd the question yesterday. |
Nobody comes there, _________ ?
does he
doesn’t he
do they
don’t they
Chọn đáp án C
Chủ ngữ là “nobody” mang nghĩa phủ định nên phía sau ta dùng câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định và dùng đại từ “they” để thay thế.
Dịch: Không ai đến đó phải không?
That book is about the people in Samoa ........................................ for two years.
that she lived
that she lived among them
among whom she lived
where she lived among them
Chọn đáp án C
That book is about the people in Samoa. She lived among them for two years, (them = the people in Samoa) 🡪 That book is about the people in Samoa whom she lived among for two years, (“whom” thay thế cho “them”) 🡪 That book is about the people in Samoa among whom she lived for two years. (chuyển giới từ lên trước đại từ quan hệ)
A. That she lived (thiếu giới từ “among”)
B. That she lived among them (“that” thay thế cho “them” nên “them” được lược bỏ)
D. Where she lived among them (sai đại từ quan hệ và thừa “them”)
Dịch: Cuốn sách đó viết về người dân ở Samoa mà bà ấy đã sống cùng khoảng 2 năm.
Note 4 - Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là mệnh đề phụ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa. E.g: The girl is Nam’s girlfriend. She is sitting next to me. => The girl who is sitting next to me is Nam’s girlfriend. - Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs): where, when, why + Who: được dùng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người. -E.g: My close friend who sings very well is your brother. + Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật E.g: Do you see the book which is on the table? + Whom: được dùng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người E.g: The man whom I met yesterday is Hoa’s brother. + Whose: được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Sau whose là danh từ mà nó làm sở hữu. E.g: Do you know the girl whose mother is a famous artist? + That: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật “That” dùng để thay cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ xác định E.g: I don’t like houses which/ that are very old. Các trường hợp nên dùng “that” - Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất E.g: It is the most boring book that I have read. - Khi nó đi sau các từ: only, the first,..the last E.g: He is the first man that I have loved. - Khi danh từ phía trước chỉ người và vật E.g: He is talking about the people and places that he visited. - Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing, anything, any one, anybody, any, some, someone, somebody, all. E.g: These books are all that my grandmother left me. + Where: là trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn. E.g: This is my hometown. I was bom and grew up here. => This is my hometown where I was bom and grew up. + When: là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian. E.g: That was the day. I met my wife on this day. => That was the day when I met my wife. + Why: là trạng từ quan hộ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason; for that reason... N (reason) + WHY + S + V... E.g: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. => I don’t know the reason why you didn’t go to school. |
When the first child was bom, they .................................... married for three years.
have been married
had been married
will been married
will have been married
Chọn đáp án B
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vpp + ....
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ
Dịch: Lúc đứa con đầu tiên của họ được sinh ra thì họ đã kết hôn được 3 năm rồi.
This girl doesn’t reveal much about herself, and is .............................fascinating for it.
as
the same
all the more
the more
Chọn đáp án C
Cấu trúc: - as: như (dùng trong so sánh bằng)
- the same + N: cùng, giống ... (dùng trong so sánh bằng)
- the more + adj/ adv: càng ... (dùng trong so sánh kép)
- all the more + adj ~ even more ... (than before): càng/ thậm chí còn .. .hơn (so với trước)
Dịch: Cô gái này không tiết lộ nhiều về bản thân mình và điều này càng làm cho cô ấy trở nên quyến rũ hơn.
They _________ actions to stop the blaze spreading. However, they didn’t do that.
must have taken
had to take
neededn’t have taken
should have taken
Chọn đáp án D
- must + have Vpp: chắc hẳn đã làm gì trong quá khứ
- had to + V bare-inf: đã phải làm gì trong quá khứ
- needn’t + have Vpp: đáng lẽ ra đã không cần thiết làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã làm)
- should + have Vpp: đáng lẽ ra đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã không làm)
Dịch: Họ lẽ ra đã nên hành động để ngăn chặn ngọn lửa lan rộng ra. Tuy nhiên, họ đã không làm điều đó.
Note 10
Modal perfect
- Could/ May/ Might + have + Vpp: có lẽ đã
Diễn tả một điều gì đó có thể dã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ; một khả năng có thể ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc.
E.g: She didn’t hear the phone ring. She might have been sleeping at that time. (Cô ấy đã không nghe thấy chuông điện thoại. Vào lúc đó có lẽ là cô ốy đang ngủ).
Mai could have gone out with him last night. (Tối qua Mai có lẽ đã đi chơi với anh ta.)
- Should/ Ought to +have + Vpp: Lẽ ra phải, lẽ ra nên
Diễn tả một điều gì đó lẽ ra đã nên hoặc phải xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế đã không xảy ra trong quá khứ vì lý do nào đó.
E.g: I should have gone to the post office this morning. (Lẽ ra sáng nay tôi phải đi bưu điện.)
🡪 Tôi đã không đi.
- Diễn tả sự đáng tiếc, hối hận đã không làm việc gì đó
E.g: I failed the exam. I should have studied harder. (Tôi đã thi trượt. Lẽ ra tôi nên chăm học hơn.)
- Chúng ta có thể dùng cụm was/were supposed to V để thay thể cho should have Vpp
E.g: She was supposed to go/ should have gone to the party last night.
- Must + have + Vpp: Chắc hẳn đã, hẳn là
Diễn tả sự suy đoán hay kết luận logic dựa vào thực tế ở quá khứ.
E.g: Mary passed the exam with flying colors. She must have studied hard. (Mary đã thi đậu với kết quả cao. Cô ấy chắc hẳn đã học chăm chỉ.)
🡪 Must + have been + V – ing: chắc hẳn lúc ấy đang
E.g: I didn’t hear the doorbell. I must have been gardening behind the house. (Tôi đã không nghe thấy chuông cửa. Chắc hẳn lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.)
- Would + have + Vpp: dùng trong câu điêu kiện loại 3 với nghĩa “đã .. .rồi”
E.g: If I had had enough money, I would have bought that house last year. (Nếu năm ngoái tôi đã có đủ tiền thì tôi đã mua ngôi nhà kia rồi.)
- Diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không xảy ra.
E.g: I would have been happy to see him, but I didn’t have time.
- Can’t + have + Vpp: Chắc là đã không thể làm gì.
Diễn tả một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
E.g: They can’t have bought is today because shops are closed. (Hôm nay chắc là họ không thể mua được nó vì các cửa hàng đều đóng cửa)
When Tim was a child, there _________ a park near his house.
used to be
used to have been
used to have
used to be being
Chọn đáp án A
Cấu trúc: - There + is/ are + N ... (dùng để chỉ sự tồn tại của người/ vật mà không có đối tượng sở hữu)
E.g: + There are two books on the table. (có 2 quyển sách trên bàn.)
+ There was an accident in my neighborhood last night. (Tối qua đã có một vụ tai nạn ở khu tôi.)
Used to + V (bare-inf): đã từng ...
Dịch: Khi Tim còn bé thì đã từng có một công viên gần nhà cậu ấy.
_________ in the Middle East, oil became known as black gold because of thelarge profit it brought.
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Chọn đáp án B
Điều kiện để rút gọn mệnh đề trạng ngữ: Chủ ngữ 2 vế giống nhau
Cách rút gọn: - Dùng V-ing nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động; Dùng Vpp nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động
- Bỏ liên từ và động từ “to be” nếu có.
Câu ban đầu chưa rút gọn: When oil was discovered in the Middle East, oil/ it became known as black gold because of the large profit it brought, (mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động) => Discovered in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.
Dịch: Được phát hiện ra ở vùng Trung Đông, dầu mỏ đã được ví như “kho vàng đen” bởi vì nó mang lại lợi nhuận lớn.
Note 12 Reduced adverb clause (Rút gọn mệnh đề trang ngữ) Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề nối bằng các liên từ như when, because, while ... Điều kiện rút gọn: Hai chủ ngữ phải giống nhau Cách làm: - Bỏ liên từ (hoặc để lại thì biến thành giới từ) - Chủ động thì đổi động từ thành Ving - Bị động thì dùng Vpp (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại "to be" và thêm ing vào to be: (being + Vpp) - ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be. Đối với liên từ when, as (khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi. Eg: Chủ động: When I see him, I will give him this gift. 🡪 When seeing him, I will give him this gift. / Seeing him, I will give him this gift. Bị động: Because I was given a present, I was happy. => Because of being given a present, I was happy, (giới từ của because là because of, bắt buôc để lại to be) When he was attacked by a tiger, he ran away. + Mức độ 1: bỏ chủ từ => When being attacked by a tiger, he.... (theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be) +Mức độ 2: bỏ to be => When attacked by a tiger, he.... (nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be) +Mức độ 3: bỏ liên từ => Attacked by a tiger, he E.g: Because he wasn’t rewarded with a smile, he .... => Not being rewarded with a smile, he .... (có NOT nên bắt buộc để lại to be) As he was a child, he lived in the countryside. => As a child, he lived in the country. (bỏ luôn to be) |
He has just bought a _________ schoolbag.
small plastic blue
blue small plastic
plastic small blue
small blue plastic.
Chọn đáp án D
Trật tự của tính từ trong câu này là: small (size) - blue (color) - plastic (material)
Dịch: Anh ấy vừa mới mua một cái cặp sách nhỏ màu xanh da trời bằng nhựa
Note 13 - Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP Opinion Size Age Color Origin Material Purpose Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad…) Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall…) Age – tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...) Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...) Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...) Material - tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, silk...) Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng. E.g: A small (size) red (color) ball |
They were extremely tired at the end of the journey because they __________ for more than 24 hours.
have travelled
have been travelling
had travelled
had been travelling
Chọn đáp án D
Động từ trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động này là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Cấu trúc: S + had + been + V-ing .... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Dịch: Họ cực kì mệt vào cuối cuộc hành trình vì họ đã đi hơn 24 tiếng đồng hồ.
The fireworks festival is ____________ event that we all want to watch it.
such wonderful an
so wonderful an
a very wonderful
a too wonderful
Chọn đáp án B
Cấu trúc: S + be + so + adj + a/an + N đếm được số ít + that + S + V = S + be + such + a/ an + adj +N đếm được số ít + that + S + V (quá ,, .đến nỗi mà ...)
Dịch: Lễ hội bắn pháo hoa là một sự kiện tuyệt vời đến nỗi mà tất cả chúng tôi đều muốn đi xem.
I thought the party ___________________ really well.
came off
came up
came about
came across
Chọn đáp án A
come off (ph.v): be successful: thành công
come up (ph.v): xảy ra, xuất hiện
come across (ph.v): tình cờ gặp
Dịch: Tôi nghĩ bữa tiệc đã thực sự thành công
He denied ___________________ the window of the classroom.
to break
break
to breaking
breaking
Chọn đáp án D
Cấu trúc: - deny + V-ing: phủ nhận làm việc gì
E.g: She denied stealing his car.
Dịch: Cậu ấy phủ nhận đập vỡ cánh cửa sổ phòng học.
Note 14 Gerunds (Danh động từ) Danh động từ thường được dùng để: - Làm chủ ngữ trong câu: E.g: Doing exercise regularly is very good for our health. - Làm tân ngữ đứng sau một số động từ: avoid, appreciate, admit, consider, deny, detest, enjoy, fancy, mind, finish, imagine, resume, forgive, practice, resent, keep, tolerate, risk, postpone, suggest, miss... E.g: He practices speaking English every day. - Làm tân ngữ đứng sau một số cụm từ: it's (not) worth..., it’s (no) use/good..., in addition to, can I help, can’t bear, can't stand ... E.g: It’s worth buying an expensive ticket to this concert. - Đứng sau các cụm động từ (phrasal verbs): give up, put off, keep on, be opposed to, face up to, be against, look forward to, be interested in, be/get used to, see about, care for... E.g: I get used to getting up early. |
The government is aiming _______ a 40% reduction _________ unemployment.
to - of
at - in
on - in
for - of
Chọn đáp án B
Cấu trúc: - aim at sth: nhằm mục đích làm gì
- reduction in sth: giảm cái gì.
Dịch: Chính phủ đang nhằm mục đích giảm 40% tỉ lệ thất nghiệp.
David does not have _________ Peter does.
money more than
as many money as
more money as
as much money as
Chọn đáp án D
Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ:
- S+ V + as + many/ much/ little/ few + N + as + N/ pronoun
“Money” là danh từ không đếm được => dùng much
Dịch: David không có nhiều tiền bằng Peter.
The president came _________ a lot of criticism for the speech he made in atelevision interview.
in for
about
out of
off
Chọn đáp án A
- come in for (ph.v): nhận được điều gì đó không tốt đẹp
+ Come in for a lot of criticism: bị nhận rất nhiều lởi phê bình
E.g: They have just come in for a lot of criticism.
- come out of: xuất hiện từ, phát triển từ
E.g: Rock music came out of the blues.
- come about (ph.v): xảy ra
E.g: Please tell me how the accident came about.
- come off (ph.v): thành công
E.g: The plan didn’t come off.
Dịch: Tổng thống đã bị nhận nhiều lởi phê bình về bài phát biểu của mình tại cuộc phỏng vấn trên ti vi.
They will be staying here for _________ few weeks.
other
another
others
the others
Chọn đáp án B
Cấu trúc: - Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N): .. .nữa
E.g: I need another few minutes. (Tôi cần thêm vài phút nữa.)
Dịch: Họ sẽ ở tại đây một vài tuần nữa.
* Another Another ~ one more’ or ‘an additional or extra’, or ‘an alternative or different: một ...nào đó, một ...nào khác - Another + singular noun (danh từ số ít): dùng để đề cập đến một đối tượng nào đó không xác định E.g: You’ve met Linda, but I have another sister who you haven’t met, called Margaret. (Bạn đã gặp Linda, nhưng tôi có một ngưởi chị gái khác nữa mà bạn chưa gặp, tên là Margaret.) - Another + one E.g: - Hoa: You can borrow more of these books if you like. - Lan: Ok, I’ll take another one. (= another book) - Another được sử dụng như một đại từ (pronoun). E.g: This novel is very boring. Give me another, “another = another novel” (Cuốn tiểu thuyết này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.) - Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N) E.g: Ilike this city so much that I’m going to spend another three days here. (Tôi rất thích thành phố này nên tôi định sẽ ở lại đây 3 ngày nữa.)
- Other ~ additional or extra, or alternative, or different types of: vài/ những ...khác - Other + plural noun (danh từ số nhiều)/ singular uncountable noun (danh từ không đếm được) E.g: I have invited some other people. (Tôi đã mởi một vài ngưởi khác.) We have other styles if you are interested. (Chúng tôi có những kiểu cách khác nếu như bạn quan tâm.) - Other + ones E.g: We don’t need those books. We need other ones. (= different books) (Chúng tôi không cần những quyển sách đó. Chúng tôi cần những quyển khác.)
E.g: Our other son (= another son of ours: một ngưởi con trai khác của chúng tôi); one other son ( = another son)
- Others : những .... khác - Others ~ other ones/ other + N số nhiều: dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định. E.g: These novels are very boring. Give me others. (Những cuốn tiểu thuyết này chán quá. Hãy đưa cho tôi những cuốn khác xem) => others = other novels
- The other : ...còn lại: dùng khi nói đến đối tượng nào đó xác định. - The other + N (danh từ không đếm được/ đếm được số ít/ đếm được số nhiều) E.g: I have two sisters. One is a teacher; the other is a nurse. (Tôi có 2 ngưởi chị, một ngưởi là giáo viên; ngưởi còn lại là y tá.) Where are the other two dinner plates? I can only find four.
The others: những ...còn lại : dùng khi nói đến những đối tượng nào đó xác định. E.g: Ihave 4sisters. One is a nurse; the others are teachers. (Tôi có 4ngưởi chị. Một ngưởi là y tá; những ngưởi còn lại là giáo viên.) - The others = The other + N số nhiều E.g: There are 4 books on the table. I don’t like this book. I like the others = (I like the other books ) Lưu ý: Khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng the other. E.g: I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. (Tôi có 2 ngưởi anh. Một ngưởi là bác sĩ, ngưởi kia là giáo viên.) * Each other - One another - Together - Each other (nhau): Dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại. E.g: Nam and Mai love each other. (Nam và Mai yêu nhau.) có tác động qua lại He and his girlfriend look at each other. (Anh ấy và bạn gái nhìn nhau.) - One another (nhau): Cách dùng giống như “each other” nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. (tuy nhiên hiện nay ngưởi ta thưởng dùng “each other” thay cho cả “one another”) E.g: All the football players tried to help one another in the winning goal. - Together (cùng nhau, với nhau): dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại E.g: We go to the zoo together. |
I think jeans will not go _________ of style soon.
down
away
out
off
Chọn đáp án C
- go out of style/ go out of fashion: lỗi thởi, lỗi mốt (thởi trang)
- go down: giảm xuống, chìm xuống
- go away: rởi đi, đi nghỉ, biến mất
- go off: rởi đi, nổ (bom, súng), reo (chuông)
Dịch: Tôi nghĩ quần bò sẽ không lỗi mốt.
He joined the English club, _________ were over 50 years old.
most of its members
most of which
most of whom
most of whose members
Chọn đáp án D
- most of which: thay thế cho danh từ chỉ vật
- most of whom: thay thế cho danh từ chỉ ngưởi
- most of whose + N: thay thế cho sở hữu của danh từ đó
Vì danh từ phía trước chỗ trống cần điền vào là “the English club” nên xét theo nghĩa của cả câu thì B, C không phù hợp.
Ta thấy: He joined the English club. Most of its members were over 50 years old. 🡪 He joined the English club, most of whose members were over 50 years old. (“whose” thay thế cho tính từ sở hữu “its”).
Dịch: Ông ấy đã tham gia vào câu lạc bộ Tiếng Anh mà đa số các thành viên của câu lạc bộ đó trên 50 tuổi rồi.
Mr. Huy received a warning for speeding. He _________ so fast.
shouldn’t have driven
should have
would have driven
might have driven
Chọn đáp án A
- shouldn’t have Vpp: lẽ ra đã không nên làm gì (thực tế đã làm)
- should + V: nên làm gì
- would have Vpp: đã .. .rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3)/ đã muốn làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
- might have Vpp: có thể/ có lẽ đã làm gì (khả năng trong quá khứ)
Dịch: Ông Huy đã nhận được lởi cảnh cáo về việc bắn tốc độ. Lẽ ra ông ấy đã không nên lái xe quá nhanh.
The father said to his daughter: “When you’ve finished lunch, I’ll _________ youback to school in the car. When school’s finished I’ll come to the school and _________ youback home.”
take - bring
bring - bring
bring - take
take -take
Chọn đáp án A
Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của ngưởi nói.
- Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, ngưởi từ một khoảng cách xa đến gần ngưởi nói hơn)
Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, ngưởi từ vị trí gần ngưởi nói ra xa phía ngưởi nói.)
Dịch: Ông bố nói vói con gái: “Khi con ăn trưa xong thì bố sẽ lái ô tô chở con quay lại trưởng. Khi con học xong thì bố sẽ đến trưởng và đón con về nhà.”
I locked the door of my room all day yesterday to avoid _________.
disturbing
being disturbed
to disturb
to be disturbed
Chọn đáp án B
Cấu trúc:
- avoid + V-ing: tránh làm gì (chủ động)
- avoid + being Vpp: tránh bị làm gì (bị động)
Dịch: Tôi đã khóa cửa phòng cả ngày hôm qua để tránh bị ai quấy rầy.
He was the last man _________the meeting room.
who leave
to leave
leaving
left
Chọn đáp án B
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ:
Nếu danh từ phía trước đại từ quan hệ “who, that, which” có các từ “the first/ the second/... thì ta dùng “to V/ to be Vpp” để rút gọn.
S+ be + the + first/second/.../last/ only + N + relative pronoun + V ... = S+ be + the + first/ second/.../last/ only + N + to V/ to be Vpp...(to V nếu mệnh đề ở dạng chủ động; to be Vpp nếu mệnh đề ở dạng bị động)
Dịch: Anh ta là người cuối cùng rời khỏi phòng họp.
Clothing made of plastic fibers has some certain advantages over _________ made of natural fibers.
that
which
the one
what
Chọn đáp án A
- clothing (n): quần áo (danh từ không đếm được)
- has an advantage over + N: có thuận lợi hơn ....
Ở đây 2 đối tượng được so sánh là “clothing made of plastic fibers” và “clothing made of natural fibers” => Từ còn thiếu trong câu này là “clothing”. Tuy nhiên, để tránh việc lặp lại danh từ đã được đề cập trước đó thì trong câu so sánh ta sẽ thay thế danh từ đó bằng “that” nếu đó là danh từ số ít đếm được hoặc danh từ không đếm được và bằng“those” nếu đó là danh từ số nhiều.
E.g: The height of my house is the same as that of hers, (that = the height)
- Doctors in the city are better than those in the countryside, (those = doctors)
Dịch: Quần áo được làm từ sợi tổng hợp có một số thuận lợi vượt trội hơn quần áo được làm từ sợi tự nhiên.
Whenever I visited her, my grandmother _________ my favorite cake for me.
would make
use to make
would have made
have made
Chọn đáp án A
+ “Whenever I visited her - Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà” => sự việc trong quá khứ
- would + V ~ used to + V: đã từng, đã thường làm gì (thói quen trong quá khứ)
- would + have Vpp: đã ...rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3 hoặc diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không diễn ra)
- have V : thì hiện tại hoàn thành (diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại)
Dịch: Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà thì bà thường làm món bánh yêu thích cho tôi.
Note 25 - Would - Used to Would: - Dùng trong lời nói gián tiếp (Tương lai trong quá khứ) hay dùng trong câu điều kiện như loại 2,3 E.g: He said he would come back the next day. If he were free, he would meet me. She would have been very happy if she had passed the exam. - Dùng để đề nghị, nhờ vả, xin phép, mời mọc E.g: Would you turn on the TV for me? Would you mind closing the windows? - Diễn tả một thói quen trong quá khứ (past habits). Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to. E.g: When we met each other, we would talk a lot. Would- used to: dùng để diễn đạt hành động lặp lại trong quá khứ (thói quen), nhưng bây giờ không còn nữa E.g: When Iwas younger my grandmother would/used to bring us chocolate when she visited. Nhưng giữa would và used to có sự khác nhau: - Would thường được sử dụng khi có từ/ cụm từ/ mệnh đề chỉ thời gian rõ ràng E.g:When I was a child. I would watch cartoons every Sunday morning. (used to có thể được dùng trong câu này) Whenever we went to my aunt's house, we would play in the garden, (used to có thể dùng trong câu này) - "Used to" có thể được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ cũng như những thói quen và hành động trong quá khứ được lặp lại, nhưng ‘would’ chỉ được sử dụng để nói về thói quen trong quá khứ nhưng không được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ (past States). E.g: I used to be a player, (không được sử dụng would trong câu này vì đây là tình trạng trong quá khứ, không phải thói quen) We used to have a car. (không được dùng would) 🡪 Một số động từ biểu thị trạng thái/ tình trạng (stative verbs) như have (possession), be, live, like, love, believe, think, understand, know, feel thì không được sử dụng WOULD. |
He was injured after jumping _________ the wall yesterday.
over
under
across
through
Chọn đáp án A
- jump over sth: nhảy qua cái gì (nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang)
E.g: She jumped over the fence into the garden. (Cô ta đã nhảy qua hàng rào vào khu vườn.)
Dịch: Hôm qua anh ta đã bị thương sau khi nhảy qua bức tường.
Note 26
- Chúng ta có thể sử dụng across, over và through để nói về một vị trí ở bên kia hoặc đi dến được như bên kia cầu, đường, biên giới, sông... (on the other side of, to the other side of)
E.g: - Once he was across/over the border, he knew he would be safe. (Một khi ông ấy qua được biên giới thì ông ấy biết là mình sẽ được an toàn.)
- There’s a cafe across/over the street. (Có một quán cà phê bên kia đường.)
Ta dùng over hơn là across khi nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang.
E.g: - He jumped over the wall, so he hurt his leg. (Anh ta đã nhảy qua bức tường cho nên anh ta bị đau chân.)
- He jumped across the stream. (Anh ta đã nhảy qua con suối.)
- Khi nói đến vật gì mà chúng ta nghĩ như một mặt phẳng, hoặc một vùng như đất nước hoặc biển thì ta hay dùng across hơn.
E.g: - I suddenly saw Mary across the room. (Tôi bỗng nhiên nhìn thấy Mary đi ngang qua căn phòng.) Ta có thể nói all over (khắp) nhưng thường không nói all across. Thay vào đó ta dùng across/ right across để nhấn mạnh _________.
E.g: - The disease has now spread all over/(right) across the world. (Căn bệnh đã lây lan trên khắp cả thế giới.)
Chúng ta sử dụng through (xuyên qua) để chỉ sự chuyển động trong không gian ba chiều, với những vật xung quanh _________.
Through chỉ nghĩa qua một thể tích, một khối, một đám nhiều cây cối, như qua rừng (walk through the wood), qua đám đông (through the crowd), qua nhiều thị trấn (drive through several towns).
E.g: - He pushed his way through the crowd of people to get to his girlfriend.(Anh ấy len lỏi qua đám đông để đến chỗ bạn gái của mình.)
- We drove through several towns. (Chúng tôi đã lái xe qua nhiều thị trấn.)
- Through thường chỉ chuyển động từ bên này sang bên kia.
E.g: I walked through the forest to get to my uncle’s house. (Tôi đã đi xuyên qua khu rừng để đến nhà bác của mình.) I spent free time walking in the forest. (Tôi dành thởi gian rảnh đi dạo trong khu rừng.)
As a small child, he was used to _________ alone in the house for several hours.
being left
leaving
be left
leave
Chọn đáp án A
Câu trúc: - be + used to + V-ing: quen với việc làm gì
- used to + V(bare-inf): đã từng làm gì
Trong câu này, động từ phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.
Dịch: Khi còn nhỏ, cậu ấy đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà khoảng vài tiếng đồng hồ.
Nowadays, many serious childhood diseases _________ by early immunization.
prevent
can prevent
can be prevented
are preventing
Chọn đáp án C
- can + V (bare-inf): có thể làm gì (chủ động)
- can + be Vpp: có thể bị/ được làm gì (bị động)
Động từ “prevent” trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.
Dịch: Ngày nay, nhiều bệnh nghiêm trọng đối với trẻ em có thể được ngăn chặn bằng tiêm chủng vac- xin sớm.
_________ winter I spent in _________ USA was one of _________ best in my life.
A/ a/ the
The/ the/ a
The/ - / the
The/ the/ the
Chọn đáp án D
- a (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các phụ âm hoặc một nguyên âm có phiên âm là phụ âm)
- an (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các nguyên âm “u,e,o,a,i” hoặc một âm câm)
- the (article): đứng trước danh từ đã được xác định.
Trong câu này, mạo từ “the” đứng trước tên một số quốc gia như: the USA, the UK,...; “the” đứng trước hình thức so sánh nhất.
Dịch: Mùa đông mà tôi đã trải qua ở nước Mỹ là một trong những khoảng thời gian đẹp nhất trong đời tôi.
Kelly and Tim persuaded me _________ the party.
attending
attended
to attend
to be attended
Chọn đáp án C
Cấu trúc: - S + persuade + O + to V ...: thuyết phục ai làm gì đó
E.g: They persuaded me to take part in the contest. (Họ đã thuyết phục tôi tham gia cuộc thi.)
Dịch: Kelly và Tim đã thuyết phục tôi tham dự bữa tiệc.
Note 28
Dạng: V + O + to V
Những động từ thường gặp là advise, allow, believe, cause, command, enable, encourage, force, invite, order, persuade, remind, show, teach, tell, warn.
E.g: I advised him to stop smoking.
Dạng: V + to V
Những động từ thường gặp là decide, agree, consent, fail, hope, manage, offer, pretend, refuse, start, threaten, volunteer, guarantee
E.g: I hope to see you soon.
She decided to move here.
Dạng: V + prep + O + to V
giới từ for
Những động từ thường gặp là advertise, arrange, apply, campaign, plan, wait
E.g: I arranged for Linda to stay in New York.
giới từ at
Những động từ thường gặp là go on, keep on, scream, shout, yell
E.g: He shouted at the girl to open the door.
giới từ on
Những động từ thường gặp là count, depend, prevail, rely
E.g: I depend on you to find the best solution.
giới từ to
Những động từ thường gặp là appeal, gesture, motion, signal
E.g: She signalled to the man to open the windows.
There were many politicians at the meeting, several of _________ were very young.
that
whom
who
which
Chọn đáp án B
- that: không dùng sau giới từ
- who: không dùng sau giới từ
- “whom” và “which”: có thể được dùng sau giới từ
- Chúng ta có thể dùng “all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much” + of which/whom
E.g: I have two brothers, both of whom are doctors.
Dịch: Có nhiều nhà chính trị ở cuộc họp, một vài trong số họ thì trẻ.
Tim didn’t do his homework, so the teacher became very angry. He _________ his homework.
must have done
should have done
might have
will have done
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc:
must + have VpII: chắc hẳn đã làm gì
should + have VpII: lẽ ra đã nên làm gì
might + V (bare-inf): có thể làm gì đó (tương lai)
will + have VpII: sẽ làm gì trước 1 thởi điểm/ hành động khác trong tương lai (thì tương lai hoàn thành)
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Tim đã không làm bài tập về nhà cho nên giáo viên đã rất tức giận. Cậu ta lẽ ra đã nên làm bài tập về nhà.
Tim was disappointed because he _________ for the train for two hours.
was waiting
waited
has been waiting
had been waiting
Chọn đáp án D
Động từ “wait” trong câu này được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.
Cấu trúc: - S+ had + been + V-ing ... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Dịch: Tim đã rất thất vọng vì cậu ấy đã chở tàu 2 tiếng đồng hồ rồi.
Everybody thinks that the play last night was very successful, _________ ?
don’t they
doesn’t he
was it
wasn’t it
Chọn đáp án A
Nếu câu đầu có dạng “I + V (think, believe, suppose, ...) + mệnh đề phụ” thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
E. g: - I think he will come here, won’t he?
- I don’t think she can swim, can she? (vì phía trước có “not”)
Nếu chủ ngữ câu đầu trong dạng này mà không phải là “I” thì ta dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
E.g: She thinks that he will come here, doesn’t she?
Do đó, trong câu này, chủ ngữ là “everybody” nên phần hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề đầu => phần hỏi đuôi ở thể phủ định thì hiện tại đơn + đại từ they
Dịch: Mọi người nghĩ rằng vở kịch tối qua rất thành công, có phải không?
Over the years, he gradually became impervious _________ about his wife’s comments about his chosen profession and in the end she stopped complaining.
about
for
of
to
Chọn đáp án D
- impervious /ɪm'pɜ:viəs/ (+ to)(adj): not affected or influenced by something: không bị ảnh hưởng, không bị tác động
E.g: She was impervious to his charms.
Dịch: Qua nhiều năm, anh ấy dần dần không bị ảnh hưởng bởi những lởi phê bình của vợ về nghề nghiệp mà anh ấy đã chọn nữa và cuối cùng cô ấy đã ngừng phàn nàn.
Hoa hoped _________to join the club. She could make friends with many people here.
being invited
to invite
to be invited
inviting
Chọn đáp án C
cấu trúc: - hope + to V: hi vọng làm gì (chủ động)
hope + to be Vpp: hi vọng được làm gì (bị động)
invite sb to do sth: mởi ai làm gì
Động từ trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về nghĩa.
Dịch: Hoa hi vọng được mởi tham gia vào câu lạc bộ. Cô ấy có thể kết bạn với nhiêu ngưởi tại đây
An endangered species is a species _________population is so small that it is in danger of becoming extinct.
whose
which
what
who
Chọn đáp án A
- whose: đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ đó
- which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật
- who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ ngưởi
- what: dùng trong mệnh đề danh từ
E.g: What you have said is completely right.
Trong câu này, đại từ quan hệ cần điền vào là “whose” để thay thế cho tính từ sở hữu.
Dịch: Loài có nguy cơ tuyệt chủng là loài mà số lượng của nó ít đến nỗi mà có nguy cơ bị tuyệt chủng
_________ over long distances is a fact that everyone knows.
That electricity transmitting
That electricity can be transmitted
That electricity
That can be transmitted
Chọn đáp án B
- Mệnh đề “that” trong câu này là mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ.
- Mệnh đề danh từ: mệnh đề có chức năng như một danh từ.
Cấu trúc: - That/ where/ when/ why/ what/.... + S+ V ... + V- chia dạng số ít + .... (mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ)
E.g: What you did makes me disappointed. (Những điều bạn đã làm khiến tôi thất vọng.)
Do đó, các phương án A, C, D không đúng ngữ pháp.
Dịch: Điện có thể được truyền qua khoảng cách xa là một thực tế mà ai cũng biết.
Your sister seldom cooks meals, _________?
did she
didn’t she
does she
doesn’t she
Chọn đáp án C
- Mệnh đề đầu ở thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi cũng ở thì hiện tại đơn => loại A, B
- Mệnh đề đầu có trạng từ tần suất “seldom” mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi dùng khẳng định. Dịch: Chị bạn hiếm khi nấu ăn, có phải không?
Yesterday, I _________ a serious accident while I _________ on the beach.
see / am walking
saw / was walking
was seeing / walked
have seen / were walking
Chọn đáp án B
Đây là sự kết hợp giữa thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ (hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”, hành động xen vào được chia ở thì quá khứ đơn “V2-ed”)
Dịch: Hôm qua tôi đã nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng trong khi tôi đang đi dạo trên bãi biển.
On my birthday, my mother gave me a _________.
new blue German car
blue German new car
new German blue car
German new blue car
Chọn đáp án A
Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP
SizeAgeOriginPurpose
Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad...)
Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall...)
Age - tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...)
Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...)
Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...)
Material - tính từ chỉ chất liệu, (stone, plastic, leather, silk...)
Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng
Do đó, trật tự của tính từ trong câu này là new (age) - blue (color) - German (origin)
Tim told Daisy that he _________ he film three times.
had seen
saw
have seen
sees
Chọn đáp án A
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc đã xảy ra lặp lại nhiều lần.
E.g: I have visited Hanoi City several times. (Tôi đã đến thăm thành phố Hà Nội vài lần rồi.)
Động từ “see” trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành vì đây là lời nói tường thuật lại nên ta phải giảm thì của động từ (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)
Dịch: Tim đã bảo với Daisy rằng cậu ấy đã xem bộ phim này ba lần rồi.
_________, he received a big applause.
Finishing his presentation
His presentation has been finished
After he finishes his presentation
When finished his speech
Chọn đáp án A
Đây là cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động khi chủ ngữ 2 vế giống nhau (dùng V-ing)
Ta thấy: When/ After he finished/ had finished his presentation, he received a big applause. => When/ After finishing his presentation, he received a big applause. Hoặc Finishing his presentation, he received a big applause. (rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động)
Do đó: B, C sai thì động từ; D sai ngữ pháp (finished => finishing)
Dịch: Sau khi kết thúc bài thuyết trình của mình, anh ấy đã nhận được một tràng vỗ tay to.
Governments should _________ some international laws against terrorism.
bring up
bring about
bring in
bring back
Chọn đáp án C
bring up (ph.v): nuôi dưỡng
bring about (ph.v): làm xảy ra, dẫn đến
bring in (ph.v): introduce a new law: giới thiệu/ công khai luật mới nào đó
bring back (ph.v): mang trả lại, làm nhớ lại
Dịch: Các chính phủ nên ban hành một số luật quốc tế để chống lại khủng bố.
The size and shape of a nail depend primarily on the function _________intended.
which it is
for which it is
which it is for
for which is
Chọn đáp án B
intend + for: định dùng, ý định cho
giới từ có thể được đảo lên trước đại từ quan hệ
Trong câu này, “which” thay thế cho danh từ “the function”
Do đó: The size and shape of a nail depend primarily on the function for which it is intended. = The size and shape of a nail depend primarily on the function which it is intended for.
Dịch: Kích cỡ và hình dạng của cái đinh phụ thuộc chủ yếu vào chức năng mà nó định dùng.
__________________ we have!
What awful weather
How awful is the weather
How awful the weather
What an awful weather
Chọn đáp án A
Cấu trúc: - Câu cảm thán với how và what:
What + a/an + adj + N (đếm được số ít) (+ S+ V)!/ What + adj + N (không đếm được) (+ S + V)!/ What + adj + N (đếm được số nhiều) + (S + V)!
E.g: What a lovely house you have!
How + adj/adv + S + V!
E.g: How beautiful she is!
Do đó, B và C sai cấu trúc; D sai vì "weather" là danh từ không đếm được nên không có mạo từ “a/an” phía trước.
Ithink that married couples should be financially independent _________their parents.
to
of
with
on
Chọn đáp án B
- independent of sb/ sth: độc lập, không phụ thuộc vào
E.g: Students should aim to become more independent of their teachers.
Dịch: Tôi nghĩ rằng các cặp đôi đã kết hôn không nên phụ thuộc tài chính vào bố mẹ mình.
- Adjective + preposition: expressing feelings
Nhiều tính từ chỉ cảm xúc hoặc ý kiến có thể kèm theo các giới từ cụ thể: amazed at/ by, ashamed of, bored with, confident of, content with, crazy about, critical of, enthusiastic about, envious of, fed up with, impressed by/ with, indifferent to, interested in, intolerant of, jealous of, keen on, nervous about/ of, proud of, satisfied with, scared of, shocked at/ by, surprised at/ by, tired of, upset about, worried about
E.g: Many young people seem very enthusiastic about the event.
- Adjective + preposition: different meanings
Một số tính từ kèm theo những giới từ khác nhau, phụ thuộc vào nghĩa của chúng: afraid of/for; angry/ annoyed/furious about/ with; answerable for/ to; bad/ good at/for; concerned about/ with/for; disappointed with/ at/ about/ in; frightened of/ for; good about/ to/ with; glad for/ of; pleased about/ at/ with; sorry about/for; unfair of/ on; wrong about/ of
E.g: We are concerned about what is going on in the world, (concerned about ~ worried about)
We have a reviews section, which is concerned with films, CDs and books, (concerned with ~ to do with
Many ambulances took _________ injured to a nearby hospital.
an
a
the
∅
Chọn đáp án C
the injured (n.pl): the people injured in an accident, a battle, etc: những người bị thương
Dịch: Nhiều xe cứu thương đã chở những người bị thương tới bệnh viện gần đó.
All _________ we had been told turned out to be untrue.
that
which
what
where
Chọn A
_________no taxi, they had to walk home.
There was
There being
Because there being
There is
Chọn A
There has been little rain in this region for several months, _________?
has it
has there
hasn’t it
hasn’t there
Chọn B
Her car needs _________.
be fixed
fixing
to fix
fixed
Chọn B
To _________ should I write if I want to make a complaint?
which
what
who
whom
Chọn D
_________ his good work and manners, he didn’t get a promotion.
Because of
In spite of
Even though
As a result of
Chọn B
Genetically, the chimpanzee is more similar to humans _________.
are than any other animal
than any other animal
any other animal is
and any other animal is
Chọn B
When the weather was very hot in summer, sales of bottles of water went _________the roof.
through
to
above
over
Chọn A
If we leave here now, we can drive half the distance before we stop _________lunch.
for having
having had
having
to have
Cấu trúc: - Stop to do sth: dừng lại để làm gì
E.g: I stop to read books.
- Stop doing sth: dừng hẳn làm gì đó
E.g: He stopped smoking. (Anh ấy đã ngừng hút thuốc hẳn.)
Dịch: Nếu chúng ta rời khỏi đây bây giờ thì chúng ta có thể lái xe được một nửa quãng đường trước khi dừng lại để ăn trưa.
Note 35
Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, nhưng có sự khác nhau về ý nghĩa: Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
- Stop smoking: dừng hút thuốc
- Stop to talk: dừng lại đề nói chuyện
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại - tương lai) Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/hối tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
E.g: I regret to inform you that the train was cancelled. (Tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.)
- She remembers seeing him. (Cô ấy nhớ đã gặp anh ấy.)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
E.g: I try to pass the exam. (Tôi cố gắng vượt qua kỳ thi.)
- You should try wearing this hat. (Bạn nên thử đội chiếc mũ này.)
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
E.g: I prefer staying at home to going out.
- I prefer to stay at home rather than go out.
Mean to V: có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
E.g: He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
- This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
E.g: I need to clean the house.
- Your hair needs cutting. (= Your hair needs to be cut.)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
E.g: I used to get up early when I was young. (Tôi đã từng dậy sớm khi còn trẻ.)
- I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/ recommend /allow/permit + O + to V: khuyên/cho phép ai làm gì.
Advise/ recommend /allow/permit + V-ing: khuyên/cho phép làm gì.
E.g: They don’t allow us to go out.
- They don’t allow going out.
- We are allowed to go out. (bị động)
Chọn D
He lifted the phone receiver, _________slightly.
his hands trembling
his hands were trembling
his hands trembled
with his hands trembling
Chọn B
No matter _________, he was an accomplished composer while still a child.
how it seems remarkable
how remarkable it seems
it seems remarkable how
how seems it remarkable
Chọn B
Such a doctor _________retire from his job before the retirement age.
as well as
may as well
so as to
as much as
Chọn C
By 1820, there were over sixty steamboats on the Mississippi river, _________ were quite luxurious.
which many
many of them
many of which
many that
Chọn B
We put his success _________his efforts.
up to
down to
off at
up with
Chọn B
Linda had a problem with her finances, so we talked _________.
over
it over
over it
over and over
Chọn B
Can you tell me who is responsible _________luggage?
to check
checking
for checking
about checking
Chọn C
Not only _________ the exam but she also got a scholarship.
did she pass
she passed
she has passed
has she passed
Cấu trúc đảo ngữ với “not only”:
- Not only + trợ động từ/ động từ to be + S + V .. .but + S + also + V... (không những .. ..mà còn....)
E.g: Not only does he sing well but he also plays the piano perfectly.
A, C sai cấu trúc
D. sai “thì” của động từ
Dịch: Cô ấy không những đã thi đậu mà còn được học bổng.
Note 37
Đảo ngữ với “not only, not until, not since, not a +N”
E.g: Not until 11 o’clock will he come back. ~ It was not until 11 o’clock that he will come back. (Mãi cho đến 11 giờ thì anh ta mới về.)
Not until he came home did he realize that he had lost his wallet. (Mãi cho đến khi anh ta về nhà thì anh ta mới nhận ta anh ta đã mất ví.)
Not only does she sing beautifully but she can also play the guitar well. (Cô ta không những hát hay mà cô ta còn có thể chơi ghi-ta giỏi.)
Chọn A
Rarely have I visited _________ Bangkok, the capital of Thailand.
as a beautiful city as
as beautiful a city as
as beautiful as the city
as a city as beautiful as
Chọn B
I read the essay again and again _________ avoiding making spelling mistakes.
in terms of
by means of
with a view to
in view of
Chọn C
Not until a monkey is several years old _________ to exhibit signs of independencefrom its mother.
beginning
does it begin
and begin
it begins
Chọn B
How can the manager act _________nothing had happened?
therefore
so
if
as though
Chọn đáp án D
- therefore: Vì thế, do đó, cho nên
- so: vì thế, vì vậy
- if: nếu
- as though: như thế là
Dịch: Sao trưởng phòng có thể hành động như thể chưa có chuyện gì xảy ra chứ?
Note 39
+ Mệnh đề sau as though là mệnh đề không có thật
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau thường chia ở quá khứ đơn.
E.g: He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm) (He is not rich infact)
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khử hoàn thành.
E.g: Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma) (He didn’t see a ghost)
She used to work here as a nurse, _________she?
did
didn’t
wouldn’t
use
Chọn B
Okay, I _________ the tickets if you buy the drinks.
will buy
buy
would buy
bought
Chọn A
If you are _________ with your goods, contact us within a week of receipt, andwe will refund your money in full.
not completely satisfied
not completely satisfying
not completely satisfactory
not satisfied completely
Chọn đáp án A
- satisfied with somebody/something: hài lòng với ai đó/cái gì đó
E.g: She’s never satisfied with what she’s got.
Note 40
Vị trí của trạng từ trong câu:
Trước động từ thường
E.g: They often get up at 6 a.m.
Giữa trợ động từ và động từ thường
E.g: I have recently finished my homework.
Sau động từ thường:
E.g: She is singing loudly.
Sau động từ to be/seem/look...và trước tính từ
Cấu trúc: be/feel/look... + adv + adj
E.g: She is very nice.
Sau “too”: V + too + adv
E.g: The teacher speaks too quickly.
Trước “enough” : V + adv + enough
E.g: The teacher speaks slowly enough for US to understand.
Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + that
E.g: Jack drove so fast that he caused an accident.
Đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
E.g: The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard. (Thầy giáo cẩn thận đánh dấu mọi câu sai trên bảng đen.)
Certainly, they will be here this afternoon.
He fulfilled the work completely well.
Trạng từ bổ nghĩa cho động từ gần nhất
E.g: They secretly decided to leave the town. (Họ bí mật quyết định rời khỏi thị trấn)
quyết định một cách bí mật.
They decided to leave the town secretly. (Họ quyết định rời khỏi thị trấn một cách bí mật.)
I don’t remember _________ of your decision to change our plan.
to tell
being told
telling
to be told
Chọn B
I would sooner you _________your phone in the meeting.
shouldn’t have used
shouldn’t use
not to use
didn’t use
Chọn D
Never in my life _________ such an intelligent boy.
I have met
I haven’t met
have I met
haven’t I met
Chọn đáp án C
Câu đảo ngữ với Never: Never + trợ động từ + S + V
E.g: She had never experienced this exhilarating emotion in her life. => Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.
Dịch: Chưa bao giờ trong cuộc đời tôi, tôi gặp một cậu bé thông minh đến thế.
Note 41
Đảo ngữ với các trạng từ phủ định (negative adverbials)
Never (before), rarely, seldom, barely/ hardly/ scarcely ...when/ before, no sooner...than, nowhere, neither, nor
E.g: Never (before) have I eaten this kind of food. (Trước đây tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này.)
Hardly/ Barely/ Scarcely had she left here when he arrived. (Cô ấy vừa mới rời khỏi đây thì anh ta đến.)
We have a party tonight and Mary is worried about _________.
what to wear
which wearing
these wearing
that she wearing
Chọn đáp án A
Cấu trúc: từ để hỏi + to V
Dịch: Chúng tôi có một bữa tiệc tối nay và Mary đang lo lắng về việc mặc cái gì.
Note 42
- Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề bắt đầu bàng if, whether và các từ để hỏi (what, why, when, where,...) hoặc “that”
- Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò như một danh từ; do đó, mệnh đề danh ngữ có thể làm chủ ngữ hay bổ ngữ tùy thuộc vào vị trí mệnh đề trong cảu
E.g: + That she comes late surprises me. (Việc cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên)
+ I don’t know what he wants. (Tôi không biết anh ấy muốn gì)
- Dạng rút gọn của mệnh đề danh ngữ: S + V + từ để hỏi (what, where, when, how...) + to V
- Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi mệnh đề danh ngữ giữ chức năng bổ ngữ, mệnh đề chính và mệnh đề danh ngữ có cùng chủ ngữ.
E.g: I can’t decide whether I will leave or stay. => I can’t decide whether to leave or stay.
The girl proposed that their group leader _________a camping trip.
organized
organize
organizes
organizing
Chọn B
It was _________we couldn’t stop laughing.
such a funny story that
so a funny story that
a very funny story that
so a laughing story that
Chọn A
How well people remember things _________on many different factors.
depends
depended
depending
depend
Chọn A
In most _________developed countries, over 50% of _________ population attendshigher education at some time in their lives.
0/0
the / 0
0 / the
the/a
Chọn C
I walked away as calmly as I could. _________, they would have thought I was athief.
If so
Or else
In case
Owing to
Chọn B
After the flood, all the drains were overflowing _________ storm water.
with
by
from
for
Chọn A
The total cost to renovate the building was $20 million, _________ double theoriginal estimate.
mostly
most all
the most
almost
Chọn D
After my husband ___________________ his work, he went straight home.
would finish
has finished
had finished
was finishing
Chọn C
On hearing that she failed the entrance exam, Hanh couldn’t help _______ into tears.
bursting
burst
to bursting
to burst
Chọn A
My friend ___________________ for 4 hours before he arrives.
will be driving
had driven
will have been driven
will have been driving
Chọn D
My lawyer advised me ___________________ anything further about the accident
not saying
telling
not to say
not tell
Đáp án: C
Giải thích:
advise somebody (not) to do something: khuyên ai (không) nên làm gì
Chọn C.
Dịch: Luật sư của tôi khuyên tôi không nên nói thêm gì về vụ tai nạn.
I have been to Da Nang city ___________________ of time
a great deal
much
a lot
little
Chọn C
You won’t pass the exam ___________________ you study hard
unless
in case
so
as
Chọn A
Not only ___________________ well but she also dances perfectly.
does she sing
she sings
she can sing
can sing
Chọn A
I’d have been able to say goodbye to Peter if only _____________ to the airport in time.
I get
I got
I have got
I had got
Chọn D
Although he _____________ to Mark Twain, I think his books are unique.
often has been compared
has often compared
has often been compared
has been often comparing
Chọn C
He denied _____________ part in the fighting at school.
to take
take
to taking
taking
Chọn D
Had you told me that she was going to drop out of college, I _____________ it.
hadn’t believed
will never believe
would have never believed
can’t believe
Chọn C
He’s not breathing. He _____________ .
must die
must be dead
must have dead
must not dead
Chọn B
My sister went _____________ the competition and won the first prize.
on
in for
away
through
Chọn B
The trip to the UK was very expensive. _____________ , it was worth every penny
Whatever
However
Despite
Even though
Chọn B
If I didn’t have a mobile phone, my life _____________ complete.
would not have been
will be not
would not be
will not be
Chọn C
I went to university with a very important person, _____________ Bill Clinton.
namely
however
therefore
for example
Chọn A
She’d rather I _____________ to the party with her yesterday.
had to go
to have gone
went
had gone
Chọn D
Some people _____________ to the party were late because of thick fog.
be invited
invited
were invited
Who invited
Chọn B
Mr. Hung ____________ in the army from 1970 to 1980.
has served
had been serving
had served
served
Chọn D
There is no answer when I ring him. He _____________ the office already.
needn’t have left
should have left
can’t have left
must have left
Chọn D
The last of these reasons is _____________ the most important.
so
very
far
by far
Chọn D
They have lived next door to us for years _____________ we hardly ever see them.
yet
although
so
and
Chọn A
The more you study during semester, _____________ the week before the exam.
you have to study the less
the less you have to study
the least you have to study
the study less you have
Chọn B
I know you feel bad now, Jimmy, but try to put it out of your mind. By the time you’re an adult, you _____________ all about it.
forget
will be forgetting
will have forgotten
are forgetting
Chọn C
They live on a busy road. _____________ a lot of noise from traffic.
It must be
There must be
There must have
It must have been
Chọn B
Nobody says a word about that accident, _____________?
do they
don’t they
does he
doesn’t he
Chọn A
The headmaster says that the laboratory in our school_______ next semester.
will be building
will build
are being built
will be built
Chọn D
Mike won five medals at the competition. His parents _____________ very proud of him.
could have been
can’t have
can’t be
must have been
Chọn D
My English teacher, Mrs. Brown, was the person _____________ I had great respect.
for who
for whom
that
whom
Chọn B
_____________ make a good impression on him.
Only by doing so can I
Only so doing can I
Only by doing so I can
Only by so doing I can
Chọn A
The authorities recommend that the meeting _____________ next Monday.
be held
is held
will be held
held
Chọn A
_____________ the salesman promised to exchange the detective CD player for a new one, they insisted on getting a refund.
And
But
Although
Despite
Chọn C
Many years ago, black children were _____________ to discrimination in many schools.
subjective
subject
subjecting
to be subjected
Chọn B
It’s about time Mrs. Brown apologized to me _____________ me a gossip in front of everybody.
to have called
that she called
of calling
for having called
Chọn D
He had spent _____________ time writing an essay on his childhood.
a few
a large number of
a great deal of
many
Chọn C
He is exhausted. He _____________ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.
has been running
run
be running
was running
Chọn A
If you knew he was ill, why _____________ you _____________ to see him?
didn’t / come
wouldn’t / come
should/come
would/come
Chọn B
Tim is nearsighted. He _____________ glasses ever since he was nine years old.
should have worn
must wear
need wear
has had to wear
Chọn D
As a student, you envied your friends who were working and earning their own money, _____________?
were they
didn’t you
weren’t they
were you
Chọn B
Neither Mary nor her sister _____________ to attend the concert.
go
are going
have gone
is going
Chọn D
On Sundays, many people take their cars to service stations ____________.
to get the oil refilled
to get the oil refill
to refill the oil
to make the oil refilled
Chọn A
_____________ advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.
Had he been
If he had
Unless he had been
Were he to be
Chọn A
The more difficult the job is, _____________.
the more interesting she finds
the more she finds it interesting
she finds it more interesting
the more interesting it is to her
Chọn D
Let’s take actions to protect the environment, _____________ we?
needn’t
must
shall
will
Chọn C
People should eat _____________ and do _____________ to reduce the risk of heart disease.
less and less fat / the more exercise
less fat / more exercise
the less fat / the more exercise
the lease fat / the most exercise
Chọn B
Tim would like to specialize _____________ computer science.
of
to
in
at
Chọn C
We have bought some _____________.
German lovely old glasses
German old lovely glasses
lovely old German glasses
old lovely German glasses
Chọn C
If Bill _____________ a job now, he wouldn’t be so unhappy.
has
has had
had
would have
Chọn C
It is not until December 25 _____________ the exam results will be announced.
which
what
that
when
Chọn C
She _____________ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.
has worked
has been working
was working
had been working
Đáp án: D
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào quá trình, thời gian. Cụ thể trong câu có dấu hiệu thời gian “two hours” nên ta phải dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had been + V-ing
Chọn D.
Dịch: Cô ấy đã làm việc trên máy tính được hơn hai tiếng đồng hồ rồi khi cô ấy quyết định dừng lại để nghỉ ngơi.
It _____________ Susan that you saw last night. She’s abroad with her family.
should have been
must have been
can’t have been
needn’t have been
Chọn C
He is a very intelligent boy; _____________ , he sometimes gets bad marks.
otherwise
so
however
thus
Chọn C
I _____________ with my uncle when I am on holiday in Ho Chi Minh City next month.
will be staying
will have stayed
will have been staying
stay
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
When + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn/tương lai tiếp diễn
Dịch: Tôi sẽ ở với chú tôi khi tôi đi nghỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng tới.
She started the course two months ago but dropped _____________ after only a month
out
back
of
in
Chọn D
_____________ that Columbus discovered America.
In 1492
That was in 1492
There was in 1492
It was in 1492
Đáp án: D
Giải thích:
Thực chất câu chẻ là một trong những cách chen thêm cấu trúc vào trong câu (chẻ câu ra) để nhấn mạnh một đối tượng nào đó.
Khi chúng ta muốn nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian/ nơi chốn ta sử dụng cấu trúc sau:
It is/ was + cụm trạng ngữ (chỉ thời gian/ nơi chốn gồm giới từ + từ chỉ thời gian/ nơi trốn) that S+V
Chúng ta thấy khi muốn nhấn mạnh thời gian có giới từ đi cùng thì chúng ta sẽ đem nguyên cả cụm giới từ + từ chỉ thời gian lên - đây cũng là điểm khác biệt đối với mệnh đề quan hệ.
Trong trường hợp này ta thấy đáp án B và C sai vì phương án B và C dùng sai cấu trúc câu chẻ ở chỗ There và That.
Phương án A sai ngữ pháp, không thể dùng trạng từ chỉ thời gian đứng trước mệnh đề That như này được. Như vậy ta chọn được đáp án D.
Dịch: Chính là vào năm 1492 Columbus đã khám phá ra Mỹ.
Due to ever more spreading poaching, there _____________ a dramatic decline in the number of elephants recently.
is
had been
was
has been
Chọn D
It was no accident that he broke my glasses. He did it _____________ purpose.
with
on
by
about
Chọn B
They _____________ tired now because they _____________ in the garden since 7 o’clock.
are/ worked
were/were working
are/have been working
were/worked
Chọn C
He daren’t _____________ his boss for a rise just now.
asking
be asking
to asking
ask
Chọn D
Only after she had finished the course did she realize she _____________ a wrong choice.
had made
has made
had been making
was making
Chọn C
“You should concentrate on _____________ the teacher is saying.”
what
which
that
whom
Chọn A
Your brother hardly talks to anyone, _____________ ?
does he
is he
doesn’t he
isn’t he
Chọn A
I was bom in New York but I grew _____________ in England.
at
up
about
of
Chọn B
I wish everything _____________ so expensive.
would be
wouldn’t be
won’t be
could be
Chọn B
By the end of the 21st century, scientists _____________ a cure for the common cold.
will find
will have found
will be finding
will have been found
Chọn B
This road is very narrow. It _____________ to be widened.
might
needs
mustn’t
may
Chọn B
I don’t think the problem will be serious _____________ ?
don’t I
will it
do I
won’t it
Chọn B
Elephants scratch themselves with sticks _____________ .
which hold in their trunks
are held in their trunk
holding in their trunks
held in their trunks
Chọn D
We booked a table for dinner. We _____________ a table as the restaurant was empty.
should have booked
can’t have booked
mustn’t have booked
needn’t have booked
Chọn D
That secretary, _____________ answered the phone, told me that the director was out.
who
whose
that
whom
Chọn A
Students will not be allowed into the exam room if they _____________ their student cards.
don’t produce
didn’t produce
produced
hadn’t produced
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, ta xác định đây là câu điều kiện loại 1. Vậy mệnh đề với “if” ở thì hiện tại đơn. Chọn A.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + hiện tại đơn, tương lai đơn.
Dịch: Sinh viên sẽ không được phép vào phòng thi nếu không xuất trình thẻ sinh viên.
Changes have been made in our education program. Therefore, young children _____________ do homework any more.
couldn’t
needn’t
oughtn’t
haven’t
Chọn B
Although MERS (Middle East Respiratory Syndrome) spreads through close contact with sick people, not through the air, many people still avoid _____________ to crowded places.
having gone
going
to go
gone
Chọn B
A large number of inventions and discoveries have been _____________ accident.
in
by
at
on
Chọn B
After the new technique had been introduced, this factory produced _____________ cars in 2015 as the year before.
twice as many
twice many as
as many twice
as twice
Chọn A
Sally really loves the _____________ jewelry box that her parents gave her as a birthday present.
wooden brown nice
nice wooden brown
brown wooden nice
nice brown wooden
Chọn D
My boss asked his son _____________ impolitely
didn’t behave
to behave
not behave
not to behave
Chọn D
Natural disasters will result _____________ crop failures and famine.
in
from
of
to
Chọn A
I enjoy _____________ busy. I don’t like it when there is nothing.
being/to do
to be/doing
to be/to do
being/doing
Chọn A
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to _____________ ?
are they
aren’t they
do they
don’t they
Chọn C
You _____________ Peter yesterday. He’s been on business for a week now.
mustn’t have seen
could not have seen
may have not seen
can have seen
Chọn B
She was the first woman _____________ the ship.
who leave
to leave
leaving
left
Chọn B
I _____________ to see my girlfriend on my way home.
dropped back
dropped in
dropped out
dropped off
Chọn B
My younger sister is not _____________ to drive a car.
so old
enough old
too old
old enough
Chọn D
The students _____________ by the teacher yesterday were very rude.
punished
to punish
punish
punishing
Chọn A
People are advised to _____________ smoking because of its harm to their health.
cut down on
cut off
cut in
cut down
Đáp án: A
Giải thích:
cut down on something: cắt giảm cái gì
cut off: cắt, ngừng cung cấp
cut in: nói chen ngang
cut down: đốn (cây)
Dịch: Mọi người được khuyên nên giảm hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe.
UNESCO was established to encourage collaboration nations in the areas _____________ education, science, culture, and communication.
between - in
among – in
among- of
between-of
Đáp án: C
Giải thích:
Phân biệt cách dùng 'between' và 'among'
"Between" và "among" đều có nghĩa là "giữa", do đó thường xuyên bị nhầm lẫn khi sử dụng.
- "Between" được sử dụng khi kể tên người, vật, quốc gia... riêng biệt, số lượng có thể là hai, ba hoặc nhiều hơn.
- "Among" được sử dụng khi người hoặc vật thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ ba trở lên.
Ví dụ:
- The negotiations between Brazil, Argentina, and Chile are going well. (Các cuộc đàm phán giữa Brazil, Argentina và Chile diễn ra thuận lợi).
- The negotiations among the countries of South America are going well. (Các cuộc đàm phán giữa các quốc gia Nam Mỹ diễn ra thuận lợi).
Trong câu này, ta thấy dùng “among” chính xác hơn.
Vị trí thứ 2, ta có:
in the area of something: về khía cạnh gì
Chọn C.
Dịch: UNESCO được thành lập nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học, văn hóa và truyền thông.
We live in a large house in _____________ middle of the village.
a
an
the
θ
Chọn C
Ben asked Jane where _____________ the previous Sunday.
has she been
she had been
had she been
she has been
Chọn B
When my mother is busy preparing dinner, my father often gives her a hand _________ the housework.
on
with
for
about
Chọn B
If my cousin _____________ an alarm, the thieves wouldn’t have broken into his house.
installs
have installed
had installed
installed
Chọn C
Although at that time my knowledge of German was very poor, I _____________ most of what they said.
did understand
managed understand
didn’t understand
have understood
Chọn A
We can go by _____________ road, because _____________ are normally free from heavy traffic at this time of day.
neither - some
any - either
both - all
either – both
Chọn D
We can win only if we remain united, and so we must support them the moment they _____________on strike.
will go
went
will have gone
go
Chọn D
The film _____________ by the time we _____________ to the cinema.
had already started/got
already started/ had gotten
had already started/had gotten
has already started/ got
Chọn A
Before her injury, my sister _____________ tennis professionally.
would used to play
will play
use to play
used to play
Chọn D
Not only _____________ to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate oil.
seismology is used
using seismology
is seismology used
to use seismology
Chọn C
Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; _____________ , experts must perform detail tests to analyze soil specimens.
therefore
afterward
so that
however
Chọn A
John lost the _____________ bicycle he bought last week and his parents were very angry with him.
new beautiful blue Japanese
beautiful blue Japanese new
beautiful new blue Japanese
Japanese beautiful new blue
Chọn C
Donald Trump is _____________ President of _____________ United States.
the/ the
a/ the
the/ a
the/ an
Chọn A
_____________ he arrived at the bus stop when the bus came.
Hardly had
No sooner had
No longer has
Not until had
Chọn A
She wasn’t feeling very well; otherwise, she _____________ the meeting so early.
wouldn’t leave
didn’t leave
wouldn’t have left
hadn’t left
Chọn C
The teacher told the pupils that salt water _____________ at a lower temperature than fresh water.
froze
would freeze
freeze
freezes
Chọn D
I’d just as soon _____________ to another restaurant as wait for a table here.
go
going
to go
have gone
Chọn A
I wish to pay a visit to the beach this summer, _____________ ?
do I
don’t I
may I
am I
Chọn C
_____________ the rise in unemployment, people still seem to be spending more.
Despite
Although
Because
Because of
Chọn A
He _____________ for an international company before he became a teacher.
has been working
has worked
was working
had worked
Chọn D
She decided _____________ up yoga to help her to lose weight and escape from her hectic lifestyle as a graphic designer
to taking
to take
take
taking
Chọn B
In the modem Western world parents rarely expect their children to support them financially, _____________?
does it
doesn’t it
do they
don’t they
Chọn C
The thieves _____________ by car but we can’t be sure.
must have escaped
needn’t have escaped
should have escaped
might have escaped
Chọn D
_____________ ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Chọn A
The annual production of household wastewater makes up over 30 percent of all wastewater _____________ into the environment in Vietnam.
be discharged
which discharged
was discharged
discharged
Chọn D
He _____________ as many boxes of cigars as he could carry home if regulations were tightened on visitors to Cuba again.
would have bought
will buy
had bought
would buy
Chọn D
They agreed _____________ implementing signed cooperation agreement.
to continuing
to continue
continue
continuing
Chọn B
When Mark comes home, tell him I’m out a bit, _____________ ?
does he
do you
aren’t I
will you
Chọn D
If we had finished it before we went on the tour, I think it _____________ a much better record.
would have been
would be
will have been
will be
Chọn A
The old woman accused the boy _____________ window
in breaking
on breaking
at breaking
of breaking
Chọn D
Neither the students nor their lecturer _____________ English in the classroom
have used
use
are using
uses
Chọn D
In order to make the house more beautiful and newer, the Browns had it _____________ yesterday.
to be repainted
repaint
repainted
to repaint
Chọn C
Last summer he _____________ to Ha Long Bay.
went
has been going
has gone
was going
Chọn A
Many people lost their homes in the earthquake. The government needs to establish more shelters to care for those _____________ have homes.
which doesn’t
who doesn’t
which don’t
who don’t
Chọn D
I love _____________ films but I seldom find time to go to the cinema.
seeing
see
saw
seen
Chọn A
I saw him hiding something in a _____________ bag.
black small plastic
plastic small black
small plastic black
small black plastic
Chọn D
She spent _____________ her free time watching TV.
a few
most of
a lot
most
Chọn B
_____________ people in cities now choose to get married later than previous generations.
More and more
Little by little
Less and more
Many and many
Chọn A
- ‘You and Tim seem to be good mates.’ - ‘Well, I _____________ for ages.’
have known
know
was knowing
knew
Chọn A
_____________ giraffe is the tallest of all _____________ animals.
A/ the
The/ θ
A/ θ
/ the
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
"The giraffe": Khi nói đến cả loài động vật, ta dùng "The + danh từ số ít" → "The giraffe" = loài hươu cao cổ.
"all animals": Danh từ "animals" là danh từ chung, số nhiều, nên không dùng mạo từ
Chọn B.
Dịch: Loài hươu cao cổ là loài cao nhất trong tất cả các loài động vật.
Are flights with this company often delayed?’ - ‘No, they _____________ on schedule. ’
usually left
have usually left
are usually leaving
usually leave
Chọn D
They held a party to congratulate their son _____________ his success.
in
with
on
for
Chọn C
I wish I had someone of my own age _____________ I could trust.
in whom
in which
with whom
which
Chọn A
Anna _____________ halfway to the shops when she realized she'd left her purse at home.
was getting
had got
had been getting
has got
Chọn A
Only when you grow up, _____________ the truth.
you will know
you know
do you know
will you know
Chọn D
I was late for my exam because I _____________ about it all night and didn’t get much sleep.
had been worrying
worry
have been worrying
was worrying
Chọn A
Despite their normal cylindrical form, some of the documents _____________ on silk that were found at Mawangdui, an archaeological site in southeastern China, were folded into rectangles.
wrote
written
were written
be written
Chọn B
I didn’t see the red light at the crossroads. Otherwise, I _____________ my car.
stopped
had stopped
would have stopped
would stop
Chọn C
Tim asked Sally _____________ English so far.
how long was she learning
how long she has been learning
she had been learning how long
how long she had been learning
Chọn D
The incident happening last week left him _____________ confused and hurt.
feel
felt
feeling
to feeling
Chọn C
“We gave them the money yesterday, but we haven’t received a receipt yet, __________ ?” she asked her husband.
didn’t we
have we
did we
haven’t we
Chọn B
You and your big mouth! It was supposed to be a secret. You _____________ her!
shouldn’t have told
mightn’t have told
mustn’t have told
couldn’t have told
Đáp án: A
Giải thích:
A. shouldn’t have done: lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã làm)
B. mightn’t have done: có thể không làm gì trong quá khứ
C. mustn’t have done: chắc hẳn đã không làm gì trong quá khứ (phỏng đoán dựa trên căn cứ chắc chắn)
D. couldn’t have done: không thể làm gì trong quá khứ
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Anh và cái miệng hớt lẻo của anh! Đáng lẽ phải là bí mật. Anh không nên nói với cô ấy!
If I had a typewriter now, I _____________ this report by myself.
would have type
will type
would type
typed
Chọn C
The Foreign Ministries of Vietnam and Mexico agreed _____________ measures to boost the bilateral cooperation between the two nations.
to take
taking
to be taken
being taken
Chọn A
There are no easy ways to learn a foreign language, _____________ ?
are they
are there
aren’t they
aren’t there
Chọn B
You look exhausted. You _____________ in the garden all day.
must have worked
must be working
can’t have worked
must have been working
Chọn D
Most children enjoy _____________ with their parents and siblings.
played
play
to play
playing
Chọn D
It’s too late; you shouldn’t go. Don’t worry! We can _____________ for a night.
put you up
put you through
put you away
put you aside
Chọn A
We should make full use _____________ the Internet as it is an endless source of information.
of
in
with
from
Chọn A
The Cosmonaut Training Center at Star City, Russia was named _____________ Gagarin.
to
with
by
after
Chọn D
_____________ taught me how to play the guitar.
It was my uncle whom
It was my uncle
it is my uncle when
It was my uncle that
Chọn D
It’s very warm. We _____________ take coats with us.
needn’t
may
mustn’t
must
Chọn A
We have just bought some _____________ cups.
Chinese old lovely
old lovely Chinese
lovely old Chinese
Chinese lovely old
Chọn C
No one gave you any gift on your birthday, _____________ ?
didn’t them
did it
didn’t they
did they
Chọn D
It gets _____________ when the winter is coming.
more and more cold
colder and colder
cold and colder
cold and less cold
Chọn B
Is Helen _____________ the hotel reservations for us?
being made
to be making
to be made
going to make
Chọn D
Peter _____________ a book when I saw him.
is reading
has been reading
read
was reading
Chọn D
The lecture was so boring that John could hardly keep himself _____________ asleep.
of falling
to falling
from falling
in falling
Chọn C
He can borrow this CD _____________ he gives it back to me by Thursday.
unless
in case
as long
provided
Chọn D
This book provides students _____________ useful tips that help them to pass the coming exam.
at
about
for
with
Chọn D
_____________ at school yesterday when we were informed that there was no class due to a sudden power cut
We have hardly arrived
We had arrived hardly
Hardly we had arrived
Hardly had we arrived
Chọn D
I _____________ Tom with me if I had known you and he didn’t get along well with each other.
didn’t bring
won’t bring
hadn’t brought
wouldn’t have brought
Chọn D
This project _____________ by the end of this month.
will have been finished
will be finishing
will finished
will have finished
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: by the end of this month (vào cuối tháng này)
Dựa vào nghĩa câu, cần dùng dạng bị động.
Cấu trúc: will have been VpII
Dịch: Dự án sẽ được hoàn thành vào cuối tháng này.
We are having our wedding invitations _____________ in London
to print
printed
printing
Chọn C
He _____________ the plants. If he had, they wouldn’t have died.
needn’t have watered
can’t have watered
shouldn’t water
couldn’t water
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Michael rarely returns to his hometown, _______?
doesn’t he.
hasn’t he.
does he.
has he.
Chọn đáp án C
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định.
Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là does. Chọn đáp án đúng là C.
If you didn’t have to leave today, I _______ you around the city.
have shown.
will show.
would show.
showed.
Chọn đáp án C
Dễ thấy ở đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 – điều kiện trái hiện tại: If + S1 + V (quá khứ đơn/were), S2 + would/ could + do sth
Vậy chọn đáp án đúng ở câu hỏi này là C.
Tạm dịch: Nếu cậu không phải rời đi hôm nay thì tớ sẽ dẫn cậu quanh thành phố này.
He promised _______ his daughter a new bicycle as a birthday present.
to buying.
buying.
buy.
to buy.
Chọn đáp án D
Ta có:
- promise to do sth:hứa làm gì
- promise sb sth:hứa cho ai cái gì
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là D.
Tạm dịch:Anh ấy hứa mua cho con gái một chiếc xe đạp mới làm quà tặng sinh nhật.
I’ve been waiting for hours. You _______ to tell me you would come late.
needn’t have phoned.
must have phoned.
oughtn’t to have phoned.
should have phoned.
Chọn đáp án D
Xét nghĩa các phương án:
A. needn’t have phoned: đã không cần gọi điện (nhưng thực tế là đã gọi)
B.must have phoned: hẳn đã gói (suy đoán gần như chắc chắn)
C. oughtn’t have phoned: sai cấu trúc (phải là ought to have done)
D. should have phoned: đã nên gọi điện (nhưng thực tế là đã không gọi)
Vậy trong văn cảnh của câu hỏi này ta chọn phương án phù hợp nhất là D.
Tạm dịch:Tôi đã chờ hàng giờ đồng hồ rồi. Cậu đã nên gọi điện nói với tôi sẽ đến trễ chứ.
Drastic measures should be taken to tackle the problems _______ child abuse.
are involving.
to involve.
involving.
involved.
Chọn đáp án C
Ta thấy ở đây là ngữ pháp rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng phân từ. Mệnh đề chủ động nên ta rút gọn bằng phân từ chủ động (V-ing):
… tackle the problems which involve child abuse = … tackle the problems involving child abuse
Vậy chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Những biện pháp quyết liệt nên được thực hiện để giải quyết các vấn đề liên quan đến lạm dụng trẻ em.
Only after he _______ the job as a computer programmer did he realise how much he loved it.
would leave.
was leaving.
had left.
has left.
Chọn đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S + done sth + did + S + do sth
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ở đây ta chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Chỉ sau khi bỏ công việc làm nhà lập trình máy tính anh ấy mới nhận ra mình yêu nó thế nào
If our teacher were here now, he _______ us with this difficult exercise.
will help.
would help.
has helped.
helps.
Chọn đáp án B
Ta thấy cấu trúc của câu điều kiện loại 2 – điều kiện trái hiện tại:
If + S1 + V (quá khứ đơn/were), S2 + would do sth
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Nếu giáo viên của chúng ta ở đây bây giờ, thầy ấy sẽ giúp chúng ta giải bài tập khó nhằn này.
They were at the stadium with us last night, so they _______ at the threatre then.
needn’t have been.
might have been.
should have been.
can’t have been.
Chọn đáp án D
Ta có:
- Needn’t have done: đã không cần làm gì (thực tế là đã làm)
- Might have done: có lẽ đã làm điều gì (dự đoán sự việc trong quá khứ - không chắc chắn lắm)
- Should have done: đã nên làm điều gì (thực tế đã không làm)
- Can’t have done: hẳn đã không làm (dự đoán sự việc trong quá khứ - khá chắc chắn)
Ta thấy người nói có căn cứ cho suy đoán của mình cho nên đây là suy đoán khá chắc chắn. Ta chọn đáp án đúng là D.
Tạm dịch: Họ ở sân vận động cùng chúng tôi tối qua, vì vậy không thể nào ở rạp hát khi đó được.
Her parents rarely let her stay out late, _______?
doesn’t she.
don’t they.
does she.
do they.
Chọn đáp án D
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định. Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là do. Chọn đáp án là D.
Tạm dịch: Bố mẹ cô ấy hiếm khi để cô ấy ở ngoài muộn đúng không?
The boy denied _______ the cake even though there was some cream left on his chin.
to eating.
eating.
to eat.
eat.
Chọn đáp án B
Ta có:
- Deny doing: Chối bỏ/ từ chối làm việc gì
- Deny oneself: Kiềm chế bản thân
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
The children _______ by social networks are likely to suffer from depression and other health problems.
obsessing.
obsessed.
who obsessed.
are obsessed.
Chọn đáp án B
Ta thấy ở đây là ngữ pháp rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng phân từ. Mệnh đề bị động nên ta rút gọn bằng phân từ bị động (Vpp):
The children who are obsessed by social networks…
= The children obsessed by social networks…
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Trẻ em quá ham mê mạng xã hội có thể bị trầm cảm hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Only after the teacher _______ the procedure clearly were the students allowed to go ahead with the experiment.
was explaining.
would explain.
had explained.
has explained.
Chọn đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S1 + done sth + did + S2 + do sth (dạng chủ động)
Hoặc Only after + had + S1 + done sth + were/was + S2 + done sth (dạng bị động)
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là C.
Tạm dịch: Chỉ sau khi giáo viên giải thích quy trình một cách rõ rang thì học sinh mới được phép bắt đầu thí nghiệm.
The patients _______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional medicine.
treating.
having treated.
who treated.
treated.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng động từ phân từ hai.
Dịch: Các bệnh nhân được điều trị với loại thuốc mới cho thấy dấu hiệu hồi phục tốt hơn những người được điều trị bằng thuốc truyền thống.
Mary rarely uses social networks, _______?
isn’t she.
does she.
doesn’t she.
is she.
Chọn đáp án B
Ta có chú ý trong khi thành lập câu hỏi đuôi như sau: Nếu trong câu dạng khẳng định có rarely, barely, hardly, never thì thành lập câu hỏi đuôi như đối với câu phủ định. Như vậy ở đây ta mượn trợ động từ là does. Chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Mary hiếm khi sử dụng mạng xã hội phải không?
If Martin were here now, he _______ us to solve this difficult problem.
would help.
will help.
has helped.
helps.
Chọn đáp án A
Ta thấy cấu trúc câu điều kiện loại 2, điều kiện trái hiện tại: If + S1 + V (quá khứ đơn/ were), S2 + would/ could + do
Vậy ta chọn đáp án đúng là A.
Tạm dịch: Nếu Martin ở đây bây giờ, anh ấy sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề khó khăn này.
There is no excuse for your late submission! You _______ the report by last Friday.
must have finished.
needn’t have finished.
should have finished.
mightn’t have finished.
Chọn đáp án C
Ta có:
- Must have done: hắn đã làm gì (dự đoán điều xảy ra trong quá khứ - khá chắc chắn)
- Needn’t have done: đã không cần làm gì (thực tế đã làm điều đó)
- Should have done: đã nên làm điều gì (thực tế đã không làm điều đó)
- Mightn’t have done: có lẽ đã không làm gì (dự đoán điều xảy ra trong quá khứ - không chắc chắn lắm)
Vậy dựa vào nghĩa của các cấu trúc trên ta chọn đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Không có lí do cho việc nộp bài muộn của em. Em đã nên nộp báo cáo trước thứ Sáu tuần trước.
Only after she _______ from a severe illness did she realise the importance of good health.
would recover.
had recovered.
has recovered.
was recovering.
Chọn đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ với Only after:
Only after + mệnh đề xuôi + mệnh đề đảo
Ta thường gặp trường hợp:
Only after + had + S1 + done sth + did + S2 + do sth (dạng chủ động)
Hoặc Only after + had + S1 + done sth + were/was + S2 + done sth (dạng bị động)
Vì sự việc thứ nhất buộc phải diễn ra sau sự việc thứ hai nên mệnh đề xuôi phải sau mệnh đề đảo một thì.
Vậy ta chọn đáp án đúng cho câu hỏi này là B.
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau đợt bệnh nghiêm trọng cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe tốt.
Our father suggested _______ to Da Nang for this summer holiday.
go.
going.
to going.
to go.
Chọn đáp án B
Ta có: suggest + Ving: gợi ý làm gì (đưa ra lời mời)
Vậy ta chọn đáp án đúng là B.
Tạm dịch: Bố tôi gợi ý đi Đà Nẵng cho kì nghỉ hè năm nay.
Jasmine, _______ , grows only in warm places.
is a vine plant with fragrant flowers
a vine plant with fragrant flowers
that is a vine plant with fragrant flowers
a vine plant with fragrant flowers it is
Đáp án B.
Câu dùng mệnh đề quan hệ không giới hạn dạng rút gọn, chỉ còn cụm danh từ.
Tạm dịch:Hoa nhài, một loài cây thân leo với những bông hoa thơm ngát, mọc chủ yếu ở những vùng khí hậu ấm áp.
Our car _______ because it’s not where it’s normally parked in the parking lot.
should have been stolen
would have been stolen
must have been stolen
need have been stolen
Đáp án C.
Cấu trúc: must have + PP:ắt hẳn là, chắc là đã (Chỉ một kết luận logic trên những hiện tượng xảy ra ở quá khứ).
Tạm dịch:Xe của chúng tôi ắt hẳn là đã bị đánh cắp bởi vì nó không còn ở chỗ chúng tôi hay đậu trong bãi đỗ xe.
It’s important that we _______ this message _______ to young people.
go /over
get/down
get/over
go/for
Đáp án C.
Tạm dịch: Chúng ta cần phải làm cho giới trẻ hiểu rõ thông điệp này.
- get sth over (to sb) = make sth clear (to sb): làm cho ai rõ điều gì.
Marketing this new product will be expensive, but _______ it will be worth the money we spend on it.
at long last
down the years
in the event
in the long run
Đáp án D.
Tạm dịch:Quảng bá sản phẩm mới này sẽ tốn kém nhưng về mặt lâu dài thì nó đáng đồng tiền chúng ta bỏ ra.
A. at long last: sau một thời gian dài = finally
Ex: At long last his prayers had been answered.
B. down the years: trong quá khứ
Ex: I worked a lot down the years
C. in the event = when the situation actually happened: vào lúc xảy ra điểu gì
Ex: I got very nervous about the exam, but in the event, I needn't have worried: it was really easy.
D. in the long run = down the road: trong tương lai xa
If our team _______ U23Uzbekistan in the final match, we _______ the champion now.
have defeated/ would be
defeats/ will be
defeated/ would be
had defeated/ would be
Đáp án D.
Tạm dịch: Nếu đội bóng của chúng ta đánh bại U23 Uzbekistan thì giờ chúng ta đã trớ thành nhà vô địch rồi.
Đây là dạng câu điều kiện loại hỗn hợp, kết hợp giữa điều kiện loại 3 và 2, diễn tả một việc xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả/hậu quả của nó còn kéo dài đến hiện tại.
Ex: If she hadn’t been driving so carelessly, she wouldn’t be in a hospital now: Nếu cô ta không lái xe quá ẩu thì bây giờ đã không nằm trong bệnh viện rồi: Việc lái xe đã xảy ra trong quá khứ, dùng vế đầu của ĐK loại 3 (Quá khứ hoàn thành). Nhưng hậu quả của việc lái xe ẩu đó vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại là cô ta đang nàm trên giường bệnh, sử dụng vế sau của điều kiện loại 2 (Quá khứ đơn).
FOR REVIEW
Mixed conditional type 2 & 3:
If S + had PP, S would V
In The Sociology of Science, _______ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.
now considering
now considered
which considers
which considered
Đáp án B.
Câu dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, có động từ dùng ở bị động: now considered a classic = which is now considered a classic.
Tạm dịch:Trong The Sociology of Science (Xã hội học của khoa học), nay được coi là kinh điển, Robert Merton luận bàn về lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội những thứ đã góp phần vào sự phát triển của khoa học hiện địa.
Why are you so late? You _______ here two hours ago.
must have been
would have been
should have been
need have been
Đáp án C.
Cấu trúc should have + PP: lẽ ra nên làm điều gì nhưng đã không làm
The child can hardly understand what they are discussing, _______ ?
can he
can’t he
are they
aren’t they
Đáp án A.
Câu hỏi đuôi phù hợp là “can he” ở dạng khẳng định vì câu phía trước có chủ ngữ là “the child” – danh từ số ít, động từ khuyết thiếu “can”, và trạng từ phủ định “hardly”.
_______ appear, they are really much larger than the Earth.
Small as the stars
The stars as small
As the small stars
Despite of the small stars
Đáp án A.
Cấu trúc nhượng bộ: Adj/ adv + as/ though + S + verb: mặc dù …
The patient could not be saved unless there _______ a suitable organ donor.
had been
would be
were
is
Đáp án C.
Dựa vào động từ could not be ở vế chính → Đây là câu điều kiện loại 2 nên chọn C. were là phù hợp.
Tạm dịch: Bệnh nhân này không thể được cứu sống nếu như không có người hiến tạng phù hợp.
By the year 2021, 6% of all US jobs _______ by robots, report says.
will eliminate
will have been eliminated
will be eliminating
will have eliminated
Đáp án B.
Dùng thì tương lai hoàn thành với cụm từ By the year 2021, có “by” + tác nhân gây ra hành động nên phải dùng động từ dạng bị động. Vậy đáp án đúng là B. will have been eliminated.
Tạm dịch: Đến năm 2021, 6% số việc làm của Hoa Kỳ sẽ được thực hiện bởi robot, báo cáo nói.
We are big fans of Rafael Nadal and Roger Federer, so not a match of theirs _______ .
we had missed
did we miss
we didn’t miss
we missed
Đáp án B.
Tạm dịch:Chúng tôi là những người rất hâm mộ Rafael Nadal và Roger Federer, vì vậy chúng tôi đã không bỏ lỡ bất cứ trận đấu nào của họ.
- Có từ “not” đứng đầu câu phải đảo ngữ.
Ex: “She didn’t miss a word” đảo ngữ thành “Not a word did she miss.”
“Remember to phone me when you arrive at the airport, _______?”
won’t you
will you
do you
don’t you
Đáp án B.
Tạm dịch: Nhớ gọi cho tôi khi bạn đến sân bay nhé, được không?
Trong câu hỏi đuôi, mệnh đề chính là lời yêu cầu thì phần lấy đuôi là “will you?”
We should participate in Tree-Planting Campaigns _______ our city greener, fresher.
organizing to make
organized making
organized to make
which organize to make
Đáp án C.
- organize to do sth: tổ chức, sắp xếp làm việc gì đó
Câu ở dạng đầy đủ phải là: “We should participate in in Tree-Planting Campaigns which/that are organized to make our city greener, fresher.
→ rút gọn mệnh đề quan hệ thành “… Tree-Planting Campaigns organized to make …”.
FOR REVIEW
Rút gọn mệnh đề Mệnh đề được rút gọn bằng các hình thức sau:
(1) To V Ex: I have some work. I must do it tonight.→ I have some work to do tonight.
(2) V-ing
Ex: My mother felt tired. She went to bed early.→ Feeling tired, my mother went to bed early.
(3) V-PII
Ex: My school was formed 50 years ago. It is holding a big anniversary.→ Formed 50 years ago, my school is holding a big anniversary.
(4) Cụm giới từ
Ex: The man is in the house. He is my father.→ The man in the house is my father.
She passed me on the street without speaking. She _______ me.
mustn’t see
can’t have seen
can’t see
mustn’t have seen
Đáp án B.
Tạm dịch: Cô ấy đi ngang qua tôi trên đường phố mà không nói câu gì. Cô ấy không thể nào là không nhìn thấy tôi.
Can’t + have + PP: trong câu dùng để bày tỏ một sự ngạc nhiên hoặc không tin vào việc cô ấy đi qua trước mặt mình mà lại không nhìn thấy mình, không chào hỏi. Ngoài ra Can’t + have + PP còn dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra. Ex: Last night, Mary can’t have gone out with John because she had to prepare for her coming exam: Tối qua, Mary chắc chắn không thể đi chơi với John được vì cô ấy phải chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
_______ interested in Curling, I would try to learn more about this sport.
Were I
If I am
Should I
I was
Đáp án A.
Các em để ý, vế phải có “would try” nghĩ ngay điều kiện loại 2. Đáp án A là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại II (to be chia thành were cho mọi ngôi).
- curling: bi đá trên bang hay ném tạ trên băng (thể thao)
I’m not sure my brother will ever get married because he hates the feeling of being _______.
tied in
tied down
tied up
tied in with
Đáp án B.
Tạm dịch: Tôi không chắc anh trai tôi sẽ kết hôn vì anh ấy ghét cảm giác bị ràng buộc.
Với động từ tie, có 2 cụm động từ cần lưu ý:
- tie down: ràng buộc (đây là nội động từ nên không có tân ngữ theo sau)
to be tied to sth/sb: bó buộc, ràng buộc vào ai, vào điều gì đó. (dạng bị động)
- tie up:Nghĩa đơn thuần là “buộc”.
Ex: Tie (up) your shoelaces, or you’ll trip over.
If you inherited a million pounds, what _______ with the money?
would you do
will you do
do you do
are you going to do
Đáp án A.
Dựa vào động từ inheritated đang chia ở QKĐ → Đây là câu điều kiện 2 nên đáp án đúng là A. would you do.
Tạm dịch: Nếu bạn được thừa hưởng một triệu bảng, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?
They _______ the play on New Year’s Eve as they went to the Countdown Party 2018.
won’t have seen
wouldn’t have seen
needn’t have seen
can’t have seen
Đáp án D.
Tạm dịch: Họ chắc hẳn đã không xem vở kịch đêm giao thừa vì lúc đó họ đã đi xem Lễ Hội đếm ngược chào Xuân 2018.
Can’t have done something được sử dụng để đưa ra suy đoán chắc chắn đến 99% cho hành động xảy ra trong quá khứ.
Ex: Tom can’t have written this because it is in French and he doesn’t know French: Không có khả năng nào là Tom viết cái này cả vì cái này viết bằng tiếng Pháp mà Tom thì có biết tiếng Pháp đâu.
Something tells me that you _______ to a single word I _______ in the past ten minutes.
haven’t listened/ was saying
didn’t listen/ said
haven’t been listening/ have said
haven’t listened/ said
Đáp án C.
Học sinh lưu ý cụm từ chỉ thời gian: In the past ten minutes: trong mười phút vừa qua – sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra trong quá khứ. Thêm nữa, tác giả muốn nhấn mạnh độ liên tục của hành động “listen” → dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
I don’t think anyone understood what I was saying at the meeting, did they? I totally failed to get my point _______.
around
along
across
about
Đáp án C.
- to get one’s point across: trình bày quan điểm một cách rõ ràng, khúc triết.
Hyolyn, the former main vocalist for the group SISTAR, has known for being one of the most well-rounded idols, being extremely good at signing, dancing and _______.
performed live
performing live
she also good at performing live
for performing live
Đáp án B.
Các em lưu ý: … good at singing, dancing thì cụm từ tiếp theo sau “and” phải là “performing live” để đảm bảo cấu trúc song song.
Tạm dịch: Hyolyn, cựu ca sĩ hát chính của nhóm SISTAR, được biết đến là một trong những thần tượng nổi tiếng nhất, rất giỏi hát, nhảy múa và trình diễn trực tiếp.
_______ every major judo title, Mark retired from international competition.
When he won
Having won
Winning
On winning
Đáp án B.
Tạm dịch: Mark nghỉ không tham gia các trận đấu quốc tế sau khi đã giành được đủ các danh hiệu lớn về judo.
Khi có hai hành động ngắn, hành động này xảy ra ngay sau hành động kia, chúng ta có thể dùng dạng “-ing” để mô tả hành động đầu tiên.
→ V-ing, S + V(2)
Ex: Asking for direction, he drove to her house.
Nếu một trong hai hành động xảy ra lâu, chúng ta phải sử dụng thì hoàn thành.
→ Having PP, S + V (2)
Ex: Having prepared the breakfast for the whole family, my mother went to work.
If I _______ the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as you have.
have
would have had
had had
had
Đáp án C.
Động từ ở vế chính là might not have succeeded → Đây là câu điều kiện 3.
Tạm dịch: Nếu mà tôi gặp phải những vấn đề như bạn lúc còn bé thì tôi có lẽ cũng sẽ không được thành công trong cuộc sống như bạn.
Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; _______ experts must perform detail tests to analyze soil specimens.
so that
however
afterwards
therefore
Đáp án D.
Tạm dịch: Xác định lượng chất khoáng trong đất là quá trình đòi hỏi sự chính xác; vì vậy, các chuyên gia phải tiến hành kiểm tra chi tiết những mẫu đất.
A. so that: cốt để
Ex: She didn’t lock the door so that he could get into the house.
B. however: tuy nhiên.
Ex: He was ill. However, he went to school, and sat the exam.
C. afterwards: sau đó.
Ex: Afterwards she felt guilty about what she had done.
D. therefore: bởi vậy, bởi thế, cho nên
You look exhausted. You _______ in the garden all day.
must have been working
should have been working
would have been working
will have been working
Đáp án A.
- must have + been + V-ing: ắt hẳn đã, chỉ một phán đoán có tính lập luận, chắc chắn, nhấn mạnh đến tính kéo dài của hành động.
Ex: He has a sore throat after a 5-hour lecture. He must have been talking too much.
- must have + PP: ắt hẳn đã, chỉ một phán đoán có tính lập luận, chắc chắn, nhấn mạnh đến chính hành động.
Ex: He sweated a lot. He must have run here to catch up with you.
It seems that he is having a lot of difficulties, _______?
doesn’t it
isn’t it
isn’t he
doesn’t he
Đáp án C.
Câu bắt đầu bằng “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi được thành lập dựa vào nội dung mệnh đề sau “that”.
Ex: It seems that you are right, aren’t you?
Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy đang gặp rất nhiều khó khăn. Đúng không nhỉ?
If energy _______ inexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
is
will be
were
would be
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (would be) → đây là câu điều kiện 2, nên chọn C. were là phù hợp.
Tạm dịch: Nếu năng lượng không đắt đỏ và không có giới hạn thì nhiều thứ trên thế giới này sẽ khác.
_______, he would have been able to pass the exam.
Studying more
Had he studied more
If he studied more
If he were studying more
Đáp án B.
Nhìn vào động từ would have been ở vế 2 (mệnh đề chính) ta đoán được đây là câu điều kiện loại 3 → Chọn đáp án B. Had he studied more là phù hợp.
Lưu ý: Đây là câu điều kiện loại 3, tuy nhiên bỏ “if” và sử dụng đảo ngữ “Had + S + PP…”.
Ex: - If I had known about it earlier, I would have told you = Had I known about it earlier, I would have told you.
- If she hadn’t been late, she could have seen her friends off = Had she not been late, she could have been her friends off.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S + (not) PP + (O), S + would have + PP
_______ that she burst into tears.
So angry was she
Such her anger
She was so anger
Her anger was so
Đáp án A.
Sử dụng đảo ngữ với “So + adj”:
So + Adj/ Adv + V + that + S + V
= S + V + so + adj/ adv + that + S + V
Ex: - So interesting is the film that I have seen it many times.
= The film is so interesting that I have seen it many times.
- So hard does he study that he always gets good marks.
= He studies so hard that he always gets good marks.
Lưu ý: - Dùng so + many/ few/ much/ little + noun
Ex: So many books did he buy that he couldn’t read them all.
- Trường hợp câu có dùng cấu trúc:
be + so + much/ great → such + be + noun
Ex: + The force of the storm was so great that trees were uprooted.
+ Such was the force of the storm that trees were uprooted.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ với “such”:
Such + be + (a/an) + N that + S + V
= S + be + such + (a/an) + N + that + S + V
Do you remember Daisy? I ran _______ her at the Fair yesterday.
by
down
across
in
Đáp án C.
Cụm động từ: to run across sb = to bumb into sb = to come across sb = meet sb by chance/ by accident: tình cờ gặp ai
He made me_____________they had left the district
to believe
believed
believe
believing
Đáp án C.
Cấu trúc: make sb/ slh do sth: khiển ai làm gì.
Tạm dịch: Anh ta làm cho tôi tin là họ đã đì khỏi quận đó.
Kiến thức cần nhớ
Cấu trúc: - make/ let/ have sb do sth
- get sb to sth
It’s a pity you didn’t ask because I________you.
should have helped
could have helped
must have helped
would have helped
Đáp án B.
Cấu trúc: could, may, might + have + PP: có lẽ đã
- Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc:
Ex: I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time: Tôi đã không nghe thấy chuông điện thoại, lúc đó có lẽ tôi đã ngủ.
- Diễn đạt điều gì đó có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra:
Ex: Why did you leave him come home alone? He might/ could have got lost: Sao anh lại để nó đi về nhà một mình? Nó có thế đã bị lạc. → Sự thật là nó không bị lạc.
Tạm dịch: Thật đáng tiếc vì bạn đã không bảo tôi trước vì tôi có lẽ đã có thể giúp bạn.
Kiến thức cần nhớ
- Must have PP: chuyện chắc chắn xảy ra trong quá khử
- Might have PP: chuyện đã có thể xảy ra trong quá khứ
- Can’t (couldn’t) have PP: chuyện không thể xảy ra trong quá khứ
The greater part of London______ of wood, but after the great fire, wider streets and brick houses__________.
have been/are built
was/ were built
was/ would be built
had been/were built
Đáp ánD.
Lưu ý: Khi có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước để thì QKHT, hành động xảy ra sau để QKĐ.
Tạm dịch:Phần lớn các công trình nhà cửa của London trước đây được làm bằng gỗ, nhưng sau trận đại hỏa hoạn thì những con phố rộng và những căn nhà bằng gạch đã được xây dựng lên.
The newcomer has got few friends, __________?
doesn’t she
does she
hasn’t she
has she
Đáp ánC.
Cách thành lập câu hỏi đuôi:
- Câu giới thiệu dùng thì HTHT hoặc HTHTTD, phần hỏi đuôi phải muợn trợ động từ have hoặc has.
- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + V(s/ es/ ed/ 2)…., don’t/ doesn’t/ didn’t + S?
- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/ didn’t + V.....,do/ does/ did + S?
Tạm dịch:Người mới đến cổ rất ít bạn phái không?
__________ more help, I could call my neighbour.
Needed
Should I need
I have needed
I should need
Đáp án B.
Cấu trúc đảo của câu điều kiện loại I:
Should + S + V, S + can/ could + V.
Tạm dịch: Nếu cần giúp đỡ, tôi có thể gọi hàng xóm.
Frankly, I'd rather you__________anything about it for the time being.
don't do
hadn't done
didn't do
haven't done
Đáp án C.
- for the time being: trong lúc này
- would rather (that) sb did sth/ didn’t do sth: muốn/ không muốn ai làm gì
Tạm dịch: Sự thật là trong thời gian qua thì bạn đã làm nhiều việc dính dáng tới chuyện đó, nhưng nói một cách nghiêm túc thì tôi mong là bạn đừng làm gì liên quan tới chuyện đó nữa.
Kiến thức cần nhớ
For the time being = At the present (time): trong thời gian này, tại thời điểm hiện tại.
An acrobatic aerial performance titled Vietnamese Wings by two Vietnamese artists_____the highest prize at the International Circus Festival Circuba 2017, held in Cuba between June 25 and July 2.
have won
won
had won
win
Đáp ánB.
Sử dụng thì quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ.
Tạm dịch:Tiết mục biểu diễn nhào lộn trên không mang tên "Cánh Chim Việt" của hai nghệ sỹ Việt Nam đã dành giải cao nhất tại Liên hoan Xiếc quốc tể 2017 tổ chức tại Cuba từ ngày 25/6 đến 2/7.
Our team could have defended the AFC U23 Championship title______the severe weather condition.
had it not been for
it had not been for
it hadn't been for
hadn't it been for.
Đáp án A.
Tạm dịch: Đội của chúng tôi đã có thể bảo vệ chức vô địch AFC U23 Championship nếu không phải là do điều kiện thời tiết khẳc nghiệt.
Sử dụng đào ngữ của câu điều kiện loại 3, diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ mà không phải dùng “If’.
Thông thường cấu trúc sẽ là:
If S1 had + V1 (P), S2 would (not) have + V2 (PP).
Ex: If we had known that you were here, we would have come to see you: Nếu chúng tôi đã biết các bạn ở đây, chúng tôi đã đển thăm các bạn rồi.
Trong trường hợp đảo ngữ, ta đảo vế đầu như sau:
Had S1 + V1 (P), S2 would (not) have + V2 (PP).
Ex: - If we had known that you were here, we would have come to see you.
→ Had we known that you were here, we would have come to see you.
- If she hadn’t found the right buyer, she wouldn’t have sold the house.
→ Had she not found the right buyer, she wouldn’t have sold the house: Nếu không tìm được người mua phù hợp thì cô ta đã không bán căn nhà đó đâu.
Kiến thức cần nhớ
Cấu trúc tương đương với câu điều kiện loại 3:
If it had not been for/ Had if not been for + NP, S would (not)
have + V(PP): Nếu không nhở vào
I am trying to find a________watch for my mother and a doll with_____hair for my little sister.
water-proof/snow-white
proofed water/ white snowed
proof water/white snow
water-proofed/snow-whited
Đáp ánA.
- water-proof (adj): không thấm nước.
- snow-white (adj): trắng như tuyết.
Smith had a lucky escape. He______.
would have been killed
must have been killed.
could have been killed
should have been killed.
Đáp ánC.
Cụm từ: have a narrow/lucky escape:tránh bị giết hại hoặc bị thương nặng chỉ bởi vì bạn đã may mắn hoặc đã cổ gắng hết sức.
Ex: A couple had a narrow escape when a tree fell just in front of their car: Một cặp đôi đã may mắn thoát nạn khi có một cái cây đổ ngay tnrớc mũi xe của họ.
Kiến thức cần nhớ |
would + have + PP: đã... rồi/dùng trong câu điều kiện loại 3 với cách dùng của modal perfect: - must + have + PP: chắc là đã, hẳn là đã - could/ may/ might + have + PP: có lẽ đã - should + have + PP: lẽ ra phải, lẽ ra nên |
Hardly any of the paintings at the gallery were for sale,__________?
were they
weren’t they
wasn’t it
was it
Đáp ánA.
Tạm dịch:Gần như không 1 bức họa nào ở phòng triển lãm là để bán phải không nhỉ?
Hardly (gần như không) mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ờ dạng khẳng định →Loại B, C. Đáp án A.were they là phù hợp vì phía trước có chủ ngữ (paintings) là từ danh từ số nhiều
Ex: I hardly ever go out: Tôi ít khi ra ngoài.
She hardly eats anything at all: Cô ấy hầu như không ăn chút gì.
Kiến thức cần nhớ |
Các từ mang ý nghĩa phủ định: never, hardly, rarely, seldom, little khi dùng trong câu hỏi đuôi thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định. |
The death rate would decrease if hygienic conditions_______improved.
are
have been
were
had been
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (would decrease) → câu dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2 nên đáp án đúng là C.were.
Tạm dịch:Tỷ lệ tử vong sẽ giảm nếu điều kiện vệ sinh được cải thiện.
hygienic / haɪ'dʒi:nɪk / (adj): sạch, không có vi khuẩn và bởi vậy không dễ lây bệnh.
John: “The instructions were in French and I translated them into English for him.”
Anna: “You _______. He knows French.”
shouldn’t have translated
can’t have translated
needn’t have translated
wouldn’t have translated
Đáp án C.
Dùng needn’t have + PP: diễn tả sự việc lẽ ra không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm
Ex: I needn’t have brought the umbrella because I didnt rain: Tôi lẽ ra không cần mang ô vì trời không mưa.
Tạm dịch:“Hướng dẫn viết bằng tiếng Pháp và tôi đã dịch sang tiếng Anh cho cậu ấy." -"Anh lẽ ra không cần dịch làm gì. Cậu ẩy biết tiếng Pháp mà. ”
Chú ý cách dùng một số MODAL PERFECT khác: Modal Verb + have + PP
- shouldn’t have PP:lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã làm).
Ex: You shouldnt have done that: Bạn lẽ ra không nên làm điều đó.
- can't have + PP:
+ Dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
Ex: Last night, Mary can’t have gone out with John because she had to be at home to do her homework: Tối qua, Mary không thể đi chơi với John được vì cô ấy phải ở nhà làm bài tập.
+ Dùng trong câu cảm thán với trạng từ “surely”.
Ex: Surely you can’t have eaten all of it!
Candidates should never be late for the interview,_______.
should they
shouldn’t they
are they
aren’t they
Đáp ánA.
Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định should they vì phía trước có dùng động từ khuyết thiếu should và từ phủ định never.
Tạm dịch:Các thí sinh đừng bao giờ nên đi phỏng vấn muộn, phải vậy không?
Ho Chi Minh City authorities opened its Lunar New Year (Tet) 2018 Flower Street on Nguyen Hue Pedestrian Street on the evening of February 13 and people feel like their time here.
enjoy
to enjoy
enjoying
enjoyed
Đáp ánC.
Tạm dịch:Nhân dịp tết Nguyên Đán 2018, các nhà lãnh đạo TP Hồ Chí Minh đã mở con đường hoa trên phố đi bộ Nguyễn Huệ vào tối 13/2; người dân rất thích dành thời gian của mình ở đó.
Cấu trúc: Feel like + V-ing: thích, hứng thú với
- authority / ɔ:'θɒrəti / (n): quyền làm gì, sự cho phép chính thức, nhà cầm quyền
- pedestrian / pə'destriən / (n): người đi bộ
_________, dolphins have no sense of smell.
As known as far
As far as is known
It is known as far
Known as far as it is
Đáp ánB.
Cụm: As far as is known = As far as people know: như mọi người đã biết.
As far as I know/ I am concerned ...: theo như tôi được biết.
Have no sense of smell: không có khứu giác
Have (no) sense of humor: (không) có khướu hài hước
Nobody could have predicted that the show would arouse so much interest and that over two hundred people_________away.
would turn
would have turned
would have to be turned
had been turned
Đáp ánC.
Tạm dịch:Không ai có thể đoán được chương trình lại có thể thu hút đến thế và rằng có tới hơn 200 người đã không được cho vào.
- to turn away: đuổi ra, từ chối không cho làm gì, thải (người làm)
Tom was serious when he said he wanted to be an actor when he grew up. We_____at him. We hurt his feelings.
needn’t have laughed
couldn’t have laughed
shouldn’t have laughed
mustn’t have laughed
Đáp ánC.
Dùng shouldn’t have PP:lẽ ra không nên
Tạm dịch:Tom rất nghiêm túc khi nói rằng khi lớn lên nó muốn trở thành diễn viên. Chúng ta lẽ ra không nên cười nó. Chúng ta đã làm nó đau lòng.
Only one of the people_______was qualified for the job.
interviewed
interviewing
to interview
who interviewing
Đáp ánA.
Câu này dùng mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động, interviewed = that were interviewed.
Tạm dịch:Trong số những người tham gia phỏng vấn thì chỉ có duy nhất một người có đủ tiêu chuẩn phù hợp với công việc.
After one hour’s performance of many famous singers heating up My Dinh Stadium, out_____.
Park Hang-seo and his disciples came
did Park Hang-seo and his disciples come
came Park Hang-seo and his disciples
be Park Hang-seo and his disciples coming
Đáp án C.
Tạm dịch: Một tiếng sau khi các ca sĩ nổi tiếng làm nóng bầu không khí tại Mỹ Đình, thầy trò huấn luyện viên Park Hang-seo xuất hiện.
Sử dụng đảo ngữ nguyên động từ: Là hình thức chuyển nguyên động từ ra trước chủ từ (không dùng trợ động từ). Sử dụng đảo ngữ loại này khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu như: On the..., In the..., Here..., There..., Out..., Off.......
Ex: His house stands at the foot of the hill: Nhà anh ta nằm dưới chân đồi.
→ At the foot of the hill stands his houses.
I don’t suppose there is anything wrong with this sentence, ______?
is there
isn't there
do I
don't I
Đáp ánA.
Các em ôn lại ngữ pháp về câu hỏi đuôi. Phần đuôi trong trường hợp này sẽ láy của “there is” ở vế trước dấu phẩy, vế này có “don’t” là phủ định nên sau dấu phẩy phải là khẳng định. Vậy chọn đáp án A.is there là phù hợp nhất.
The little girl started crying. She___________her doll, and no one was able to find it for her.
has lost
had lost
was losing
was lost
Đáp án B.
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.
Ex: After he had finished work, he went straight home, ở trong hoàn cảnh này, việc cô bé bị mất búp bê (she had lost her doll) xảy ra trước và dẫn đến việc mọi người không tìm thấy (no one was able to find it for her) và cô bé khóc (the little girl started crying).
Kiến thức cần nhớ
Công thức thì QKHT:
- Khẳng định: S + had + PII/-ed
- Phủ định: S + had not / hadn’t + PII/-ed
- Nghi vấn: Từ để hỏi + had + s + PII/-ed...?
He promised to telephone______________I have never heard from him again.
but
except
although
because
Đáp án A.
Tạm dịch: Anh ẩy hứa là sẽ gọi________ tôi chả nghe ngónggì được từ anh ẩy nữa.
Ta thấy đáp án phù hợp nhất về ngữ nghĩa là A.but.
Các đáp án còn lại không hợp lý:
B. except: trừ
C.although: mặc dù
D. because: bởi vì
What should you consider before________for an exercise class?
sign up
to sign up
signing up
will sign up
Đáp án C.
Vì sau giới từ chọn V-ing là phù hợp.
Tạm dịch: Bạn nên cân nhẳc điều gì tnrớc khi đăng ký một lớp tập thể dục?
____________of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Đáp án C.
Tạm dịch: _________cho toàn bộ nhân viên, tôi chúc anh nghỉ hưu vui vẻ.
A. instead of sb/ sth = B. in place of sb/ sth: thay thế cho
C. on behalf of sb/ on sb’s behalf: thay mặt cho, nhân danh.
Ex: She asked the doctor to speak to her parents on her behalf.
D. on account of sb/sth: bởi vì.
Ex: She was told to wear flat shoes, on account of her back problem: Cô ấy được khuyên đi giày đế bệt bởi vì cô bị đau lưng.
Đáp án đúng là C. on behalf of.
No amount of money can buy true friendship,_________?
can’t it
can it
does it
doesn’t it
Đáp án B.
Tạm dịch: Không tiền nào có thể mua được tình bạn thật sự, phải không nhi?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì phía trước có từ phủ định “No” → Loại A, D. Đáp án B. can it là phù hợp vì câu phía trước dấu phẩy có dùng động từ khuyết thiếu
“can”.
_______any free time, I would attend some spring festivals organized in our neighborhood.
Were I to have
Should I have
If I have
Were I have
Đáp ánA.
Dựa vào động từ would attend ở vế chính → Đây là câu điều kiện loại 2. Đáp án đúng là A.Were I to have.
Tạm dịch:Giờ mà có chút thời gian rảnh rỗi, tôi sẽ tham dự một số lễ hội mùa xuân được tổ chức ở địa phương. Câu dùng cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện 2:
Were + S + N/ Adj + (To V...), S + would/ could/ might + V
Ex: - Were I your brother, I would go abroard.
- Were I to know his address, I would give it to you.
_________ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.
Found
Finding
To find
Are found
Đáp án A.
Tạm dịch: Được tìm thấy ở mọi nơi của bang, cây thông là những cây pho biến nhất ở Georgia.
Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
Shall we get ___________? It’s getting late
go
to go
going
gone
Đáp án C.
- get going/ moving = start to go or move:bắt đầu đi/chuyển động
Ex: We'd better get moving or we'll be late.
John __________ to walk home if Sara hadn’t given him a lift.
would have
had
would have had
had had
Đáp án C.
Dựa vào động từ đang chia ở QKHT (hadn’t given) trong mệnh đề chính.
Đây là câu điều kiện 3.
I’d rather you _____ a noise last night; I couldn’t get to sleep.
hadn’t made
wouldn’t take
didn’t take
haven’t made.
Đáp án A.
Ta có cấu trúc nói về Thích ai đó làm gì hơn:
- Would rather somebody did something (trong hiện tại)
- Would rather somebody had done something (trong quá khứ)
Ex: I would rather you had not talked to your mom like that, she was in deep dismal (rất đau buồn).
MEMORIZE
Would rather:
+ do sth/ not do sth: thích/không thích làm gì
+ do sth than do sth: thà làm gì còn hơn làm gì
+ sb did/ didn’t do sth: thích ai làm/không làm gi
+ had done sth: mong giá như đã làm (nhưng đã không làm)
It ___________ last night because the ground is really wet.
might have rained
can have rained
should have rained
must have rained
Đáp án D.
Tạm dịch: “Tối qua trời ắt hẳn là đã mưa vì mặt đất rất là ướt. ”
Dùng must have PP: ắt hẳn làđể chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
“ ___________ accordance _________ the wishes ___________ my people” the president said, “I am retiring __________ public life.”
In, with, of, from
On, to, for, in
In, of, from, at
To, in, of, for.
Đáp án A.
- in accordance with something: theo đúng như cái gì, phù hợp với cái gì.Giới từ “of” nối giữa 2 danh từ để chỉ sự sở hữu.
- to retire from: ra khỏi, rút về...
Tạm dịch: “Theo như nguyện vọng của những người dân của tôi”, tổng thống nói, “tôi sẽ nghỉ hưu không tham gia hoạt động cộng đồng nữa. ”
“I can’t remember us ever ___________,” replied the stranger.
being met
to have met
having met
cooks
Đáp án C.
remember + V-ing/ having done: nhớ rằng đã làm gì.
Các lựa chọn còn lại không phù hợp vì:
A: dạng bị động không phù hợp với nghĩa của câu.
B, D: sai ý nghĩa: remember + to V: nhớ phải làm gì
FOR REVIEW
- To remember + V-ing/ having done (nhấn mạnh hành động đã xảy ra): nhớ rằng đã làm gì.
Ex: I remember sending her a note.
- To remember + to V: nhớ phải làm gì đó (trong tương lai).
Ex: Remember to brush your teeth before going to bed.
If Mr. David _________ at the meeting, he would make a speech.
were
had been
was
has been
Đáp án A.
Dựa vào động từ chia ở mệnh đề chính (would make) đây là câu điều kiện loại 2 nên chọn A. were cho mệnh đề điều kiện là phù hợp.
Tạm dịch: Nếu ông David có mặt tại cuộc họp, ông sẽ có một bài phát biểu.
____________ the food before, Tom didn’t want to eat it again.
Having eaten
To eat
Eaten
Eating
Đáp án A.
Tạm dịch: Trước đây đã ăn món này, Tom không muốn ăn nữa.
Cấu trúc: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
___________ ? Your eyes are red.
Did you cry
Have you been cried
Were you crying
Have you been crying
Đáp án D.
Tạm dịch: Bạn khóc suốt đấy à?Mắt đỏ hết cả rồi.
Lưu ý: Để diễn tả một hành động diễn ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai ta dùng thì HTHTTD: S + have/ has been + Ving
Ex: I have been working for more than 8 hours.
FOR REVIEW |
Các trạng từ thường dùng với thì HTHTTD: all day/ week..., for, since, so far, up till now, up to now, up to the present, recently... |
After seeing the film Memoir of a Geisha,__________.
Have you been cried
the book made many people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
Đáp án C.
Tạm dịch: Sau khi xem xong bộ phim “Hồi ức của một Geisha ”________.
Phân tích đáp án:
A. the book was read by many people: quyển sách được đọc bởi nhiều người.
B. the book made many people want to read it: quyển sách làm cho nhiều người muốn đọc nó.
C. many people wanted to read the book: nhiều người muốn đọc cuốn sách.
D. the reading of the book interested people: việc đọc cuốn sách làm mọi người thích thú.
Ta thấy ở vế đầu, trạng ngữ được rút gọn từ câu: Many people saw the film Memoir of a Geisha.
Do đó vế sau phải đảm bảo tính tương đồng về chủ ngữ. Để cho các bạn thấy dễ hiểu hơn thì hãy đọc câu sau: “Sau khi học sách của Lovebook, ___________ sẽ đỗ đại học.”
Chủ ngữ ở đây có thể là “bạn” và người đọc sách của Lovebook chính là “bạn”.
Đáp án chính xác là C.
Next week when there ____________ a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D.
Trong mệnh đề chỉ thời gian không được dùng thì tương lai.
Ex: When I finish writing the reports, I will go out with my friends.
She will move to Izmir when she finds a good job.
When the party is over, we’ll clean the house.
John contributed fifty dollars, but he wishes he could contribute ___________.
more fifty dollars
one other fifty dollars
the same amount also
another fifty
Đáp án D.
Tạm dịch: John ủng hộ 50 đô la, nhưng anh ấy ước rằng anh ấy có thế ủng hộ.
“Another” đi với số lượng để chỉ một lượng “thêm nữa”.
Ex: We'll have to wait another three weeks for the results: Tôi sẽ phải chờ thêm 3 tuần khác nữa để có kết quả.
Ex: There's still another £100 to pay: vẫn còn phải trả 100 đô la nữa.
Đáp án chính xác là D.
I didn’t know you were asleep. Otherwise, I ____________ so much noise when I came in.
didn’t make
wouldn’t have made
won’t make
don’t make
Đáp án B.
Tạm dịch: Tôi không biết là bạn đang ngủ. Nếu không, tôi đã không gây rất nhiều tiếng ồn khi tôi bước vào. Tình huống xảy ra trong qua khứ: Không biết là bạn đang ngủ nên đã gây nhiều tiếng ồn. (Giống cấu trúc câu điều kiện 3: S + QKĐ. Otherwise, S + would (not) have + PP).
The room looks very dark. You ____________ it blue
should have painted
must have painted
need have painted
would have painted
Đáp án A.
Tạm dịch: Căn phòng trông rất tồi. Bạn ________ màu xanh.
Dựa vào phần tạm dịch và xét 4 phương án thi chỉ có A là phù hợp:
A. should have painted: lẽ ra nên sơn
B. must have painted: ắt hẳn là đã phải sơn
C. need have painted: cần thiết phải sơn
D. would have painted: dùng trong câu điều kiện loại 3.
Would you mind _____ to make personal calls?
not using office phone
not to use office phone
not use office phone
don’t use office phone
Đáp án A.
Tạm dịch: Bạn làm ơn không sử dụng điện thoại văn phòng để thực hiện các cuộc gọi cá nhân có được không?
- mind + (not) Ving: cảm thấy phiền khi làm gì (không làm gì)
She has seldom received letters from her former students lately, ____________ ?
doesn’t she
does she
hasn’t she
has she
Đáp án D.
Tạm dịch: Gần đây, cô ấy hiếm khi nhận được thư từ các sinh viên cũ của mình, phải không nhỉ?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì câu phía trước có dùng từ phủ định seldom Loại A, C.
Đáp án phù hợp là D. has she (dùng trợ động từ has vì câu phía trước có dùng thì HTHT).
They _______ your money if you haven't kept your receipt.
won’t refund
didn't refund
no refund
not refund
Đáp án A.
Đây là câu điều kiện 1 nên chọn A. won't refund là phù hợp.
Tạm dịch: Họ sẽ không hoàn trả số tiền của bạn nếu bạn không giữ biên lai.
- refund /'ri:fʌnd/ (n): sự hoàn lại/ trả lại tiền
Ex: If there is a delay of 12 hours or more, you will receive a full refund of the price of your trip: Nếu có sự chậm trễ từ 12 giờ trở lên, bạn sẽ được hoàn lại toàn bộ giá của chuyến đi.
- receipt /rɪ'si:t/ (n): hóa đơn thanh toán
Ex: Can I have a receipt, please?
_________a hotel, we looked for somewhere to have dinner.
Finding
After finding
Having found
We found
Đáp án C.
Tạm dịch: Sau khi tìm được một khách sạn, chúng tôi đi tìm một nơi nào đó để ăn tối.
Cấu trúc: Câu dùng cách rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:
- V-ing đứng đầu nếu chủ thể có thể tự thực hiện được hành động.
Ex: Coming back to Vietnam, she was very excited.
- V-ed đứng đầu nếu chủ thể không tự thực hiện được hành động.
Ex: Known as the founder of that company, she is also helpful to others.
Ở câu đề, ta hiểu rằng có hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ nhưng hành động "tìm được khách sạn" xảy ra và hoàn thành trước hành động "tìm nơi để ăn", nên hành động xảy ra trước phải để QKHT (had found) Áp dụng cách trên ta rút gọn chủ ngữ, động từ đổi thành “having found”. Nên đáp án C là đúng.
After ancient Greek athletes won a race in the Olympic, they __________ a simple crown of olive leaves.
received
had received
were receiving
have received
Đáp án A.
Để chỉ các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ ta dùng thì QKĐ nên chọn A. received là phù họp
Tạm dịch: Sau khi các vận động viên Hy Lạp cổ đại thắng một cuộc thi ở Olympic, họ nhận được một vương miện đơn giản làm từ lá cây ôliu.
A: Do you mind if we schedule the meeting for 11 o’clock?
B: Well, actually, I ______________ earlier
will prefer it
would prefer it to be
am preferring
should prefer it will
Đáp án B.
would prefer to do sth: nói đến điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể.
Ex: “Shall we go by train?” - “Well, I’d prefer to go by car”.
MEMORIZE
Prefer (v) /pri'fɜ:r/
- prefer sth: thích cái gì hơn
Ex: Do you prefer hot or cold coffee?
- prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì
Ex: I prefer reading books to watching TV.
- prefer (not) to do sth: (không) thích làm gì
Ex: I prefer not to perform this task.
- would prefer sth (no) to do sth
- would prefer to do sth rather than do sth
- would prefer sb to do sth = would prefer it if S + V-ed
Ex: Would you prefer me to help you? = Would you prefer it if I helped you?
The house was empty when I arrived. They ___________.
must have gone to bed
should have gone to bed
would have gone to bed.
need have gone to bed
Đáp án A.
Dùng must have + PP để dự đoán điều gì chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
All his plans for starting his own business fell _____________.
in
through
down
away
Đáp án B.
(a plan) fall through = fail
Loại A vì fall in (phr v): xếp hàng (lính).
Ex: The sergeant ordered his soldiers to fall in.
Loại C vì fall down (phr v): được chứng minh là không đúng.
Ex: When the government assigned an archaeologist to investigate the site, the theory that has been put forward finally fell down.
Loại D vì fall away (phr v): biến mất.
Ex: At first we doubted his excuse for turning up late but later his friend told us the story. Then, our doubts fell away.
If the bride’s father ___________ the car for the wrong time, she _________ at the church by now
hadn’t booked/would have been
didn’t book/would have been
hadn’t booked/ would be
hadn’t booked/had been
Đáp án C.
Đây là câu điều kiện hỗn hợp. Mệnh đề If ở điều kiện 3, mệnh đề chính ở điều kiện 2. Nguyên nhân ở quá khứ, kết quả ở hiện tại.
The electrician rarely makes mistake, ___________?
doesn’t he
does he
will he
wouldn’t he?
Đáp án B.
Lưu ý: Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định nếu câu nói phía trước dấu phẩy có các từ phủ định như: seldom, rarely, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither.
We ________ today and I got into trouble because I hadn't done it.
were checked our homework
had our homework checked
have our homework checking
had checked our homework
Đáp án B.
Get/have sth done: cấu trúc bị động.
Cấu trúc: Nhờ vả ở thể chủ dộng:
- get sb + to V
- have sb + V
Ta thấy câu này có 2 vế được nối với nhau bằng liên từ “and” mà vế thứ 2 lại ở thì quá khứ đơn nên vế thứ nhất cũng phải cùng thì, nghĩa là cùng thì quá khứ đơn
Study much harder ___________.
if you will pass the exam
unless you pass the exam
or you won’t pass the exam
and you pass the exam
Đáp án C.
Một dạng như câu điều kiện loại 1, sử dụng câu mệnh lệnh và mệnh đề với “or”.
Tạm dịch: Hãy học hành chăm chỉ nếu không thì bạn sẽ không thi đỗ được đâu.
We intend to___________ with the old system as soon as we have developed a better one.
do up
do in
do away
do down
Đáp án C.
To do away with sth = to get rid of sth = eliminate = wipe out: tống khứ, giải thoát cho ai, cái gì.
Ex: She thinks it’s time we did away with the monarchy: Cô ấy nghĩ đã đến lúc chúng ta phế bỏ nền quân chủ.
MEMORIZE
to do away with sb/ oneself: tự tử, kết tiễu ai.
Ex: She tried to do away with herself: Cô ấy toan tự tử
St. Catherine’s Monastery Library in Egypt is the first library in the world ________ in the sixth century.
to be built
built
to build
to have built
Đáp án A.
Tạm dịch: Thư viện Tu viện Thánh Catherine ở Ai Cập là thư viện đầu tiên trên thế giới được xây dựng vào thế kỷ thứ 6.
Đây là câu có dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, tuy nhiên trước danh từ mà nó bổ nghĩa lại có từ “the first” nên phải chọn “to be built”. Vậy nên khi làm bài ta phải suy luận theo thứ tự, nếu không dễ bị sai.
- Hãy tìm hiểu thêm ví dụ sau:
Ex: This is the first man who was arrested yesterday. Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành: This is the first man arrested yesterday, (sai)
Đáp án đúng phải là: This is the first man to be arrested yesterday.
Too many factories dispose _______ their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B.
- to dispose of sth = to get rid of sth: vứt bỏ (rác thải).
Ex: an incinerator built to dispose of toxic waste: lò đốt rác chế tạo để xử lí rác thải độc hại.
- waste (n): đổ thừa, đổ thải.
Ex: household/ industrial waste.
- pump (v): bơm ra, thải.
Ex: The fire department is still pumping floodwater out of the cellars.
_____________ gene in the human genome were more completely understood, many human diseases could be cured or prevented.
Each
Since each
If each
Were each
Đáp án C.
Đây là câu điều kiện loại 2 ở dạng bình thường, không phải trường hợp đảo ngữ nên loại D. Nếu chọn B thì động từ chia không phù hợp với chủ ngữ “each”. Nếu chọn A thì không hợp lý về nghĩa.
Tạm dịch: Nếu mỗi gen trong bộ gen của con người được hiểu rõ hơn, nhiều căn bệnh của con người có thể được chữa khỏi hoặc ngăn ngừa.
Unlike the other Asian states, Singapore has hardly any raw materials, _________ .
does it
doesn’t it
has it
hasn’t it
Đáp án A.
Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định nếu câu trước dấu phẩy có các từ phủ định như seldom, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither. Động từ “has” trong câu phía trước là động từ thường, không phải trợ động từ nên câu hỏi đuôi phải dùng trợ động từ do/ does/ did.
- hardly (adv): hầu như không.
Ex: My parents divorced when I was six, and I hardly knew my father: Bố mẹ tôi ly hôn khi tôi mới 6 tuổi, và tôi gần như không biết gì về bố.
- hardly any = almost not any: gần như không có.
Ex: They sold hardly any books
- raw material (n): vật liệu thô, chưa qua chế biến, sản xuất.
FOR REVIEW
Hardly + auxiliary + S + V
They appreciate ____________ this information.
to have
having
have
to have had
Đáp án B.
- appreciate /ə'pri:∫ieɪt/ (v): trân trọng, cảm kích appreciate (doing) sth:
Ex: I don't appreciate being treated like a second-class citizen.
MEMORIZE
Appreciate
- appreciate sb doing sth
Ex: We would appreciate you letting us know of any problems.
- appreciable (adj): có thể đánh giá được
- appreciative (adj): tán thưởng
- appreciably (adv): một cách đáng kể
- appreciation (n): sự cảm kích, sự đánh giá cao
depreciate (v): đánh giá thấp, tàm giảm giá trị
Several businesses would stand to lose a great deal of money if open trade agreements followed.
are not being
were not being
had not been
have not been
Đáp án B.
Dựa vào động từ “would stand” ở vế chính Đây là câu điều kiện loại 2. Chỉ có đáp án B. were not being là phù hợp vì đang chia ở quá khứ tiếp diễn. Các đáp án khác chia ở thì hiện tại là không phù hợp.
Tạm dịch: Một số doanh nghiệp có thể bị mất nhiều tiền nếu những thỏa thuận thương mại theo hướng mở không được tuân theo.
FOR REVIEW
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
- If + S + V(quá khứ), S + would/ could/ might + V
- If + S + were + N/ Adj..., S + would/could/might + V
- Were + S + N/ Adj/ To V..., S + would/ could/ might + V
- If it weren’t for sb/sth, S + would/ could/ might + V
= Were it not for sb/ sth, S + would/ could/ might + V
What chemical is this? It's __________ a horrible smell.
giving over
giving off
giving down
giving up
Đáp án B.
Tạm dịch:Đây là chất hóa học gì? Nó tỏa ra mùi khó ngửi thật.
- to give off:thải ra, phát ra (khí, ánh sáng...)
- to give up: từ bỏ
It's time I __________ thinking about that essay.
got down to
got off
got on
got down with
Đáp án A.
Tạm dịch: Đã đến lúc tôi phải hắt đầu suy nghĩ về bài luận đó.
- get down to something: bắt tay vào làm việc.
Ex: Let's get down to business.
- get off: rời khỏi một nơi nào đó, thường với mục đích bắt đầu một hành trình mới.
Ex: If we can get off by seven o'clock, the roads will be clearer: Nếu chúng ta có thể rời đi lúc 7 giờ thì đường xá sẽ rảnh hơn.
- get on: đi lên (xe buýt, tàu hỏa, ngựa...).
Ex: The train is leaving. Quick, get on! / Get on my bike and I will give you a ride home.
On __________ he had won the scholarship to Harvard University, he jumped for joy.
he was told
having told
telling
being told
Đáp án D.
Tạm dịch: Khi được thông báo rằng anh ta đã giành được học bổng vào Đại học Harvard, anh ta nhảy cẫng lên sung sướng.
Cấu trúc: on doing sth:khi điều gì xảy ra, khi đang làm gì. Ở dạng bị động là on being done sth.
Ex: What was your reaction on seeing him?
I thought you said she was going away the next Sunday, _______ ?
wasn't she
didn't you
didn't I
wasn't it
Đáp án B.
Đây là cấu trúc câu hỏi đuôi. Vì cụm từ “I thought” không thể nào hỏi ngược lại được vì đó là bản thân mình nghĩ. Vậy động từ ở câu hỏi đuôi sẽ chia theo cụm “you said”, còn cụm “she was going away next Sunday” chỉ là bổ nghĩa cho “you said”. Vậy ở câu hỏi đuôi sẽ là didn’t you.
Tạm dịch: Tôi nghĩ là bạn đã nói rằng cô ấy sẽ đi xa vào chủ nhật tới đúng không?
FOR REVIEW |
Câu hỏi đuôi đối với câu ghép: * Nếu chủ ngữ 1 không phải là I, lấy của mệnh đề 1. Ex: She thinks he will come, doesn’t she? * Từ phủ định “not” được dùng ở mệnh đề 1 có nghĩa phủ định ở mệnh đề 2. Ex: I don’t believe Mary can do it, can she? |
Gene got his book ___________ by a subsidy publisher.
to publish
publishing
to be published
published
Đáp án D.
Tạm dịch:Gene đã phải chịu một phần chi phí đế xuất bản cuốn sách của mình.
- subsidy publisher: NXB mà tác giả chịu 1 phần chi phí (subsidy publishing).
Cấu trúc: have/ get sth done: nhờ, mượn, thuê ai làm gì
Ex: Look! I have had my hair cut.
A good friend is________ will stand by you when you are in trouble.
the one who
a person that
people who
who
Đáp án B.
Cụm từ trong khoảng trống là một cụm từ mở đầu mệnh đề quan hệ, có vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ và vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề đứng trước nó, sau động từ “is”, nên phải có một danh từ đi kèm. Vậy đáp án hợp lý là: B. a person that.
Tạm dịch: Một người bạn tốt là người mà sẽ ở bên cạnh giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
We missed the ferry yesterday morning. It ___________ by the time we arrived at the pier.
already went
was already going
had already gone
has already gone
Đáp án C.
Dùng thì QKHT (had already gone: đã đi mất rồi) để chỉ một hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ (arrived at: đến).
Tạm dịch: Chúng tôi đã bị lỡ chuyến phà buổi sáng hôm qua. Vào thời gian chúng tôi đến bến cảng tàu thì nó đã đi rồi.
pier /pɪə(r)/ (n): bến tàu, cầu tàu (nhô ra ngoài); nhà hàng nổi; cầu dạo chơi (chạy ra biển)
- arrived at + địa điểm nhỏ (the pier/ airport/ bus stop,...).
- arrived in + địa điểm lớn (Paris/ Hanoi,...).
It’s nice I am now in Hoi An Ancient Town again. This is the second time I _____ there.
will be
would be
was
have been
Đáp án D.
Tạm dịch: Thật tuyệt khi tôi lại được đến Phố cổ Hội An một lần nữa. Đây là lần thứ 2 tôi ở đây.
Khi trong câu có “the first, the second, the third time...” động từ trong câu chia ở thì hiện tại hoàn thành. Đáp án D. have been là hợp lý.
Ex: This is the second time I’ve met you: đây là lần thứ hai tôi gặp bạn.
Realizing he got lost, he started to ____help.
call for
call at
go for
go to
Đáp án A.
Tạm dịch: Khi nhận ra mình đã đi lạc, anh ta bắt đầu gọi nhờ giúp đỡ
A. to call for help: gọi đế nhờ giúp đỡ.
Ex: When someone breaks into your house, call for help immediately.
C. to go for:tấn công, công kích.
Ex: She went for him with a knife.
Never has she behaved like that before, ?
hasn’t she
has she
did she
didn’t she
Đáp án B.
Tạm dịch: Trước đây chưa bao giờ cô ấy cư xử như vậy đúng không?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định vì câu trước dấu phẩy có trạng từ phủ định never —► loại đáp án A, D. Câu phía trước dùng thì HTHT nên chọn B. has she là phù hợp.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ với các trạng từ phủ định:
never/ rarely/ seldom /little/ hardly ever/... + auxiliary (trợ động từ) + S + V
Ex: Never in Mid-summer does it snow.
If these prisoners attempted to escape from prison, ___ immediately.
they would be caught
they would catch
they will be caught
they will have caught
Đáp án A.
Dựa vào động từ attempted ở mệnh đề điều kiện đang chia ở QKĐ —> Đây là câu điều kiện 2. Loại đáp án C, D vì will dùng trong câu điều kiện 1. Đáp án A ở dạng bị động là phù hợp. A.they would be caught: họ sẽ bị bắt. Tạm dịch: Nếu các tù nhân này cố thoát khỏi nhà tù, họ sẽ bị bắt ngay lập tức.
You should stop working too hard you’ll get sick.
or else
if
in case
whereas
Đáp án A.
Tạm dịch: Bạn nên ngừng làm việc quá sức đi bạn sẽ bị bệnh đó.
A. or else (adv): nếu không thì.
Ex: Hurry up or else we'll miss the train.
B. if (conjunction):nếu như (câu giả định).
Ex: Would you mind if I opened the window?: Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ.
c. in case:trong trường hợp, phòng khi.
Ex: Take an umbrella, in case it rains.
D. whereas (conjunction):trong khi đó thì (dùng khi so sánh tương phản hai thứ).
Ex: Some of the studies show positive results, whereas others do not: Một vài nghiên cứu đưa ra những kết quả tích cực, trong khi những cái khác không như vậy.
Ta thấy rằng dựa vào phần tạm dịch thì đáp án A là phù hợp nhất.
If the primary candidates _________ been quite different.
have focused
had focused
focused
were focused
Đáp án B.
Dựa vào động từ ở vế chính “would have been”.
Đây là câu điều kiện loại 3, điều kiện không có thực ở quá khứ, nên chọn B. had focused.
Tạm dịch: Nếu các ứng cử viên chính tập trung nhiều hơn vào vấn đề, các kết quả của cuộc bầu cử đã khá khác.
With its thousands of rocks and caves ___________ international recognition.
emerge
emerged
emerging
being emerged
Đáp án C.
Đây là câu có dùng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn, động từ ở dạng chủ động nên đáp án đúng là C. Emerging = which/ that emerge.
Tạm dịch: Với hàng ngàn núi đá và hang động nổi lên trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã được quốc tế công nhận.
- emerge /i'mɜ:dʒ/ (from sth): nổi lên, hiện ra, lòi ra; vượt qua hoạn nạn
Ex: The swimmer emerged from the lake.
She finally emerged from her room at noon.
She emerged from the scandal with her reputation intact.
The room needs ____________ for the Sip and see party.
to decorate
be decorated
decorate
decorating
Đáp án D.
Sth + need + V-ing = need to be PII: cần được làm gì.
Ex: The door needs painting = The door needs to be painted.
- decorate (v): trang trí.
Ex: The bathroom is decorated in green and yellow.
- sip and see party: tiệc mừng em bé chào đời, là bữa tiệc mà những người mới trở thành bổ mẹ tổ chức để mời bạn bè và người thân đến thăm em bẻ mới chào đời.
"Is there anything interesting ___________ the paper today?” – “Well, there’s an unusual picture __________ the back page."
in/ on
on/ in
in/ in
on/ on
Đáp án A.
Giới từ in the paper: (nội dung) có trong báo,on the back page: ở trang sau.
As soon as we __________ this new apartment, we _________ .
are finding/ will move
found/ moved
would find/ move
find/ would move
Đáp án B.
Tạm dịch: Ngay sau khi tìm được căn hộ mới này, chúng tôi đã chuyển đến đó.
Chúng ta sử dụng “as soon as” để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ hoặc tương lai.
Ex: - I laughed as soon as she slipped: Tôi đã cười to ngay sau khi cô ẩy bị trượt chân.
- They will give her a job as soon as she graduates from this university: Họ sẽ cho cô ẩy một công việc ngay sau khi cô tốt nghiệp trường đại học này.
The fire brigade know that it is very difficult to rescue people from the blaze in this fashion shop, __________ they will try their best.
but
although
despite
however
Đáp án A.
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù (theo sau là mệnh đề)
C. Despite: mặc dù (theo sau là cụm từ)
D. However: tuy nhiên
Tạm dịch: Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy biết rằng để cứu mọi người trong đám cháy ở cửa hàng thời trang này là rất khó khăn, _________ họ sẽ cố gắng hết sức.
Xét về mặt ý nghĩa, có thể dùng cả but và however, tuy nhiên however phải đứng giữa dấu chấm - dấu phẩy, dấu chấm phẩy - dấu phẩy hoặc dấu phẩy - dấu phẩy. Do đó đáp án chính xác là đáp án A.But
I’m sorry, I forgot to tell you the guests drink only water, so you really _________ all that wine. But don’t worry, we’ll keep it for your birthday party.
can’t have bought
needn’t have bought
wouldn’t have bought
might not have bought
Đáp án B.
Tạm dịch: Anh xỉn lỗi, anh quên nói với em rằng khách hàng chỉ uống nước, vì vậy em thực sự không cần phải mua tất cả số rượu này. Nhưng đừng lo lắng, chúng ta sẽ giữ nó cho bữa tiệc sinh nhật của em.
Dùng needn’t have + PP: để diễn tả sự không cần thiết của một sự kiện đã xảy ra.
Ex: You needn’t have washed all the dishes. We have a dishwasher: Đáng ra em không cần phải rửa hết đống bát đĩa đó đâu. Chúng ta có máy rửa bát rồi mà.
Chúng ta thấy sự kiện “rửa bát” đã được thực hiện rồi.
Everybody in the house woke up when the burglar alarm ___________.
went out
went off
came about
rang off
Đáp án B.
A. Went out = quá khứ của to go out: đi ra ngoài, đi chơi
B. Went off = quá khứ của to go off: chuông reo ầm ĩ
C. Came about = quá khứ của to come about: xảy ra
D. Rang = quá khứ của to ring: chuông reo (không dùng với off)
Đáp án chính xác là đáp án B.
Tạm dịch: Mọi người trong nhà tỉnh dậy khi chuông chống trộm reo ầm ĩ.
Have a piece of chocolate, __________ ?
do you
would you
don't you
haven't you
Đáp án B.
Đây là câu mời một cách thân mật nên chọn B. would you
Have a piece of chocolate, would you? = Would you like a piece of chocolate? (lịch sự)
By the time you come here tomorrow, the work ___________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C.
Chú ý mệnh đề thời gian có cụm từ By the time + present simple, do đó chúng ta dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
Tạm dịch: Khi bạn đến đây vào ngày mai thì công việc đã được hoàn thành rồi.
In the years all the trees will disappear if nothing is done to protect them.
come
coming
to come
will come
Đáp án C.
In the years to come: trong những năm sắp tới
Tạm dịch: Trong những năm sắp tới, những cái cây này sẽ biến mất nếu ta không làm gì để bảo vệ chúng.
Mrs. Archer is known the finest collection of twentieth century art in private hands.
as have
having
by having
to have
Đáp án D.
S + (am, is, are, was, were) known + to V: được biết đến là...
Tạm dịch: Bà Archer được biết đến là có bộ sưu tập tranh ảnh nghệ thuật tốt nhất của thế kỷ 20.
Mark is nearsighted. He glasses ever since he was ten years old.
should have worn
must wear
need wear
has had to wear
Đáp án D.
Vì Mark bị cận thị nên đeo kính là điều bắt buộc, ta có thể dùng must hoặc have to. Nhưng đáp án D. has had to wear là hợp lý nhất vìtrong câu có ever since nên chúng ta phải dùng thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Mark bị cận thị. Anh ta phải đeo kỉnh từ khi anh ta lên 10 tuổi.
an emergency arise, call 911.
Should
Can
Does
Will
Đáp án A.
FOR REVIEW
Cấu trúc đảo ngữ của câu điêu kiện như sau:
Câu điều kiện loại 1: If + S + V (simple present)
Should (not) + s + V infinitive
Câu điều kiện loại 2: If + S + V (past subjunctive)
Were + s + (not) + to V
Câu điều kiện loại 3: If + S + V (past perfect)
Had (not) + s+ PII
Đây là câu điều kiện loại 1 do đó đáp án chính xác là A
Tạm dịch: Nếu có gì khẩn cấp, hãy gọi 911
I don’t like this wine. I like .
some other
another
other
the other
Đáp án A.
Some other = others:những thứ khác
Ví dụ như rót ra một cốc vang, người đó không thích và muốn đổi cốc khác, có thể dùng glass of wine nhưng họ không nói mà chỉ nói some other ngụ ý tới vang trong cốc thôi.
Câu another nghe có vẻ hợp lý nhưng nếu dùng another thì phải nói "I don’t like this kind of wine, I want another”, tức là another kind of wine còn this wine thì không dùng another.
Tạm dịch: Tôi không thích loại rượu này, tôi thích những loại khác.
The house is found down.
to bum
burning
having burned
to have been burned
Đáp án D.
Cấu trúc: find sb/sth to be/do sth
Vì động từ phía trước ở hiện tại, nghĩa là khi được tìm thấy thì căn nhà đó đã cháy trụi hết rồi nên phía sau phải chia ở dạng hoàn thành. Lưu ý ở đây phải dùng thể bị động vì ngôi nhà không thể tự cháy.
Vậy đáp án chính xác là D. to have been burned
Tạm dịch: Căn nhà được tìm thấy là đã bị dot cháy trụi.
Only in the last few days to repair the swimming pool.
anything has been done
has done anything
has anything been done
has there anything been done
Đáp án C.
Trong câu có in the last few days có nghĩa là trong những ngày gần đâyđứng đầu câu nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành và đồng thời phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ. Đáp án Avà B không phù họp cấu trúc câu đảo ngữ, đáp án D thừa there nên đáp án chính xác là đáp án C.
Tạm dịch: Chỉ trong vòng vài ngày cuối thì một việc gì đó mới được tiến hành để sửa chữa hồ bơi.
The children can stay here_______they don’t make too much noise.
whether
providing
unless
until
Đáp án B.
Tạm dịch:Bọn trẻ có thể ở lại đây_______chúng khôngquá ồn ào.
A. whether: không biết có...không
B. providing (that) = provided (that):với điều kiện là, miễn là
C. unless: trừ khi
D. until: cho đến khi
Ghép các đáp án vào chỗ trống ta có đáp án chính xác là B.
When Martin_________the car, he took it out for a drive.
had repaired
has repaired
repaired
was repairing
Đáp án A.
Khi có 2 hành động cùng xảy ra trong QK, hành động xảy ra và hoàn thành trước để ở thì QKHT nên đáp án đúng là A. had repaired.
Clean the floor________the children slip and fall.
provided that
unless
in case
so long as
Đáp án C.
Tạm dịch: Lau sạch sàn nhà đi_________bọn trẻ bị trượtvà ngã.
A. provided that: giả sử
B. unless: trừ khi
C. in case: phòng khi
D. so long as: miễn là
Vậy đáp án chính xác là C.
Left - hand traffic, a custom existing in Britain only,_______back to the days when English people went to and fro on horseback.
dated
dating
dates
which dates
Đáp án C.
Tạm dịch: Giao thông ở bên trải, một phong tục chỉ có ở Anh, bắt đầu từ những ngày người Anh đi tới đi lui trên lưng ngựa.
To date back to = date from: có từ, bắt đầu từ, kể từ
Ex: Our partnership dates back to 1990: Sự hợp tác của chúng ta có từ năm 1990.
Động từ date phải chia ở thời hiện tại đơn để diễn tả những gì đang được xét đến ở thời gian hiện tại và được so sánh với nguồn gốc quá khứ của chúng. Nói cách khác, hiện tại đơn ở đây là để diễn tả một sự thật về nguồn gốc, còn nguồn gốc hay thời gian là quá khứ ở đây không ảnh hưởng đến việc chia thì về mặt ngữ pháp mà liên quan đến mặt ngữ nghĩa là nhiều - chỉ nói đến thời gian của sự kiện mà thôi. Thêm nữa, date ở đây không phải nói đến ngày tháng hay thời gian mà đối tượng nào đó được ra đời, mà mang ý của sự tồn tại từ lúc được ra đời đến bây giờ.
They can hardly expect profits to double again this year, ______ ?
can’t they
do they
don’t they
can they
Đáp án D.
Phía trước có trạng từ phủ định hardly và động từ khuyết thiếu can → Câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Vậy đáp án chính xác là D. can they
Tạm dịch: Họ khó có thế mong đợi lợi nhuận sẽ lại tăng gấp đôi trong năm nay, phải không?
My wallet_________at the station while I_______for the train.
must have been stolen/was waiting
should have stolen/had been waiting
will be stolen/am waiting
had to steal/would be waiting
Đáp án A.
Tạm dịch: Ví của tôi chắc hẳn đã bị đánh cắp khi tôi đang đợi tàu.
Kiến thức cần nhớ
Một số cách dùng của Modal Perfect:
Có khả năng xảy ra trong quá khứ ta dùng: Must have + PII
Không có khả năng xảy ra trong quá khứ ta dùng:
Cannot have + PII
Nên (không nên) xảy ra trong quá khứ ta dùng:
Should (not) have + PII
The new manager_________very strict rules as soon as he had_______the position.
laid down/taken over
put down/taken over
lay down/taken up
wrote down/come over
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take over: nắm quyền, tiếp quản
come over: bỗng nhiên cảm thấy
take up: bắt đầu làm gì (như 1 sở thích)
put down: để xuống
lay down đặt xuống/ chỉ định
write down: ghi chép
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A
Dịch: Người quản lý mới đã chỉ thị những quy tắc rất nghiêm ngặt ngay sau khi ông ấy tiếp quản vị trí này.
“I can’t remember us ever_______”, replied the stranger.
to meet
to have met
being met
having met
Đáp án D.
remember + Ving: nhớ đã làm gì trong quá khứ→ Loại A, B.
Loại tiếp C.being met vì dùng dạng bị động trong trường hợp này là không phù hợp.
Đáp án đúng là D. having met
Tạm dịch: “Tôi không thể nhớ được là chúng tôi đã từng gặp nhau ”, người lạ mặt trả lời.
Who was the first person__________the South pole?
reaching
who reaches
to reach
reached
Đáp án C.
Tạm dịch: Ai là người đầu tiên đến Nam Cực?
Kiến thức cần nhớ
Cách rút gọn mệnh để quan hệ dùng to infinitive:
- Khi danh từ đứng trước có the only, the first, the second,... the last, so sánh nhất.
Ex: Tom is the last person who enters the room.
= Tom is the last person to enter the room.
John is the youngest person who takes part in the race.
→ John is the youngest person to take part in the race.
- Khi có động từ have/ has/ had
Ex: I have much homework that I must do.
→ I have much homework to do.
- Đầu câu có Here (be), There (be)
Ex: There are six letters which have to be written today.
→There are six letters to be written today.
_________in the diet is especially important for vegetarians.
Enough protein is obtained
Obtaining enough protein
They obtain enough protein
By obtaining enough protein
Đáp án B.
Ta thấy cụm cần điền có chức năng là chủ ngữ trong câu vì vậy đó phải là một cụm danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ. Trong các đáp án chỉ có đáp án B là cụm động từ → đáp án chính xác là B. Obtaining enough protein.
Tạm dịch: Việc có đủ protein trong khẩu phần ăn là đặc biệt quan trọng cho những người đang ăn chay.
I hope that by the time our rivals_______ out about this deal, we________all the contracts.
found/had been signed
will fìnd/are signing
have found/will sign
find/will have signed
Đáp án D.
Ta thấy trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng by the time. Cấu trúc của mệnh đề này là:
- By the time S1 + V quá khứ đơn, S2 + V quá khứ hoàn thành
- By the time S1 + V hiện tại đơn, S2 + V tương lai hoàn thành
Cả 2 cấu trúc đều có ý nghĩa khi S1 làm việc gì thì S2 đã làm việc gì, tuy nhiên cấu trúc đầu tiên để chỉ hành động đã xảy ra ở trong quá khứ còn cấu trúc thứ hai để chỉ hành động sẽ xảy ra ở trong tương lai Trong câu có I hope: Tôi hi vọng nên hành động phải diễn ra trong tương lai.
Vậy đáp án chính xác là D.
Never say that again,_______?
won’t you
will you
do you
don’t you
Đáp án B.
Với câu mệnh lệnh dù là khẳng định hay phủ định thì câu hỏi đuôi luôn là “will you”
______my ex would be there, I wouldn’t have agreed to come.
If I knew
Had known I
Had I known
I had known
Đáp án C.
Dựa vào động từ ở vế chính (wouldn’t have agreed) → đây là câu điều kiện loại 3.
Vậy đáp án chính xác là C. Had I known (dạng đảo ngữ)
I made sure I had all the facts__________my fingertips before attending the meeting.
with
at
by
for
Đáp án B.
Ta có cụm từ: At one’s fingertips: trong tầm tay
__________in 1937, the Golden Bridge spans the channel at the entrance to San Francisco Bay.
Completed
Completing
being completed
to be completed
Đáp án A.
Tạm dịch:Được hoàn thành vào năm 1937, cầu Golden mở rộng kênh tại lối vào Vịnh San Francisco.
Dùng hình thức rút gọn mệnh đề trạng từ khi hai vế câu có cùng chủ ngữ:
Ex: She saw me. She ran away.
→Seeing me, she ran away.
- His novel was written in 2017. It was the best-seller at that time.
→ Written in 2000, his novel was the best-seller at that time.
The Browns had gone out for dinner when I arrived, I supposed they __________ I was coming.
must have forgotten
should have forgotten
would have forgotten
need have forgotten
Đáp án A.
Tạm dịch:Gia đình nhà ông Brown đã đi ra ngoài ăn tối khi tôi đến. Tôi cho rằng họ nhất định đã quên là tôi đang đến.
Dùng must have + PP (chắc là đã, ắt hẳn là đã) để chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng xảy ra ở quá khứ
Ex: Jane did very well on the exam. She must have studied hard: Jane đã làm bài thi rất tốt, chắc là cô ấy học hành chăm chỉ lắm.
_______, the whole family slept soundly.
Hot though the night air was
Hot though was the night air
Hot although the night air was
Hot although was the night air
Đáp án A.
Cấu trúc đảo ngữ với mệnh đề though:
N/ V/ Adj/ Adv + though + S + V/ trợ động từ
Child though she is, she knows a great deal.
Try though she does, she will never pass it.
Young though he is, he has won the Nobel Prize.
Hard though he works, he makes little progress.
Vậy đáp án chính xác là A.
Please don’t tell me what happens in the end because I_________the book yet.
haven’t been reading
don’t read
haven’t read
haven’t been read
Đáp án C.
Ta dùng thì HTHT với not ...yet: vẫn chưa...
→ Đáp án chính xác là C. haven’t read
Without my parent’s support. I____ my oversea study.
will not complete
did not complete
had not completed
would not have completed
Đáp án D.
Tạm dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của cha mẹ tôi, tôi sẽ không hoàn thành được nghiên cứu của tôi ở nước ngoài.
Câu dùng cấu trúc: Without + N, Main clause: (Nếu) không có để diễn tả điều kiện
= But for + N, Main clause.
Ex: - Without your help, I wouldn’t pass my exam: Nếu không nhờ sự giúp đỡ của bạn, mình đã không thi đỗ.
- Without Jack’s help, I wouldn't have been able to move the furniture: Không có sự giúp đỡ của Jack, tôi sẽ không thể di chuyển được đồ đạc.
When I got my case back, it had been damaged__________repair.
over
further
above
beyond
Đáp án D.
Tạm dịch: Khi tôi nhận lại được vali của tôi trở lại, nó đã bị hư hỏng không thể sửa chữa.
Lưu ý: beyond repair (= too badly damaged to be repaired).
The process of______in plants involves a complex series of______reactions.
respiration/ chemistry
respire/ chemical
respiration/ chemical
respiration/ chemist
Đáp án C.
Trước chỗ trống thứ nhất là cụm danh từ + giới từ → chỗ trống cần một danh từ → Loại B. Chỗ trống thứ 2 đứng trước danh từ → cần một tính từ → Đáp án chính xác là C. respiration/ chemical
Tạm dịch: Quá trình hô hấp trong thực vật liên quan đến một loạt các phản ứng hóa học phức tạp.
Not only______a good physician but also a talented violist.
she is famous as
she appears to be
is she known as
appears as she is
Đáp án C.
Ta thấy có not only đảo lên đầu câu do đó phải sử dụng cấu trúc đảo ngữ: Not only + be + S + adj/n + but also + adj/n
Vậy đáp án chính xác là C. is she known as
Tạm dịch: Cô ấy không chỉ được biết đến là một nhà vật lý học tài năng mà còn là một nghệ sĩ đàn vi ô lông giỏi.
Someone left the messages,___________?
didn’t they
did they
did he
didn’t he
Đáp án A.
Tạm dịch: Ai đó đã để lại tin nhắn phải không?
Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định vì phía trước là động từ left ở dạng khẳng định; chủ ngữ trong câu hỏi đuôi phải là they vì câu phía trước người ta dùng đại từ bất định Someone
______after the World War II, the United Nations has been actively carrying out its convention to stop wars and bring peace to nations worldwide.
Established
Found
To be establised
Having been found
Đáp án A.
Tạm dịch: Được thành lập sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên hợp quốc đã chủ động thực hiện công ước của mình để ngăn chặn chiến tranh và mang lại hòa bình cho các quốc gia trên toàn thế giới
Câu sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề sử dụng quá khứ phân từ. Vậy đáp án chính xác là đáp án A
Not much happened yet,______?
did they
didn’t it
did it
didn’t they
Đáp án C.
Cấu trúc Tag question:
Positive statement | Negative tag |
Ex: Snow is white, | isn’t it? |
Negative statement | Positive tag |
Ex: You don’t like me, | do you? |
Thêm vào đó much dùng cho danh từ không đếm được.
Do đó, đáp án chính xác là C
“Which of the two boys is a boy scout?” - “_______of them is.”
All
None
Neither
Both
Đáp án C.
“all of them” và “both of them” được xem là danh từ số nhiều nên động từ phải là “are” nên ta dễ dàng loại đáp án A và D.
Để phân biệt none và neither thì lưu ý đến số đối tượng:
- 2 người trở lên: dùng none
- Chỉ có 2người: dùng neither
Ex: Which of the boys is a boy scout? - None of them is. Vậy đáp án chính xác là đáp án C.
Tom had a lucky escape. He_____killed when a car crashed into the front of his house.
could have been
must have been
should have been
would have been
Đáp án A.
Tạm dịch: Tom đã có một sự trốn thoát may mắn. Anh ấy có thể đã bị giết khi một chiếc xe đâm vào trước nhà anh ta.
Could have VpII: Diễn tả sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ.
Should have VpII: Diễn tả điều lẽ ra nên làm nhưng không làm.
Must have Vpll: Diễn tả sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.
Do đó, đáp án chính xác là A
The boy next door fell off his bike yesterday but he was all right. He_______himself badly.
should have hurt
would hurt
could have hurt
must hurt
Đáp án C.
Tạm dịch:Cậu bé nhà bên đã bị ngã xe đạp ngày hôm qua nhưng câu ta vẫn ổn. Cậu ấy có lẽ đã tự làm bản thân mình đau rất nhiều.
Should have VpII: Diễn tả điều lẽ ra nên làm nhưng không làm
Could have VpII: Diễn tả sự việc có lẽ đã xảy ra trong quá khứ
Must V : Chắc hẳn là. Thể hiện sự suy luận lô gic về một việc xảy ra ở hiện tại.
Vậy đáp án chính xác là đáp án C
There had been a recommendation that Hilary Clinton_______the president of the country.
would be elected
be elected
were elected
was elected
Đáp án B.
Ta có câu giả định là loại câu thể hiện ý kiến của 1 người đối với người khác và trong câu thường có THAT với cấu trúc:
S1 + require/ recommend/ suggest/ advise/ order/ demand/ insist/ request/ ask/ urge ... + that + S2 +
(should) + Vbare infinitive
Ta thấy recommendation năm trong nhóm động từ của cấu trúc câu giả định nên dù là danh từ recommendation thì động từ sau that vẫn là động từ nguyên mẫu không to và có thể lược bỏ should.
Vậy đáp án chính xác là đáp án B
“John should have warned you about that”. “Yes, but______. He’s still my good friend”.
moreover
despite that
although
on the contrary
Đáp án B.
A. moreover: hơn thế nữa
B. despite that:dù là như vậy (“that” đóng vai trò là danh từ, thay thể cho cả mệnh đề trước đó)
C.although + mệnh đề
D. on the contrary: ngược lại
Tạm dịch:“John lẽ ra nên cảnh báo bạn về điều đó. ”
- “Đúng vậy, nhưng dù sao cậu ấy vẫn là người bạn tốt của tôi. ”
Once used up,__________.
these can never be replaced
we can never replace these minerals
but these minerals can never be replaced
can these minerals be never replaced.
Đáp án A.
Once used up đi theo sau đó phải đúng là chủ ngữ sử dụng động từ này. Loại đáp án B vì sai chủ ngữ. Loại C,không sử dụng but trong cấu trúc này. Loại D vì đây không phải cấu trúc đảo ngữ.
Tạm dịch:Một khi đã bị sử dụng hết, những khoáng chất này không bao giờ có thể thay thế được.
The children______“thank you” to you when you gave them the gifts.
must have said
would have said
might have said
should have said
Đáp án D.
A. must have said: chắc hẳn đã nói
B. would have said: sẽ đã nói
C. might have said: có lẽ đã nói
D. should have said:lẽ ra nên nói
Tạm dịch:Lũ trẻ lẽ ra nên nói lời cám ơn bạn khi bạn trao quà cho chúng.
If Penny____a place at Oxford University, she___________philosophy and politics.
get; is going to study
gets; studies
will get; is going and politics
is getting; will study
Đáp án B.
Câu điều kiện loại I, diễn đạt khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Vế có if, động từ ở thì hiện tại đơn, vế sau, động từ ở thì tương lai.
Tạm dịch: Neu Penny đỗ vào đại học Oxford, cô ấy sẽ học triết học và chính trị.
What chemical is this? It’s______a horrible smell.
giving over
giving off
giving down
giving up
Đáp án B.
A. give over: ngừng làm gì (sử dụng với lối nói mệnh lệnh)
B. give off: xả ra
C. give down (give a/the thumbs - down): cử chỉ đưa ngón tay xuống (phản đối)
D. give up: từ bỏ
Tạm dịch: Đây là chất hóa học gì? Nó đang tỏa ra một mùi thật kinh khủng.
The committee found it very difficult_______a decision.
reaching
to reach
reached
reaching
Đáp án B.
Cấu trúc: find/ found it difficult + to V
Tạm dịch: Ủy ban thấy thật khó để đưa ra quyết định.
The last half of the nineteeth century_____a steady improvement in the means of travel.
has witnessed
witnessed
was witnessed
is witnessed
Đáp án B.
Tạm dịch: Nửa cuối của thế kỷ 19 chứng kiến sự cải tiến đều đều của các phương tiện giao thông.
He was very lucky when he fell off the ladder. He______himself.
could have hurt
must have hurt
should have hurt
would have hurt
Đáp án A.
Cấu trúc: could have + PPII: chuyện đã có thể xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Khi bị ngã khỏi thang anh ẩy đã rất may mắn. Anh ấy đã có thế gây tổn thương bản thân mình.
________her supervisor’s approval, she shouldn’t begin the project.
Unless Susan doesn’t get
Were Susan to get
If Susan gets
Unless Susan gets
Đáp án D.
Câu điều kiện loại I: Unless = If…………not
Tạm dịch: Nếu Susan không có được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, cô ấy không nên bắt đầu dự án của mình.
Modem computer science and artificial intelligence_______in the pre-war work of Goedel, Turing, and Zuse.
say to root
say to have rooted
are said to root
are said to have rooted
Đáp án D.
Cấu trúc: Câu bị động đặc biệt:
To be said/ told/ reported/ thought/ believed to V (nếu động từ cùng thì vớito be) hoặc to have Vpp (động từ lùi thì so vớito be).
Trong câu này,“các tác phẩm tiền chiến” là việc trong quá khứ, động từ tường thuật is said ở hiện tại nên cần dùng To have Vpp - To have fought.
Tạm dịch: Khoa học máy tính hiện đại và trí tuệ nhân tạo được cho rằng là bắt nguồn từ những tác phẩm tiền chiến của Goedel, Turing, and Zuse.
Students are_______less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
upon
out of
Đáp án A.
Cấu trúc: be under pressure: chịu áp lực
Tạm dịch: Học sinh bây giờ phải chịu áp lực ít hơn docó những thay đổi trong quá trình thi cử
She was tired and couldn’t keep______the group.
up with
up against
on to
out of
Đáp án A.
- keep up with sth: giữ được nhịp, theo kịp, bắt kịp thông tin với cái gì
- keep sb out of sth: ngăn chặn ai để không bị dính dáng, ảnh hưởng bởi cái gì
Tạm dịch: Cô ấy mệt mỏi và đã không thể theo kịp với nhóm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If she ______ sick, she would have gone out with me to the party.
hasn’t been
wasn’t
weren’t
hadn’t been
Đáp án D
Prizes are awarded ______ the number of points scored.
according to
because of
adding up
resulting in
Đáp án A
A. according to: theo như
B. because of: bởi vì
C. adding up: lên đến
D. resulting in: dẫn đến
DỊch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.
While southern California is densely populated, ______ live in the northern part of the state.
a number people
many people
few people
a few of people
Đáp án C
Giải thích: Câu trên bắt đầu bằng While (trong khi mà), do vậy nó diễn đạt 2 vế mang nghĩa trái ngược nhau. Chúng ta thấy mệnh đề “While southern California is densely populated…(Trong khi ở phía Nam California dân số đông đúc…) mang nghĩa khẳng định nên mệnh đề còn lại phải mang nghĩa phủ định. Do vậy few people (ít có người/ ít người) là đáp án chính xác. a number people, many people đều mang nghĩa có nhiều người, a few of people (một vài người).
The building has a smoke detector ______ any fires can be detected immediately.
so that
if
such as
as if
Đáp án A
Giải thích: so that (nên), if (nếu), such as (như là), as if (như thể). Mệnh đề đứng trước phục vụ cho mục đích được nêu ở mệnh đề sau nên “so that” là đáp án. Khi này câu được hiểu là “Tòa nhà có một bộ máy dò khói nên bất kỳ ngọn lửa nào cũng bị dập tắt ngay tức khắc.”
It was announced that neither the passengers nor the driver ______ in the crash.
were injured
are injured
was injured
have been injured
Đáp án: C
Giải thích:
Neither A nor B: động từ chia theo chủ ngữ B
“driver” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, loại A, B, và D.
Chọn C.
Dịch: Có thông báo rằng cả hành khách và tài xế đều không bị thương trong vụ tai nạn.
Anne persisted ______ her search for the truth about what had happened.
at
about
in
on
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có cấu trúc: to persist in sth/V-ing: khăng khăng làm điều gì.
Dịch: Anne khăng khăng tìm kiếm sự thật về những gì đã xảy ra.
Ensure there is at least a 3cm space ______ allow adequate ventilation.
so as to
so that
in view of
with a view to
Đáp án A
Giải thích: so as to (để/ để mà), so that (nên), in view of (xét thấy, bởi vì), with a view to (với ý định/ với hy vọng). Về mặt ý nghĩa của câu thì so as to là phù hợp hơn cả. Khi này câu được hiểu là “Đảm bảo có ít nhất một khoảng trống 3cm để cho vừa đủ lỗ thông gió.”
Why don’t you ask the man where ______ to stay?
he would rather
he feels like
would he like
he would like
Đáp án D
Giải thích: chúng ta có cấu trúc would like to do sth mang nghĩa thích làm điều gì đó.
My car is getting unreliable; I think I'll trade it ______ for a new one.
off
away
in
up
Đáp án C
Giải thích: cụm từ to trade sth in mang nghĩa đổi cái cũ lấy cái mới (có các thêm tiền).
_______ that she burst into tears.
Her anger was such
So angry she was
She was so anger
Such her anger was
Đáp án A
Giải thích: such that mang nghĩa đến nỗi mà/ đến mức mà là đáp án chính xác. Khi này câu được hiểu là “Nỗi tức giận đến mức làm cô ấy òa khóc.”
“What is it?” – “We don’t know until _____ at it under a microscope.”
we’re going to look
we’ll have looked
we’ll be looking
we’ve looked
Đáp án D
Sử dụng thì HTHT để nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả có liên quan đến hiện tại
Sau ‘until’ (mệnh đề chỉ thời gian) không dùng động từ chia ở thì tương lai
Tạm dịch: Cái gì kia?/Chúng tôi không biết mãi cho đến khi chúng tôi nhìn nó dưới kinh hiển vi
Reports are coming in of a major oil spill in _____ Mediterranean.
a
the
an
Ø
Đáp án B
Mạo từ ‘the’ đứng trước tên một sông, biển, đại dương, núi
Tạm dịch: Báo cáo chỉ ra rằng có một lượng lớn dầu bị đổ ra biển Địa Trung Hải
Many people feel there’s _____ point in voting, even in a general election.
few
a few
little
a little
Đáp án C
Cấu trúc: There’s no point + V_ing
= There’s little point in V_ing: vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Nhiều người cảm thấy thật vô ích khi đi bầu cử, thậm chí ở các cuộc bầu cử chung chung
It was _____ a victory that even Smith’s fans couldn’t believe it.
such surprising
so surprising
too surprising
surprising enough
Đáp án B
Cấu trúc nhấn mạnh với ‘so’: quá…đến nỗi mà
So + adj + (a/an) + N + that + mệnh đề
= Such + (a/an) + adj + N + that + mệnh đề
Tạm dịch: Đó là một chiến thắng quá ngạc nhiên đến nỗi mà các fan của Smith đã không thể tin được
I _____ at the exam paper lying on Mr. Gregson’s desk, but I didn’t want to risk it.
could look
can have looked
can look
could have looked
Đáp án D
Ngữ cảnh trong câu là ở quá khứ “but I didn’t want to risk it”, và theo nghĩa của câu nó mang tính chất là suy đoán trong quá khứ, nên ta dùng Could have + V_ed/ Vpp: diễn tả sự suy đoán có thể làm gì trong quá khứ
Tạm dịch: Tôi đã có thể nhìn trộm đề thi trên bàn của thầy Gregson nhưng tôi đã không muốn mạo hiểm
Many lives were saved _____ the introduction of antibiotics.
into
at
with
in
Đáp án C
Giới từ ‘with’ chỉ phương tiện, cách thức
Tạm dịch: Nhiều sinh mạng đã được cứu sống bởi sự xuất hiện của thuốc kháng sinh
Tom doesn’t talk much to his father but he opens _____ his mother.
out of
up to
out for
up with
Đáp án B
- open up to: mở ra, trải ra, nói ra điều (bí mật)
Không tồn tại các cụm động từ còn lại: Open out of, open out for, open up with
Tạm dịch: Tom không hay nói chuyện với ba, nhưng lại kể với mẹ.
The City Planning Department proposed that the new highway ___ in the fiscal year 2015.'
would be built
be built
is to be built
will be built
Đáp án B
Câu này dùng thể giả định (thể giả định được dùng sau các động từ: advise, ask, command, require, recommend, suggest, propose, insist,…)
Cấu trúc: S + V (ask, advise,…) + S + V (bare-inf)
It’s no use getting _____ him. He won’t change his mind.'
on
across
off
around
Đáp án D
Cấu trúc: get around sb: lay chuyển ai
For the last 20 years, we _______ significant changes in the world of science and technology.
witness
have witnessed
witnessed
are witnessing
Đáp án B
Giải thích:
"For the last + khoảng thời gian xác định" → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: S + has/have + Vpp
Dịch: Trong 20 năm qua, chúng ta đã chứng kiến nhiều thay đổi đáng kể trong thế giới khoa học và công nghệ.
Housewives find it easier to do domestic chores thanks to _______ invention of labour–aving devices.
the
a
an
some
Đáp án A
Dịch: Những bà nội trợ nhận thấy dễ dàng hơn khi làm việc nhà nhờ sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sực lao động. (The+phát minh cụ thể : the invention of labour-saving devices)
Air pollution is getting _______ serious in big cities in the world.
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Đáp án A
Dịch: Ô nhiễm không khí càng ngày càng nghiêm trọng tại các thành phố lớn trên thế giới.
(so sánh tăng tiến: more and more + ADJ = càng ngày càng…)
Ms Brown asked me _______ in my class.
there were how many students
how many students there were
were there how many students
how many students were there
Đáp án B
Dịch: Cô Brown hỏi tôi sĩ số lớp là bao nhiêu.
(Tường thuật câu hỏi WH theo cấu trúc: S+asked+WH+S+V lùi thì)
Her fiancé is said _______ from Harvard University five years ago.
having graduated
to have graduated
being graduated
to be graduated
Đáp án B
Dịch: Mọi người nói rằng chồng sắp cưới của cô ta đã tốt nghiệp đại học Harvard 5 năm trước.
(Câu bị động theo cấu trúc: SB is said to have done ST)
Many rare and precious species are now _______ the verge of extinction.
in
from
on
by
Đáp án C
Dịch: Nhiều loài động vật quý hiếm đang đứng trước bờ vực tuyệt chủng. C
(Idiom: on the verge of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng)
Terry is a very imaginative boy. He always comes _______ interesting ideas.
out of
down on
up with
in for
Đáp án C
Dịch: Terry là một cậu bé giàu trí tưởng tượng. Nó luôn nghĩ ra những ý tưởng độc đáo.
(Phrasal verbs: come up with: nghĩ ra/ sang tạo ra…)
The accident ________ while he was driving to the office.'
was occurred
occurred
has occurred
was being occurred
Đáp án B
Dùng thì QKĐ để diễn tả 1 hành động chen ngang vào 1 hành động khác đang xảy ra.
‘occur’: là nội động từ (không có tân ngữ theo sau nó) nên không dùng dạng bị động.
Tạm dịch: Vụ tại nạn đã xảy ra khi anh ấy đang lái xe đến văn phòng.
_____ she’s got a job that she likes, she’s a lot happier.
Since when
Just now
Just as
Now that
Đáp án D
Now that + clause: bởi vì
Since when: từ khi nào
Just now: đúng lúc này
Just as: chỉ ngay lúc, ngay khi
Tạm dịch: Vì cô ấy có được công việc cô ấy thích nên cô ấy rất hạnh phúc
The professor instructed the students _____ the essay without preparing an outline first.
to no write
not to write
to not write
do not write
Đáp án B
Cấu trúc hướng dẫn ai làm gì: instruct SB to do ST
Tạm dịch: Đầu tiên giảng viên hướng dẫn sinh viên viết luận văn mà không chuẩn bị outline
It’s a pity you missed the party. If you _____, you _____ my friends from Hungary.
would have come; had met
came; would meet
had come; would meet
had come; would have met
Đáp án D
Sự thật là trong quá khứ bạn đã bỏ lỡ mất bữa tiệc. Nên câu điều kiện phải là dùng là câu điều kiện loại 3: mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính chia ở dạng would + have + PP
Whereas many people visit Internet sites where products are sold, a great number of them still hesitate _____ purchases online.
to actually make
actually making
making actual
actually to make
Đáp án A
Động từ sau hesitate có dạng to inf và trạng từ đứng trước động từ thường để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó
Tạm dịch: Trong khi nhiều người ghé qua các trang web trên Intenet nơi mà hàng hoá được bán thì nhiều người vẫn do dự để thực sự mua hàng online
Michael put his mistake_____ to lack of concentration.
down
over
through
up
Đáp án A
Put ST down to ST: xem cái gì là nguyên nhân của cái gì
Tạm dịch: Michael xem lỗi của anh ấy là do việc thiếu tập trung
It was not until the students were seated ______ the proctor realized he had the wrong test booklets.
as soon as
that
and
when
Đáp án B
Cấu trúc: It….not until….that: Mãi cho đến khi
Tạm dịch: Mãi cho đến khi sinh viên được xếp chỗ xong thì giám thị mới nhận ra ông ấy có nhầm sách kiểm tra
Hardly _____ the office when he realized that he had forgotten his wallet.
he had entered
had entered
had he entered
entered
Đáp án C
Cấu trúc đảo ngữ với hardly….when (vừa mới …thì): Hardly + đảo ngữ + S + when + S + V
Tạm dịch: Anh ấy vừa mới bước vào văn phòng thì anh ấy nhận ra rằng anh ấy đã để quên ví
To master the art of fiction writing _____ discipline and practice, as well as studying the works of other great authors.
require
requiring
that requires
requires
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Chia động từ
Câu thiếu động từ chính, loại B và C.
Chủ ngữ “To V” coi như chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “s”. Chọn D.
Dịch: Để thành thạo nghệ thuật viết tiểu thuyết đòi hỏi phải có tính kỷ luật và luyện tập, cũng như nghiên cứu tác phẩm của nhiều tác giả vĩ đại khác.
I couldn’t believe it when Sylvia turned up in the same _____ hat that she wore last time.
horrible yellow wide
horrible wide yellow
wide yellow horrible
wide horrible yellow
Đáp án B
Trật tự của tính từ là: quan điểm, ý kiến + hình dạng + màu sắc + danh từ
Tạm dịch Tôi đã không thể tin được khi Sylvia lại xuất hiện với chiếc mũ màu vàng rộng trông thật tệ giống lần trước cô ấy đã đội
She went _____ a bad cold just before Christmas.
A through
over
in for
down with
Đáp án D
Are there any household chores for _________ men are better _________ than women?
whose/suited
which/suit
that/suit
which/suited
Đáp án D
Too many factories dispose _________ their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B
Why did Berth ask you _________ a bicycle?
that if you had
do you have
that you had
if you had
Đáp án D
Trong câu gián tiếp dùng if hoặc whether cho câu hỏi dạng yes/no question
She wondered if they _________ her jeweler and rather hoped that they had.
find
have found
had found
would find
Đáp án C
từ dẫn wondered ở thì quá khứ nên câu theo sau phải có hiện tượng lùi thì
-“Is swimming under water very difficult?”
-“No, it’s just a matter _________ able to control your breathing.”
to be
of being
that you are
being
Đáp án B
a matter of st: vấn đề về
I am going to the dentist’s tomorrow. I hope I don’t need to _________
have anything done
have nothing done
be done anything
get him do anything
Đáp án A
câu phủ định dùng anything, không dùng câu B là nothing nữa
have ST done = Get SB to do ST
A young girl came on to the stage with a bouquet _________ to the conductor.
Presented
and presented
for presenting
to present
Đáp án D
to Verb: chỉ mục đích
_________ I love you, I can’t let you do whatever you like.
Whatever
Whether
Despite
Much as
Đáp án D
He _________ alone a month ago, and _________ of since.
set off/hasn’t been heard
setted off/hasn’t heard
set on/hasn’t heard
setted on/hadn’t been heard
Đáp án A
Loại B và D vì set-set-set. Set off: khởi hành
Set on/upon SB: tấn công ai đó đột ngột
My father has to work _____ a night shift once a week.
in
on
at
under
Đáp án B
Giải thích: Cụm từ: work on a night shift: làm việc ca đêm
Tạm dịch: Cha của tôi phải làm việc ca đêm một lần một tuần
My mother advised me _____ an apple every day to stay healthy.
eat
ate
eating
to eat
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc khuyên ai làm gì: advise SB to do ST
Tạm dịch: Mẹ của tôi khuyên tôi ăn một quả táo mỗi ngày để có sức khoẻ tốt
The computer’s memory is the place where information _____ and calculations are done.
are kept
is kept
kept
keep
Đáp án B
Giải thích: Chủ ngữ là information là danh từ số ít chỉ vật nên phải dùng động từ số ít và ở dạng bị động
Tạm dịch: Bộ nhớ máy tính là nơi các thông tin được lưu trữ và các phép tính được thực hiện
_____ the weather forecast, it will rain heavily later in the morning.
On account of
Due to
According to
Because of
Đáp án C
According to: theo
On account of: bởi vì
Due to: Do
Because of + noun phrase: bởi vì
Tạm dịch: Theo dự báo thời tiết, trời sẽ mưa nặng hạt sau buổi sáng nay
Last year Matt earned _____ his brother, who had a better position.
twice as much as
twice as many as
twice more than
twice as more as
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc so sánh gấp bội/ gấp bao nhiều lần: số lần + as + much/many + as
Trong câu này ta dùng much vì tiền là không đếm được
Tạm dịch: Năm ngoái Matt đã kiếm tiền nhiều gấp 2 lần so với anh trai tôi, người mà có vị trí công việc tốt hơn
Emails are _____ among young people than the elders.
more used widely
more widely
more widely used
widely more used
Đáp án C
Giải thích: Trạng từ đứng trước động từ thường để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó
Tạm dịch: Email được sử dụng rộng rãi hơn trong giới trẻ so với những người già
Mary, _____ mother is a doctor, intends to choose medical career.
who
that
whose
whom
Đáp án C
Giải thích: Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu
Tạm dịch: Mary, mẹ của cô ấy là bác sỹ, có ý định chọn học nghề y
It is raining hard. We had better _____ at home tonight.
staying
stay
to stay
to be staying
Đáp án B
Giải thích: Cấu trúc: had better + V (bare inf)
Tạm dịch: trời đang mưa nặng hạt. Chúng ta nên ở nhà tối nay
_____ classical dance for five years, Akiko finally felt ready _____ in public.
Being studied/ having performed
Having studied/ to perform
Studying/ to be performed
To study/ performed
Đáp án B
Giải thích:Cấu trúc rút gọn chủ ngữ ở mệnh đề có cùng chủ ngữ, theo nghĩa cấu trúc có dạng chủ động having + PP vì 2 hành động ở 2 mệnh đề không xảy ra ở cùng một thì, mà hành động học xảy ra trước hành động cảm thấy.
Tạm dịch: Sau khi học lớp nhảy cổ điển được 5 năm, Akiko cuối cùng mới cảm thấy sẵn sàng để biểu diễn trước đám đông
Ken asked Barbara _____ she would like to go to the cinema.'
unless
in case
regarding
whether
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại câu hỏi Yes/No → ta dùng "whether" hoặc "if".
Dịch: Ken hỏi Barbara liệu cô ấy có muốn đi xem phim không.
The old manager has just retired, so Tom takes_____ his position.'
in
on
up
out
Đáp án C
- take in (v) hiểu, nghe cái gì
- take on (v) nhận ai đó vào làm, thuê mướn
- take out: (v) lấy cái gì ra khỏi cơ thể (nhổ răng)
- take up: (v) bắt đầu 1 sở thích/ đảm nhận cái gì để làm việc/ đảm nhận vị trí nào
Dịch: Người quản lý cũ vừa mới nghỉ hưu, vì vậy Tom đảm nhận vị trí của ông ấy.
Frankly, I’d rather you _____ anything about it for the time being.
don’t do
hadn’t done
didn’t do
haven’t done
Đáp án C
_____ I’d like to help you out, I’m afraid I just haven’t got any spare money at the moment.
Even
Despite
Much as
Try as
Đáp án C
Hardly _____ of the paintings at the gallery were for sale.
none
few
some
any
Đáp án D
You are 27 years old so it’s high time you _____ responsibility for your deeds.
took
have taken
had taken
take
Đáp án A
Cấu trúc: It’s high/ about time sb did st: đã đến lúc ai đó phải làm gì
Tạm dịch: Bạn đã 27 tuổi và đã đến lúc bạn phải chụi trách nhiệm vì những hành động của mình.
Only in the Civil War _____ killed or wounded.
soldiers in America were
so many American soldiers were
many soldiers in America were
were so many American soldiers
Đáp án D
Adverbial phrase of time/ place/ order + main V + S: nhấn mạnh thời gian, địa điểm và trật tự
I was angry when you saw me because I _____ with my sister.
have been arguing
had been arguing
argued
would argue
Đáp án B
The book would have been prefect _____ the ending.
had it not been for
it had not been for
it hadn’t been for
hadn’t it been for
Đáp án D
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
If it hadn’t been for + N, ….: Nếu không phải vì
-> Had it not been for + N
Tạm dịch: Quyển sách sẽ trở nên hoàn hảo nếu không vì phần kết của nó.
Suppose he _____ you stealing, what would you do?
has caught
catches
had caught
caught
Đáp án D
Suppose = If: nếu, giả sử, cho rằng – không đúng với thực tế
‘would + V’: dùng trong câu điều kiện loại 2 trái với hiện tại, mệnh đề if chia thì QKĐ
Tạm dịch: Nếu anh ấy bắt được bạn đang ăn trộm, bạn sẽ làm gì?
I used a calculator so it’s impossible I made a mistake with the bill.
=> I _____ a mistake with the bill because I used a calculator.
couldn’t make
shouldn’t have made
mightn’t make
can’t have made
Đáp án D
It’s impossible: không thể nào (chỉ khả năng xảy ra của sự việc)
- modal verb + have + PII: chỉ khả năng của sự việc xảy ra trong quá khứ
+ should have PII: đáng lẽ không nên xảy ra (nhưng đã xảy ra rồi)
+ could have PII: có thể xảy ra (chỉ khả năng)
Tạm dịch: Tôi không thể mắc lỗi với hóa đơn vì tôi đã sử dụng máy tính.
My brother asked me _____ of the football match.'
what do you think
what I think
what did I think
what I thought
Đáp án D
Câu trực tiếp ở thì HTĐ:
- chuyển sang câu gián tiếp phải lùi thì thành QKĐ
- câu hỏi có từ để hỏi chuyển sang gián tiếp chuyển về dạng câu trần thuật, đảo chủ ngữ lên sau từ để hỏi
The boy _____ is my cousin.'
talks to the lady over there
is talking to the lady over there
was talking to the lady over there
talking to the lady over there
Đáp án D
Narcissus bulbs _____ at least three inches apart and covered with about for inches of welldrained soil.
must plant
should be planted
should have been planted
should be planting
Đáp án: B
Giải thích:
Chủ ngữ “Narcissus bulbs” là vật, nên cần dùng dạng bị động, loại đáp án A và D.
Cấu trúc bị động với động từ “should”:
Should + be + VpII: nên được làm gì
Should + have + been + VpII: lẽ ra đã nên được làm gì (chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, thực tế là không được làm như thế)
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Những củ hoa Thủy Tiên nên được trồng tách ra ít nhất là 3 inches và nên được bao phủ với khoảng 4 inches lớp đất khô ráo nhất.
Who was the first person _____ the South Pole?
to reach
who reaches
reached
reaching
Đáp án A
Despite its wide range of styles and instrumentation, country music has certain common features _____ its own special character.
give it that
give which
that gives it to
that give it
Đáp án D
Đại từ quan hệ that thay thế cho which trong mệnh đề quan hệ không giới hạn
Tạm dịch: Mặc dù có nhiều phong cách và nhiều nhạc cụ nhưng nhạc đồng quê vẫn có những nét đặc trưng chung nào đó mang đến nét đặc biệt riêng của nó.
Thank you very much. I haven’t been to _____ party for ages.
so enjoyable
a so enjoyable
the so enjoyable
so enjoyable a
Đáp án D
Cấu trúc: S + V + so + adj + a/an + N (đếm được số ít) + that + clause
Tạm dịch: Cảm ơn rất nhiều. Đã lâu rồi tôi không đến 1 bữa tiệc thú vị như vậy.
The bullet missed me by _____.
a hair’s breadth
the breadth of a hair
a breadth of a hair
the hair’s breadth
Đáp án A
- By a hair’s breadth: chỉ 1 ly, 1 tý, suýt nữa, trong đường tơ kẽ tóc
Tạm dịch: Viên đạn đã lệch tôi 1 tý.
__________, I still was able to get to the top of the mountain.
Even though unfit
Unfit as I was
While ever out of condition
Much as I’m unfit
Đáp án B
Cấu trúc nhấn mạnh cho trạng từ và tính từ:
- Adj + as + S + tobe, S + V
- Adv + as + S + V, S + V
A, sai cấu trúc vì even though + clause
C sai cấu trúc vì chưa đầy đủ một mệnh đề (S + V)
D sai vì khi có tobe + adj thì đảo tính từ lên đầu, còn much không thể đảo lên đầu câu trong trường hợp này vì tính từ unfit không đi cùng với much (không thể là As I’m much unfit)
Tạm dịch: Mặc dù không đủ khỏe nhưng tôi vẫn lên được đỉnh núi.
You are welcome _____ any books in the library.
to
with
for
by
Đáp án A
Cấu trúc: be welcome to st/ to V: được phép tự do lấy cái gì/ làm gì xin cứ tự nhiên
Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên dùng bất kỳ quyển sách nào trong thư viện nhé.
Today, many serious childhood diseases _____ by early immunization.
prevent
can prevent
can be prevented
are preventing
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Bị động với động từ khuyết thiếu
A. prevent: ngăn ngừa
B. can prevent: có thể ngăn ngừa
C. can be prevented: có thể được ngăn ngừa
D. are preventing: đang ngăn ngừa
Dấu hiệu bị động: “by”, chọn C.
Dịch: Ngày nay nhiều nguy hiểm ở trẻ nhỏ có thể được ngăn ngừa nhờ tiêm chủng sớm.
_____ I’ve cleaned it and polished it, it still doesn’t look new.
Because
In spite of
While
Although
Đáp án D
Đáp án D. Although và in spite of dùng để chỉ sự nhượng bộ, theo sau although là một mệnh đề, theo sau in spite of là một cụm từ.
Because: bởi vì
While: trong khi
Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã làm sạch và đánh bóng nó, nó vẫn không thể trông như mới được
The Beauty Contest is _____ start at 8.30 a.m our time tomorrow.
due to
bound to
about to
on the point of
Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc:
Tobe due to : sắp sửa xảy ra ( dùng để chỉ 1 việc gì đó sẽ xảy ra trong tương lai và có t/ gian xác định)
Tobe about to do : sắp sửa làm gì
To be on the point of doing sth : sắp sửa làm gì
Tobe bound to do : chắc chắn sẽ xảy ra
Tạm dịch: Cuộc thi sắc đẹp sắp sửa bắt đầu vào lúc 8.30 sáng ngày mai theo giờ của chúng ta (đã được lên lịch rõ ràng và có thời gian xác định
The picture, _____, was beautiful.
she was looking
at it she was looking
at which she was looking
at that she was looking
Đáp án C
Đáp án C. Thay vì nói “which she was looking at” thì giới từ có thể được mang ra đặt trước which. Tuy nhiên không thể áp dụng khi dùng “that” nên đáp án D sai.
A sai vì thiếu giới từ at
Dịch nghĩa: Tấm ảnh mà cô ấy đang nhìn thực sự rất đẹp.
Nadine: “I’ve been offered $550 for my stereo. Should I take it or wait for a better one?”
Kitty: “Take the $550. _____”
Actions speak louder than words.
Kill two birds with one stone.
The early bird catches the worm.
A bird in the hand is worth two in the bush.
Đáp án D
Giải thích:
A bird in the hand is worth two in the bush: Câu tục ngữ này khuyên chúng ta nên bằng lòng và trân trọng những gì mình đang có, không nên tham lam hay chấp nhận rủi ro để chạy theo những thứ có vẻ hào nhoáng hơn nhưng cơ hội có được chúng lại không chắc chắn
Actions speak louder than words: nói ít làm nhiều
Kill two birds with one stone: nhất cử lượng tiện
The early bird catches the worm: trâu chậm uống nước đục
Jenny: “What did your grammar teacher want to talk to you about?”
Peter: “I did badly on the last test. She _____ studied for it.”
said why I hadn’t
said why hadn’t I
asked why I hadn’t
asked why hadn’t I
Đáp án C
Đáp án C. Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi nên động từ tường thuật phải là “asked” và không đảo thành phần trong câu.
Dịch nghĩa: Jenny: “Giáo viên dạy ngữ pháp của bạn đã định nói gì với bạn vậy?”
Peter: “Tôi làm bài kiểm tra lần trước rất tệ. Cô ấy đã hỏi tại sao tôi đã không ôn tập cho lần đó”
____ summer I spent in _____ UK was one of _____ best in my life.
A/a/the
The/the/a
The/–/the
The/the/the
Đáp án D
Giải thích: The summer là mùa hè đã được xác định, ám chỉ là mùa hè nào, The dùng trước UK vì The UK là bao gồm nhiều nước (England, Ireland) và cấu trúc one of the…
Tạm dịch: Mùa hè tôi trả qua ở nước Anh là một trong số mùa hè tuyệt nhất của cuộc đời tôi
Whenever a problem ____, we try to discuss frankly and find solutions as soon as possible.
comes by
comes off
comes up
comes in
Đáp án C
Giải thích:
Come up: xảy ra, xuất hiện
Come by: đạt được cái gì nhờ sự cố gắng
Come off: bong ra, rời ra
Come in: vào đi
Tạm dịch: Bất cứ khi nào một vấn đề xảy ra, chúng tôi cố gắng thảo luận một cách thẳng thắn và tìm giải pháp ngay khi có thể
I bought this grammar book _____ I could go over all the things we have studied this year.
that
with a view to
so that
in order to
Đáp án C
with a view to + V.ing: để, với mục đích là
so that + clause: để mà
in order to + V.inf: để
Dịch nghĩa: Tôi đã mua quyển sách ngữ pháp này để tôi có thể vượt qua được những môn chúng ta học trong năm nay.
If people paid a little more attention to the environment, the Earth _____ greener.
would be
will be
would have been
had been
Đáp án A
Câu điều kiện loại 2: If + S+ V.ed, S+ would V.inf
Dịch: Nếu mọi người dành nhiều sự chú ý đến môi trường hơn, Trái Đất sẽ xanh hơn.
The accident _____ while he was driving to the office.
was occurred
occurred
has occurred
was being occurred
Đáp án B
Dùng thì QKĐ để diễn tả 1 hành động chen ngang vào 1 hành động khác đang xảy ra.
‘occur’: là nội động từ (không có tân ngữ theo sau nó) nên không dùng dạng bị động.
Tạm dịch: Vụ tại nạn đã xảy ra khi anh ấy đang lái xe đến văn phòng.
A : Do you mind if we schedule the meeting for 11 o’clock?
B : Well, actually, I _____ earlier.
will prefer it
would prefer it to be
am preferring
should prefer it will be
Đáp án B
Đáp án B. would prefer it to be
Cấu trúc:
- would prefer to so st = would rather do st: thích cái gì hơn
- would prefer sb/ st to do st: muốn ai/ cái gì đó làm gì
Tạm dịch: A: Bạn có phiền nếu tôi lên lịch họp lúc 11h không?/ B: Umh, thật ra tôi thích lịch họp sớm hơn
The living conditions in the rural areas of the country _____ during the past five years.
have been improved
had improved
had been improved
were improved
Đáp án A
Đáp án A. have been improved
Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, liên quan đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.
Trong câu này có dấu hiệu nhận biết là during the past five years: trong suốt 5 năm qua
Tạm dịch: Điều kiện sống tại các vùng nông thôn đã và đang được cải thiện trong suốt 5 năm qua.
All his plans for starting his own business fell _____.
in
through
down
away
Đáp án B
Kiến thức: Cụm động từ với “fall”
Fall in: rơi vào/ sa vào
Fall through: không xảy ra/ dang dở
Fall down: không đúng/ thất bại
Fall away: ít dần/ nhỏ dần/ biến mất
Câu này dịch như sau: Tất cả những kế hoạch bắt đầu tự làm ăn riêng của anh ấy đều thất bại.
The man who lives opposite us sometimes comes _____ for a cup of coffee.
over
off
on
to
Đáp án A
Đáp án A. over
- come over: ghé qua đâu
- come off st: ngã (xe, ngựa); tách khỏi cái gì
- come on: tiếp tục theo cách ai đó muốn, thay ai chơi trong 1 trận đấu
- come to: đến đâu
Tạm dịch: Người đàn ông sống đối diện chúng tôi thi thoảng ghé qua để uống 1 cốc cà phê.
_____ hard he has worked, he hardly supports his family of ten people.
However
Although
Despite
In spite
Đáp án A
Đáp án A. However
Cấu trúc However + adj/adv + clause,…: dù…như thế nào
Although/though/even though + clause = In spite of/Despite + Noun phrase: mặc dù
Tạm dịch: Dù anh ấy có làm việc chăm chỉ như thế nào thì anh ấy khó có thể chu cấp cho gia đình gồm 10 người của anh ấy
You are welcome _____ any books in the library.'
to
with
for
by
Đáp án A
Cấu trúc: be welcome to st/ to V: được phép tự do lấy cái gì/ làm gì xin cứ tự nhiên
Tạm dịch: Bạn cứ tự nhiên dùng bất kỳ quyển sách nào trong thư viện nhé.
My supervisor is angry with me. I didn’t do all the work that I _____ last week.
must have done
can have done
may have done
should have done
Đáp án D
A. must have done: chắc chẵn đã được làm
B. can have done: có thể đã làm
C. may have done: có thể đã làm
D. should have done: đáng lẽ phải đã làm (nhưng không làm)
Tạm dịch: Cố vấn của tôi rất tức giận. tôi đã không làm tất cả công việc mà đáng lẽ tôi phải làm tuần trước.
The Mona Lisa, painted in Florence in 1504 by Leonardo da Vinci, is a name which is perhaps more recognizable to people throughout the world _____ of da Vinci himself.
as that
than
than that
more than
Đáp án A or D
A và D sai
Có of nên phải dùng that -> than that of…: so sánh tương đồng
Dịch: Nàng Mona Lisa, được vẽ ở Florence vào năm 1504 bởi Leonardo da Vinci, là 1 cái tên mà có lẽ được biết đến bởi người dân trên thế giới nhiều hơn là cái tên của chính tác giả Vinci
Which phosphorus, a substance _____ in matches, is so flammable that it burst into flame upon contact with the air.
is common
common
which being common
being common, is
Đáp án B
Mệnh đề rút gọn: (which is) common … -> phải bỏ which is khi rút gọn mệnh đề
- flammable: (a) bén lửa, dễ cháy
- cấu trúc: burst into flame: bùng cháy
If he _____ harder, he would have passed the exam.
studied
had studied
studies
was studying
Đáp án B
Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If + S + had+ Vpp/ Ved…, S + would/ could/ might + have + Vpp/ Ved
Câu điều kiện không có thật ở quá khứ
Dịch: nếu anh ấy học chăm chỉ hơn thì anh ấy đã thi đậu rồi.
Among bees _____ a highly elaborate form of communication.
it occurs
occurs
it is an occurrence with
occur
Đáp án B
Cấu trúc đảo ngữ: giới từ + thời gian/ nơi chốn + động từ chia theo chủ ngữ + S
-> Among bees occurs a highly elaborate form of communication.
= A highly elaborate form of communication occurs among bees.
= Among bees a highly elaborate form of communication occurs.
As they came under heavy fire, the captain ordered his men to _____.'
fall away
fall out
fall back
fall over
Đáp án C
A. fall away: biến mất, ngày càng trở nên bé đi
B. fall out: trở nên lỏng đi, hoặc rơi xuống
C. fall back: giảm giá trị, số lượng, rút lui, quay trở lại
D. fall over: bất chợt ngừng hoạt động
Come under st: bị ảnh hưởng, kiểm soát của cái gì
No one knows exactly _____.
how did speech begin
how speech began
how the beginning of speech
of how beginning speech
Đáp án B
Câu tường thuật của dạng Wh_question có dạng Wh_question+ mệnh đề, sẽ không có hiện tượng đảo ngữ như trong câu hỏi bình thường
Tạm dịch: Không ai biết chính xác bài phát biểu bắt đầu như thế nào
The marathon, first staged in 1896, _____ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.
commemorating
was commemorated
commemorated
commemorates
Đáp án D
commemorate: (v) kỷ niệm, tưởng nhớ
Trong câu thiếu động từ chính nên cần chia động từ theo chủ ngữ là the marathon
Tạm dịch: Cuộc chạy marathon được diễn ra lần đầu tiên vào năm 1896 tưởng nhớ chiến tích thần kỳ của người lính Hy Lạp người đã đem tin chiến thắng từ trận đấu ở Marathon về Athens
Neither my dad nor my mom _____ of the idea.
convinced
have convinced
was convinced
were convinced
Đáp án C
Khi dùng “neither … nor” thì động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất
Tạm dịch: Không phải cha tôi cũng không phải mẹ tôi đã bị thuyết phục bởi ý đó
Jacobson is often referred to _____ at the factory.
be the best engineer
as the best engineer
by the president to be the best engineer
as being the best engineer
Đáp án B
Tobe referred to as the best engineer: được xem, được nhắc đến là người kỹ sư giỏi nhất
He was brave, _____ soldier fought so bravely in that battle.
no others
no another
no other
no the others
Đáp án C
“no other solider”: không có người lính nào khác
I’ll never _____ the King of pop music for the first time.'
forget meet
forget met
forget to meet
forget meeting
Đáp án D
Cấu trúc: forget doing sth: quên đã làm việc gì (tức là hành động đã làm rồi và sẽ không bao giờ quên được hoặc hành động đã làm rồi nhưng quên mất.)
Khác với: forget to do sth: quên làm gì (tức là hành động chưa làm)
Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu tiên gặp ông vua nhạc Pop. (đã gặp rồi)
I have never seen _____ festival in my life.'
so spectacular a
a so spectacular
a such spectacular
such spectacular
Đáp án A
Cấu trúc: S + V + so + adj + a/ an + N + (that…)
Các cấu trúc khác liên quan đến “so, such”:
S + V + so + adj/ adv + that… (quá… đến nỗi mà…)
S + V + such + (a/ an) + adj + N + that…
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ xem một lễ hội ngoạn mục như vậy trong cuộc đời mình.
Ken asked Barbara _____ she would like to go to the cinema.
unless
in case
regarding
whether
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại câu hỏi Yes/No → ta dùng "whether" hoặc "if".
Dịch: Ken hỏi Barbara liệu cô ấy có muốn đi xem phim không.
Dogs are good traveling companions. They will go _____ you take them.
whichever
wherever
whatever
however
Đáp án B
Wherever:bất kì đâu
Chó là người bạn đồng hành tốt. Chúng sẽ theo bạn đi bất kì đâu.
The old manager has just retired, so Tom takes_____ his position.
in
on
up
out
Đáp án C
Take up one’s position: làm vị trí của ai
As they came under heavy fire, the captain ordered his men to _____.
fall away
fall out
fall back
fall over
Đáp án C
C: fall back (v) rút lui; A: rời, bỏ rơi (ai), li khai (đạo, đảng); B: cãi nhau, bất hòa (with sb); D: ngã lộn nhào
Dịch là: khi họ bị vây dưới đám lửa lớn, thủ trưởng đã ra lệnh cho lính của ông ta rút lui.
His grandfather died _____ the age of 90.
in
of
on
at
Đáp án D
At the age of: vào tuổi
My brother asked me _____ of the football match.
what do you think
what I think
what did I think
what I thought
Đáp án D
Câu trực tiếp ở thì HTĐ:
- chuyển sang câu gián tiếp phải lùi thì thành QKĐ
- câu hỏi có từ để hỏi chuyển sang gián tiếp chuyển về dạng câu trần thuật, đảo chủ ngữ lên sau từ để hỏi
The boy _____ is my cousin.
talks to the lady over there
is talking to the lady over there
was talking to the lady over there
talking to the lady over there
Đáp án D
Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng V-ing cho chủ ngữ mang nghĩa chủ động
Hurry up, or they ……………… serving meals by the time we get to the restaurant.
stop
will have stopped
are stopping
will stop
Đáp án B
tuong lai hoan thanh: by the time S+V (hien tai don), S + V(tương lai hoàn thành), mieu ta hanh dong xay ra va hoan thanh truoc 1 hanh dong khac trong tuong lai
Whatever we expect from………………future, it is noted that progress has never moved in straight lines.
a
an
the
some
Đáp án C
Mạo từ the luôn đi trước danh từ future: the future: tương lai
The more challenging the exercises are,……………….we feel
the less bored
the least bored
the less boring
the least boring
Đáp án A
Cấu trúc so sánh càng…càng cho tính từ dài: the more + adj + S + V, the more + adj + S +V
Dùng A thay vì C vì chủ ngữ là người we (feel) bored, bị tác động vào nên phải dùng là V_ed, chứ không phải tự bản thân mình là người boring nên không dùng V_ing
3 August 1998, the day on ………… my sister was born, is the first day I remember.
when
which
that
it
Đáp án B
Sử dụng mệnh đề quan hệ (relative clause)
On which <=> when
Không dùng “on that”
If your mobile phone ………………… to get water in it, it’ll stop working.
will happen
should happen
would happen
happen
Đáp án B
Cấu trúc: If + should + V, simple future: Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự.
It was lovely ………………… you to invite me to your birthday meal.
for
of
to
through to
Đáp án B
Cấu trúc It + be + adj (dùng để chỉ người) + of sb (to do sth): Ai đó thật … khi làm gì
At first he didn’t agree, but in the end we managed to bring him …… to out point view.
Up
over
round
back
Đáp án C
Bring sb round (to sth): làm cho thay đổi ý kiến theo
Bring up:đem lên, mang lên; nuôi nấng, giáo dục, dạy dỗ; ngừng lại, đỗ lại, thả neo; lưu ý về, đề cập đến; làm cho (ai) phải đứng lên phát biểu đưa ra tòa
Bring over: làm cho ai thay đổi lối suy nghĩ, thuyết phục; đưa ai đến chơi Bring back: mang trả lại; gợi lại
His business is growing so fast that he must take ………………… more workers.
up
over
on
out
Đáp án C
C: take on= employ: tuyển dụng
If your mobile phone ………………… to get water in it, it’ll stop working.'
will happen
should happen
would happen
happen
Đáp án C
- take on: thuê (người làm,…); đảm nhiệm
Tạm dịch: Một khi họ hoàn thành việc mở rộng nhà máy thì sẽ có chỗ cho họ thuê nhiều công nhân hơn.
It was lovely ………………… you to invite me to your birthday meal.'
for
of
to
through to
Đáp án D
Đại từ quan hệ ‘who’: dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chức năng chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Tạm dịch: Không phải chính bạn để cửa mở à?
I'm sure you'll have no ______the exam.
difficulties of passing
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
Đáp án B
Cấu trúc “to have no difficulty doing something: không gặp khó khăn khi làm việc gì đó
- "Why wasn't your boyfriend at the party last night?"
- "He______ the lecture at Shaw Hall. I know he very much wanted to hear the speaker."
was to attend
can have attended
may have attended
should have attended
Đáp án C
Cả 3 đáp án B, C, D đều thể hiện dự đoán một sự việc có thể diễn ra trong quá khứ, D nghĩa là “đáng lẽ anh ấy nên”, còn B, C nghiêng vế tính chất dự đoán nhưng độ chắc chắn của B cao hơn. ở vế sau của câu có đề cập “I know he very much wanted to hear the speaker nên đáp án là B
The price of fruit has increased recently, ______the price of vegetables has gone down.
whereas
whether
when
otherwise
Đáp án A
whereas = trong khi đó, trái lại
Các lựa chọn khác không phù hợp với văn cảnh: B. whether = liệu … (thường dùng trong lối trần thuật câu hỏi nghi vấn); C. when = khi; D. otherwise = nếu không thì
It is blowing so hard. We______ such a terrible storm.
never know
had never known
have never known
have never been knowing
Đáp án C
Câu trên đề cập một sự kiện mà bạn chưa gặp trước đây bao giờ (never) nên động từ chia ở thì HTHT
The room needs _______for the wedding.
to decorate
be decorated
decorate
decorating
Đáp án D
Cấu trúc need + doing something: việc gì đó cần làm (ý nghĩa bị động)
When the old school friends met, a lot of happy memories______ back.
were brought
had been brought
had brought
brought
Đáp án A
Nội dung của câu văn trên đang kể lại một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nên thì của động từ trong câu phải ở quá khứ đơn. Bên cạnh đó, tân ngữ của câu (a lot of happy memories) được đặt lên làm chủ ngữ nên động từ phải để ở dạng bị động
I had to pay the fine, _____.
didn’t I
hadn’t I
wouldn’t I
don’t I
Đáp án A
Động từ trong mệnh đề chính là “had to pay” được sử dụng như động từ thường nên câu hỏi đuôi mượn trợ động từ did và ở dạng phủ định didn’t
What a dangerous thing to do! You _____ have been killed.
may
can
must
might
Đáp án D
Cấu trúc suy đoán trong quá khứ: might + have + PP dùng để suy đoán một điều gì đó có thể xảy ra với khả năng khoảng 80-90%. Câu này mang nghĩa bị động nên có thêm been sau have
Tạm dịch: Làm điều đó thật là nguy hiểm! Bạn đã có thể bị giết đấy
Ludwig van Beethoven is considered one of the greatest composers _____.
to live
when living
who ever lived
while he was still living
Đáp án C
who ever lived. Mệnh đề quan hệ với “who”, bổ sung ý nghĩa cho “one of the greatest composers”
Scarcely _____ when the fight broke out.
he arrived
he had arrived
did he arrive
had he arrived
Đáp án D
D. did he arrive. Câu đảo ngữ với cấu trúc: Adverb + Trợ động từ + S+ V (Inf)
Up _____ and the people cheered.
went the balloon
did the balloon go
had the balloon go
has the balloon gone
Đáp án A
Giới từ đứng đầu câu thì mệnh đề ngay sau giới từ đó sẽ có hiện tượng đảo ngữ đó là đưa động từ chính lên trước chủ ngữ. Chú ý không dùng trợ động từ trong trường hợp đảo ngữ này
Tạm dịch: Bóng bay lên và mọi người ăn mừng
At first he didn’t agree, but in the end we managed to bring him _____ to our point of view.
up
over
round
back
Đáp án C
Tạm dịch: Lúc đầu anh ấy không đồng ý nhưng cuối cùng chúng tôi đã xoay sở để thuyết phục anh ấy theo quan điểm của chúng tôi
His business is growing so fast that he must take _____ more workers.
up
over
on
out
Đáp án C
C: take on= employ: tuyển dụng
She had to hand in her notice _____ advance when she decided to leave the job
with
from
in
to
Đáp án C
in. cấu trúc: in advance = trước
Các lựa chọn khác không tạo thành cấu trúc có nghĩa
If you have anything important to do, do it straight away. Don’t put it _____ .
on
off
over
up
Đáp án B
off. Put off = trì hoãn
Các đáp án khác bị loại: A. put on = mặc vào, tăng cân; C. put over = hoàn thành;D. put up = đặt lên, công bố
Housewives find it easier to do domestic chores thanks to_________ invention of laboursaving devices.'
the
a
an
some
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Khi nói về một phát minh cụ thể đã được biết đến rộng rãi hoặc có tính xác định, ta dùng mạo từ "the".
Ở đây, ta đang nói đến sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sức lao động, một điều đã được biết đến, nên dùng "the invention".
Dịch: Các bà nội trợ cảm thấy dễ dàng hơn trong việc làm việc nhà nhờ vào sự phát minh của các thiết bị tiết kiệm sức lao động.
Air pollution is getting__________ serious in big cities in the world.'
more and more
the more and the more
the most and the most
most and most
Đáp án A
Cấu trúc so sánh kép cùng một tính từ:
- Tính từ/Trạng từ ngắn:
S + V + adj/ adv + er + and + adj/ adv + er
- Tính từ/Trạng từ dài:
S + V + more and more + adj/ adv
“Buy me a newspaper on your way back, ______?”
will you
can’t you
do you
don’t you
Đáp án D
Đây là dạng đặt biệt của câu hỏi đuôi dạng câu mệnh lệnh ( luôn dùng will you ? )
Lora: “Your new blouse looks gorgeous, Helen!”
Helen: “______.”
It’s up to you
Thanks, I bought it at Macy’s
I’d rather not
You can say that again
Đáp án B
từ blouse ( áo sơ mi nữ), looks ( trông) , tuy nhiên từ gorgeous không phải ai cũng biết nhưng không quan trọng vì các em có thể đoán ra là khen cái áo đó từ đó suy ra đáp án B ( có chữ thanks và bought = mua )
She had to hand in her notice ______ advance when she decided to leave the job.
in
from
with
to
Đáp án A
Câu này in đi với advance ( in advance = trước)
There was nothing they could do ______ leave the car at the roadside where it had broken down.
unless
instead of
than
but
Đáp án D
Ta thấy sau chỗ trống là một động từ nguyên mẫu (leave) nên có thể dựa vào cách chia động từ mà loại bớt các đáp án.
1. unless đi với mệnh đề hoặc Ving/p.p
2. instead of đi với Ving / N
3. than dùng trong so sánh, phía trước phải có so sánh hơn
Như vậy thì cả 3 chọn lựa trên đều bị loại
but: ngoại trừ
Susan’s doctor insists ______ for a few days.
her resting
that she rest
her to rest
that she is resting
Đáp án B
“hiện tại giả định” có S + insists + that + clause (động từ chia nguyên mẫu)
“This library card will give you free access ______ the Internet eight hours a day.”
to
in
on
from
Đáp án A
access to = truy cập
The United States consists of fifty states, ______ has its own government.
they each
each of which
hence each
each of that
Đáp án B
2 mệnh đề nối với nhau phải có từ nối” là loại được A,C còn D là loại vì lý do that không đứng sau giới từ.
Dịch nghĩa: Nước Mỹ gồm 50 bang mỗi bang có chính phủ riêng của nó
Her fiancé is said _________from Harvard University five years ago.'
A having graduated
to have graduated
being graduated
to be graduated
Đáp án B
Dạng câu: People say that + mệnh đề.
Nếu mệnh đề sau that chia ở thì QK thì khi chuyển câu bị động ta dùng: To have + V(PII)
The number of homeless people after the flood _____ dramatically.
are increasing
has increased
increase
had increased
Đáp án B
Cần phải phân biệt: A number of + plural N + V (plural): một số lượng cái gì/ The number of + plural N + V (singular): số lượng cái gì. Trong câu cần sử dụng hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại. Phương án A và C vừa sai thì vừa chia động từ sai, phương án D sử dụng sai thì
John _____ this task yesterday morning, but I did it for him. He owes me a thank-you.
must have completed
should have completed
could have completed
may have completed
Đáp án B
Cấu trúc Modal verb + have + PP: chỉ suy đoán trong quá khứ
- Must have done: chắc chắn đã xảy ra (gần 100% chắc chắn)
- Should have done: đáng lẽ đã nên xảy ra (nhưng sự thật là không xảy ra
- Could have done: co thể xảy ra (chỉ khả năng của con người, khoảng 80% chắc chắn)
- May have done: có thể xảy ra (chỉ sự việc, khoảng 80% chắc chắn)
Tạm dịch: John đáng lý nên làm xong bài vào sáng qua nhưng tôi đã làm cho anh ấy. Anh ấy nợ tôi một lời cảm ơn
The man who was driving the truck would not admit that he had been at fault, and _____.
neither had the other driver
neither would the other driver
neither the other driver
the other driver neither
Đáp án B
Cấu trúc “đồng tình” với việc gì đó ở dạng phủ định:
- Neither + trợ động từ + S hoặc S + trợ động từ + not + either
Tạm dịch: người đàn ông lái xe tải không thừa nhận rằng anh ta đã mắc lỗi và cả những tài xế khác cũng vậy (cũng không thừa nhận mình mắc lỗi)
No one cares about the starving people _____.
whose aid is intended for
whom the aid is intended
that the aid is intended for
for the aid is intended
Đáp án C
C: starving people cần giúp đỡ nên A (sự giúp đỡ của những người đói ăn) không phù hợp về nghĩa, B thiếu for, D: không đúng về mặt ngữ pháp
We couldn’t help laughing when he took _____ his teacher so well
up
over
off
out
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take up something: chiếm bao nhiêu không gian/thời gian, bắt đầu một thú vui mới
take something over: kiểm soát
take somebody off: bắt chước ai
take somebody out: đưa ai đi chơi, giết/hạ gục ai
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Chúng tôi không khỏi bật cười khi anh ấy bắt chước thầy giáo của mình quá giỏi.
She went _____ a bad cold just before Christmas.
through
over
in for
down with
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
Cấu trúc:
go through: xem xét kĩ lưỡng/trải qua
go over: kiểm tra kĩ lưỡng, suy nghĩ kĩ lưỡng
go in for something: tham gia một cuộc thi/bài thi, thích thú với cái gì
go down with something: mắc bệnh gì
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Cô ấy bị cảm nặng ngay trước lễ Giáng sinh.
Hurry up, or they _____ serving meals by the time we get to the restaurant.
stop
will have stopped
are stopping
will stop
Đáp án B
tuong lai hoan thanh: by the time S+V (hien tai don), S + V(tương lai hoàn thành), mieu ta hanh dong xay ra va hoan thanh truoc 1 hanh dong khac trong tuong lai
Whatever we expect from _____ future, it is noted that progress has never moved in straight lines.'
a
an
the
some
Đáp án C
Mạo từ the luôn đi trước danh từ future: the future: tương lai
- “I’m going out now.”
- “_____ you happen to pass a chemist’s, would you get me more some aspirins?”
Should
Had
Were
Did
Đáp án A
Cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện:
Loại 1: If + S + V(hiện tại)…, S + will/ may/ can + V = Should + S + V…, main clause
Loại 2: If + S + V(quá khứ)…, S + would/ could + V = Were + S + to V…, S + would/ could + V
Loại 3: If + S + had + Vpp/_ed…, S + would/ could + have + Vpp/_ed
= Had + S + Vpp/_ed…, S + would/ could + have + Vpp/_ed
Tuy nhiên trong câu này: “would you get me more some aspirins?” => nghĩa là nhờ 1 cách lịch sự => không phải câu điều kiện loại 2, nó là câu điều kiện loại 1 dựa vào ngữ cảnh.
Tạm dịch: - “Bây giờ tôi đang đi ra ngoài.”
- “Nếu bạn đi ngang qua tiệm thuốc thì bạn có thể giúp tôi lấy một ít thuốc không?”
By the year 2050, many people currently employed _____ their jobs.
have lost
will be losing
will have lost
are losing
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu này sử dụng thì tương lai hoàn thành (will have + quá khứ phân từ) để nói về một hành động (mất việc) sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai (năm 2050).
Dịch: Đến năm 2050, nhiều người hiện tại đang làm việc sẽ mất việc của họ.
Simple sails were make from canvas _____ over a frame.
was stretched
a stretch
it was stretched
stretched
Đáp án D
Dạng câu rút gọn mệnh đề: động từ chủ động -> V_ing
động từ bị động -> V_ed
Câu đầy đủ: Simple sails were make from canvas which was stretched over a frame.
=> Rút gọn: Simple sails were make from canvas stretched over a frame.
I know you didn’t see me yesterday because I was in Hanoi. You _____ me.
may not have seen
mustn’t have seen
shouldn’t have seen
can’t have seen
Đáp án D
Cấu trúc dự đoán trong quá khứ thể phủ định: can’t have + PII
Governments should _____ international laws against terrorism.
bring up
bring about
bring in
bring back
Đáp án C
bring in: (v) đưa vào, giới thiệu 1 luật mới
“Have you _____ this contract yet?” – “Not yet. I’ll try to read it this weekend.”
looked over
looked out
looked up
looked into
Đáp án A
- look over: xem xét, kiểm tra, đọc, nghiên cứu
- look out: coi chừng, cẩn thận, tìm ra
- look up: tra từ (từ điển)
- look into: điều tra, khám xét = investigate
Tạm dịch: “Bạn đã xem hợp đồng này chưa?”
“Chưa, mình sẽ cố gắng đọc nó cuối tuần này.
We never expected that we would come up _______ so many problems at the very start of our business.
with
against
for
to
Đáp án B
come up against: đương đầu, gặp phải .. dịch: chúng tôi chưa từng hi vọng rằng chúng tôi sẽ gặp phải muôn vàn thách thức ngay khi bắt đầu lập nghiệp nên B đúng
'_____ Mr. John Smith is old, he still goes jogging everyday.'
So that
Although
In spite of
Because
Đáp án B
Cấu trúc: Although + Mệnh đề = despite/in spite of + cụm danh từ: Mặc dù … tuy nhiên
So that + mệnh đề: để…
Because + mệnh đề: bởi vì
Tạm dịch: Mặc dù ông John Smith già rồi nhưng ông vẫn tập thể dục đi bộ mỗi ngày
She didn’t tell me why she _____ to school the day before.'
didn’t come
doesn’t come
hadn’t come
hasn’t come
Đáp án C
Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành để nói về sự việc đã diễn ra và hoàn tất trước 1 thời điểm khác trong quá khứ.
Tạm dịch: Cô ấy đã không nói tại sao cô ấy đã không đến trường ngày hôm trước
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I will return Bob’s pen to him the next time I ______ him.
see
will see
am seeing
saw
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích:
Ta dùng thì hiện tại đơn thay vì thì tương lai trong những mệnh đề thời gian trong tương lai
Công thức: S + will + V + Liên từ chỉ thời gian (when/ once/ before/ after/ as soon as/ the next time) + S + V (hiện tại đơn) => sự việc sẽ xảy ra ở tương lai
Tạm dịch: Tôi sẽ trả lại bút của Bob cho anh ấy lần tới khi tôi gặp anh ấy.
Chọn A
You ______ clean the windows. The window-cleaner is coming tomorrow.
don’t have
must
mustn’t
needn’t
Kiến thức: Modal verb
Giải thích:
don’t have to: không cần, không phải
must: phải, bắt buộc
mustn’t: không được, không phải
needn’t = don’t have to = don’t need to: không cần
Tạm dịch: Bạn không cần phải lau các cửa sổ. Người lau cửa sổ sẽ đến vào ngày mai.
Chọn D
Would you rather live in ________ town or in ________ country?
a – a
a – the
the – a
the – the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
town (thị trấn) là danh từ số ít và xuất hiện lần đầu trong câu nên chưa xác định => dùng mạo từ “a”
“country” được hiểu là vùng nông thôn nên xác định => dùng cụm từ “in the country”
Tạm dịch: Bạn thích sống ở thị trấn hay nông thôn?
Chọn B
Our teacher would like ______ ____________.
that we practicing our pronunciation
we to practice our pronunciation
us to practice our pronunciation
us practicing our pronunciation
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích:
Ta có cấu trúc: would like sb to V = want sb to V: muốn ai làm gì
Câu B không phù hợp vì dùng đại từ “we”, ở đây ta phải dùng tân ngữ. Do đó đáp án phù hợp là C.
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi muốn chúng tôi thực hành phát âm
Chọn C
Jane often remembered ______ to her mother before she died.
to talk
talk
talked
talking
Kiến thức: Cấu trúc với remember
Giải thích:
Có 2 cấu trúc với remember:
- remember V-ing: nhớ đã làm gì
- remember to V: nhớ phải làm gì
Trong câu này về nghĩa ta dùng cấu trúc “remember V-ing”.
Tạm dịch: Jane thường nhớ đã nói chuyện với mẹ trước khi bà mất.
Chọn D
They will be able to walk across the river ______.
if the ice will be thick enough
unless the ice is thick enough
if the ice is thick enough
when the ice will be thick enough
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Ta dùng câu điều kiện loại 1 diễn tả hành động có thể xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: S + will/can… + V +…if + mệnh đề hiện tại đơn
=> Đáp án A, D loại
Về nghĩa, đáp án B không phù hợp (unless = if not), do đó đáp án phù hợp là C.
Tạm dịch: Họ sẽ có thể đi bộ qua sông nếu băng đủ dày.
Chọn C
I don’t care ______ money. Money can’t buy happiness.
about
with
in
at
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Ta có cụm “to care about sth” (v): quan tâm về cái gì đó
Tạm dịch: Tôi không quan tâm đến tiền. Tiền không thể mua được hạnh phúc.
Chọn A
“What if the earth stopped moving?”
happened
would happen
happens
will happen
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2: diễn tả sự việc trái ngược với hiện tại, không thể xảy ra ở hiện tại.
Cấu trúc: S + would + V + if + S + Ved/ V2 (quá khứ đơn)
Tạm dịch: “Chuyện gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất ngừng quay?”
Chọn B
The sky was grey and cloudy. _______, we went to the beach.
Consequently
Nevertheless
Even though
In spite of
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Consequently: do đó, bởi thế
Nevertheless = However: tuy nhiên, mặc dù vậy
Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù; đứng đầu không có dấu phẩy hoặc giữa câu
In spite of + danh từ/V-ing: dù cho, mặc dù
Tạm dịch: Bầu trời xám xịt và nhiều mây. Tuy nhiên, chúng tôi đã đi đến bãi biển.
Chọn B
Students are encouraged to develop critical thinking _____ accepting opinions without questioning them.
in addition
for instance
instead of
because of
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
in addition: ngoài ra for instance: ví dụ
instead of = rather than: thay vì because of: bởi vì
Tạm dịch: Học sinh được khuyến khích phát triển tư phản biện thay vì chấp nhận ý kiến mà không đặt câu hỏi về chúng.
Chọn C
When his alarm went off, he shut it off and slept for __________ 15 minutes.
another
others
the others
other
Kiến thức: Cách dùng other, others, the others, another
Giải thích:
- Another + danh từ số ít (singular noun): một cái khác
Another + số lượng + đơn vị đo
Ex: another 15 minutes (15 phút nữa), another 20 years (20 năm nữa), …
- others = other + danh từ đếm được số nhiều: những cái khác (không đi kèm với danh từ)
- the others: những cái còn lại (không đi kèm với danh từ)
- the other + (N số ít): cái còn lại
Tạm dịch: Khi chuông báo thức kêu, anh tắt nó đi và ngủ thêm 15 phút nữa.
Chọn A
We received a call from the teacher _______ charge of the course.
at
in
on
to
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: be in charge of = be responsible for: phụ trách, chịu trách nhiệm về
Tạm dịch: Chúng tôi đã nhận được cuộc gọi từ giáo viên phụ trách khóa học.
Chọn B
I must go to the dentist and __________.
get my teeth to take care of
take care of my teeth
my teeth be taken care of
get my teeth taken care of
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Chủ động: get somebody to do something = have sb do sth: nhờ ai đó làm gì
Bị động: have/get something done/ P2: sắp xếp để ai đó làm gì cho mình (dùng khi sử dụng dịch vụ)
Tạm dịch: Tôi phải đến nha sĩ và chăm sóc răng miệng.
Chọn D
“What would you do in my place?” “Were ___________ treated like that, I would complain to the manager.”
I to had been
I to be
I have been
to I be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/ V2, S + would + Vo
Đảo ngữ: Were + S + to V, S + would + Vo => chủ động
Were + S + to be P2, S + would + Vo => bị động
Tạm dịch: “Bạn sẽ làm gì nếu ở vị trí của mình?” – “Nếu mình bị đối xử như vậy, tôi sẽ phàn nàn với người quản lý.”
Chọn B
Hair colour is ______ characteristics to use in identifying people.
one of the most obvious that art
obviously one of the most
one of the most obvious
most obvious one of
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Cấu trúc: one + of + the + so sánh nhất + N(danh từ đếm được số nhiều): một trong những...nhất
Dạng so sánh nhất của tính từ dài: the + most + adj: obvious => the most obvious
Tạm dịch: Màu tóc là một trong những đặc điểm rõ ràng nhất để sử dụng trong việc xác định người.
Chọn C
Not until a monkey is several years old ______ to exhibit signs of independence from his mother.
does it begin
beginning
and begin
it begins
Kiến thức: Cấu trúc “Not until…”
Giải thích: Not until + mốc thời gian/ mệnh đề không đảo + trợ động từ + S + V: Mãi đến khi, cho đến khi
Tạm dịch: Cho đến khi một con khỉ được vài tuổi, nó mới bắt đầu có dấu hiệu độc lập với mẹ.
Chọn A
Dick _______ moustache, but he doesn’t any more. He shaved it off because his wife didn’t like it.
got used to have
is used to have
used to have
used to having
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích:
S + used to + Vo: đã từng trong quá khứ
S + be/get used to + V.ing: quen thuộc với điều gì
Tạm dịch: Dick từng có ria mép, nhưng anh ấy không còn nữa. Anh ấy cạo nó đi vì vợ anh không thích.
Chọn C
Neither the students nor their lecturer ______ English in the classroom.
use
uses
are using
have used
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Neither A nor B/ Either A or B/ Not only A but also B => V chia theo B
=> Ở đây động từ sẽ chia theo chủ ngữ “their lecturer” => Động từ chia theo ngôi số ít
Tạm dịch: Cả sinh viên và giảng viên của họ đều không sử dụng tiếng Anh trong lớp học.
Chọn B
Jenny is an early riser and she doesn’t object ______ the trip before 7 a.m.
to starting
against starting
to have to start
to start
Đáp án: A
Giải thích:
object to V-ing: phản đối điều gì
Dịch: Jenny là một người dậy sớm và cô ấy không phản đối việc bắt đầu chuyến đi trước 7 giờ sáng.
The pool should not be made so deep ______ small children can be safe there.
if
so as to
though
so that
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. if: nếu B. so as to (+ V): để
C. though (+ mệnh đề): mặc dù D. so that (+ mệnh đề): để
Tạm dịch: Bể bởi không nên được làm quá sâu để cho trẻ nhỏ có thể an toàn ở đó.
Chọn D
We all agree that she is ______ student in our class.
the cleverest
a more clever
most clever
cleverest
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Cấu trúc so sánh nhất:
- Với tính từ ngắn: S + to be/ V + the + adj/ adv + -est + Noun/ Pronoun
- Với tính từ dài: S + to be/ V + the most + adj/ adv + Noun/ Pronoun
Tính từ “clever” là tính từ đặc biệt khi dùng so sánh nhất có thể dùng là “the cleverest” hoặc “the most clever”.
Tạm dịch: Chúng tôi đều đồng ý rằng cô ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp.
Chọn A
There has been a great increase in retail sales, ______?
hasn’t there
isn’t there
isn’t it
doesn’t it
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định.
There has been..., hasn’t there?
Tạm dịch: Doanh số bán lẻ đã tăng có phải không?
Chọn A
Only one of our gifted students _____ to participate in the final competition.
has been chosen
have been chosen
were choosing
chosen
Kiến thức: Chia động từ
Giải thích: One of + N (số nhiều) + V (số ít)
Tạm dịch: Chỉ có một trong những học sinh xuất sắc của chúng ta tham gia vào chung kết.
Chọn A
The Lake District, ______ was made a national park in 1951, attracts a large number of tourists every year.
that
where
what
which
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, ta sử dụng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật.
Tạm dịch: Lake District, một công viên quốc gia được lập vào năm 1951, thu hút một lượng lớn các khách du lịch mỗi năm.
Chọn D
I wonder who drank all the milk yesterday. It ______ have been Jane because she was out all day.
can’t
must
could
needn’t
Kiến thức: Cấu trúc sử dụng động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. can’t have P2: không thể nào là (chắc chắn 99%)
B. must have P2: chắc hẳn là
C. could have P2: hẳn đã là
D. needn’t have P2: không cần làm gì
Tạm dịch: Tôi tự hỏi không biết hôm qua ai đã uống hết sữa. Chắc chắn không thể là Jane bởi cô ấy đã ra ngoài cả ngày.
Chọn A
It is no use ______ over split milk.
crying
to cry
to be crying
cried
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: It’s no use + V-ing: Vô ích khi làm gì
Tạm dịch: Hối tiếc về những gì đã mất là vô ích.
Chọn A
He succeeded _______ getting a scholarship.
in
about
for
on
Kiến thức: Giới từ đi với “succeed”
Giải thích: succeed in + V-ing: thành công làm việc gì
Tạm dịch: Anh ấy đã thành công kiếm được học bổng.
Chọn A
Five thousand dollars _______ big sum of money. It’s worth trying.
are too
is not
aren’t
be
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ - động từ
Giải thích: Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
Tạm dịch: Năm ngàn đô la không phải là một khoản tiền lớn. Nó rất đáng để thử.
Chọn B
It is not _______ the bounds of possibility that we'll all meet again one day.
beyond
in
under
over
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: beyond the bounds: nằm ngoài giới hạn
Tạm dịch: Không ngoài khả năng rằng chúng ta sẽ gặp lại nhau một ngày nào đó.
Chọn A
I must congratulate you ______ your excellent exam results.
in
on
for
about
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: (to) congratulate somebody (on something): chúc mừng ai đã đạt được cái gì
Tạm dịch: Tôi phải chúc mừng bạn vì đã đạt được kết quả xuất sắc trong kỳ thi.
Chọn B
Most foreign students don’t like American coffee, and ______.
I don’t too
either don’t I
neither don’t I
neither do I
Kiến thức: Cấu trúc thể hiện sự đồng ý ở thì hiện tại đơn
Giải thích:
- TOO/SO: chỉ dùng cho câu mang nghĩa khẳng định.
+ S + do/does + too
+ So + do/does + S
- EITHER/NEITHER: chỉ dùng trong câu mang nghĩa phủ định
+ S + don’t/ doesn’t + either
+ Neither + do/does + S
Tạm dịch: Hầu hết các học sinh nước ngoài không thích cà phê của Mỹ, và tôi cũng thế.
Chọn D
Michelle would rather that Sheila _____ to work yesterday.
come
came
could come
had come
Kiến thức: Cấu trúc “would rather”
Giải thích:
Cấu trúc “would rather” khi dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì
- Ở hiện tại hoặc tương lai: S1 + would rather (that) + S2 + V.ed
- Ở quá khứ: S1 + would rather (that) + S2 + had V.p.p
Trong câu dùng trạng từ “yesterday” (ngày hôm qua) => dùng cấu trúc “would rather” ở quá khứ.
Tạm dịch: Michelle muốn rằng Sheila đã đi làm ngày hôm qua.
Chọn D
The number of working women in China __________ from 49% in 1980 to nearly 65% today.
has been increasing
has increased
is increasing
have increased
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại.
Dấu hiệu: from 49% in 1980 to nearly 65% today
- Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả ở hiện tại, còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình liên tục của hành động.
Ở đây ngữ cảnh nhấn mạnh kết quả của hành động: (tăng lên) từ 49% đến 65%.
- The number of + N(số nhiều) + V(số ít)
Tạm dịch: Số phụ nữ làm việc tại Trung Quốc đã tăng từ 49% vào năm 1980 lên gần 65% hiện nay.
Chọn B
One of the men was lying on the ground after _______ down by a piece of rock.
knocking
being knocked
knocking him
was knocked
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Sau giới từ “after” phải dùng V.ing.
Ngữ cảnh trong câu cần dùng thể bị động: being + V.p.p
Tạm dịch: Một trong những người đàn ông đang nằm trên mặt đất sau khi bị hạ gục bởi một tảng đá.
Chọn B
It is great to watch sportsmen in their national costumes ______ into the stadium.
marching
marched
having marched
to march
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
(to) watch + O + Vo: người nói chứng kiến toàn bộ hành động
(to) watch + O + V.ing: người nói chứng kiến một phần của hành động
Tạm dịch: Thật tuyệt khi xem các vận động viên trong trang phục dân tộc của họ diễu hành vào sân vận động.
Chọn A
________ my parents gave me the fish tank.
It was on my birthday when
It was my birthday on that
It was my birthday that
It was on my birthday that
Kiến thức: Câu chẻ
Giải thích:
Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ từ (S), túc từ (O) hay trạng từ (Adv).
Ngữ cảnh nhấn mạnh trạng từ: on my birthday
Câu chẻ nhấn mạnh trạng từ: It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …
Tạm dịch: Đó là vào ngày sinh nhật của tôi, cha mẹ tôi đã tặng cho tôi bể cá.
Chọn D
“______ you treat him, he’ll help you. He’s so tolerant.”
No matter how
In addition to
Even though
As if
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
No matter how (+ adj) + S + V: mặc dù In addition to: Thêm vào đó
Even though: mặc dù As if: như thể là
Tạm dịch: “Dù cho bạn đối xử với anh ấy thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy rất khoan dung.”
Chọn A
He didn’t want to risk ______ late for the interview.
arrive
arriving
to arrive
having arrived
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích: (to) risk + V.ing: mạo hiểm, liều
Tạm dịch: Anh ấy không muốn mạo hiểm đến muộn cuộc phỏng vấn.
Chọn B
You should concentrate ___________ what the interviewer is saying and make a real effort to answer all the questions.
to
at
on
in
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: (to) concentrate on ( = focus on) something: tập trung vào việc gì
Tạm dịch: Bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn đang nói và nỗ lực thực sự để trả lời tất cả các câu hỏi.
Chọn C
My parents lent me the money. ________, I couldn’t have afforded the trip.
Therefore
Otherwise
Only
However
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Therefore: do đó Otherwise: nếu không thì
Only: chỉ However: tuy nhiên
Tạm dịch: Bố mẹ đã cho tôi mượn tiền. Nếu không, tôi không thể chi trả được cho chuyến đi.
Chọn B
It is essential that he __________. His illness seems worse.
needed operating
need to operate
need an operation
needs an operate
Kiến thức: Câu giả định dùng với tính từ
Giải thích:
- Cấu trúc: It + be + adjective + that + S + Vo
Các tính từ dùng trong câu giả định này bao gồm: advised (được khuyên bảo), necessary (cần thiết), essential (cần thiết), vital (quan trọng), recommended (được đề nghị), urgent (gấp bách), important (quan trọng), obligatory (bắt buộc), required (cần thiết), imperative, mandatory (bắt buộc), proposed (được đề xuất), suggested (được đề nghị)
- need (v): cần
+ Chủ động: need + to V: cần phải làm gì
+ Bị động: need + V.ing: cần được làm gì
- operate (v): phẫu thuật
an operation: cuộc phẫu thuật
Câu A, D sai về cấu trúc giả định, câu B sai vì dùng thể chủ động.
Tạm dịch: Điều cần thiết bây giờ là anh ấy phải được phẫu thuật. Bệnh tình của anh ấy có vẻ nặng hơn.
Chọn C
“Don’t stay up late any longer, ___________?”
do you
won’t you
will you
should you
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do …), câu hỏi đuôi thường là … will you?
Tạm dịch: Bạn đừng có thức khuya nữa nhé?
Chọn C
Jane wasn’t in when I arrived. I supposed she ______ I was coming.
must have forgotten
must forget
may forget
can’t have forgotten
Kiến thức: Câu phỏng đoán
Giải thích:
- Phỏng đoán ở hiện tại:
+ may + Vo: có thể làm gì
+ must + Vo: chắc là
- Phỏng đoán ở quá khứ:
+ must + have + V.p.p: chắc hẳn đã làm gì
+ can’t + have + V.p.p: không thể làm gì
Ngữ cảnh trong câu dùng thì quá khứ đơn (I supposed she …) => dùng cấu trúc phỏng đoán ở quá khứ.
Tạm dịch: Jane đã không ở đó khi tôi đến. Tôi nghĩ rằng cô ấy đã quên mất là tôi đang đến.
Chọn A
I ______ on this project for many consecutive days without success.
had been working
had worked
have been working
have been worked
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: for many consecutive days (trong nhiều ngày liên tiếp)
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
- Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing
Tạm dịch: Tôi đã làm việc cho dự án này trong nhiều ngày liên tiếp mà không thành công.
Chọn C
________ appears considerably larger at the horizon than it does overhead is merely an illusion.
The Moon which
The Moon
When the Moon
That the Moon
Kiến thức: Mệnh đề danh từ
Giải thích:
- Mệnh đề danh từ có thể làm chủ ngữ trong câu.
- Cấu trúc: That + S + V + V
Ở đây cụm từ “is merely an illusion” giải thích cho chủ ngữ “That the Moon appears considerably larger at the horizon than it does overhead”.
Tạm dịch: Việc Mặt trăng xuất hiện lớn hơn nhiều khi ở đường chân trời so với trên không chỉ là ảo ảnh.
Chọn D
______ she could not say anything.
Therefore upset was she that
However upset was she that
So upset was she that
So upset was that
Kiến thức: Cấu trúc với “so”
Giải thích:
Therefore, clause: do đó
However + adj + S + V: mặc dù
So + Adj/Adv + Auxiliary + S + V + that + clause: quá … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Cô ấy buồn đến nỗi không thể nói được điều gì.
Chọn C
The building work is still on schedule _________ a problem in digging the foundation.
due to
despite
so as
only if
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
due to ( = because of/ owing to) + noun/ V-ing: bởi vì
despite + noun/ V-ing: mặc dù
so as to + V: để mà
only if + S + V: chỉ khi/ chỉ nếu như
Tạm dịch: Công tác xây dựng vẫn theo đúng tiến độ mặc dù có vấn đề trong việc đào móng.
Chọn B
By the time I return to my country, I ___________ away from home for more than three years.
will have been
will be
have been
was
Kiến thức: Mệnh đề thời gian
Giải thích: Công thức: By the time S + V (hiện tại đơn), S + will have P2
Tạm dịch: Khi tôi quay trở lại quê hương, tôi sẽ đã xa nhà hơn 3 năm rồi.
Chọn A
John was late this morning because he had trouble ______ his car started.
got
getting
to get
gotten
Kiến thức: to V/ V-ing
Giải thích: Công thức: have trouble + Ving (có vấn đề về)
Tạm dịch: Sáng nay John đi muộn vì anh ấy có vấn đề khi khởi động ô tô.
Chọn B
______ you feel thirsty, please help yourself to the drinks over there.
Should
Because
Would
Do
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Thành ngữ: help yourself to sth (tự lấy đồ ăn/ đồ uống)
Cấu trúc điều kiện loại 1: If + S + V (thì hiện tại), S + will V/ please + V (nguyên thể).
=> Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will V/ please + V (nguyên thể).
Tạm dịch: Nếu bạn thấy khát nước, hãy tự lấy đồ uống đằng kia nhé!
Chọn A
When he returned home, I found the door ______ .
unlocking
unlocked
to be unlocked
have unlocked
Kiến thức: Tính từ
Giải thích:
Cấu trúc: find st + adj/ P2 ( khi mang hàm ý bị động)
+ V-ing ( khi mang hàm ý chủ động)
Tạm dịch: Khi tôi về nhà, tôi thấy cửa không khóa.
Chọn B
I had no sooner lit the barbecue ________________.
than it started to rain
as it started to rained
while it started raining
that it started raining
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức: S + had no sooner P2 than S + V (quá khứ đơn)
=> Công thức đảo: No sooner had + S + P2 than S + V (quá khứ đơn)
Tạm dịch: Tôi vừa châm lửa cho bữa tiệc ngoài trời ( để nướng thịt) thì trời bắt đầu mưa.
Chọn A
Summer is one season. Spring is ______.
other
another
the other
others
Kiến thức: Cách sử dụng “another, other, the other, the others”
Giải thích:
another + (danh từ số ít): một... khác (trong nhiều...)/ nữa ( + số đếm)
the others = the other + danh từ số nhiều: những cái còn lại (với số lượng xác định)
others = other + danh từ số nhiều: những... khác
the other: cái còn lại
Tạm dịch: Mùa hè là một mùa. Mùa xuân là một mùa khác.
Chọn B
Are you satisfied ______ your record?
at
from
with
for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Cụm từ: satisfied with sb/ sth (hài lòng với)
Tạm dịch: Bạn có hài lòng với kỷ lục bạn đã đạt được không?
Chọn C
Many companies are suffering ______ a shortage of skilled staff.
from
in
at
against
Cấu trúc câu: suffer from (v): chịu đựng
Tạm dịch: Nhiều công tình đang gánh chịu tình trạng thiếu hụt nhân viên có kỹ thuật.
Chọn A
Maria Sharapova became the first Russian __________ a Wimbledon single title.
to win
that was winning
who wins
which won
Trước chỗ trống có từ chỉ số thứ tự (the first, the last, the only, the + tính từ so sánh nhất) nên cần điền “to V” khi câu mang nghĩa chủ động.
Tạm dịch: Maria Sharapova đã trở thành người Nga đầu tiên chiến thắng giải đấu đơn Wimbledon.
Chọn A
Very __________ people went to the show but it still started on time.
much
a few
little
few
Kiến thức kiểm tra: Lượng từ
“people” là danh từ số nhiều
much + danh từ không đếm được
a few + danh từ số nhiều ( Chú ý: quite a few không dùng very a few)
little + danh từ không đếm được
very few + danh từ số nhiều
Tạm dịch: Rất ít người đi đến buổi biểu diễn nhưng nó vẫn bắt đầu đúng giờ.
Chọn D
__________ with the size of the whole Earth, the highest mountains do not seem high at all.
Compare them
If you compare
When compared
A comparison
Đáp án: C
Giải thích:
A. Compare them: So sánh chúng
B. If you compare: Nếu bạn so sánh
C. When compared: Khi được so sánh
D. A comparison: Một sự so sánh
Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ dạng bị động, dùng VpII.
Dịch: Khi so sánh với kích thước của toàn bộ Trái Đất, những ngọn núi cao nhất dường như không cao chút nào.
If it ______ for the heavy storm, the accident would not have happened.
weren’t
hadn’t been
isn’t
were
Câu điều kiện loại 3: If + S + had P2, S + would (not) have P2
Tạm dịch: Nếu không phải tuyết nặng hạt, vụ tai nạn đã không xảy ra.
Chọn B
The house felt terribly cold ______ the fact that the central heating had been on all day.
because of
in spite of
because
although
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
because of + noun/ V-ing = because + S + V: bởi vì
although + S + V = in spite of the fatc that + S +V: mặc dù
Tạm dịch: Ngôi nhà cảm giác lạnh kinh khủng mặc dù máy sưởi trung tâm đã bật cả ngày.
Chọn B
Heavy snowfalls made __________ planes to land or take off.
it impossible
impossible for
impossible
it impossible for
Công thức: make it impossible for sth to V (khiến cho cái gì không thể...)
Tạm dịch: Tuyết rơi nặng hạt làm cho máy bay không thể cất cánh và hạ cánh.
Chọn D
Emma got her purse ______ while shopping in the supermarket.
steal
stole
stealing
stolen
Công thức: get/ have sth P2 => nói về điều không may
Tạm dịch: Emma bị ăn trộm mất ví khi đang mua sắm ở siêu thị.
Chọn D
Because of electronic publishing, ______ will disappear in the next 25 years.
a book
book
the books
books
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
book (n): quyển sách => danh từ đếm được
Khi ám chỉ những quyển sách nói chung => books
Tạm dịch: Bởi vì có sự xuất bản sách điện tử, sách truyền thống sẽ biến mất trong vòng 25 năm nữa.
Chọn D
The pictures of seals being killed in the Artic had a tremendous impact ______ public opinion.
over
with
on
against
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Công thức: have an impact on something: có tác động lên cái gì
Tạm dịch: Những bức tranh về những con hải cẩu bị giết chết ở Bắc Cực đã có tác động rất lớn lên quan điểm của công chúng.
Chọn C
Unless you _______ all of my questions, I can’t do anything to help you.
answered
answer
don’t answer
are answering
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + V (nguyên thể)
Unless = If... not... : trừ khi, nếu không...
Đáp án B và C chia động từ ở thì hiện tại đơn. Xét về nghĩa, chọn B.
Dịch: Nếu bạn không trả lời tất cả câu hỏi của tôi thì tôi không thể làm bất kỳ điều gì để giúp bạn được.
He promised ______ his daughter a new bicycle as a birthday present.
buy
to buy
to buying
buying
Kiến thức kiểm tra: to V / V_ing
Công thức: promise + to V (nguyên thể): hứa làm gì
Tạm dịch: Anh ấy hứa sẽ mua cho con gái anh ấy một chiếc xe đạp mới để làm quà sinh nhật.
Chọn B
We were late because we had some car problems. By the time we ___________ to the station, Susan ____________ for us for more than two hours.
are getting/had waited
got/waited
had got/had waited
got/ had been waiting
Kiến thức kiểm tra: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Động từ “were”, “had” => quá khứ đơn => các câu còn lại cũng là thì quá khứ
Dấu hiệu: for more than two hours (trong hơn 2 tiếng)
=> vế sau chia quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mô tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động
Công thức: By the time + S + V_ed/V2, S + had been + V_ing
Tạm dịch: Chúng tôi muộn vì có vấn đề với xe ô tô. Khi chúng tôi đến nhà ga, Susan đã chờ chúng tôi hơn 2 giờ đồng hồ.
Chọn D
Sometimes ___________ wears people out and is worse than the lack of sleep itself.
to sleep the desire
the desire to sleep
to desire to sleep is
the desire to sleep who
wear out = make somebody tired: khiến ai mệt mỏi
Trong câu có 2 động từ được nối bằng “and”: wear…out and is …
Câu còn thiếu chủ ngữ (thường bắt đầu bằng 1 danh từ)
=> Đáp án B: Sự khát khao muốn ngủ
Tạm dịch: Thỉnh thoảng, sự khát khao muốn ngủ khiến con người mệt mỏi và thậm chí nó còn tồi tệ hơn là việc mất ngủ.
Chọn B
They asked me __________ in London then.
is my brother working
was my brother working
if my brother was working
if my brother is working
Kiến thức kiểm tra: Câu tường thuật
Động từ tường thuật “asked” chia ở thì quá khứ đơn
=> các động từ trong câu tường thuật cũng chia ở quá khứ => loại A, D
Công thức tường thuật câu hỏi nghi vấn: asked + O + if/whether + S + V (lùi 1 thì)
Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu anh trai tôi có đang làm việc ở Luân Đôn không.
Chọn C
______ in 1939, the Borne Bridge is one of the many grand projects of the Depression era.
Completing
Completed
Complete
Completes
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Dấu hiệu:
– có dấu phẩy sau “in 1939”chia cách 2 mệnh đề
– vế đằng trước đều là động từ (các đáp án), không có chủ ngữ
Chủ ngữ vế sau: “the Borne Bridge”: cái cầu => không thể tự nó hoàn thành => dạng bị động
Vế đầu rút gọn dạng bị động: Completed
Tạm dịch: Được hoàn thành vào năm 1939, cây cầu Borne là một trong những đại dự án của thời kì Khủng hoảng.
Chọn B
He always did well at school ______ having his early education disrupted by illness.
in spite of
on account of
in addition to
even though
Kiến thức kiểm tra: Giới từ và liên từ
having + N + V_ed/pp: việc không may xảy ra trong quá khứ (cụm từ)
Loại D vì “even though” + S + V
in spite of = despite + V_ing: mặc dù
on account of = because of +N/V_ing: bởi vì
in addition to = as well as + V/V_ing: thêm vào đó, ngoài …. ra thì …
Tạm dịch: Anh ấy luôn luôn học tốt mặc dù trước đây việc học của anh ấy đã bị gián đoạn.
Chọn A
“Did you have a good time at the Browns?” – “Not really. I _______ I’ll ever visit them again.
won’t be thinking
am not thinking
don’t think
think not
Đáp án: C
Giải thích:
think (v): nghĩ
Đây là động từ không dùng ở dạng tiếp diễn, loại A và B.
Loại D vì không đúng cấu trúc phủ định.
Chọn C.
Cấu trúc phủ định với động từ thường thì hiện tại đơn:
S + do/does + (not) + V
Dịch:
“Bạn có vui vẻ ở nhà Brown không?”
– “Không thực sự. Tôi không nghĩ mình sẽ đến thăm họ lần nữa.”
Nobody answered the door, _______?
weren’t they
were they
did they
didn’t they
Kiến thức kiểm tra: Câu hỏi đuôi
Nobody: không ai cả => mang nghĩa phủ định
Vế trước dạng phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
answered: động từ chia ở thì quá khứ đơn => dùng trợ động từ “did” ở câu hỏi đuôi
Tạm dịch: Không ai ra mở cửa có phải không?
Chọn C
Tom had a lucky escape. He ______ killed.
could have been
must have been
should have been
had been
Công thức:
– Dạng chủ động: S+ could + have + V_ed/pp
– Dạng bị động: S + could + have been + V_ed/pp
Cách sử dụng thứ 1: có thể là đã => đưa ra phỏng đoán trong quá khứ = may/might + have + V_ed/pp
Cách sử dụng thứ 2: có thể là đã => mô tả một sự việc có thể đã xảy ra nhưng trên thực tế đã không xảy ra
Tạm dịch: Tom đã may mắn thoát chết. Anh ấy có thể đã bị giết rồi đấy.
Chọn A
As we walked past, we saw John _____ his car.
to repair
repaired
in repairing
repairing
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
Công thức:
see + O + V (nguyên thể): nhìn thấy ai đó làm gì (nhìn thấy toàn bộ hành động từ đầu đến cuối)
see + O + V_ing: nhìn thấy ai đó đang làm gì (chỉ nhìn thấy một phần của hành động)
Tạm dịch: Khi chúng tôi đi qua, chúng tôi đã nhìn thấy John đang sửa xe của anh ấy.
Chọn D
As far as I can judge, she was completely unaware ______ the seriousness of the situation.
with
about
of
in
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Công thức: be unaware of + N/V_ing: không nhận thức được việc gì
Tạm dịch: Theo như tôi đánh giá, cô ấy hoàn toàn không ý thức được mức độ nghiêm trọng của tình hình.
Chọn C
Tom made a serious mistake at work, but his boss didn’t fire him. He’s lucky ______ a second chance.
having given
having been given
to have given
to have been given
Kiến thức kiểm tra: Sự hòa hợp giữa các thì
Công thức dạng chủ động (ở hiện tại hoặc tương lai): be lucky + to V (nguyên thể): may mắn vì …
Công thức dạng bị động (ở hiện tại hoặc tương lai): be + lucky + to be + V_ed/pp
=> Loại A, B
Dấu hiệu: made, didn’t fire => các động từ chia ở thì quá khứ đơn => câu sau cũng thuộc về quá khứ
Công thức dạng chủ động (trong quá khứ): be lucky + to have + V_ed/pp: may mắn vì đã…
Công thức dạng bị động (trong quá khứ): be lucky + to have been + V_ed/pp
Tạm dịch: Tom đã mắc một lỗi nghiêm trọng trong công việc nhưng sếp đã không sa thải anh ấy. Anh ta đã may mắn được cho cơ hội thứ hai.
Chọn D
Standing on top of the hill, ___________.
people have seen a castle far away
lies a castle in the middle of the island
a castle can be seen from the distance
we can see a castle in the distance
Đứng ở trên của đỉnh ngọn đồi, _________.
=> chủ ngữ chỉ người => loại C
Vế sau dấu phẩy phải bắt đầu bằng một danh từ chỉ người hoặc động từ nguyên thể => loại B
far away (adj) + N: cái gì đó ở đằng xa => loại A
in the distance: ở đằng xa
Tạm dịch: Đứng ở trên đỉnh của ngọn đồi, chúng ta có thể nhìn thấy một lâu đài ở đằng xa.
Chọn D
In most social situations, _______ informality is appreciated.
a
an
the
no article
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
informality (n): sự không quá trang trọng, sự thân thiết
=> danh từ không đếm được, một khái niệm trừu tượng (chỉ chung)
=> không dùng mạo từ
Tạm dịch: Trong phần lớn các tình huống xã hội, sự thân mật thường được người ta hoan nghênh.
Chọn D
I am angry because you didn’t tell me the truth. I don’t like _______.
to have been deceived
to deceive
being deceived
deceiving
like + V_ing: thích làm gì (dạng chủ động)
like + being + V_ed/pp: thích được/bị làm sao (dạng bị động)
Tạm dịch: Tôi đã rất giận dữ vì bạn đã không nói cho tôi sự thật. Tôi không thích bị lừa.
Chọn C
______ my opinion, this problem is worthy of attention.
In
For
With
On
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
In my opinion: Theo quan điểm của tôi = I think
Tạm dịch: Theo quan điểm của tôi, đây là một vấn đề đáng chú ý.
Chọn A
The goal is to make higher education available to everyone who is willing and capable _____ his financial situation.
with reference to
owing to
regardless of
in terms of
Kiến thức kiểm tra: Cụm giới từ
A. with reference to: về việc B. owing to: bởi vì
C. regardless of: bất kể D. in terms of: xét về việc
Tạm dịch: Mục tiêu là khiến cho tất cả mọi người có thể tiếp cận được giáo dục bậc cao, họ là những người sẵn sàng học và có khả năng bất kể tình hình tài chính của họ như thế nào.
Chọn C
Dr. Sales is a person_______.
in that I don’t have much confidence
whom I don’t have much confidence in him.
in whom I don’t have much confidence
I don’t have much confidence
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ
have confidence in + O: có niềm tin vào ai
Dr Sale => danh từ chỉ người
=> đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ: in whom
Tạm dịch: Tiến sĩ Sale là một người mà tôi không có nhiều niềm tin vào ông ta.
Chọn C
The president, _______ by a reporter, reassured his people that he was in perfect health.
who interviewed
interviewing
interviewed
whom was interviewed
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Sau chủ ngữ có một mệnh đề nằm giữa 2 dấu phẩy => mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin (có thể bỏ đi)
“by a reporter” => câu bị động
Mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: who was interviewed
=> Rút gọn: interviewed
Tạm dịch: Tổng thống, người được phỏng vấn bởi một phóng viên, đã trấn an người dân rằng ông ấy vẫn ở trong tình trạng sức khỏe tốt.
Chọn C
This is the latest news from earthquake site. Two-thirds of the city ______in a fire.
has been destroyed
have been destroyed
were destroyed
was destroyed
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
“the latest news”: tin tức mới nhất => hành động vừa mới xảy ra và để lại hậu quả ở hiện tại ta dùng thì hiện tại hoàn thành
Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has been + VpII
Nếu chủ ngữ là phân số, ta chia theo danh từ đứng sau phân số, ở đây là “city”, chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, chọn A.
Dịch: Đây là tin mới nhất từ khu vực động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong biển lửa.
John never comes to class on time and _______.
neither does Peter
so does Peter
so doesn’t Peter
neither doesn’t Peter
Kiến thức kiểm tra: Câu đồng tình
never => vế trước dạng phủ định => vế sau đồng tình dạng phủ định => Loại B, C
comes => động từ thường chia ở thì hiện tại đơn => vế sau cần trợ động từ do/does
Công thức đồng tình dạng phủ định: neither + trợ động từ + S: cũng không
Peter: chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít => trợ động từ “does”
Tạm dịch: John không bao giờ đến lớp đúng giờ và Peter cũng không.
Chọn A
Professor Miller requires that all papers ______ written in ink.
be
to be
being
been
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
Dạng chủ động: require + that + S + V (nguyên thể)
Dạng bị động: require + that + S + be V_ed/pp
Tạm dịch: Giáo sư Miller yêu cầu tất cả các bài tập nghiên cứu phải được viết bằng mựC.
Chọn A
They treat me as if I ______ their own son.
am
were
have been
has been
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thức giả định
as if / as though + mệnh đề thì quá khứ: như thể (nói về một điều không có thật ở hiện tại)
Động từ “be” chia “were” cho tất cả các ngôi
Dịch: Họ đối xử với tôi như thể là tôi là con trai họ.
Sorry I don’t feel like _______ this evening.
go out
going out
to go out
to going out
Kiến thức kiểm tra: to V/V_ing
feel like + V_ing: cảm thấy muốn / không muốn làm gì đó
Tạm dịch: Xin lỗi mình cảm thấy không muốn ra ngoài chơi tối nay.
Chọn B
The new computer system ______ for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
design
designing
designed
which designing
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề quan hệ
design (v): thiết kế
The new computer system: hệ thống máy tính mới => không thể tự thiết kế => câu bị động
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động dùng V_ed/pp
Dạng đầy đủ: The new computer system which are designed for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
Dạng rút gọn: The new computer system designed for the post office will allow accounts to be managed over the Internet.
Tạm dịch: Hệ thống máy tính mới mà được thiết kế cho bưu điện đó cho phép các tài khoản được quản lý qua Internet.
Chọn C
______ excellent art museums, Moscow has a world-famous ballet company.
In spite of
Because of
In addition to
Although
A. In spite of + N / V_ing: Mặc dù
B. Because of + N / V_ing: Bởi vì
C. In addition to +N / V_ing: Ngoài ra (= As well as = Besides = Apart from)
D. Although + S + V: Mặc dù => loại
Tạm dịch: Ngoài những bảo tàng mỹ thuật xuất sắc, Mát-xcơ-va còn có một công ty ba lê nổi tiếng trên toàn thế giới.
Chọn C
After one-month stay with his aunt in the countryside, Linh was accustomed ______ farm life.
in
on
with
to
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
be accustom + to + N: quen thuộc với điều gì (= be used to)
Tạm dịch: Sau một tháng ở với dì ở vùng quê, Linh đã quen với cuộc sống ở nông trại.
Chọn D
Sir Humphrey has been _______ MP for five years.
a
an
the
no article
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
a / an + danh từ chỉ nghề nghiệp
MP /em pi:/: Member of Parliament (Thành viên trong nghị viện)
=> bắt đầu bằng một nguyên âm => an
Tạm dịch: Ông Humphrey đã là thành viên của nghị viện trong 5 năm rồi.
Chọn B
The more you talk about the situation, ______.
it seems worse
the worse it seems
the worse does it seem
it seems the worse
Kiến thức kiểm tra: So sánh “càng – càng”
Công thức: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
Tạm dịch: Bạn càng nói nhiều về tình hình này thì nó càng có vẻ tồi tệ hơn.
Chọn B
_______, 70 percent alcohol is more effective than 100 percent alcohol.
An antiseptic used
How an antiseptic is used
When used as an antiseptic
An antiseptic when used
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề
70 percent alcohol => chủ ngữ của vế trước cũng là “70 percent alcohol”
=> Vế trước dạng bị động, động từ chia ở thì hiện tại đơn dạng số ít (chủ ngữ là danh từ không đếm được)
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng V_ed/pp
Dạng đầy đủ: When 70 percent alcohol is used as an antiseptic
Dạng rút gọn: When used as an antiseptic
Tạm dịch: Khi được sử dụng để làm thuốc sát trùng, cồn 70 độ hiệu quả hơn cồn 100 độ.
Chọn C
He ______ the plants. If he had, they wouldn’t have died.
needn’t have watered
can’t have watered
shouldn’t water
must have watered
can’t/ couldn’t + have + V_ed/pp: không thể nào đã xảy ra trong quá khứ
>< must + have + V_ed/pp: ắt hẳn đã xảy ra
needn’t have + V_ed/pp: đáng lẽ không phải làm nhưng đã làm
Tạm dịch: Anh ta đã không tưới cây. Nếu anh ta đã tưới thì chúng sẽ không thể nào chết được.
Chọn B
________ in the diet is especially important for vegetarians.
Enough protein is obtained
Obtaining enough protein
They obtain enough protein
By obtaining enough protein
Kiến thức kiểm tra: Thành phần câu
in the diet: cụm giới từ (không phải thành phần chính của câu), đã có “is” là động từ
=> Câu còn thiếu chủ ngữ (là danh từ/đại từ, V_ing hoặc mệnh đề danh từ)
=> Loại A, C, D
Tạm dịch: Nạp đủ lượng protein trong một khẩu phần ăn là đặc biệt quan trọng với những người ăn chay.
Chọn B
Luggage may be placed here ______ the owner’s risk.
at
by
under
with
Kiến thức kiểm tra: Thành ngữ
at one’s risk: ai đó phải tự chịu rủi ro (cho một vấn đề nào đó)
Tạm dịch: Hành lý có thể được để ở đây nhưng chủ hành lí phải tự chịu rủi ro.
Chọn A
Red Ribbon Week, a national campaign to keep young people from using drugs, ________.
Annually in October
annually in October each year
takes place annually in October
taking place annually in October
Kiến thức kiểm tra: Thành phần câu
Red Ribbon Week => tên riêng đứng đầu câu làm chủ ngữ
a national campaign to keep young people from using drugs => mệnh đề quan hệ đã rút gọn (thành phần phụ, bổ nghĩa cho chủ ngữ)
=> câu thiếu động từ
=> loại A, B, D
Tạm dịch: Tuần lễ Red Ribbon, một chiến dịch quốc gia nhằm ngăn giới trẻ sử dụng ma túy, diễn ra vào tháng 10 hàng năm.
Chọn C
_____ we expected, the new manager failed to do much to change the firm’s financial situations.
As
That
So
Such
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
As + S + V: Như ….
so + adj + that …: quá đến nỗi mà => không phù hợp
= such + a/an + adj + that… => không phù hợp
Tạm dịch: Như chúng tôi đã dự liệu từ trước, người quản lý mới đã không làm được gì nhiều để thay đổi tình hình tài chính của công ty.
Chọn A
How ______ sugar do you want? – Not _____, just ______.
many/many/little
many/many/a few
much/ much/ a little
much/ much/ few
Kiến thức kiểm tra: Lượng từ
many + danh từ số nhiều
much + danh từ không đếm được
sugar (n): đường => danh từ không đếm được
=> loại A, B
a little + danh từ không đếm được: một chút
few + danh từ số nhiều: một ít => loại D
Tạm dịch: Bạn cần bao nhiêu đường? – Không nhiều, chỉ một chút thôi.
Chọn C
Not until about a century after Julius Caesar landed in Britain _____ actually conquer the island.
the Romans did
did the Romans
the Romans
the Romans had
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Not until + mệnh đề + trợ động từ + S + V.
Tạm dịch: Mãi cho đến một thế kỉ sau khi Julius Caesar đổ bộ vào Anh, đế chế La Mã mới thực sự chinh phục được hòn đảo này.
Chọn B
What a pity I was away! If only the fax _______ me an hour earlier.
did reach
would reach
reached
had reached
if only = wish: giá mà
Câu trước tobe chia “was” => Câu sau ước ở quá khứ
Công thức: If only + S + had + V_ed/pp
Tạm dịch: Thật tiếc quá vì mình đã không có mặt ở đó. Giá mà cái fax đó đến sớm hơn 1 tiếng trước khi mình đi.
Chọn D
Carbon dioxide may be absorbed by trees or water bodies, or it may stay in the atmosphere when ______, while it is only in the atmosphere that chloroflouro carbons find their home.
by releasing emissions from cars
released from car emissions
cars that release emissions
emissions are released by cars
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Dạng đầy đủ: when + S + V + O
Dạng rút gọn: when + V_ing (chủ động) hoặc V_ed/pp (bị động)
=> Loại A, C (không đúng cấu trúc)
Tạm dịch: Khí CO2 có thể được hấp thụ bởi cây xanh hoặc mặt nước, hoặc nó có thể ở trong không khí khi mà nó được thải ra từ khí thải xe hơi trong khi chỉ trong bầu khí quyển thì các chloro flouro mới tìm thấy nhà của chúng.
Chọn B
I’ll give this dictionary to _____ wants to have it.
anyone
whatever
everyone
whoever
Kiến thức kiểm tra: Đại từ quan hệ
whoever + V = anyone who + V: bất kì ai
Tạm dịch: Tôi sẽ đưa cuốn từ điển này cho bất kì ai muốn có nó.
Chọn D
Though ________, he prefers to teach his children in mother tongue.
he was in a foreign country
in a foreign country
had been in foreign country
to be in foreign country
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề
Dạng đầy đủ: Though (liên từ) + S + V + O
Though (liên từ) + S + be + …
Rút gọn: Though + P2 / Though + cụm giới từ / Though + adj / Though + a/an + adj + N
=> Loại C, D
Phương án A dùng “was” (quá khứ đơn) không hòa hợp về thì với vế sau (prefers => hiện tại đơn)
Tạm dịch: Mặc dù đang ở nước ngoài, anh ta thích dạy con anh ta bằng tiếng mẹ đẻ hơn.
Chọn B
If the weather _______ so bad, we would have gone out.
had been
weren’t
isn’t
hadn’t been
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện loại 3
Công thức: If + had + not + been + adj, S + would have + V_ed/P2
Tạm dịch: Nếu như thời tiết không tệ như vậy thì chúng tôi đã ra ngoài rồi.
Chọn D
I clearly remember _______ to the nearby zoo when I was small.
being taken
to be taken
to be taking
taking
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
remember + to V: nhớ phải làm gì
=> Dạng bị động: remember + to be + V_ed/p2
remember + V_ing: nhớ đã làm gì trong quá khứ
=> Dạng bị động: remember + being + V_ed/P2
Loại C.
Động từ “was” chia ở quá khứ đơn => loại B
Tạm dịch: Tôi nhớ rõ là tôi đã được đi sở thú gần nhà khi tôi còn nhỏ. (Câu bị động)
Chọn A
Do you have any objections _______ this new road scheme?
for
with
at
to
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
objection to something: sự phản đối với cái gì đó
Tạm dịch: Bạn có bất kì sự phản đối nào với kế hoạch này không?
Chọn D
John’s favorite show was on. He reached to turned on the TV _____ he could watch it.
because of
therefore
so that
for
Kiến thức kiểm tra: Liên từ
Sau chỗ trống là một mệnh đề (S + V)
* because of + N / V_ing => loại
* therefore: do đó (thể hiện kết quả) => loại vì “therefore” có thể ở các vị trí sau trong câu:
Therefore, S + V + O. (đứng đầu câu, sau nó có dấu phẩy)
S, therefore, V (đứng giữa chủ ngữ và động từ, đứng giữa 2 dấu phẩy)
S + V + O; therefore, S + V + O. (nối 2 ý chỉ nguyên nhân – kết quả, trước nó có dấu ; và sau nó có dấu phẩy)
* so that + S + V + O: để mà (chỉ mục đích)
* for + N /V_ing: để … (chỉ mục đích, công dụng của dụng cụ) => loại
S + V + O, for S + V + O => chỉ nguyên nhân (=because) => loại vì trong câu không có dấu phẩy
Tạm dịch: Chương trình truyền hình ưa thích của John được chiếu. Anh ta với để bật ti vi lên để mà anh ta có thể xem nó.
Chọn C
I would rather ______ you to school so late last Tuesday.
wouldn’t have got
wouldn’t get
didn’t get
hadn’t got
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
- Nói về 1 đối tượng (chỉ 1 có chủ ngữ):
+ Mong muốn ở hiện tại – tương lai: S + would rather + do sth (than do sth): Thà làm gì (hơn là làm gì)
+ Mong muốn ở quá khứ: S + would rather + have + V_ed/P2: Đáng lẽ đã có thể … (trái với thực tế)
- Nói về 2 đối tượng (có 2 chủ ngữ):
+ Mong muốn ở hiện tại – tương lai: S1 + would rather + S2 + V_quá khứ đơn: Ai đó mong ai đó tốt hơn nên làm gì
+ Mong muốn ở quá khứ: S1 + would rather + S2 + had + V_ed/P2: Mong ai đã làm gì (trái với thực tế)
Dấu hiệu trong câu: Chủ ngữ “I”, “you”, “last Tuesday”
Tạm dịch: Tôi mong bạn thà rằng đã đến trường vào cuối thứ ba tuần trước còn hơn.
Chọn D
______, others use them in medicine.
While some scientists use lasers for military purposes
Used for military purposes by some scientists
Lasers are used for military purposes by some scientists
Some scientists’ using lasers for military purposes
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề nhượng bộ
Dấu hiệu: S + V, others
=> So sánh
Tạm dịch: Trong khi một vài nhà khoa học sử dụng tia laze vì mục đích quân sự, những nhà khoa học khác sử dụng chúng trong y khoa.
Chọn A
_______ what she prepared for the job interview, Megan didn’t pass it.
Despite of
In spite of
Though
However
Kiến thức kiểm tra: Sự kết hợp từ
bear no/little relation to sth: không liên quan / ít có liên quan đến cái gì
bear (V1) => bore (V2)
Tạm dịch: Bài phát biểu của anh ta không có tí gì liên quan đến chủ đề được cho sẵn.
Chọn D
Why are you always so jealous _______ other people?
in
of
below
on
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
tobe jealous of sb: ghen tị với với
jealous = envious (adj): ghen tị
Tạm dịch: Tại sao lúc nào bạn cũng ghen tị với người khác vậy?
Chọn B
I was enjoying my book, but I stopped ______________________ a programme on TV.
reading to watch
to read to watch
to read for watching
reading for to watch
Kiến thức kiểm tra: to V/ V_ing
stop + to V: dừng lại để làm gì
stop + V_ing: dừng việc đang làm lại
Tạm dịch: Tôi đang đọc sách và bị cuốn hút vào nó, nhưng tôi đã dừng việc đọc lại để xem một chương trình trên ti vi.
Chọn A
To solve this problem, it is advisable ________.
a drastic measure to be adopted
that a drastic measure be adopted
that a drastic measure is adopted
that a drastic measure to be adopted
Kiến thức kiểm tra: Thức giả định
Dạng chủ động: It is + advisable (that) + S + V (nguyên thể)
Dạng bị động: It is advisable (that) + S + be + V_ed/pp
Tạm dịch: Để giải quyết vấn đề này, điều nên làm là thực hiện một biện pháp triệt để.
Chọn B
There are _______ that not only governments but also individuals should join hand to tackle.
such a lot of environmental problems
too numerous environmental problems
so fewer environmental problems
such many environmental problems
Kiến thức kiểm tra: “such …that…”
such + a lot of + N + that …: quá … đến nỗi mà …
too + adj/adv + to V (nguyên thể): quá … đến nỗi không thể …
Tạm dịch: Có quá nhiều vấn đề về môi trường đến nỗi mà không chỉ chính phủ mà các cá nhân nên chung tay để giải quyết vấn đề đó.
Chọn A
The incredible thing about telephone _______ across the continents, but that you can recognize the other person's voice.
is it provides instant talking to each other.
is it allows people to talk instantly
is not that people can instantly talk to each other
is that people can talk instantly
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
Dấu hiệu: “, but” => vế trước “but” là một điều phủ định
not A but B: không phải A mà là B
Cấu trúc câu: S + be + (not) + that – clause, but that – clause.
Tạm dịch: Điều đáng ngạc nhiên về điện thoại không phải là mọi người có thể nói chuyện ngay lập tức nói chuyện với nhau xuyên lục địa mà là bạn có thể nhận ra ngay giọng của người còn lại.
Chọn C
______, no one was absent from the farewell party last night.
As it rained heavily
In spite of heavily rain
Though it rains heavily
Heavily as it rained
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Cấu trúc: Although /Though + S + V + adv
=> Đảo ngữ: Adv + as/though + S + V
As: Bởi vì, Theo như => không phù hợp nghĩa câu => Loại A
Trước danh từ thường là tính từ => Loại B vì “heavily” là trạng từ, đứng sau động từ
Động từ “was” => thì quá khứ đơn => vế trước cũng ở thì quá khứ đơn => Loại C
Tạm dịch: Mặc dù trời mưa rất to nhưng không có ai vắng mặt khỏi bữa tiệc chia tay tối qua cả.
Chọn D
I have left my book in _______ kitchen and I would like you to get it for me.
the
a
Ø
an
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
the + danh từ đã được xác định (trong văn cảnh nào đó)
a/an + danh từ không được xác định
Tạm dịch: Tớ để quên quyển sách trong phòng bếp rồi và tớ muốn cậu lấy nó giúp tớ.
(Phòng bếp trong căn nhà 2 người đang nói chuyện đang ở nên cả 2 đều biết căn bếp đó)
Chọn A
The last time Jimmy ______ a training course was when he was an undergraduate.
had attended
has attended
attended
was attending
Kiến thức kiểm tra: Thì quá khứ đơn
Dấu hiệu: last: lần cuối cùng => thì quá khứ đơn
attend => attended
Tạm dịch: Lần cuối cùng Jimmy tham gia vào một khóa đào tạo chính là khi cậu ấy còn là sinh viên đại học.
Chọn C
Once you visit Son Doong Cave in Quang Binh, you ______ amazed at its picturesque beauty.
are
would be
were
will be
Kiến thức kiểm tra: Thì
Dấu hiệu:
Once = As soon as: Một khi, ngay khi (Đứng đầu mệnh đề chỉ thời gian)
“visit” chia ở thì hiện tại đơn
=> mệnh đề chính sẽ chia ở thì tương lai đơn
Công thức: Once + S + V (hiện tại đơn), S + will + V.
Tạm dịch: Một khi bạn đến hang Sơn Đoòng ở Quảng Bình, bạn sẽ cảm thấy rất ngạc nhiên với cảnh đẹp như tranh vẽ của nó.
Chọn D
______ proficiency in German would be of much help, it is not requirement for the advertised position.
Despite
Otherwise
Regarding
Although
Kiến thức kiểm tra: Liên từ, giới từ
A. Despite (giới từ) + N/V_ing: Mặc dù
B. Otherwise = If (liên từ): Nếu không thì (thường đứng giữa 2 mệnh đề)
C. Regarding = About = Concerning (giới từ) + N: Về việc
D. Although (liên từ) + S + V + O: Mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng nó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.
Chọn D
The French government has discouraged grocery stores ______ providing free plastic bags to customers since 2016.
against
from
with
towards
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
discourage sb from = prevent sb from: ngăn ai làm gì
Tạm dịch: Chính phủ Pháp đã can ngăn những cửa hàng thực phẩm cung cấp túi ni lon miễn phí cho khách hàng từ năm 2016.
Chọn B
______, Joe was annoyed to find that he had left his key at the coffee shop.
After returned to his office
To have just returned to his office
Upon returning to his office
Having been returned to his office
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề rút gọn
Chủ ngữ “Joe” chỉ người, động từ “return” (trở về) => Câu chủ động
After + V_ing / being V_ed/pp
To + V, S + V + O => chỉ mục đích của hành động nào đó
Upon = On (giới từ) + V_ing: Khi
Tạm dịch: Khi về văn phòng, Joe đã rất buồn bực vì anh ta phát hiện ra rằng anh ta đã bỏ quên chìa khóa ở cửa hàng cà phê.
Chọn C
Not until 1856 ______ across the Mississippi River.
the first bridge was built
was the first bridge built
the first building a bridge
the bridge building was
Kiến thức kiểm tra: Đảo ngữ
Dấu hiệu: “Not until” đứng đầu câu
Cấu trúc:
- Câu chủ động: Not until + mốc thời gian + trợ động từ + S + V
- Câu bị động: Not until + mốc thời gian + be + S + V_ed/pp
Tạm dịch: Mãi cho đến năm 1856, cây cầu đầu tiên mới dược xây dựng bắc qua dòng sông Mississippi.
Chọn B
Had they listened to their parent’s advice, they ______ happier now.
would be
am
will be
would have been
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện trộn loại 3 và 2 (dạng đảo ngữ)
Dấu hiệu: “Had + S + V_ed/pp”, “now”
=> Giả định về một điều gì đó trong quá khứ và kết quả nào đó ở hiện tại
Công thức: Had + S + V_ed/pp, S + would + V
Tạm dịch: Nếu trước đây anh ta nghe lời bố mẹ anh ta thì bây giờ anh ta đã hạnh phúc hơn.
Chọn A
Heavy lifting is ______ action which requires ______ physical strength.
Ø – the
a – the
an – Ø
the – an
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i)
action => danh từ đếm được, nói về định nghĩa => dùng “an”
physical strength => khái niệm trừu tượng, ám chỉ chung, không đếm được => không cần mạo từ đứng trước
Tạm dịch: Những việc mang vác nặng nhọc là một hành động đòi hỏi sức khỏe thể chất.
Chọn C
When ______ the 2018 Oscar for the best Actor in a Supporting Role, Sam Rockwell thanked his mom and dad for inspiring him with the love for movies.
was awarded
having awarded
awarding
awarded
Kiến thức kiểm tra: Rút gọn mệnh đề dạng bị động
Dấu hiệu: Chủ ngữ “Sam Rockwell” chỉ người, “award” (trao giải) => Câu bị động
=> Rút gọn dùng V_ed/pp
Tạm dịch: Khi được trao giải Oscar 2018 cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong vai phụ, Sam Rockwell đã cảm ơn mẹ và cha vì đã truyền cho anh ta tình yêu với phim ảnh.
Chọn D
He’d hardly finished doing his homework when you arrived, _______?
didn’t he
had he
would he
hadn’t he
Kiến thức kiểm tra: Câu hỏi đuôi
hardly (adv): hầu như không => mang nghĩa phủ định => câu hỏi đuôi dạng khẳng định
Vế trước: He had … => Câu hỏi đuôi: had he
Tạm dịch: Anh ấy hầu như chưa hoàn thành bài tập về nhà khi bạn đến, phải không?
Chọn B
The teacher as well as his students____________ at the school meeting yet.
arrived
hasn’t arrived
haven’t arrived
not arriving
Kiến thức kiểm tra: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Khi có “as well as” đứng giữa 2 chủ ngữ trong câu => động từ chia theo chủ ngữ 1
The teacher => danh từ số ít => động từ dạng số ít
Dấu hiệu: “yet” => thì hiện tại hoàn thành dạng phủ định
Tạm dịch: Thầy giáo cũng như học sinh của thầy vẫn chưa đến cuộc mít-tinh ở trường.
Chọn B
Tennis fans _____ tickets have been queuing all night at Wimbledon.
who are hoped to buy
whom hoped to buy
hoping to buy
hoped to buy
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ rút gọn
Dấu hiệu:
- Chủ ngữ: “Tennis fans” => chỉ người
- Động từ: “have been”
Trong các phương án có động từ “hope” (hi vọng) => câu chủ động => loại A
whom + S + V => thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ => loại B
who + V / who + S + V => thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ
Dạng đầy đủ: who hoped to buy
Dạng rút gọn: hoping to buy
Tạm dịch: Người hâm mộ quần vợt những người hi vọng mua được vé đã xếp hàng cả đêm ở Wimbledon.
Chọn C
Students __________ use their dictionaries during the test. It's against the rules.
mightn't
mustn't
oughtn't
needn't
A. mightn't: có lẽ là không
B. mustn't = be not allowed to so sth: không được phép làm gì
C. oughtn't + to = shouldn’t: không nên làm gì
D. needn't: không cần thiết phải làm gì
Tạm dịch: Học sinh không được phép sử dụng từ điển khi đi thi. Điều đó chống lại luật.
Chọn B
Because of his reaction, the problem became _____ than we had thought.
a lot more complicated
so much complicated
much less far complicated
more a bit complicated
Kiến thức kiểm tra: So sánh hơn
Dấu hiệu: “than”
complicated (adj): phức tạp => tính từ dài
Cấu trúc: much/a lot/ a bit + less/more + tính từ dài + than
=> Loại B, C, D
Tạm dịch: Vì phản ứng của anh ta, vấn đề trở nên phức tạp hơn nhiều so với chúng ta nghĩ.
Chọn A
The chief foods eaten in any country depend largely on ______ best in its climate and soil.
what grows
it grows
does it grow
what does it grow
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề danh từ
- giới từ “on” + N / V_ing / mệnh đề danh từ
- Cấu tạo mệnh đề danh từ:
+) that + S + V + O
+) what + V
+) when/why + S + V + O
+) if/whether + S + V + O: liệu…
- Vị trí:
+) Đứng đầu câu làm chủ ngữ
+) Đứng sau động từ làm tân ngữ
+) Đứng sau tobe
+) Đứng sau giới từ
Tạm dịch: Các loại thực phẩm chính được ăn ở bất kỳ quốc gia nào phụ thuộc phần lớn vào những thứ có thể tăng trưởng tốt nhất trong điều kiện khí hậu và đất đai của quốc gia đó.
Chọn A
We should participate in the movements _____ the natural environment.
organizing to conserve
organized conserving
which organize to conserve
organized to conserve
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ rút gọn
movement (n): phong trào => danh từ chỉ sự vật
organize (v): tổ chức
=> mệnh đề quan hệ dạng bị động
to + V => thể hiện mục đích
Dạng đầy đủ: which are organized to conserve
Dạng rút gọn: organized to conserve
Tạm dịch: Chúng ta nên tham gia vào những phong trào được tổ chức để bảo tồn môi trường tự nhiên.
Chọn D
Below are some pieces of advice that can help you reduce the feeling of pressure and create a good impression _______ your interviewer.
on
in
about
over
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
impression + on sb: ấn tượng lên ai đó
Tạm dịch: Dưới đây là một vài lời khuyên giúp bạn giảm được cảm giác áp lực vào tạo ra ấn tượng tốt lên người phỏng vấn của bạn.
Chọn A
The leaves of the white mulberry provide food for silkworms, ______ silk fabrics are woven.
from cocoons
whose cocoons
from whose cocoons
whose cocoons are from
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề quan hệ
silkworms (n): con tằm
cocoons (n): kén (của con tằm)
silk fabrics: sợi tơ
=> sợi tơ lấy từ kén của con tằm
=> dùng đại từ quan hệ chỉ sở hữu “whose”
Tách câu: Silk fabrics from their cocoons are woven. => Mệnh đề quan hệ: from whose cocoons are woven
Tạm dịch: Lá của cây dâu tằm trắng cung cấp thực phẩm cho những con tằm mà những sợi tơ từ kén của chúng được dệt nên.
Chọn C
We ____ our classroom for the upcoming Teachers' Day, but there's still a lot to do.
decorated
have been decorating
are decorating
have decorated
Kiến thức kiểm tra: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
“there’s still a lot to do” => hiện tại vẫn còn đang xảy ra (chưa hoàn tất)
Tạm dịch: Chúng tôi đã trang trí lớp học cho ngày Nhà giáo sắp tới nhưng vẫn còn nhiều thứ phải làm.
Chọn B
When ______ about their preferences for movies, many young people say that they are in favour of science fiction.
having asked
asking
asked
are asked
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề thời gian rút gọn
“many young people” (những người trẻ) là chủ ngữ vế sau => cũng là chủ ngữ vế trước
“ask” (hỏi) => câu bị động (những người trẻ được hỏi)
Công thức: When + V_ed/PP + O
Tạm dịch: Khi được hỏi về những bộ phim yêu thích, những người trẻ nói rằng học thích phim khoa học viễn tưởng.
Chọn C
At first I found it difficult to get _______ on the other side of the road.
used to drive
used to driving
use of driving
used to be driven
Kiến thức kiểm tra: Cấu trúc “get used to”
get used to + V_ing: quen với điều gì đó, dần trở nên quen thuộc với điều gì
Tạm dịch: Lúc đầu tôi cảm thấy rất khó để quen với việc đi ở bên đường còn lại.
Chọn B
Did you read _____ news about the Sukkoi Superjet crash in Indonesia?
a
the
some
0
Kiến thức kiểm tra: Mạo từ
tin tức về một sự kiện nóng hổi => đã được xác định (danh từ “the Sukkoi Superjet” cũng đã được xác định)
=> dùng mạo từ “the”
Tạm dịch: Bạn đã đọc được tin về vụ rơi máy bay Sukkoi Superjet ở Indonesia chưa?
Chọn B
Now I know we were just too tired. Even with your help, we ______ it.
shouldn’t finish
wouldn’t be able to finish
wouldn’t have finished
wouldn’t finish
Kiến thức kiểm tra: Câu điều kiện loại 3
Dấu hiệu: “were” => sự việc đã xảy ra trong quá khứ
=> Câu sau giả định một điều kiện trong quá khứ => câu điều kiện loại 3
Công thức: If + S + had + V_ed/PP, S + wouldn’t have + V_ed/PP
Tạm dịch: Bây giờ tôi biết lúc đó chúng tôi đã quá mệt. Cho dù có sự giúp đỡ của bạn đi chăng nữa thì chúng tôi vẫn không thể hoàn thành việc đó được.
Chọn C
She has experience ____ dealing with difficult situations.
on
in
for
with
Kiến thức kiểm tra: Giới từ
have experience in sth/doing sth: có kinh nghiệm trong việc gì/làm việc gì
Tạm dịch: Cô ấy có kinh nghiệm trong việc xử lí các tình huống khó khăn.
Chọn B
_____ cause extensive damage to Pacific island nations each year.
Because of the high tides and winds during hurricanes
The high tides and winds of hurricanes
The high hurricane tides and winds which
That the high tides and winds of hurricanes
Kiến thức kiểm tra: Từ vựng
“cause” => động từ của câu
extensive damage to Pacific island nations … => tân ngữ của câu
=> thiếu chủ ngữ
Tạm dịch: Thủy triều lên và gió của các cơn bão gây ra những hủy hoại rất lớn cho những quốc gia trên đảo ở Thái Bình Dương mỗi năm.
Các phương án khác:
A. Sai vì sau “Because of + N” cần có S + V + O
C. Sau mệnh đề quan hệ cần có một động từ => thiếu động từ => không phù hợp
D. Sau mệnh đề danh từ cần có một động từ => thiếu động từ => không phù hợp
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I can’t imagine how anyone .................. clever as he is could make a terrible mistake.
even-rather
so-as
quite-just
as-such
Câu đề bài: Tôi không thể tưởng tượng nổi sao một người thông minh như anh ta có thể phạm một lỗi lầm thậm tệ như vậy.
as + adj + as: cấu trúc so sánh ngang bằng.
- such + a/an + N: một cái gì đó.
Chọn D
What I can’t understand is why he is now pursuing our daughter and why he has not told her that he was once acquainted .................. us.
to
with
for
of
Câu đề bài: Điều khiến tôi không thể hiểu nổi là lí do tại sao anh ta lại đang theo đuổi con gái chúng tôi và tại sao anh ta không kể với con bé rằng đã từng quen biết chúng tôi.
To be acquainted with sb: có quen biết ai.
Chọn B
The belief that a man in his early twenties ought to have a firm occupational choice reflects .................. that development is complete by the end of adolescence.
the prevailing view
the prevailed view
the view prevailed
this view is prevailing
Câu đề bài: Niềm tin cho rằng một người đàn ông ở đầu tuổi 20 cần phải có một lựa chọn nghề nghiệp chắc chắn phản ánh quan điểm phổ biến rằng sự phát triển là đã trọn vẹn vào thời điểm kết thúc tuổi vị thành niên.
To reflect something: phản ánh cái gì.
V-ing + N 🡪 Diễn tả tính chất của cái gì.
Chọn A
I’m sure you can recognize her; she .................. a purple raincoat.
will have worn
will be wearing
is going to wear
will have been wearing
Câu đề bài: Tôi chắc chắn bạn có thể nhận ra cô ấy, cô ấy sẽ mặc một chiếc áo mưa màu tím.
Ở đây ta phải dùng thì tương lai tiếp diễn để nói về thực tế trong tương lai: cô ấy sẽ mặc chiếc áo đó, nên chắc chắn bạn sẽ nhận ra.Chọn B
Unlike most modernist poets, .................. based on ordinary speech.
Robert Frost’s poems were
the works of Robert Frost were
Robert Frost wrote poems that were
the poetry written by Robert Frost
Câu đề bài: Không giống như những nhà thơ hiện đại khác, Robert Frost đã viết những bài thơ dựa trên những lời nói thông thường.
Ở đây người nói so sánh với những nhà thơ khác nên chủ ngữ của câu không thể là những bài thơ, hay tác phẩm, hay thơ ca của Robert Frost được mà phải là chính ông ấy.
Chọn C
Peter: “I can’t decide what color I want for my bedroom. What do you think?” Jane: “You should choose .................. color you want. You’re the one who will have to live with it.”
whichever that
whatever
however
that what
Câu đề bài
Peter: “Tôi không thể quyết định chọn màu gì cho phòng ngủ của mình. Bạn nghĩ sao về việc này? ”
Jane: “Bạn nên chọn bất cứ màu nào mà bạn thích. Bạn là người sẽ gắn bó với nó mà.”
Đáp án B. whatever: bất cứ cái gì;
However: bất cứ cách nào.
Chọn B
.................. playing professional basketball, she also enjoys tennis.
Besides
Moreover
Apart
Together
Câu đề bài: Bên cạnh việc chơi bóng rổ chuyên nghiệp, cô ấy cũng thích quần vợt.
Đáp án A. Besides something: bên cạnh cái gì, ngoài cái gì ra.
Các đáp án còn lại:
B. Moreover: Hơn nữa;
C. Apart from something: Ngoài cái gì ra, ngoại trừ cái gì;
D. Together with something: Cùng với cái gì.
Chọn A
I’ve pushed___________with the work because I want to finish it today.
up
through
on
out
Câu đề bài: Tôi đã tăng tiến độ công việc bởi tôi muốn hoàn thành nó trong ngày hôm nay.
To push on: tiếp tục làm việc gì đó
To push up: đẩy cái gì đó lên
To push through: xô đẩy, xô lấn ai đó
To push out: đẩy cái gì đó ra ngoài
Chọn C
In order to sustain a snowfall, there must be__________to feed the growing ice crystals.
of constant inflow of moisture
a constant inflow of moisture is
moisture constant flowed in
a constant inflow of moisture
Câu đề bài: Để duy trì việc tuyết rơi, cần phải có một dòng chảy liên tục của độ ẩm để cung cấp sự gia tăng các tinh thể nước đá.
Cấu trúc: There + be + something + to do something: cần có cái gì đề làm gì.
Chọn D
Never before________as accelerated as they are now during the technological age.
have historical changes been
B have been historical changes
historical changes have been
historical have changes been
Câu đề bài: Những thay đổi lịch sử chưa bao giờ được gia tăng tốc độ như giờ đây trong thời đại công nghệ.
🡪 Đảo ngữ với Never before: chưa bao giờ, chưa từng có.
Chọn A
“Did you have a good time at the Jordans”.
“Not really. I__________I’ll ever visit them again.”
won’t be thinking
think not
am not thinking
don’t think
Câu đề bài: "Ở Jordans vui không? ”
"Không hẳn. Tôi không nghĩ mình sẽ quay trở lại thăm nơi này một lần nào nữa."
🡪 Nêu ý kiến quan điểm chỉ cần dùng thì hiện tại đơn
Chọn D
Having finished her presentation, the speaker asked___________anyone had any questions.
that
if
what
why
Câu đề bài: Sau khi kết thúc bài thuyết trình, người diễn thuyết hỏi liệu có ai có câu hỏi nào không.
If/ whether + mệnh đề: nếu, liệu việc gì có diễn raChọn B
Such approaches should be supported and mainstreamed in health interventions in order to____________positive behavior change.
put off
set off
bring about
hold up
Câu đề bài: Cách tiếp cận như vậy nên được ủng hộ và trở nên phổ biến trong các can thiệp y tế để mà thay đổi hành vi mang tính tích cực.
A. put off: trì hoãn B. set off: bắt đầu, khởi hành
C. bring about: dẫn đến, gây ra D. hold up: trì hoãnChọn C
While it is difficult for some people to change unhealthy habits, there are__________for exercising frequently and eating fewer fatty foods.
an excellent reason
excellent reasons
excellent to reason
much excellent reasons
Câu đề bài: Trong khi nó khó khăn cho một vài người để thay đổi những thói quen không tốt cho sức khỏe, có những _________ cho việc tập thể dục thưởng xuyên và ăn ít thực phẩm giàu chất béo.
There are + N số nhiều và much + N không đếm được.Chọn B
- Tina is still looking for a decent flat.
- How long__________?
has she been looking
is she looking
was she looking
had she looked
Câu đề bài: “Tina vẫn đang tìm kiếm một căn hộ phù hợp. ” - “Cô ấy tìm được bao lâu rồi?”
Việc Tina tìm kiếm đã diễn ra trong quá khứ, đang tiếp diễn ở hiện tại và sẽ còn tiếp tục ở tương lai nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Chọn A
You know that eating fruit as a snack is_______healthier for us than eating chips, yet_______of us actually do so.
so-some
much-few
very-most
as-none
Câu đề bài: Ta biết rằnợ ăn trái cây cho bữa ăn nhẹ là _________tốt hơn cho chúng ta hơn là ăn khoai tây chiên, nhưng _________ trong số chúng ta thực sự làm như vậy.
Ở chỗ trống thứ nhất là bổ trợ cho so sánh hơn kém, ta chỉ cần thêm “much” phía trước, ở chỗ thứ 2 để thể hiện sự tương phản nên ta dùng few chứ không phải some hay most.
Chọn B
They were travelling on the same train so they_________. But, of course, we don’t know if they did.
might meet
may have met
should probably met
could meet
Câu đề bài: Họ đang đi trên cùng một chuyến tàu vì vậy họ _________.Nhưng, dĩ nhiên rồi, chúng ta không biết liệu họ có đã làm vậy hay không.
May/ might + V: có thể làm gì, việc gì có thể xảy ra;
May/ might + have V-ed/III: việc gì có thể đã xảy ra.
🡪 Ở đây việc họ gặp nhau là có thể đã xảy ra trong quá khứ bởi họ đã đi chung một chuyến tàu.
Chọn B
Simon crept into the house very quickly _____his parents would not notice how late he was.
in case
if
in order that
for fear that
Câu đề bài: Simon len lỏi vào ngôi nhà rất nhanh _________ bố mẹ anh ta sẽ KHÔNG đế ý anh ta về trễ đến mức nào. .
A. in case: trong trường hợp B. if: nếu, liệu
C. in order that = so that: để D. for fear that: vì sợ rằng
Chọn C
I can't meet you right now. I_______at the moment.
will service my car
am having my car serviced
am serviced my car
am making my car serviced
Câu đề bài: Tôi không thể gặp bạn ngay bây giờ được. Tôi _________ ngay tại lúc này.
At the moment 🡪 câu tiếp diễn
To have a car serviced: mang xe đi bảo trì.
Chọn B
All_________provided a living for nearly 90 percent of the population of the American colonies.
The thing needed
that is needed
what is needed
for our needs
All là đại từ nên “that” đặt sau đó với vai trò là đại từ quan hệ.Chọn B
________employees in the postal service has meant slower service in the last two years.
Less
Fewer
Few
Least
Dựa trên ngữ nghĩa: Ít nhân viên hơn trong ngành dịch vụ bưu điện đồng nghĩa với dịch vụ chậm hơn trong hai năm qua.
Nên đáp án là Fewer + N số nhiều: ít hơn
Less + N không đếm được: ít hơn
The least + adj: ít...nhất
Few: hầu như không
Chọn B
“What’s wrong with Robert?”-“I don’t know. He________up, slammed the door and stormed out of the building.”
has got
was getting
had got
got
Câu hỏi về thì động từ, trong câu là chuỗi các sự việc xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên chia ở quá khứ đơn.
🡪 Hành động “get up” cũng chia ở quá khứ đơn
Chọn D
They had their baby daughter in June and, since then, they________in restaurants very often.
didn’t use to eat
weren’t able to eat
couldn’t eat
haven’t able to eat
Nghĩa câu đề: Họ sinh con gái vào tháng 6 và từ đó họ đã không thể đi ăn ngoài nhà hàng thường xuyên.
🡪 Từ một mốc trong quá khứ kéo dài đến hiện tại: chia hiện tại hoàn thành.
Chọn D
You________plenty of time in case the bus__________; otherwise, you’ll risk missing your ferry.
must have allowed - delays
ought to be allowed - has delayed
had better allow - is delayed
were allowed - was delayed
Chọn C
Chỗ trống 1: Chỉ lởi khuyên vì có cụm In case: phòng trường hợp.
Chỗ trống 2: Giả định không có thực ở hiện tại.
Nghĩa của câu: Anh nên dự tính nhiều thời gian phòng trường hợp xe buýt bị hoãn.
🡪 Chỉ đáp án C là chính xác.
Scientists have found a way by which they can convert all blood types into O- type blood,________?
can they
has it
haven’t they
have they
Câu hỏi đuôi: Chủ ngữ “scientists” chuyển thành “they”, “have” chuyển thành “haven’t”.Chọn C
“Did you enjoy your graduation ceremony?”
“Oh yes; I didn’t like__________photographed all the time, though.”
to have been
having been
being
it to be
Câu bài cho là câu bị động, mà “like + V_ing” nên đáp án là “being”.Chọn C
Visitors to the park must pay an entrance and boat fee, which is approximately $60 regardless of the number of people__________.
on aboard
on the board
aboard
boarding
Abroad (adv): ở nước ngoài.Chọn C
He admits that quite__________very experienced climbers have died on the West Ridge route.
a little
a few
some
few
Danh từ là “climbers” nên loại A, có từ “quite” nên loại tiếp C.
Cần một lượng từ mang nghĩa một ít người leo núi rất kinh nghiệm nên ta chọn “a few” thay vì “few”, vì “few” mang nghĩa hầu như không.Chọn B
___________in Central Park every year to commemorate John Lennon’s death and to argue for stricter gun laws.
Huge crowds there are
There are huge crowds
That there are huge clouds
Are there huge crowds
Sử dụng cấu trúc there are để giới thiệu.
Thấy trong câu không có hình thức đảo ngữ nên ta chọn B.Chọn B
“Do you need any help with those grocery bags?” “__________to ask! Thank you!”
What kind are you
How kind are you
What kind of you
How kind of you
Trong văn nói, ta sử dụng cấu trúc how kind of sb to do sth: ai đó thật tốt vì...
Chọn D
Only after food has been dried or canned_____________.
that it should be stored for later consumption
should be stored for later consumption
should it be stored for later consumption
it should be stored for later consumption
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Cấu trúc: Only after + S + V (hoàn thành) + trợ động từ + S + V
Khi Only after đứng đầu câu, ta phải đảo ngữ ở mệnh đề chính:
Only after food has been dried or canned → Mệnh đề này đúng ngữ pháp.
Mệnh đề chính phải có trợ động từ đứng trước chủ ngữ, và mang nghĩa bị động, dùng "should it be stored".
Chọn C.
Dịch: Chỉ sau khi thực phẩm đã được sấy khô hoặc đóng hộp, nó mới nên được bảo quản để sử dụng sau.
Young children often miss out__________the nutrition needed for their growing bodies, as well as the education necessary for their expanding minds.
of
on
in
to
Câu đề bài: Trẻ nhỏ thường bỏ lỡ _________ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể đang phát triển của chúng, cũng như giáo dục cần thiết cho sự mở rộng tâm trí của chúng.
To miss out on something = to fail to use an opportunity to enjoy or get an advantage from something: bỏ lỡ cơ hội thưởng thức hay hưởng lợi từ cái gì.Chọn B
Never_______more people _________ in charity work than now.
do/ participate
have/ participated
did/ participate
had/ participated
Câu đề bài: Chưa bao giờ có nhiều người _________ vào công việc từ thiện hơn bây giờ.
Đáp án B 🡪 so sánh quá khứ với hiện tại, dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả dòng thời gian từ quá khứ tiếp diễn đến hiện tại.
To participate in something: tham gia vào cái gì.
Chọn B
The A.I. expert wanted to have his assistant _______ the newly made robot.
activate
activated
activating
to activater
Câu đề bài: Chuyên gia A.I muốn có trợ lí của anh ấy kích hoạt robot mới được tạo ra.
🡪 Đáp án A. activate.
To have something done: có việc gì đó được làm, thường không phải do bản thân mình làm.
Have somebody do something: nhờ/ có ai làm việc gì.
Chọn A
She__________forher parents’ support during her university education, but she prefered to work part-time and support herself.
could have asked
should have asked
ought to ask
must have asked
Câu đề bài: Cô _________ sự hỗ trợ của cha mẹ cô trong giáo dục đại học của cô, nhưng cô thích làm việc bán thời gian và hỗ trợ bản thân hơn.
Đáp án A. could have asked.
Cô ấy đã quyết định đi làm bán thời gian và tự hỗ trợ bản thân về mặt tài chính trong thời gian học đại học trong khi có thể nhờ bố mẹ.
🡪 could have done something: lẽ ra đã có thể làm gì.Chọn A
“What did Maria ask you?”
“She asked me____________I had ever been abroad.”
that
for
whether
about
Câu đề bài: ‘Maria đã hỏi bạn điều gì vậy?’
‘Cô ấy hỏi tôi _________ tôi đã từng ở nước ngoài.'
Đáp án C: liệu
That: rằng; About: về.
Whether ... (or not): liệu đã hay chưa.
Chọn C
Emma and Karen used to be ______ good friends that I’m surprised they don’t get on now.
such
enough
so
too
Câu đề bài: Emma và Karen từng là những người bạn tốt nên tôi rất ngạc nhiên khi bây giờ họ không còn hòa thuận nữa.
Đáp án A. such
Các đáp án còn lại:
B. đủ C. vậy D. cũng thế
So + adj/such + N that: như thế nào đến mức mà.
Chọn A
During the course, you will be given a test_________other week and a final exam at the end.
some
either
several
every
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ cần điền là một trạng từ chỉ tần suất lặp lại theo thời gian. Trong ngữ cảnh này, ta cần nói rằng bài kiểm tra sẽ được tổ chức cách tuần → nghĩa là mỗi hai tuần một lần.
Xét các đáp án khác:
A. some → không cụ thể, không phù hợp vì “some other week” không phải cụm chuẩn.
B. either → dùng để nói về một trong hai, không phù hợp với ý "cách tuần".
C. several → chỉ số lượng nhiều nhưng không phù hợp để chỉ tần suất định kỳ.
Dựa vào cấu trúc cố định "every other week", chọn D.
Dịch: Trong khóa học, bạn sẽ được làm bài kiểm tra hai tuần một lần và một bài thi cuối khóa.
Small companies may take their goods abroad for trade show without paying foreign value-added taxes by acquiring________an ATA carnet.
a document calls
a document called
calls a document
called a document
Câu đề bài: Các công ty nhỏ có thể mang hàng hóa ra nước ngoài để tham gia triển lãm thương mại mà không phải trả thuế giá trị gia tăng của nước ngoài bằng cách mua lại ___________một số tạm nhập tái xuất.
To acquire something: kiếm, lấy được cái gì.
—» Ở đây ta dùng dạng rút gọn của “a document vvhich is called”.
Chọn B
Your sister has lost an awful lot of weight. She must have been on a diet,_________?
mustn’t she
needn’t she
haven’t she
hasn’t she
Câu đề bài: Chị gái của bạn đã giảm được rất nhiều cân. Cô ấy phải có chế độ ăn kiêng, ___________?
Đáp án D: cấu trúc câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi với “must”chỉ sự dự đoán về quá khứ (must + have + done sth).
—» Dùng have/has trong câu hỏi đuôi.
Chọn D
The rat population is rapidly_________the increase, bringing with it increased risk of diseases.
in
on
with
for
Câu đề bài: Số lượng chuột nhanh chóng ________ gia tăng, mang theo nó là tăng nguy cơ mắc bệnh.
Đáp án B. on
To be on the rise/ increase: đang gia tăng.
Chọn B
They ______ married for two years or so when Roy employed a very attractive Indian secretary in his Glasgow office.
only have been
were only
have only been
had only been
Câu đề bài: Họ đã cưới nhau được khoảng hai năm khi Roy thuê một thư kí Ấn Độ rất hấp dẫn tại văn phòng ở Glasgow của mình.
Việc Roy thuê cô nhân viên hấp dẫn xảy ra sau việc họ kết hôn được 2 năm nên ta chia vế trước lùi một thì về thời gian. —» quá khứ hoàn thành tiếp diễn.Chọn D
In 1962 the American Telephone and Telegraph Company launched telstar,________communications satellite to transmit telephone and television signals.
it was a first
that was the first
first it was a
the first
Câu đề bài: Trong năm 1962, Công ti điện thoại và điện báo Mĩ đã ra mắt telstar, __________ truyền thông vệ tinh để truyền tín hiệu điện thoại và truyền hình.
—»Mệnh đề quan hệ không giới hạn được rút gọn với số thứ tự.
Chọn D
They can't adequately provide basic necessities for themselves, ________afford to save money for the future.
much less
not only
so to speak
regardless of
Câu đề bài: Họ không thể cung cấp đầy đủ những nhu yếu phẩm cơ bản cho chính họ, _________ khả năng để tiết kiệm tiền cho tương lai.
Đáp án A: ít hơn nhiều
Các đáp án còn lại:
B. không chỉ C. để giải thích D. bất chấp, không quan tâm
Chọn A
The lecturer recommended___________a number of books before the exam.
to read
reading
we reading
to have read
Câu đề bài: Giáo viên đề nghị _________ một số sách trước bài kiểm tra.
To recommend doing something: đề nghị/ giới thiệu làm gì.
= recommend (that) somebody do something.
Chọn B
We’d better leave early tomorrow__________there’s a lot of traffic when we get to London.
unless
so long as
in case
if
Câu đề bài: Chúng ta nên đi sớm vào ngày mai __________ có rất nhiều giao thông khi chúng ta đến Luân Đôn.
Đáp án C: trong trường hợp, phòng khi
Các đáp án còn lại:
A. trừ khi B. miễn là D. nếu
Chọn C
“What happened to the plane?” “It had hardly touched down__________it burst into flames.”
than
that
while
when
Câu đề bài: “Chuyện gì đã xảy xa với chiếc máy bay vậy?”
“Nó gần như vừa chạm đất thì nổ tung.”
Đáp án D: when
Hardly had something happened when + quá khứ đơn
= No sooner had something happened than + quá khứ đơn.
—» Việc gì vừa diễn ra thì việc khác cũng diễn ra. (2 việc diễn ra gần như cùng lúc).
Chọn D
“Isn’t your class picnic today?” “No, ourplans for the picnic________”
fell through
fell down
fell off
fell over
Câu đề bài: “Buổi dã ngoại của lớp bạn không phải là hôm nay hả?"
“Không, kế hoạch của chúng tớ cho chuyến dã ngoại __________________.”
Đáp án A: thất bại
To fall through = to fail, to come to nothing: thất bại, đổ võ.
Các đáp án còn lại:
B. ngã xuống c. rơi khỏi D. ngã ngửa
Chọn A
Although thunder and lightning are produced at the same time, light waves travel faster________, so we see the lightning before we hear the thunder.
do sound waves
than sound waves are
than sound waves do
sound waves
Câu đề bài: “Mặc dù sấm và sét được tạo ra cùng một lúc, sóng ánh sáng đi xa hơn___________, vì vậy chúng ta thấy sét trước khi chúng ta nghe thấy sấm ".
Đáp án C: than sound waves do
—» Đây là cách nói rút gọn của “than sound waves travel”: cấu trúc so sánh hơn kém:
S + V + trạng từ ngắn đuôi er/dài thêm more + than + S + V.
Chọn C
_____ was expected, these discussions raised temperatures in the chapter hall.
Such
So
As
That
Câu đề bài:_________ đã mong đợi, những cuộc thảo luận này đã làm nóng cả hội trường.
Đáp án C: như
Các đáp án còn lại:
A. như vậy B. vì vậy D. rằng
As be expected: như mong đợi;
So + adj/Such + N .... + that: như thế nào đến mức nào...
Chọn C
I’d rather you __________say anything to John about his converstion.
didn’t
don’t
hadn’t
won’t
Câu đề bài: Tôi mong rằng bạn ____________ nói bất cứ điều gì cho John về cuộc hội thoại của anh ấy.
Đáp án A: didn’t
Would rather sb did sth: mong rằng ai đó không làm gì (ở hiện tại);
Would rather sb hadn’t done sth: mong rằng ai đó đã không làm gì (nhưng đã
làm);
Would rather sb would do sth: mong rằng ai sẽ làm gì;
Would rather do sth than do sth: thích làm gì hơn làm gì = prefer doing sth to
doing sth.
Chọn A
Seeing the children playing hide and seek in the school yard,_________.
I thought of the times long ago when I did the same thing
one of the children hid behind a huge tree
it had a lot of fun
my friends called me to pick them up at the bus stop
Câu đề bài: Thấy bọn trẻ chơi trốn tìm trong sân trường,
Đáp án A: Tôi nghĩ về tôi rất lâu về trước cũng từng chơi như vậy.
Các đáp án còn lại:
B. một trong những đứa trẻ trốn đằng sau cái cây khổng lồ.
C. nó có rất nhiều niềm vui đó
D. bạn bè của tôi đã gọi cho tôi để đón họ tại trạm xe bus.
—» Ở đây vế trước không nhắc đến chủ ngữ bởi cả 2 vế có chung chủ ngữ, và chủ ngữ ở đây không gì khác chính là nhân vật “tôi” - nhìn và do đó nghĩ.
Chọn A
__________the children are staying at their grandmother's, let's go out for the evening.
Since
When
As a result
Due to
Câu đề bài: ___________ bọn trẻ ở cùng với bà của chúng, chúng ta hãy cùng nhau đi chơi tối.
Đáp án A. Since + mệnh đề: Bởi vì. = Because, As.
Các đáp án còn lại:
B. When + mệnh đề: khi
C. As a result: kết quả là
D. Due to + N: bởi vì
Chọn A
If I hadn’t stayed up so late last night, I_______so tired this morning.
don’t feel
felt
didn’t feel
wouldn’t have felt
Câu đề bài: Nếu tối qua tôi không thức muộn đến vậy, tôi _________rất mệt vào sáng nay.
Đáp án D. đã không cảm thấy
Cấu trúc câu điều kiện loại 3
If + quá khứ hoàn thành, S + would have done sth.
—» Giả định về 1 điều gì đó không thật ở quá khứ.Chọn D
His ability_________mathematics in a short time is wholly admirable.
to work out
not to work out
work out
working out
Câu đề bài: Khả năng__________toán học trong thời gian ngắn của anh ta là hoàn toàn đáng ngưỡng mộ.
Đáp án A: to work out
To work sth out = to do a calculation/ fínd an answer: tính toán, giải quyết 1 bài toán/ 1 vấn đề.
Cấu trúc abilityy + to V: có khả năng làm việc gì đó
Chọn A
Over the next months, he applied himself ________the technique.
to improve
in improving
to improving
in improving
Câu đề bài: Trong vài tháng sau đó, anh ấy đã nỗ lực hết mình để cải thiện kĩ thuật.
To apply oneself to doing sth = to devote oneself to doing sth: nỗ lực, cống hiến hết mình cho cái gì.
Chọn C
It is the recommendation of the consultants that the patient______under medical supervision.
treating
treated
be treated
is treated
Câu đề bài: Các chuyên gia tư vấn khuyến cáo rằng bệnh nhân ___________sự giám sát y tế.
Đáp án C: be treated
Cấu trúc câu bị động:
It is the recommendation of sb that/ it is recommended (by sb) that + S + V nguyên mẫu (không chia) + O. —» Ai đó khuyến cáo nên làm gì.
—» It is the recommendatìon of sb that sth be done: Ai đó khuyến cáo việc gì nên được làm.
Chọn C
The washing machine has broken down again. I think I should get ________.
a new
a new one
new
new one
Câu đề bài: Cái máy giặt này lại hỏng nữa rồi. Tôi nghĩ mình nên mua_________.
Đáp án B: a new one: một cái mới
Ở đây one thay thế cho washing machine (máy giặt) để tránh lặp từ, máy giặt đếm được nên ta có thể thêm “a” phía trước, “new” là tính từ bổ nghĩa cho “one”.
To need something: cần một cái gì đó.
Chọn B
The cook made________that some people were not served.
so much food
so few food
so little food
too little
Câu đề bài: Đầu bếp làm _________ khiến một số người không được phục vụ.
Đáp án C: so little food.
Food (thức ăn) là danh từ không đếm được nên ta không dùng với “few” (1 vài). Too little: quá ít, nhưng đáp án này không có từ “food” —» làm quá ít cái gì?
Dựa theo ngữ nghĩa, “một vài người không được phục vụ” —» Thiếu thức ăn hay quá ít thức ăn.
Chọn C
“What are you doing here now? You ______ be here for another three hours.”
“I know. We got an early start, and it took less time than we expected. I hope you don’t mind."
A.couldn’t
had better not
might not
aren’t supposed to
Câu đề bài: “Bạn đang làm việc gì ở đây vậy? Bạn __________ ở đây thêm 3 tiếng nữa.”
“Tôi biết. Chúng tôi đã bắt đầu sớm, và mất ít thời gian hơn dự kiến. Tôi mong rằng anh không thấy phiền.”
Đáp án D. aren’t supposed to
To be supposed to do sth = to be expected to do sth: được kì vọng, mong đợi làm điều gì.
Các đáp án còn lại:
A. couldn’t: không thể B. had better not: không nên
C. might not: có thể không
Chọn D
_________this book by the time it is due back to the library?
Will you read
Will you have read
Will you be reading
Have you read
Câu đề bài: Liệu bạn có hoàn thành xong việc đọc cuốn sách này vào thời hạn phải mang nó trả lại thư viện không?
Đáp án B. Will you have read
—» Ở đây ta cần phải dùng thì tương lai hoàn thành bởi vì thời gian là ở tương lai (chưa mang cuốn sách trả lại), việc đọc ở đây cần phải hoàn thành trước khi mang cuốn sách trả lại nên nó phải ở dạng hoàn thành.
“By the time" cũng là cụm từ chỉ thời gian thường được dùng trong thì này.Chọn B
She made a promise to be committed to her husband no matter what________.
It can be better or worse
Better than worse
Either better or worse
For better or for worse
Câu đề bài: Cô ấy đã hứa luôn ở bên cạnh chồng mình, dù cho điều gì xảy ra,_________.
Đáp án D. For better or for worse.
For better or (for) worse —» to accept bad results of the action as well as the good ones.
—» Bất chấp hậu quả ra sao.
Chọn D
One member of the project group_______the boss and was fired immediately.
came up against
came up with
talked back to
put up with
Câu đề bài: Một thành viên của nhóm kế hoạch đã cãi lại sếp và bị đuổi việc ngay lập tức.
Đáp án C. talked back to
To talk back to sb = to answer sb in a rude way: nói chuyện thô lỗ,
Các đáp án còn lại:
A. come up against a problem: vấp phải 1 vấn đề;
B. come up with an idea: nảy ra một ý tưởng;
D. put up with sb/sth: chịu đựng ai/cái gì.Chọn C
Not until we________the school for children with disabilities________how they overcome difficulties.
had visited/ did we know
visited/ had we known
visited/ did we know
have visited/ did we know
Câu đề bài: Mãi cho đến khi chúng tôi đên thăm trường dành cho trẻ khiêm khuyết chúng tôi mới hay về cách chúng đã vượt qua được khó khăn của chính mình.
Đáp án C. visited/ did we know
Not until sb did sth + đảo ngữ: mãi cho đến khi ai làm gì rồi mới...
Chọn C
Congress has decreed that the gasoline tax__________.
abolish
abolished
be abolished
been abolished
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc câu giả định: S + decree/suggest/demand + that S + V nguyên mẫu + O
→ ra quyết định/đề nghị/yêu cầu rằng ...
Ở đây thuế xăng dầu “được” loại bỏ nên là phải chia dạng bị động: be Vp2
Dịch: Quốc hội đã ra lệnh bãi bỏ thuế xăng dầu.
________I ask him for the money he owes me, he says he will bring it in afew days, but I don’t think he has got it all.
Whatever
However
Whenever
Wherever
Câu đề bài: __________ tôi báo anh ta trả lại so tiền mà anh ta nợ tôi, anh ta nói rằng vài ngày sau sẽ mang trả nhưng tôi không hề nghĩ anh ta có nó.
Đáp án C. Whenever: Bất cứ khi nào
Các đáp án còn lại:
A. Whatever: Bất cứ cái gì; B. However: Bất cứ cách nào;
D. Wherever: Bất cứ nơi đâu.
Chọn C
“Some body forgot this hat. I wonder_________.”
whose is this hat
whose hat is
whose hat this is
is this whose hat
Câu đề bài: "Ai đó bỏ quên chiếc mũ này rồi. Tôi tự hỏi đây là mũ của ai. ”
Đáp án C. whose hat this is.
Mũ của ai thì phải là whose hat, đây là câu khẳng định về một nghi vấn chứ không phải một câu hỏi nên ta phải đảo this lên trước is chứ không phải là “whose hat is this”.
Chọn C
By this time next summer, you .................. your studies.
completes
will complete
are completing
will have completed
cấu trúc By this time next (week/ year/ summer...), S + V (tương lai hoàn thành-will have PII).
Chọn D
With greatly increased workloads, everyone is .................. pressure now.
under
above
upon
out of
cấu trúc to be under pressure: chịu áp lực
Dịch nghĩa: Với số lượng công việc ngày càng gia tăng, mọi người bây giờ đều chịu áp lực.
Chọn A
Not a word .................. since the exam started.
she wrote
she had written
has she written
she has written
Giải thích: cấu trúc câu đảo ngữ bắt đầu bằng NOT:
Not + N + trợ động từ + S + V
Dịch: Dù chỉ một từ cô ta vẫn chưa viết được kể từ khi kì thi bắt đầu.Chọn C
Alice didn't expect .................. to Tom's party.
asking
being asked
to ask
to be asked
Ngữ pháp: câu bị động với động từ nguyên thể có “to” là to be Vp2
Dịch nghĩa: Alice không mong đợi được bảo tới bữa tiệc của Tom.
Chọn D
When he realized the police had spotted him, the man .................. the exit as quickly as possible.
made off
made for
made out
made up
Chọn B
A. make off: bỏ trốn B. make for: chạy đến, hướng đến
C. make out: hiểu được, hiểu ra D. make up: dựng lên, bịa chuyện
Make off có nghĩa là bỏ trốn nhưng sau make off không có tân ngữ đi kèm 🡪
make for : chạy tới đâu
Dịch nghĩa: Khi anh ta nhận ra cảnh sát đã phát hiện ra mình, người đàn ông hướng đến lối thoát hiểm càng nhanh càng tốt
He .................. not having finished the project.
reproached his secretary for
allowed his secretary to
resented his secretary of
was furious with his secretary at
A. reproach sb for (not) doing sth: mắng ai vì (không) làm gì
B. allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
C. resent sb of doing sth: không bằng lòng khi ai đó làm gì
D. be furious with sb at sth: tức giận ai vì cái gì
Dịch nghĩa: Ông ấy mắng thư kí của ông ấy vì đã không hoàn thành dự án.
Chọn A
Peter apologized for .................. noise in the class.
making
make
not make
to make
Mẫu câu: apologized for doing sth: Xin lỗi vì đã làm gì
Apologized to sb for doing sth: Xin lỗi ai vì đã làm gìChọn A
.................. by his work, he threw himself on his bed.
Being exhausted
Having been exhausted
Exhausted
Exhausting
Ngữ pháp: Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành (Having PII) có thể làm chủ ngữ trong câu, diễn tà hành động đã xảy ra trước rồi.
Ee: I had finished mv homevvork before I went to bed = having finhished my homework before I vvent to bed
He entered the room and he turned on the light = Enterine the room and he tumed on the lights
Chọn B
They have considered ali the 100 applications, .................. seem suitable for the position.
none of them
none of these
none of which
none of whom
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
“applications” là danh từ chỉ vật, dùng “which” cho mệnh đề quan hệ. Chọn C.
Dịch: Họ đã xem xét tất cả 100 đơn xin việc nhưng không có đơn nào phù hợp với vị trí này.
- I have gone to the doctor's to have a check up.
- You ...................................You just had your check-up last week!
didn't need to go
needn’t have gone
needn’t go
don’t need to go
Phân biệt: need to do st: cần làm gì
needn’t have done st: không cần đã làm gì, nhưng thực tế là làm rồi Dịch:
- Tớ đã đến bác sĩ để làm một cuộc kiểm tra.
- Cậu lẽ ra không cần. Cậu vừa kiểm tra tuần trước mà!Chọn B
The song .................. by our listeners as their favourite of the week is “Goodbye Baby” by the Tunesmiths.
is chosen
having chosen
chosen
was chosen
Giản lược mệnh đề quan hệ trong câu bị động
Bài hát được những thính giả của chúng tôi lựa chọn như bài hát yêu thích của tuần là bài hát “Goodbye Baby”Chọn C
I can’t walk in these high-heeled boots. I keep ..................
falling off
falling back
falling over
falling out
A. falling off: giảm
B. falling back: rút lui
C. falling over: vấp ngã
D. falling out: xõa ra (tóc)Chọn C
You can meet Mr. Pike, who is .................. behalf .................. the university to solve the problems of foreign students
on/ of
in/ for
with/ at
for/ at
Giải thích: cụm từ: to be on be half of: đại diện cho...
Dịch nghĩa: Bạn có thể gặp ông Pike, người đại diện cho trường đại học giải quyết các vấn đề của các sinh viên nước ngoài.Chọn A
She was the first in her family .................. a college education.
get
getting
gotten
to get
Giải thích: sau số thứ tự the first/ second/ third.../ only/ last + to
Dịch nghĩa: Cô ấy là người đầu tiên trong gia đình đỗ vào trường cao đẳng sư phạm.
Chọn D
What beautiful eyes..................!
does she have
she has
has she
she doesn't have
Giải thích: cấu trúc cảm thán
What + (a/an) + (adj) + N(s) +(S + V)! = cái gì mới... làm sao
Dịch nghĩa: Đôi mắt của cô ấy mới đẹp làm sao.
Các phương án khác không đúng với cấu trúc câu cảm thán.Chọn B
.................. long, I’m sure you will be speaking English.................. a native speaker.
After/ like
Before/ like
After/ for
Before/ for
Giải thích: Before long = Không lâu
Do sth like sb = làm gì giống ai đó
Dịch nghĩa: Không lâu nữa, tôi chắc chắn rằng bạn sẽ nói tiếng Anh như một người bản xứ.
A. After/ like
Không có cấu trúc “After long”.
C. After/ with
Không có cấu trúc “After long”.
For = cho. Không có cấu trúc “speak for sb”.
D. Before/ for
For = cho. Không có cấu trúc “speak for sb”.
Chọn B
Fiona is very angry .................. her boss’s decision to sack several members of staff.
against
by
for
about
Giải thích: cấu trúc
Angry + at / about / over + sth = tức giận về việc gì
Dịch nghĩa: Fiona rất tức giận về quyết định sa thải vài thành viên trong đội ngũ nhân viên của sếp cô ấy.
against = trái ngược, đối nghịch lại
“Angry” không đi với giới từ “against”.
by = bằng
“Angry” không đi với giới từ “by”.
C. for = cho
/Angry + with / at + sb + about /for + sth “ tức giận với ai về việc gì
Khi có cả vế tức giận với ai thì mới có thể dùng “for”.
Chọn D
He hurried .................. he wouldn’t be late for class.
since
as if
unless
so that
Giải thích: Giữa hai vế của câu có mối quan hệ mục đích, vế sau là mục đích của vế trước. Do đó ta cần dùng từ nối "so that" = để cho, để mà.
Dịch nghĩa: Anh ấy gấp rút hơn để anh sẽ không bị muộn học.
since = bởi vì
Là từ nối giữa hai vế có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
as if = cứ như là
Là từ nối giữa hai vế có mối quan hệ giả thiết - kết quả.
C. unless = nếu không
Là từ nối trong câu điều kiện.
Chọn D
When his parents are away, his oldest brother..................
knocks it off
calls the shots
draws the line
is in the same boat
Giải thích: Thành ngữ
Call the shots = chỉ huy, quyết định về những việc cần làm
Dịch nghĩa: Khi bố me cậu ấy đang xa nhà, người anh cả của cậu ấy chỉ huy, quyết định mọi việc.
A. knocks it off = được dùng để nói ai đó đừng làm ồn hoặc làm phiền bạn
C. draws the line = đặt giới hạn cho việc gì; phân biệt giữa hai thứ tương tự nhau
D. is in the same boat = ở trong cùng một hoàn cảnhChọn B
If he had been more careful, he..................
won’t fall
wouldn’t fall
wouldn’t have fallen
would have fallen
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Dựa vào mệnh đề “If” chia ở thì quá khứ hoàn thành, vậy đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện và kết quả trái với quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would (not) have VpII
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Nếu anh ta đã cẩn thận hơn, anh ta đã không bị ngã.
We should participate in the movements .................. the natural environment.
organizing to conserve
organized conserving
which organize to conserve
organized to conserve
Giải thích: cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ
A. Khi hành động mang tính chủ động thì rút gọn động từ thành V-ing
B. Khi hành động mang tính bị động thì rút gọn động từ thành V.(Phân từ II)
C. Khi hành động có tính thứ tự (có các từ như fìrst, second, last, ...) thì rút gọn động từ thành "to + V(nguyên thể)"
Trong câu, danh từ "movements" không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ "organize" được rút gọn thành dạng phân từ. Việc bảo vệ môi trường là mục đích của các phong trào này nên "conserve" được dùng ở dạng "to + V(nguyên thể)" để chỉ mục đích.
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.
organizing to conserve = tổ chức để bảo vệ
Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nên không thể rút gọn thành V-ing.
organized conserving = được tổ chức đang bảo vệ
Không thể rút gọn một lúc hai động từ theo cả dạng chủ động và bị động.
which orgạnize to conserve = cái mà tổ chức để bảo vệ
Chủ ngữ không trực tiếp thực hiện hành động nên động từ cần được chia dạng bị động đầy đủ. .
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
John paid $20 for his meal,________he had thought it would cost.
not much as
not so much as
less as
not so many as
Cấu trúc so sánh bằng
S + V + so/ as + adj/ adv + as
=> Đáp án D
Tạm dịch: John trả 20 đô la cho bữa ăn của anh ấy. Anh ấy nghĩ nó không tốn kém nhiều như vậy
Chọn D
_____over long distances is a fact.
That electricity transmitting
That electricity can be transmitted
That electricity
That can be transmitted
Mệnh đề phụ chủ ngữ
That/Why/ when / where... S + V + .... V (số ít) +.....
Mệnh đề đóng vai trò là S
=> Đáp án B
Tạm dịch: Tôi nghĩ tôi nên ghé thăm mẹ của bạn khi tôi đi qua.
Chọn B
_________, sheep were then used for wool.
Having first domesticated for milk production
Having been first domesticated for milk production
Because they had been first domesticated for milk production
Although they had first domesticated for milk production
Sai về cấu trúc của câu ( dạng chủ động). Chủ ngữ chung là “sheep” ( cừu) Phải được thuần hóa “ domesticate”
C, D sai về nghĩa và cấu trúc
Tạm dịch: Sau khi được thuần hóa để sản xuất sữa, cừu được dùng để lấy lông.Đáp án B
It is a fact that _________form of energy.
electricity being the most useful
electricity is the most useful
the most useful in electricity
electricity the most useful
Chỉ có đáp án B vừa đúng ngữ pháp và phù hợp với nghĩa của câu
Tạm dịch: Có một thực tế là điện là một dạng năng lượng hiệu quả nhấtChọn B
The policeman explained to us __________ get to the market.
how
how could
how we could
how could we
Câu gián tiếp trật tự giống câu khẳng định
=> Đáp án C
Tạm dịch: Cảnh sát giải thích cho chúng tôi làm thế nào chúng tôi có thể đến được chợ.
Chọn C
Is this the address___________you want the package sent?
that
where
to which
which
Đáp án: C
Giải thích:
Từ which dùng trong mệnh đề xác định để chỉ vật, thay thế cho danh từ the address (địa chỉ) và là tân ngữ cho mệnh đề phụ. Đồng thời ta có cấu trúc send to somewhere (gửi đi đâu) nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch: Đây có phải là địa chỉ bạn muốn gửi gói hàng đến không?
__________ parents of Thomas claimed that he was at____home at the time of___robbery.
X-X-the
The -X- the
The -the-the
X – X - a
“Parent of Thomas” cần mạo từ “the” để xác định
“Robberry” (vụ trộm cắp)- đã xảy ra => cần mạo từ “the” để xác định
Cụm từ “ at home” không dùng mạo từ
Đáp án B
Nowadays children would prefer history ________ in more practical ways.
be taught
teach
to be taught
to be teaching
Đáp án C
Tạm dịch: Ngày nay trẻ em thích được dạy lịch sử theo cách hiệu quả hơn.
In the United States _______ the states but Hawaii is an island.
all of
neither of
none of
no of
No + N (danh từ ): không có cái gì
None of
=> Đáp án B sai vì không có “ of” sau “no”
Neither of + N : không có cái gì (dùng cho 2 đối tượng)
All of + N: tất cả
None of + N: không có cái gì ( dùng cho nhiều đối tượng)
Tạm dịch: Ở nước Mỹ, không có bang nào ngoại trừ Hawaii là đảo
=> Đáp án. C
The doctors know that it is very difficult to save the patient's life, _______ they will try their best.
but
although
despite
however
But: nhưng
Although: + clause (mệnh đề) :mặc dù
Despite: + N (danh từ) măc dù
However: tuy nhiên
Tạm dịch: Những bác sĩ biết rằng sẽ rất khó có thể cứu sông được bệnh nhân, nhưng họ sẽ cố gắng hết sức.Đáp án A
I am sending you my curriculum vitae__________you will have a chance to study it before our interview.
so that
because
for
since
So that: để
Because: bởi vì
For: vì
Since : từ khi
Tạm dịch: Tôi sẽ gửi cho bạn sơ yếu lí lịch của tôi để bạn có cơ hội học tập trước cuộc phỏng vấn của chúng taChọn A
He has been selling motorcycles_________.
in ten years
for ten years
ten years ago
since ten years
“has been selling” là thì hiện tại hoàn thành và “for” + khoảng thời gian
Đáp án B
Tạm dịch: Anh ta bán xe máy được 10 năm rồiChọn B
He fell down when he _________towards the church.
run
runs
was running
had run
“ When” dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào
Thì quá khứ tiếp diễn
Tạm dịch: Anh ấy bị ngã khi chạy về phía nhà thờĐáp án C
Columbus_________America more then 400 years ago.
he has gone
has discovered
had discovered
discovered
“ago” dấu hiệu của thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Colombus phám phá ra Châu Mỹ hơn 400 năm trướcĐáp án D
We _________there when our father died.
still lived
lived still
was still living
were still living
“ When” dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (when our father died)
Thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Chúng tôi vẫn sống ở đó khi bố mẹ chúng tôi qua đời. Đáp án A
By Christmas, I_________for you for 6 months.
shall work
Shall have been working
have been working
shall be working
‘By Christmas”=> thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
=> Đáp án. B
Tạm dịch: Trước Nô el, tôi sẽ làm việc cho bạn được 6 thángChọn B
My family consist _______five people. my parents, my two younger brothers and I.
of
over
up
bright
“ consist of” – bao gồm
Tạm dịch: Gia đình tôi gồm có 5 người, bố mẹ của tôi, 2 em trai tôi và tôi.Đáp án A
Now I _____________ Havard University.
am attending
attend
was attending
attended
“ Now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn
Tạm dịch: tôi đang học tại trường đại học Havard.Đáp án A
Having finished her degree, __________________.
she started to work for an international company
It took her 2 years to find a good job
the students carried out many experiments
her job came up to her expectation.
Having finished her degree, (sau khi lấy được bằng tốt nghiệp)
Rút gọn mệnh đề khi có cùng chủ ngữ
Chủ ngữ phải là người ( để tạo ra hành động lấy bằng tốt nghiệp)
Chỉ có A và C phù hợp với chủ ngữ là người
Vì “her degree” ( bằng tốt nghiệp của cô ấy) nên chủ ngữ không phải là số nhiều
Loại đáp án C
Đáp án A
The United States consists of fifty states, ______ has its own government.
each
each of which
each of them
each of that
Giữa hai vế có dấu , mà không phải mệnh đề chỉ nguyên nhân hệ quả
Mệnh đề quan hệ
Chỉ có 2 đáp án là mệnh đề quan hệ là B và D
Loại D vì có dấu , không bao giờ dùng “ that”
Đáp án B
Tạm dịch: Mỹ bao gồm 50 bang, mỗi bang đều có chính quyền của mình.Chọn B
An endangered species is a species________ population is so small that it is in danger of extinction.
what
which
whose
who
“Species”, và “population” đều là danh từ
Đứng giữa 2 danh từ thì chỉ có 1 đại từ quan hệ được dùng là “whose”
Tạm dịch: Một loài bị đe dọa là loài mà số lượng của loài đó nhỏ đến nỗi có nguy cơ bị tuyệt chủng.Đáp án C
Do you know the boy ______ at the party last week?
we talked about
about him we talked
we talk about him
who we talked about him
Đáp án: A
Giải thích:
Rút gọn đại từ quan hệ: khi dùng đại từ “whom” đóng vai trò làm tân ngữ thì chúng ta được có thể rút gọn đại từ quan hệ này.
=> Mệnh đề quan hệ đầy đủ “whom we talked about” rút gọn thành: “we talked about”.
Dịch: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã nói trong bữa tiệc tối qua không?
The exercises which we are doing ______ very difficult.
is
has been
are
was
Đáp án: C
Giải thích:
Chủ ngữ của mệnh đề là “ the exercises” là số nhiều, động từ chia số nhiều
Chọn C.
Dịch: Những bài tập mà chúng tôi đang tập rất khó.
The man ______ on the chair behind me kept talking during the film, ______ really annoyed me.
having sat/ that
sitting/ which
to sit/ what
to be sitting/ who
“ The man sitting on the chair” => rút gọn mệnh đề quan hệ
“which” được dùng làm từ nối để thay thế toàn bộ nội dung câu phía trước
Tạm dịch: Người đàn ông ngồi trên ghế phía sau tôi tiếp tục nói chuyện trong suốt bộ phim, điều đó thực sự làm tôi khó chịu.=> Đáp án. B
More and more investors are pouring _______ money into food and beverage start-ups.
an
the
O
a
Trước “money” không có mạo từ
Đáp án C
Tạm dịch: Ngày càng có nhiều nhà đầu tư đổ tiền vào khởi nghiệp thực phẩm và đồ uống.Chọn C
He managed to win the race__________hurting his foot before the race.
in spite of
despite of
although
because of
“ hurting” là Ving nên loại đáp án C ( vì although + S + V)
Không có “Despite of” => loại đáp án B
Dựa vào nghĩa của câu=> loại đáp án D
Tạm dịch: Anh ta đã chiến thắng cuộc đua mặc dù bị thương ở chân trước cuộc đuaĐáp án: A
Hardly__________when the argument began.
when he arrived
he had arrived
than he arrived
had he arrived
“ hardly” đứng đầu câu là câu đảo ngữ
Tạm dịch: anh ấy vừa đến thì cuộc tranh luận bắt đầu.Đáp án D
By the end of the 21st century, scientists__________a cure for the common cold.
will find
will have found
will be finding
will have been finding
“By the end of the 21st century” => tương lai hoàn thành
Tạm dịch: Vào cuối thế kỷ 21, các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa trị cảm lạnh thông thường.Đáp án B
Last Sunday was __________that we took a drive in the country.
so beautiful day
such a beautiful day
so a beautiful day
such beautiful day
S + tobe + so + adj + that + clause
S + tobe + such (a/an) + adj + N + clause
Đối chiếu vào các đáp án
Đáp án A sai vì “ so + adj” không có thêm danh từ “ day”
Đáp án C sai vì “ a beautiful day” phải dùng “such” chứ không phải “so”
Đáp án D sai vì “ day” là số ít cần có mạo từ “ a”
Đáp án B phù hợp với cấu trúc
Đáp án B
Widespread forest destruction__________in this particular area.
must have seen
ought to see
could have seen
can be seen
must have+ past participle: được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.=> Đáp án A sai
Could have + past participle: đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm / không thực hiện: .=> Đáp án C sai
Ought to see: phải nhìn
Can be seen: được nhìn thấy
Dựa vào chủ ngữ của câu “ Widerspread forest destruction” ( sự phá rừng trên diện rộng)
Tạm dịch: Phá hủy rừng trên diện rộng có thể được nhìn thấy trong khu vực đặc biệt này.=> Đáp án. D
The greater the demand, __________the price.
the highest
the high
higher
the higher
Cấu trúc so sánh kép
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Tạm dịch: Nhu cầu càng lớn, giá càng cao.=> Đáp án D
After twenty years collecting stamps, Mike__________interested in them.
is not longer
no longer
no longer is
is no longer
sai vì không có “not longer”
sai vì thiếu động từ “tobe”
sai vì “ no longer” phải đứng sau “tobe”
Đúng
Tạm dịch: Sau hai mươi năm sưu tập tem, Mike không còn hứng thú với chúng nữa.=> Đáp án D
He asked me __________.
since when I’m waiting
how long I have been waiting
how long I had been waiting
since when I waited
Câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi thì
Tạm dịch: Anh ấy hỏi tôi đã đợi bao lâuĐáp án C
__________ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
“ would have got” => câu điều kiện loại 3 => loại đáp án B và C
Dựa vào văn cảnh của câu
Tạm dịch: Nếu bạn đến sớm hơn mười phút, bạn sẽ có chỗ ngồi tốt hơn.Đáp án A
_____ taken my parents’ advice, I wouldn't be a teacher now.
Had I
If I hadn’t
If I would have
Could I have
Dựa vào “ wouldn’t be” => vế còn lại là vế điều kiện => loại đáp án C và D
Dựa vào nghĩa của câu=> loại đáp án A
Tạm dịch: Nếu tôi lấy lời khuyên của cha mẹ tôi, bây giờ tôi sẽ không phải là một giáo viên.Đáp án: A
He is decorating his house _____ selling it.
in order to
with a view to
in order that
so that
In order to + V nguyên thể
In order that + S + V
So that + S + V
With a view to Ving: với mục đích làm gì
Vì “ selling “ => Đáp án B
Tạm dịch: Ông đang trang trí ngôi nhà của mình với mục đích bán nó.
Chọn B
On _____ he had won the first prize in the competition, he cried out with joy.
being told
having cold
telling
saying
“On + Ving” được dùng khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi đồng chủ ngữ
Với ngữ cảnh là được thông báo về tin anh ấy giành giải thưởng nhất trong cuộc thi
Mệnh đề rút gọn phải ở dạng bị động
Tạm dịch: Khi được cho biết anh đã giành giải nhất trong cuộc thi, anh đã khóc vì sung sướng.Đáp án A
By the end of this March he _____ here for 20 years.
has been living
will live
will have been living
will be living
“By the end of this March” => tương lai hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Đến cuối tháng 3 này, anh sẽ sống ở đây được 20 năm.Đáp án C
The government is aiming _____ 50% reduction _____ unemployment
at /of
in/ to
on/ at
at /in
“ aim at”: mục đích làm gì
“ reduction in”: giảm cái gì
Tạm dịch: Chính phủ đang đặt mục tiêu giảm 50% tỷ lệ thất nghiệpĐáp án D
I am not going to study French and _____
so is he
neither is he
he isn’t too
either isn’t he
Trong câu chứa từ phủ định “not” nên loại đáp án A và C vì “ so” và “too” dùng trong câu khẳng định
Đáp án D sai vì khi dùng “either” thì động từ phải đứng sau chủ ngữ
=> Đáp án. B(dùng “neither” thì động từ phải đứng trước chủ ngữ
Tạm dịch: Tôi sẽ không học tiếng Pháp và anh ấy cũng khôngChọn B
I believe nobody survived the plane crash _____
did I
didn’t they
did they
did he
Câu hỏi đuôi có 2 mệnh đề thì phần đuôi sẽ căn cứ vào mệnh đề thứ 2
“Nobody “ mang nghĩa phủ định và sẽ chuyển thành “they”
Tạm dịch: Tôi tin rằng không có ai sống sót sau vụ tai nạn máy bay=> Đáp án C
________they arrived __________they were told to go back.
No sooner/when
Scarcely had/when
Scarcely/when
Hardly/when
No sooner had + S + P2 ...+ than + clause : vừa mới.............thì đã
= Hardly + had + S + P2 ...+ when+ clause
Scarely
Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy hỏi tôi đã đợi bao lâu
Yuri Gagarin was the first person _____ into space
has traveled
traveling
traveled
to travel
Rút gọn mệnh đề quan hệ có “ the first” => biển đổi thành “ to V”
Tạm dịch: Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụ
Đáp án D
That's no excuse! You know you ______ this report by today.
can’t have finished
must have finished
may not have finished
should have finished
can’t have V.p.p: không thể xảy ra trong quá khứ
may have V.p.p: có lẽ đã xảy ra trong quá khứ
should have V.p.p: nên làm gì nhưng đã không làm
must have V.p.p: chắc hẳn đã làm gì
Đáp án: D
Tạm dịch: Đó không phải là lý do! Bạn biết bạn nên hoàn thành báo cáo này vào hôm nay.
Indiana University, one of the largest in the nation, is located in a ____ town.
small beautiful Midwestern
beautiful Midwestern small
Midwestern beautiful small
beautiful small Midwestern
Trật tự của các tính từ
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
General | Specific | Size | Age | Shape | Colour | Nationality/origin | Material |
Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách chung chung | Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể | Tính từ chỉ kích cỡ | Tính từ chỉ tuổi tác | Tính từ chỉ hình dạng | Tính từ màu sắc | Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc | Tính từ |
“ beautiful” => 1
“ small” => 3
“ Midwestern => 7
Tạm dịch:
Đại học Indiana, một trong những trường lớn nhất trong cả nước, tọa lạc tại một thị trấn nhỏ ở Trung Tây xinh đẹp.
- Đáp án D
I was tired when you saw me because I____for the exam.
studied
have been studying
had been studying
would study
Kết quả “ I was tired” ở thì quá khứ bởi vì hành động đã xảy ra trước đó => thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Tôi đã mệt mỏi khi bạn nhìn thấy tôi vì tôi đã học cho kỳ thi.Đáp án C
The______ on the kitchen table.
grocery is
grocery are
groceries is
groceries are
Phân biệt grocery và groceries:
- Grocery: việc buôn bán hàng khô, cửa hàng bán hàng khô
- Groceries: (số nhiều) hàng khô
Groceries thường dùng ở dạng số nhiều, do đó to be phù hợp là are
Tạm dịch: Những đồ khô đang nằm trên bàn bếp.Đáp án D
_____ we understand his reasons, we cannot accept his behaviour.
As if
What if
Even if
Only if
- As if: như là, như thể
- What if: điều gì nếu…
- Even if: kể cả (như thế), dù
- Only if ~ I wish
Tạm dịch: Ngay cả khi chúng ta hiểu lý do của anh ta, chúng ta không thể chấp nhận hành vi của anh ta được.=> Đáp án. C
Tom. “Is there anything interesting _____ the paper today?" Anna. “Well, there’s an unusual picture____ the back page ”
on – on
in – on
in – in
on - in
“ in the paper “ và “ on the ( back) page
Tạm dịch: Tom. Hôm nay có gì thú vị trên báo không? "Anna. ah, có một bức ảnh khác thường ở trang sau=> Đáp án B
Mrs. Davies asked me to tell you that she would like ___ by Friday at the latest.
the orders sent
sending the orders
sent the orders
that you sent
Would like + to V
that + clause ( S + V+...)
Tạm dịch: Bà Davies yêu cầu tôi nói với bạn rằng bà ấy muốn rằng bạn gửi muộn nhất vào thứ Sáu.
- Đáp án D
It's ___ unique opportunity to see African wildlife in its natural environment.
the
no article
a
an
Vì“ unique” /juˈniːk/ bắt đầu bằng bán nguyên âm /ju/ nên dùng mạo từ “a”
Tạm dịch: Yuri Gagarin là người đầu tiên du hành vào vũ trụĐáp án C
The book would have been perfect_____ the ending.
it hadn’t been for
hadn’t it been for
it had not been for
had it not been for
“ would have been” => câu điều kiện loại 3
Loại A và C vì không có “if”
Loại B vì không có “ hadn’t “ đứng đầu câu điều kiện mà chỉ có “ had” trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện loại 3
Tạm dịch: Cuốn sách sẽ là hoàn hảo nếu không có đoạn kếtĐáp án D
The marathon, first staged in 1896, ______ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.
commemorates
commemorated
was commemorated
commemorating
“ commemorate” – tưởng nhớ
Dùng thì hiện tại đơn vì để nói về sự kiện thể thao xảy ra hằng năm.
Tạm dịch: Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên diễn ra vào năm 1896, tưởng niệm chiến thắng huyền thoại của một binh sĩ Hi Lạp người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại Marathon đến Athens.
Đáp án A
Football is thought ___________ in the world.
to have played the most popular sport
to be the most popular sport
to play the most popular sport
to have been the most po pular sport
Hiện tại bóng đá vẫn là môn thể thao phổ biến nên 2 mệnh đề dùng hiện đơn => sau cấu trúc bị động là “ to Vo”
Tạm dịch: Bóng đá được xem là môn thể thao phổ biến nhất thế giới.Đáp án: B
The number of unemployed people __________ recently.
is increasing
has increased
have increased
increase
“ the number of + N” + V số ít
Recently=> thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Số người thất nghiệp đã tăng lên gần đây.Đáp án B
I believe that he was concerned __________ all those matters which his wife mentioned.
upon
over
above
with
“ tobe concerned with” – quan tâm về điều gì
Đáp án D
Tạm dịch: Tôi tin rằng anh ấy quan tâm đến tất cả những vấn đề mà vợ anh ấy đề cập.
Can you tell me who is responsible _____________ checking passports are?
to
in
for
about
Cụm từ “ tobe responsible for” chịu trách nhiệm điều gì đó
Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi biết ai chịu trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu không?Đáp án C
When my father was young, he ______ get up early to do the gardening.
used to
was used to
got used to
use to
When + S + was young/ a child/ small , S + V ( quá khứ đơn) +...
Tạm dịch: Khi bố tôi còn nhỏ, ông thường dậy sớm để làm vườn.=> Đáp án. A
The preparation_________ by the time the guest_________
have finished- arrived
had been finished- arrived
had finished-were arriving
have been finished- were arrived
By the time + S + V( quá khứ đơn) + ..., S + V ( quá khứ hoàn thành) + ...
Tạm dịch: Việc chuẩn bị đã hoàn tất khi khách đến=> Đáp án B
If she had known how awful this job was going to be, she__________it.
wouldn't have accepted
would have accepted
would accept
wouldn't accept
“If she had known”=> câu điều kiện loại 3
Dựa vào ngữ cảnh
Tạm dịch: Nếu cô biết công việc này sẽ tệ đến mức nào, cô sẽ không chấp nhận nó.=> Đáp án A
Jack asked his sister _________.
where would she go the following day
where you will go tomorrow
where you have gone tomorrow
where she would go the following day
“ Jack ask his sister” => câu gián tiếp
Đáp án C và B loại vì “ tomorrow” không biến đổi
Đáp án A sai vì “ would she”
Tạm dịch: Jack hỏi em gái anh sẽ đi đâu vào ngày hôm sauĐáp án D
The mother told her son __________ so impolitely
didn't behave
to behave
not behave
not to behave
Tell sb not to V: bảo ai không nên làm gì
Tạm dịch: Người mẹ bảo con trai không nên cư xử quá bất lịch sự.Đáp án D
Is there_________at all I can help?
everything
anything
something
one thing
Anything (at all) được dùng trong câu hỏi.
Trong câu hỏi đôi khi có thể dùng something, tuy nhiên phía sau có “at all” nên không thể dùng something ở đây.
Everything và one thing ở đây không phù hợp vê nghĩa.
Tạm dịch: Có điều gì tôi có thể giúp bạn không?Đáp án: B
Only when you grow up, _________the truth.
you will know
you know
do you know
will you know
“ only when “ đứng đầu câu là trường hợp đảo ngữ => loại A và B
Động từ “ grow” ở thì hiện tại=> vế còn lại động từ chia ở tương lai
Tạm dịch Chỉ khi bạn lớn lên, bạn sẽ biết sự thật.Đáp án D
John paid $2 for his meal, _________he had thought it would cost.
not as much
not so much as
less as
not so many as
Sai vì thiếu “ as”
Không nhiều như
Sai ngữ pháp vì “ less than”
Không nhiều như ( sai vì 2 đô la là tiền => danh từ không đếm được nên không dùng “ many”)
Tạm dịch: John đã trả 2 đô la cho bữa ăn của mình, không nhiều như anh ta nghĩ.Đáp án B
It is very important for a film or a company to keep_________the changes in the market.
pace of
track about
touch with
up with
sai vì “ keep pace with” bắt kịp với
sai vì “ keep track of” theo dõi
sai vì “ keep in touch with” giữ liên lạc với
keep up with: bắt kịp, theo kịp
Tạm dịch: Điều rất quan trọng đối với một bộ phim hoặc một công ty là theo kịp với những thay đổi trên thị trường.=> Đáp án. D
I’m sure you’ll have no_________the exam.
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
difficulties of passing
Cụm từ “ have no difficulty Ving” gặp khó khăn khi làm gì
Tạm dịch: Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ không gặp khó khăn khi vượt qua kỳ thi.=> Đáp án A
I_________this letter around for days without looking at it.
carry
must carry
have been carrying
am carrying
“for days”=> hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Tôi đã mang lá thư này trong nhiều ngày mà không xem nó.=> Đáp án C
Vietnam’s rice export this year will decrease_________about 10%, compared with that of last year.
with
at
by
on
Cụm từ “ decrease/ increase by +....+ %” giảm / tăng bao nhiêu phần trăm
Tạm dịch: Xuất khẩu gạo Việt Nam năm nay sẽ giảm khoảng 10% so với năm ngoáiĐáp án C
I won’t change my mind_________what you say.
whether
no matter
because
although
“ no matter who/ what/ how ...+ S + V” bất cứ ai / điều gì/ như thế nào
Tạm dịch: Tôi sẽ không thay đổi suy nghĩ của tôi bất kể bạn nói gì.Đáp án B
The state school system is free for all students and _______ by the government.
Is paid for
is paying for
pays for
is being pay for
“ by the goverment” => câu bị động
Tạm dịch: Hệ thống trường học công lập miễn phí cho tất cả học sinh và được chính phủ trả tiền.Đáp án A
Jane got married_______ Peter two years ago, but now they have split
As
with
for
to
“ get married to sb” kết hôn với ai
Tạm dịch: Jane đã kết hôn với Peter hai năm trước, nhưng giờ họ đã chia tayĐáp án: D
An academic year in Vietnam is divided _____ two terms
In
into
within
from
Cụm từ “ divide into” phân chia cái gì
Tạm dịch: Một năm học tại Việt Nam được chia thành hai kì học.=> Đáp án. B
He wanted to know whose car I borrowed _____
Yesterday
the last evening
last night
the previous night
“he wanted to know”=> câu gián tiếp
Tạm dịch: Anh ấy muốn biết tôi đã mượn chiếc xe nào đêm qua.=> Đáp án D
The man to _______ we have just talked is the Director General
Who
that
whom
0
Ngay sau giới từ “to” + whom/ which
Tạm dịch: Người đàn ông mà chúng tôi vừa nói chuyện là Tổng giám đốcĐáp án C
______hard, you will get good results in the coming examination.
Should you work
unless you work
if you will work
if work
“ you will get “=> câu điều kiện loại 1
=> Đáp án A (đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ có kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.Chọn A
We should participate in the movements ______ the natural environment.
organizing to conserve
organized to conserve
organized conserving
which organize to conserve
Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, lược bỏ Đại từ quan hệ và động từ chia P2
Câu đầy đủ là : We should participate in the movements which is organized to conserve the natural environment. (Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo tồn môi trường tự nhiên)
Đáp án B
______ number of boys were swimming in the lake, but I didn’t know ______ exact number of them.
A/the
The/an
The/the
A/an
+ “ were”=> Chủ ngữ là “ a number of N”
Cấu trúc: A number of + N đếm được + V chia số nhiều
+ dùng “ the number” do vế trước đã xác định
Tạm dịch: Một số cậu bé đang bơi trong hồ, nhưng tôi không biết chính xác số lượng là bao nhiêu.Đáp án: A
John forgot ______ his ticket so he was not allowed ______ the club.
brought/enter
bring/entering
bringing/to enter
to bring/to enter
Có 2 cấu trúc với “forget”
- forget doing sth: quên đã làm gì
- forget to do sth: quên làm gì
Trong câu này ta dùng forget to do sth
Tobe allowed to V: được cho phép làm gì
Tạm dịch: John quên mang theo vé nên anh ấy không được vào câu lạc bộ.
=> Đáp án D
It turned out that we ______ rushed to the airport as the plane was delayed by several hours.
hadn’t
should have
mustn’t
needn’t have
had not done sth: đã không làm gì (thì quá khứ hoàn thành)
should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)
must not do sth: không được làm gì
need not have done sth: không cần đã làm gì (nhưng thực tế là đã làm)
Tạm dịch: Hóa ra chúng ta không cần phải vội vã đến sân bay vì máy bay đã bị trì hoãn vài giờ.Đáp án D
Staying in a hotel costs ______ renting a room in a dormitory for a week.
twice as much as
as much as twice
twice more than
twice as
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu so sánh
Với câu so sánh gấp bao nhiêu lần, ta có cấu trúc:
số lần + as + tính từ/trạng từ + as: bằng/gấp bao nhiêu lần
twice: hai lần
Đáp án A đúng cấu trúc.
Dịch: Ở trong khách sạn có giá cao gấp đôi so với thuê phòng trong ký túc xá trong một tuần.
I wish you ______ me a new one instead of having it ______ as you did.
had given/repaired
gave/to repair
would give/to repair
had given/to be repaired
“ you did“=> câu ước phải lùi 1 thì so với thì quá khứ đơn=> thì quá khứ hoàn thành
“Have st P2”=> có cái gì đó được làm
Tạm dịch: Tôi ước bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.
=> Đáp án A
On hearing that she failed the entrance exam, Trang couldn’t help _______ into tears.
bursting
burst
to bursting
to burst
Couldn’t help + Ving: không thể chịu đựng được
Tạm dịch: Nghe tin mình thi trượt, Trang không thể ngừng khóc.Đáp án A
Arranging flowers_______ among my mother’s hobbies.
is
are
were
have been
“Arranging flowers” là chủ ngữ số ít=> động từ chia số ít
Tạm dịch: Cắm hoa là một trong những sở thích của mẹ tôi.Đáp án: A
My aunt gave me a _______ hat on my 16th birthday.
nice yellow new cotton
new nice cotton yellow
new nice yellow cotton
nice new yellow cotton
Trật tự của các tính từ:
OpSACOMP: Opinion (Ý kiến) ; Size (Kích cỡ) ; Age (Tuổi) ; Shape (Hình dạng) ; Color (Màu sắc) ; Origin (Xuất xứ) ; Material (Chất liệu) ; Purpose (Công dụng)
Tạm dịch: Bác của tôi tặng tôi một chiếc mũ bông màu vàng, rất mới và đẹp vào sinh nhật lần thứ 16.
Đáp án. D
The interviewer asked me what experience _______for the job.
do you get
did I get
I got
you got
Cấu trúc câu gián tiếp dạng Wh-question:
S +asked + (O) + Clause (Wh-word + S + V(lùi thì)) (Lưu ý: Không đảo ngữ trong vế này)
Tạm dịch: Người phỏng vấn hỏi tôi về những kinh nghiệm tôi đã có cho công việc.
=> Đáp án C
They have just set off. They _______ on their way there.
can’t be
must have been
should have been
must be
Phỏng đoán ở hiện tại (độ chắc chắn ≈ 90%): S+ must + V.inf
Tạm dịch: Họ vừa mới khởi hành. Giờ chắc là họ đang trên đường đến đó.
Đáp án D
Vietnamese students are forced to take _______ entrance examination before being admitted to _______ college or university.
an/the
an/ a
the/ the
Ø/ a
Cả hai cụm danh từ “entrance examination” và “college or university.” đều được nhắc đến lần đầu tiên nên dùng mạo từ “a/an”. => Đáp án B
Tạm dịch: Học sinh Việt Nam buộc phải tham gia kỳ thi THPT quốc gia trước khi được nhận vào một trường đại học.Chọn B
Today, the old couple has their family and friends_______ their golden wedding anniversary.
attend
to attend
attended
attending
“Have sb V nguyên dạng ”=> có ai đó làm cái gì
Tạm dịch: Tôi ước bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.=> Đáp án A
She has two brothers, ___________ are engineers.
whom both
both who
both of whom
both whom
“ Both of whom” thay thế cho “two brother” đóng chức năng làm chủ ngữ. ( không dùng “Both of who” vì “ who” không đi sau giới từ trong mệnh đề quan hệ
Tạm dịch: Cô ấy có hai người anh trai, cả hai đều là kĩ sư.Đáp án: C
In most _____ developed countries, up to 50% of ______population enters higher education at some time in their lives.
the –a
the –
– the
-
“most + N” hoặc “ Most of the + N” ( có “ of” thì có “the”, không “ of” thì không có “the”)
Loại A và B
“population” là dân số. Đây là danh từ đã xác định vì câu này nói đến dân số ở các nước đã phát triển
Tạm dịch: Ở hầu hết các nước đã phát triển, khoảng 50% dân số được hưởng nền giáo dục tiên tiến tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời họ
=> Đáp án C
George wouldn’t have met Mary ___________ to his brother’s graduation party.
has not gone
had not gone
had he not gone
if he shouldn’t have gone
Câu điều kiện loại III rút gọn If: Had + S + (not) + PII, S + would (not) + have + PII.
Tạm dịch: George đã không gặp Mary nếu anh ta không đi dự tiệc tốt nghiệp của anh trai.
Đáp án C
___________, I decided to stop trading with them.
Despite of the fact that they were the biggest dealer
Though being the biggest dealer
Being the biggest dealer
Even though they were the biggest dealer
Despite (In spite of) + Ving/ N,…= Despite the fact that + S + V.... = Although/ even though + S + V,…: mặc dù…
Tạm dịch: Dù họ là những bạn hàng lớn nhưng tôi vẫn quyết định dừng làm ăn với họ.
=> Đáp án D
Mr. Pike _________ English at your school for 20 years before he retired last year.
was teaching
has been teaching
is teaching
had been teaching
Before S + V (quá khứ đơn , S + had + P2 ( quá khứ hoàn thành)/ had been Ving ( quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Tạm dịch: Ông Pike đã dạy tiếng Anh tại trường của bạn trong 20 năm trước khi ông nghỉ hưu năm ngoái.Đáp án D
She has just bought _________.
an interesting French old painting
an old interesting French painting
a French interesting old painting
an interesting old French painting
Trật tự của các tính từ:
OpSACOMP: Opinion (Ý kiến) ; Size (Kích cỡ) ; Age (Tuổi) ; Shape (Hình dạng) ; Color (Màu sắc) ; Origin (Xuất xứ) ; Material (Chất liệu) ; Purpose (Công dụng)
Tạm dịch: Cô vừa mua một bức tranh Pháp cũ thú vị
Đáp án D
“Jenny’s always wanted to get to get to the top of her career, _________?” “Yes, she’s an ambitious girl”.
isn’t she
hasn’t her
has she
hasn’t she
“Jenny’s always wanted” => thì hiện tại hoàn thành
Vế còn lại phải là nằm ở dạng phủ định của thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: “ Jenny luôn luôn muốn đạt được đỉnh cao trong sự nghiệp của mình phải không?” “ Vâng, cô ấy là một cô gái đầy tham vọng”
Đáp án D
Not only _________ the exam but she also got a scholarship.
she passes
has she passed
she has passed
did she pass
Cấu trúc đảo ngữ: “Not only + aux + S + V but also S + V ”
Động từ “ got” chia ở quá khứ đơn nên ta chọn đáp án D
Tạm dịch: Cô ấy không những thi đỗ kì thi mà còn nhận được học bổng=> Đáp án D
She worked here for a while then _________ afternoon she just quit and left.
an
the
one
Ø
Cách sử dụng đặc biệt của one: one có thể được sử dụng trước day/week/month/year/summer/winter, … hoặc trước tên của ngày hoặc tháng để diễn tả thời gian cụ thể diễn ra một hành động nào đó:
Tạm dịch: Cô làm việc ở đây trong một thời gian và sau đó một buổi chiều cô ấy bỏ việc và rời đi.
Đáp án: C
Dawn's thinking of setting ________ a social club for local disabled people.
out
up
off
in
A. set in: bắt đầu và có vẻ sẽ tiếp diễn
B. set out: bắt đầu một công việc,… với mục tiêu cụ thể
C. set up: thiết lập, thành lập
D. set off: lên đường; phát ra, gây ra
Tạm dịch: Dawn đang nghĩ đến việc thành lập một câu lạc bộ xã hội cho những người khuyết tật ở địa phương.
=> Đáp án C
The disadvantaged should be cared for by _______.
the wealth
wealth
wealthier
the wealthy
The + Tính từ = Danh từ số nhiều
Có một số tính từ miêu tả tính cách và điều kiện của con người khi đi với mạo từ The sẽ được dùng để chỉ một nhóm người nào đó trong xã hội.
Tạm dịch: Những người khuyết tật cần được chăm sóc bởi những người giàu có.
=> Đáp án D
DNA tests ________ accepted in court eases.
were used
are known
will have
have been
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: have/ has been + P2
Tạm dịch: Kiểm tra DNA đã được chấp nhận ở các trường hợp trên phiên toà.
=> Đáp án D
We like ________ policies.
American recent economic
economic recent American
recent American economic
recent economic American
Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh:
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Đáp án C
Why not ________ the meeting until Thursday morning?
postpone
postponing
you postpone
do you postpone
Why not + V nguyên thể = Let’s V: hãy làm…, tại sao không…
Tạm dịch: Tại sao không trì hoãn cuộc họp tới sáng thứ 5?
Đáp án. A
We've had _________ problems with our new computer that we had to send it back to the shop.
enough
so
such
too
Cấu trúc S + be + so + adj + that + clause = It + be + such (+ a/an) + N + that + clause: ...đến nỗi...mà
Tạm dịch: Chúng tôi đã có những vấn đề với máy tính mới của chúng tôi đế nỗi mà chúng tôi phải gửi lại cho cửa hàng.
Đáp án C
The energy ______ from the sun is renewable and environmentally–friendly.
harnessing
is harnessed
which harnessed
harnessed
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, lúc này Đại từ quan hệ bị lược bỏ và động từ chia về dạng PII.
Ta có: harnessed = which is harnessed.
Tạm dịch: Năng lượng được khai thác từ mặt trời có thể tái tạo được và rất thân thiện với môi trường.
Đáp án D
Tom denied ______ part in the fighting at school.
to take
take
to taking
taking
“deny + Ving” : từ chối làm điều gì
Tạm dịch: Tom từ chối tham gia vào cuộc chiến ở trường.
Đáp án D
Your brother hardly talks to anyone, ______?
does he
is he
doesn’t he
isn’t he
Câu hỏi đuôi có từ phủ định “ hardly” nên phần hỏi đuôi sẽ nằm ở dạng khẳng định
“talks” là động từ ở thì hiện tại đơn
Phần hỏi đuôi là does he
Tạm dịch: Anh trai của bạn ít khi nói chuyện với mọi người nhỉ?Đáp án A
Only after she had finished the course did she realize she ______ a wrong choice.
had made
has made
had been making
was making
Diễn tả một sự việc diễn ra trước một sự việc khác trong quá khứ => Dùng thì quá khứ hoàn thành: S + had + V.p.p
Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy kết thúc khóa học thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã có một quyết định sai lầm.
=> Đáp án A
It ______ Sue that you saw last night. She’s abroad with her family.
should have been
must have been
can’t have been
needn’t have been
must, can't, couldn't + have + V.p.p: thể hiện suy đoán chắc chắn.
should have V.p.p: nên làm nhưng đã không làm
needn’t have V.p.p: đáng lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng đã làm
Tạm dịch: Người bạn nhìn thấy tối qua không thể là Sue được. Cô ấy đang ở nước ngoài cùng với gia đình.
Đáp án C
If Paul ______ a job now, he wouldn’t be so unhappy.
has
has had
had
would have
Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V.inf
Tạm dịch: Nếu Paul có việc làm thì anh ấy đã không buồn như thế.
- Đáp án C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My grandfather_______for this company for over thirty years and then retired.
worked
works
is working
has worked
Dựa “ For over thirty years” là dấu hiệu của thì hoàn thành và “ retired” ( đã về hưu)
Chỉ sự việc đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ => thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Ông nội của tôi đã làm việc cho công ti này được hơn 30 năm và đã về hưu.=> Đáp án A
More and more investors are pouring_______money into food and beverage start-ups.
an
the
a
“money” chỉ tiền bạc nói chung là danh từ không đếm được nên không dung mạo từ a/ an/ the => Đáp án D
Tạm dịch: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư đầu tư tiền vào thực phẩm và đồ uống.Chọn D
Paul has just sold his_______car and intends to buy a new one.
black old Japanese
Japanese old black
old black Japanese
old Japanese black
Trật tự tính từ trong tiếng anh được sắp xếp theo trật tự sau:
O – S – A- Sh – C – O – M – P
(Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose)
(Đánh giá – Kích cỡ - Tuổi – Hình dáng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
Black- màu đen (màu sắc)
Old – cũ ( tuổi)
Japanese – Nhật Bản ( nguồn gốc)
Theo trật tự trên thì trật tự của tính từ là : tuổi, màu sắc, nguồn gốc
Đáp án C
When asked about their preference for movies, many young people say that they are in favor ______science fiction.
for
of
in
with
Cấu trúc “ in favor of”: ủng hộ cho..
Tạm dịch: Khi được hỏi về sở thích phim ảnh, rất nhiều người trẻ ủng hộ cho tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.Đáp án B
The larger the area of forest is destroyed,_______
the most frequent natural disasters are
the most frequently natural disasters occur
the more frequent are natural disasters
the more frequently natural disasters occur
Cấu trúc so sánh kép
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Đáp án A và B đều sai vì có “ the most”
Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa nên chỉ có đáp án D phù hợp
Tạm dịch: Diện tích rừng bị phá càng lớn, thiên tai xảy ra càng thường xuyên.Chọn D
The rumors go that Jack will be arrested. He is said________a bloody robbery.
to have taken part in
to have joined in
to join in
to take part in
Cấu trúc : take part in = join: tham gia tham dự
Loại 2 đáp án B và C vì “join in”
Dựa vào ngữ cảnh của câu “ The rumors go that Jack will be arrested” ( Có tin đồn rằng Jack sẽ bị bắt (vì 1 điều đã xảy ra trước đó))
Tạm dịch: Có tin đồn rằng Jack sẽ bị bắt. Người ta nói rằng anh ta đã tham gia vào một vụ cướp đẫm máu.Đáp án A
They stayed for hours,_______my mother was very annoyed about.
that
this
which
whom
Có dấu “,” nên không thể dùng đáp án A, B
“Hours” là vật nên không dùng WHOM ở đáp án D
Đáp án C ( which là từ nối dùng để thay thế cho toàn bộ nội dung câu đằng trước)
Tạm dịch: Họ ở lại nhiều giờ đồng hồ, điều đó khiến mẹ thôi rất bực mìnhChọn C
She could______in the garden when we came around, which would explain why she didn't hear the bell.
work
be working
have worked
have been working
Chọn D
Could have P2: có thể đã làm gì đó trong quá khứ
Could have been P2: có thể đang làm gì đó trong quá khứ
Đáp án D vì phù hợp cả về ngữ pháp và nghĩa
Tạm dịch: Cô ấy có thể đang làm việc trong vườn khi chúng tôi đến, điều đó giải thích tại sao cô ấy không nghe thấy tiếng chuông kêu.
It is essential that Alice______Tome of the meeting tomorrow.
will remind
must remind
reminds
remind
Cấu trúc thức giả định
It is + important / necessary / essential / vital / crucial… that + S + V (nguyên dạng)
Tạm dịch: Điều cần thiết là Alice sẽ nhắc nhở Tome về cuộc họp ngày mai.Đáp án D
I know we had an argument, but now I'd quite like to________.
look down
fall out
make up
bring up
Look down: nhìn xuống
Fall out: rơi ra ngoài
Make up: làm hòa
Bring up: nuôi nấng
Tạm dịch: Tôi biết chúng đã tranh cãi nhưng bây giờ tôi đã làm hòaĐáp án: C
Luckily, by the time we got there, the painting________
didn't sell
hadn't been sold
wasn't sold
hadn't sold
By the time S + V (quá khứ đơn)+… , S + V ( quá khứ hoàn thành)
Chủ ngữ “ the painting” là vật và có nghĩa bị động
Tạm dịch: Rất may mắn, trước khi chúng tôi đến đó, những bức tranh vẫn chưa được bán hết.Đáp án B
I remember_______the letter a few days before going on holiday.
to receive
to have received
received
receiving
Remember Ving: nhớ đã làm gì
Remember to V: nhớ sẽ làm gì
Dựa vào ngữ cảnh của câu nên chọn đáp án D
Tạm dịch: Tôi nhớ đã nhận bức thư vài ngày trước khi đi du lịch Chọn D
Two grams of butter________in this recipe.
is needed
need
are needed
needs
“two grams of butter” (cân nặng được coi là số ít)
Câu này mang nghĩa bị động
Tạm dịch: Cần 2 gram bơ cho món an nàyĐáp án A
There is one person to ________ I owe more than I can say.
whom
who
that
whose
Ngay sau:“ To” (giới từ) chỉ có thể kết hợp được với “ WHOM/ WHICH”
Dựa vào “one person”
Tạm dịch: Có một người mà tôi nợ nhiều hơn những gì tôi có thể nói.=> Đáp án A
Had you known that the river was dangerous, he_______to swim across it.
would have tried
would try
will not try
wouldn't have tried
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3
Had S + P2 +…, S would have + P2+…
Dựa vào cấu trúc trên chỉ có hai đáp án A và D phù hợp
Dựa vào nghĩa của câu=> Đáp án D phù hợp nhất
Tạm dịch: Nếu anh ta biết dòng song đó nguy hiểm thì anh ta đã không cố gắng bơi qua dòng sông đó.Chọn D
In the middle of the blue river__________.
does a tiny violet flower emerge
did a tiny violet flower emerge
emerge a tiny violet flower
emerged a tiny violet flower
Cấu trúc đảo ngữ của trạng từ chỉ nơi chốn
Adv + V + S ( V chia theo S)
Đáp án A và B không đúng cấu trúc
Đáp án C sai vì không chia động từ
Tạm dịch: Ở giữa dòng sông xanh có bông hoa tím biếc nhỏ.Đáp án D
A few animals sometimes fool their enemies________to be dead.
have been appearing
to be appearing
to appear
by appearing
Đáp án: D
Giải thích:
fool somebody by doing something: đánh lừa ai bằng cách làm gì
Chọn D.
Dịch: Một số loài động vật đôi khi đánh lừa kẻ thù bằng cách giả vờ chết.
On______he had won, he jumped for joy.
he was told
having told
being told
get fined
On being told = When he was told :
Tạm dịch: Khi được thông báo rằng anh ta đã thắng cuộc, anh ta nhảy lên sung sướng.Đáp án C
What a stupid thing to do. Can you imagine anyone______so stupid?
to be
who
being
that
Đây là phần lược bỏ đại từ quan hệ, đang lẽ phải viết "anyone who is..." nhưng khi lược bỏ thì "anyone being"
Tạm dịch: Thật ngu ngốc khi làm điều đó. Bạn có thể tưởng tượng ai đó ngu ngốc thế không?Đáp án C
We bought some________.
German lovely old glasses
German old lovely glasses
lovely old German glasses
old lovely German glasses
Trật tự của các tính từ đứng liên tiếp: OSASCOMP
O: opinion (ý kiến, quan điểm)
S: size (kích cỡ)
A: age (tuổi tác)
S: shape ( hình dạng)
C: color ( màu sắc)
O: origin ( nguồn gốc)
M: material (chất liệu)
P: purpose ( mục đích)
Tạm dịch: Chúng tôi đã mua chiếc kính Đức cũ rất đẹp.Đáp án C
One's fingerprints are_________other person.
different from
different from any
differ from any
different from those of any
Cấu trúc: tobe different from: khác với cái gì
Đối tượng được so sánh ở đây là “ fingerprints” ( dấu vân tay) => không thể so sánh với con người (other person ) mà phải được so sánh với “fingerprints” của “ other peson “ (những người khác)
Tạm dịch: Dấu vân tay của một người khác so với người khác.Đáp án D
The chairman requested that______.
the members studied more carefully the problem
the problem was more carefully studied
with more carefulness the problem could be studied
the members study the problem more carefully
Cấu trúc thức giả định:
S1 + to request that S2 + V ( nguyên thể) + ….
Tạm dịch: Chủ tịch yêu cầu các thành viên phải nghiên cứu vấn đề này một cách cẩn thận hơn.Đáp án : D
I’m having problems with David. He _______ me up in the middle of the night and ______ me his troubles.
has called/told
has been calling/telling
is calling/ telling
called/ told
Dựa vào văn cảnh của câu “ Tôi đang gặp vấn đề với Davida. Anh ta đánh thức tôi dậy vào lúc nửa đêm và kể về vấn đề của anh ta”
Sự việc đã xảy ra => thì quá khứ đơn
Đáp án D
Spider monkeys are the best climbers in the jungle, _____ they do not have thumbs.
nevertheless
for
despite
although
Nevertheless: tuy nhiên
For (+ N): vì
Despite (+N): mặc dù
Although + S + V, S + V+… mặc dù
Tạm dịch: Khỉ nhện là loài leo trèo giỏi nhất trong rừng xanh mặc dù chúng không có ngón tay cái.Đáp án D
A man ______ helping police with their interview.
was reported to have
was reported to have been
reports to be
reported to have been
Câu bị động đặc biệt : S + tobe + reported to have + P2 ( nói về việc đã xảy ra trong quá khứ)
Tạm dịch: Người đàn ông được yêu cầu hỗ trợ cảnh sát trong buổi thẩm vấn.Đáp án B
Vietnam is ______ the top exporters of rice.
in
of
between
among
Between: giữa (2 người, 2 vật)
Among: giữa ( 3 người/ vật trở lên)
Tạm dịch: Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạoĐáp án D
_____ in 1776 that the Declaration of Independence was signed.
It was
There was
There
It
Câu nhấn mạnh:
It is/ was +….+ that S + V
Tạm dịch: Đó là vào năm 1886 khi mà tuyên ngôn độc lập được kíĐáp án A
Americans account ______ 12% of the US population.
for
with
of
0
Cấu trúc: account for: chiếm bao nhiêu
Tạm dịch: Người Mỹ chiếm 12 phần trăm dân số Mỹ.Đáp án A
We are _____ no obligation to change goods which were not purchased here.
under
at
with
to
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
under no obligation: không có nghĩa vụ
Dịch: Chúng tôi không có nghĩa vụ phải đổi những hàng hóa không được mua ở đây.
Last night's concert did not _________ our expectations
catch up with
come up to
stand in for
look up to
Catch up with: theo kịp, đuổi kịp
Look up to: tôn trọng
Stand in for: thay thế ai
Come up to sb’s expectations: đáp ứng mong đợi của
Tạm dịch: Buổi hòa nhạc tối qua không đáp ứng được mong đợi của chúng tôiĐáp án: B
In 1736, the number of poor people in Boston receiving public assistance ______ about 4,000
was
were
it was
they were
The number of + Ns + V ( số ít)
Tạm dịch: Vào năm 1736, số lượng người nghèo ở Boston nhận được hỗ trợ của nhà nước là khoảng 4,000.Đáp án : A
Nine of every ten people in the world ________ in the country in which they were born.
living
they are living
lives
live
Chủ ngữ trong câu là “ nine of every ten people” là số nhiều nên chỉ có đáp án D là phù hợp
Tạm dịch: 9 trong 10 người trên thế giới sống ở nông thôn nơi mà họ được sinh ra.Chọn D
After seeing the film “Gone With The Wind”,________.
the book was read by many people
the book made people want to read it
many people wanted to read the book
the reading of the book interested people
“After seeing the film “ Gone with the wind”- Sau khi xem xong bộ phim cuốn theo chiều gió: là mệnh đề được rút gọn khi có cùng chủ ngữ=> chủ ngữ vế còn lại phải là người thì mới thực hiện hành động xem=> chỉ có đáp án C có S là người ( many people)
Tạm dịch: Sau khi xem xong bộ phim cuốn theo chiều gió, nhiều người muốn đọc cuốn sách đó. Chọn C
My new neighbor has two children, _______ are very lovely.
both of whom
all of whom
who both of
both of that
Vì “ two children” – 2 đứa trẻ nên chọn “ both of”
Vì có dấu “,” nên ko thể dùng “that” ở đáp án D
Tạm dịch: Người hàng xóm mới của tôi có 2 đứa con, cả hai đều rất đáng yêu.Đáp án A
The TV announcer apologized for the breakdown and said that normal service _____ as soon as possible.
would be resumed
resumed
be resumed
would be resuming
“normal service”-(dịch vụ thông thường) là chủ ngữ của mệnh đề mang nghĩa bị động
Tạm dịch: Phát thanh viên truyền hình xin lỗi về sự cố và nói rằng dịch vụ thông thường sẽ được nối lại trong thời gian sớm nhất.Đáp án A
I am busy ________ for the lesson.
by preparing
of preparing
preparing
to preparing
“ busy + Ving” bận rộn làm gì
Tạm dịch: Tôi bận rộn với bài học của mình.=> Đáp án C
People who don’t get _______ their coworkers sometimes don’t last long at their jobs.
up with
along with
on to
by with
Get along with: thân thiết với ai
Get by with: có thể xử lý tình huống khó khăn
Tạm dịch: Những người không thân thiết với đồng nghiệp thường không kéo dài công việc của họ lâu=> Đáp án B phù hợp
Two boys make self-portraits by looking at _______ in the mirror.
each other
themselves
one self
one another
Each other: lẫn nhau
Themselves: bản thân họ( số nhiều)
One self: bản thân mình ( số ít)
One another: một người khác
Tạm dịch: Hai cậu bé tự vẽ chân dung mình bằng cách nhìn mình trong gương.Đáp án B ( vì S “ two boys” là số nhiều)
You ______ so politely at the party. Everyone was casually dressed.
mustn't have dressed
needn't have dressed
couldn't have dressed
didn't need to dress
+ Could, may, might + have + PP: Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.
+ Should have + pp: Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.
+ Must have + pp: Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
+ needn’t have + pp: không cần làm điều gì đó trong quá khứ nhưng đã làm
Tạm dịch: Bạn không cần phải ăn mặc lịch sự trong bữa tiệc. Mọi người đều ăn mặc giản dị.
Đáp án B
This is a picture of a _______ bus.
red bright London
bright red London
London bright red
London red bright
Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh:
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Với 3 tính từ đã cho: red – màu sắc; bright: sáng – ý kiến, quan điểm; London – nguồn gốc
Tạm dịch: Đây là hình ảnh của một chiếc xe buýt London màu đỏ tươi.Đáp án B
I knew they were talking about me _______ they stopped when I entered the room.
because
so that
despite
therefore
A."Because + clause": bởi vì…(chỉ lý do)
B.".....so that + clause" : để mà… (chỉ mục đích)
C."Despite + N/V-ing": mặc dù (chỉ sự tương phản)
D."Therefore": vì vậy....
Chú ý: "Therefore" thường đứng đầu câu hoặc sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy. (S + V; therefore, S + V)
Dựa vào nghĩa có thể chọn được đáp án A.
Tạm dịch: Tôi biết họ đang nói về tôi vì khi tôi vào phòng họ ngừng nói . Chọn A
_______ that the theater is likely to be full ever.
Such the popularity of the play is
The play is such popular
The popularity of the play is so
Such is the popularity of the play
Cấu trúc đảo ngữ của “ such .. that”
S + tobe + such + N + that + clause
Such tobe + N + that + clause
Eg: Such was a boring lecture that I felt sleepy.
Such was an expensive book that I couldn’t buy it.
Tạm dịch: vở kịch được yêu thích nhiều đến nỗi mà nhà hát có thể luôn chật cứng hơn bao giờ hếtĐáp án D.
You work very hard. I’m sure you’ll have no _______ the exam
difficulties of passing
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
Cấu trúc : have no difficulty Ving: không gặp khó khăn khi làm điều gì
Tạm dịch: Bạn làm việc rất chăm chỉ. Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ không gặp khó khăn khi vượt qua kỳ thiĐáp án : B
Neither Tom nor his brothers ______ willing to help their mother with the housework.
are
was
is
has been
Neither S1 nor S2 + V (chia theo S2)
“his brothers” là số nhiều nên chỉ có đáp án A là đúng
Tạm dịch: Cả Tom và anh trai đều không sẵn lòng giúp mẹ làm việc nhà. Chọn A
“Never say that again, _______?”
won’t you
do you
don’t you
will you
“Never say that again” là câu mệnh lệnh nên trong câu hỏi đuôi đều dùng “ will you”
Tạm dịch: Đừng bao giờ nói lại điều đó nữa được không?
Đáp án D
Do you know the person _______ next to you in the evening class?
whose sitting
whom sits
sitting
who sit
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động “who is sitting” nên chỉ còn “ Ving” ( sitting)
Tạm dịch: Bạn có biết người đang ngồi cạnh bạn ở lớp học buổi tối không?Đáp án C
Tony Blair is believed ________ for Liverpool last week.
having left
to have left
to leave
leaving
Câu bị động kép
Câu chủ động là: People believe that Tony Blair left for Liverpool last week.
=> Trong trường hợp này, động từ chính ở thì hiện tại (believe); động từ trong mệnh đề ‘that’ ở thì quá khứ đơn (left) nên câu bị động phải dùng “to have P.P”.
Tạm dịch: Tony Blair được cho là đã rời Liverpool vào tuần trước..=> Đáp án B
Not until a monkey is several years old _______ to exhibit sign of independence from its mother.
it begins
does it begin
and begin
is it begin
“ Not until a monkey is several years old “
“Not until đứng đầu câu là trường hợp đảo ngữ nên trợ động từ đứng trước chủ ngữ
Tạm dịch: Mãi cho đến khi một con khỉ được vài tuổi, nó mới bắt đầu thể hiện dấu hiệu độc lập khỏi mẹ.Đáp án B
He will never forget the day ________ he met his wife
where
that
when
which
Ở đây thiếu đại từ thay thế cho trạng từ chỉ thời gian
Tạm dịch: Anh ấy sẽ không bao giờ quên ngày anh gặp vợ mình.=> Đáp án C
He often tells the children _______ when they play water sports
be careful
not be careless
to be careful
to be careful with
“” tell sb to V”
Tạm dịch: Anh thường bảo các em cẩn thận khi chơi thể thao dưới nướcĐáp án C
There will be _______ jobs for people because some robots will do the same jobs as people.
fewer
less
much
many
“ jobs” là danh từ đếm được nên loại đáp án B và C
“because some robots will do the same jobs as people “(bởi vì một số robot sẽ làm những công việc giống như con người) => loại đáp án D
Tạm dịch: Sẽ có ít việc làm hơn cho mọi người vì một số robot sẽ làm những công việc giống như mọi người.Đáp án A
Ha Noi is cold this time ______. You need ______ warm clothes if you go there
of the year – to pack
of year – packing
of year – pack
of year – to pack
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ:
this time of year: thời gian này trong năm
need to V: cần làm gì (chủ động)
need V-ing: cần được làm gì (bị động)
Kết hợp lại, chọn D.
Dịch: Hà Nội thời điểm này lạnh. Bạn cần mang theo quần áo ấm nếu đến đó.
His parents object strongly _______ his playing too much computer games.
at
to
in
against
“object to N/ Ving” phản đối cái gì đó
Tạm dịch: His parents object strongly to his playing too much computer games.Đáp án : B
She has worked as a secretary ________ she graduated from college.
before
until
since
while
S + V (hiện tại hoàn thành) since S + V(quá khứ đơn
Tạm dịch: Cô đã làm thư ký kể từ khi tốt nghiệp đại học.=> Đáp án C
Mr. Pike would scarcely keep track of his business by cell phone when he was in his one-month traveling, ________?
wouldn’t he
didn’t he
would he
did he
“ sacrely” mang nghĩa phủ định
Tạm dịch: Ông Pike sẽ hiếm khi theo dõi công việc kinh doanh của mình bằng điện thoại di động khi ông đi du lịch một tháng, phải không?=> Đáp án C
Some major causes of ocean pollution include oil spills, toxic waste and hazardous materials ________ into the ocean.
that dumped
dumped
which dump
are dumped
A. that dumped ( sai thì)
B. dumped
C. which dump ( không phù hợp với nghĩa bị động)
D. are dumped ( thiếu mệnh đề quan hệ)
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động=> P2
Tạm dịch: Một số nguyên nhân chính gây ô nhiễm đại dương bao gồm sự cố tràn dầu, chất thải độc hại và các vật liệu nguy hiểm đổ xuống đại dương.=> Đáp án B
Every means ________ tried but without much result.
is
are
has been
have been
“Every means” là số ít và trong câu chỉ dung thì hiện tại hoàn thành là phù hợp
Tạm dịch: Mọi phương tiện đã được thử nhưng không có nhiều kết quả.
Đáp án C
We should make full use _____ the Internet as it is an endless source of information.
of
in
with
from
“make use of”: tận dụng cái gì
Tạm dịch: Chúng ta nên tận dụng Internet vì đây là nguồn thông tin vô tận.
Đáp án: A
Out _______ from its tiny cage.
does the bird fly
flew the bird
did the bird fly
fly the bird
Out là 1 giới từ, đứng đầu câu thì phải tiến hành đảo ngữ, đưa cả động từ lên trước. => loại A, C
“Do the bird” là số ít nên không dùng fly=> loại D
Tạm dịch: con chim bay ra ngoài từ cái lồng nhỏ bé của nó.Đáp án : B
The students in this class were made ________ very hard.
learning
having learnt
to learn
learn
Tobe made to V
Tạm dịch: Các sinh viên trong lớp này đã được yêu cầu học rất chăm chỉ.=> Đáp án C
During our stay in Venice, we bought a ________ bottle.
glass lovely perfume
lovely glass perfume
lovely perfume glass
glass perfume lovely
Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh:
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Với 2 tính từ đã cho: lovely: sáng – ý kiến, quan điểm; glass – chất liệu.
Còn “perfume “ là danh từ
Tạm dịch: Trong thời gian ở Venice, chúng tôi đã mua một chai nước hoa thủy tinh rất đẹp=> Đáp án B
Jack insisted that he didn’t need any help, ________ I helped him anyway.
therefore
nevertheless
moreover
but
A. therefore: do đó
B. nevertheless : tuy nhiên
C. moreover: hơn nữa
D. but : nhưng
Tạm dịch: Jack khăng khăng rằng anh ấy không cần sự giúp đỡ, nhưng dù sao tôi cũng giúp anh ấy.
=> Đáp án D
Frankly, I'd rather you ______ anything about it for the time being.
do
didn't do
don't do
doing
S1 would rather + S + V (quá khứ đơn) +...
Tạm dịch: Thành thật mà nói, tôi muốn bạn không làm bất cứ điều gì về nó trong thời gian này.=> Đáp án B
Dien Bien Phu is the place ________ our army won a resounding victory in 1954.
which
that
what
where
Phần điền khuyết cần đại từ quan hệ chỉ địa điểm => chọn “where”
Tạm dịch: Điện Biên Phủ là nơi quân đội ta giành được một chiến thắng vang dội vào năm 1954.Đáp án D
_____ had the restaurant opened ________ people were flocking to eat there.
Hardly …than
No sooner…when
No sooner ...than
Hardly …. than
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Cấu trúc đảo ngữ:
Hardly + had + S + VpII + when + S + V-ed: vừa mới… thì…
No sooner + had + S + VpII + than + S + V-ed: ngay khi/vừa mới… thì…
Chỉ có đáp án C đúng cấu trúc.
Dịch: Nhà hàng vừa mở cửa thì mọi người ùn ùn tới ăn ở đó.
My teacher arrived after I ____________ for him for ten minutes
was waiting
have waited
had been waiting
waited
After + S + V ( quá khứ hoàn thành/ quá khứ hoàn thành tiếp diễn), S + V ( quá khứ đơn)
Tạm dịch: Giáo viên của tôi đến sau khi tôi đã đợi thầy trong mười phút=> Đáp án C
This picture book, the few pages _______ are missing, is my favourite one.
for which
to which
in which
of which
Vì “ the few pages of his picture book”
Tạm dịch: Cuốn sách ảnh này, một vài trang bị thiếu, là cuốn sách yêu thích của tôi.=> Đáp án D
The salary of a computer programmer is ________ a teacher.
as twice much as
as much as twice of
twice as higher as that
twice as high as that of
Khi so sánh về gấp bao nhiêu lần thì chúng ta dùng so sanh ngang bằng
=> twice as...as
Tạm dịch: Mức lương của một lập trình viên máy tính cao gấp đôi so với giáo viên.
=> Đáp án D
About 20 percent of U.S electricity currently _________ nuclear power plants.
come from
coming to
comes from
came from
“currently”=> thì hiện tại đơn
“About 20 percent of U.S electricity” là số ít
Tạm dịch: Khoảng 20 phần trăm điện của Hoa Kỳ hiện đang đến từ các nhà máy điện hạt nhân.=> Đáp án C
It is imperative that your face book password ________ confidential.
need keeping
need to keep
needs to be kept
needed keeping
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Bàng thái cách
Với các tính từ chỉ sự quan trọng, cấp thiết, ta dùng bàng thái cách:
It + be + adj (imperative/important/vital/necessary…) + that + S + (should) V
Động từ V không chia với mọi thì và chủ ngữ.
Loại C và D.
need V-ing = need to be VpII: cần được làm gì (Bị động)
need to V: cần làm gì (Chủ động)
Dựa vào nghĩa, ta thấy cần dùng dạng bị động, chọn A.
Dịch: Mật khẩu Facebook của bạn cần phải được giữ bí mật.
________, we tried our best to complete it.
Difficult as the homework was
Despite the homework was difficult
Thanks to the difficult homework
As though the homework was difficult
+ Despite + N/ Ving, clause: mặc dù => Đáp án B sai ngữ pháp
+ Thanks to + N/ Ving: nhờ vào => Đáp án C sai nghĩa khi kết hợp
+ S + V1 +As though/ as if + S + V2: như thể là => Đáp án D sai ngữ pháp
+ Adj as/ though + S + tobe + clause : mặc dù
= Although/ though S + tobe = clause
Tạm dịch: Mặc dù bài tập về nhà rất khó, chúng tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành nó.=> Đáp án A
He is exhausted. He _______ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.
has been running
has run
be running
was running
Trong câu đang được sử dụng ở thì hiện tại, do đó chỉ có A hoặc B là đúng
Câu này nhấn mạnh vào hành động, vào sự kéo dài liên tiếp của hành động, do đó sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hợp lý hơn thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Anh kiệt sức. Anh ấy đã chạy suốt buổi chiều để cố gắng dọn dẹp nhà cửa trước khi khách đến.=> Đáp án A
Tim asked Sarah _______ English so far.
how long was she learning
how long she has been learning
she had been learning how long
how long she had been learning
Đây là câu gián tiếp => trật tự câu giống câu khẳng đinh và phải lùi thì
Tạm dịch: Tim hỏi Sarah cô đã học tiếng Anh bao lâu rồi.=> Đáp án D
No one enjoys _______ in public.
to make fun of
to be made fun of
being made fun of
making fun of
“enjoy + Ving” và câu này mang nghĩa bị động
Tạm dịch: Không ai thích được làm cho đùa ở nơi công cộng.=> Đáp án C
Donald Trump is _______ President of _______ United States.
the/ the
a/
the/
the/ an
“the United States” luôn dùng mạo từ “the”
Tạm dịch: Donald Trump là Tổng thống Hoa Kỳ.=> Đáp án A
________ with the size of the whole earth, the highest mountains do not seem high at all.
A comparison
Compare them
If you compare
When compared
Đáp án: D
Giải thích:
A. A comparison: Một sự so sánh
B. Compare them: So sánh chúng
C. If you compare: Nếu bạn so sánh
D. When compared: Khi được so sánh
Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ dạng bị động, dùng VpII.
Dịch: Khi so sánh với kích thước của toàn bộ Trái Đất, những ngọn núi cao nhất dường như không cao chút nào.
I can’t believe it, Inspector. You mean that Smith _________ money from the till all this time!
stole
has stolen
has been stealing
was stealing
Trong câu có “all this time” – lúc nào cũng, luôn luôn => hành động “steal” xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp diễn ở tương lai => dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Tôi có thể tin vào điều đó, Thanh tra. Ý ngài là Smith đã ăn cắp tiền trong két sắt suốt bấy lâu nay!=> Đáp án C
A man _____ helping police with their interview.
was reported to have
was reported to have been
reports to be
reported to have been
Đáp án: B
Giải thích:
Câu tường thuật dạng bị động:
Chủ động: People say/think/report + S + V +…
Bị động: S + be said/thought/reported to + V hoặc to have V3/-ed
Dịch: Một người đàn ông đã được báo cáo là đã giúp cảnh sát thực hiện cuộc phỏng vấn của họ.
John was praised for his bravery, ________ his colleagues were criticized for their cowardice.
whereas
therefore
however
though
A. whereas : trong khi
B. therefore : do đó
C. however : tuy nhiên
D. though: mặc dù
Tạm dịch: John được khen ngợi vì sự dũng cảm, trong khi các đồng nghiệp của anh bị chỉ trích vì sự hèn nhát của họ
=> Đáp án A
It is difficult to find a__________ in the Washington area for less than $1200 a month.
two–bedroom apartment
two–bedrooms apartment
two–bedrooms apartments
two–bedroom apartments
Sau “a” kết hợp với danh từ số ít
“two–bedroom” không có số nhiều
Tạm dịch: Thật khó để tìm thấy một căn hộ hai phòng ngủ tại khu vực Washington với giá dưới 1200 đô la một tháng.=> Đáp án A
They held a party to congratulate their son____ his success to become an engineer.
with
in
on
for
Congratulate sb on : chúc mừng ai đó
Tạm dịch: Họ đã tổ chức một bữa tiệc để chúc mừng con trai mình thành công để trở thành một kỹ sư.
=> Đáp án: C
By the time human beings become fully aware of the importance of the ozone layer, it ______ seriously damaged.
will be
will have been
is
has been
By the time + S + V hiện tại đơn + ..., S + V tương lai hoàn thành + ...
Tạm dịch: Trước khi con người nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của tầng ozone, nó sẽ bị hủy hoại nghiêm trọng.=> Đáp án B
I should very much like to have gone to that party of theirs, but _______
I'm not invited
I will not be invited
I have not been invited
I was not invited
“have gone” => bữa tiệc đã xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Tôi rất muốn đến bữa tiệc của họ, nhưng tôi không được mời=> Đáp án D
The last person __________ will have to turn off the lights.
have left
left
leaving
to leave
“The last person” + to V
Tạm dịch: Người cuối cùng rời đi sẽ phải tắt đèn.
=> Đáp án D
You will spend at least one year working abroad ________ you can find out how things operate overseas.
because
so as to
so that
so long as
A. because + S + V: bởi vì
B. so as to + V: để
C. so that + S + V: để
D. so long as: miễn là
Tạm dịch: Bạn sẽ dành ít nhất một năm làm việc ở nước ngoài để bạn có thể tìm hiểu cách mọi thứ hoạt động ở nước ngoài.
=> Đáp án C
When wet, ________ .
these old papers give off a bad smell
we get a bad smell from these old papers
a bad smell comes from these old papers
there is a bad smell coming from these old papers
“give off” tỏa ra
“ When wet”: khi bị ướt ( dùng để ám chỉ về “these old papers” những tờ báo cũ)
Chủ ngữ vế sau phải là “these old papers”
Tạm dịch: Khi ướt, những tờ giấy cũ này tỏa ra mùi hôi.Đáp án A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Peter is _____ only child in his family so his parents love him a lot.
an
a
the
no article
Giải thích
Do đứng trước danh từ đếm được số ít “child” và mang nghĩa là con một trong một gia đình nên ta có cụm “An only child” (con một).
Dich câu: Peter là con một trong gia đình vì vậy bố mẹ anh ta yêu anh ta rất nhiều.
=> Đáp án A
________, tell him I have gone to London.
If Mr. Jones called
Unless Mr. Jones calls
Should Mr. Jones call
If Mr. Jones will call
Mệnh đề chính có động từ ở thì hiện tại (tell) => Câu điều kiện loại 1
=> Loại A, D
Phương án B không phù hợp về nghĩa => Đáp án C (Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will + V
Dịch câu: Nếu Mr.Jones gọi, hãy bảo ông ấy là tôi vừa đến London.
=> Đáp án C
This time tomorrow ________ on the beach sunbathing and drinking freshly squeezed fruit juice!
I’ll have been lying
I will lie
I will be lying
I’ll have lain
Chọn C.
Đáp án là C.
Giải thích:
Ta có trạng từ của câu là: this time tomorrow: giờ này ngày mai (một thời điểm trong tương lai) => dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn (will be Ving).
Dịch: Bằng giờ này ngày mai tôi sẽ đang nằm trên bãi biển tắm nắng và uống nước ép trái cây mới vắt!
We can stay at my brother’s house _____ we are in California.
until
during
while
after
Chọn C.
Đáp án là C
until: cho đến khi
during: trong suốt
while: trong khi
after: sau khi
Chỗ trống cần 1 liên từ vì sau đó là mệnh đề. Liên từ while phù hợp về nghĩa.
Dịch: Chúng ta có thể ở nhà anh tôi trong khi chúng ta ở California.
He did not share his secrets with many people but he confided ____ her.
on
about
in
with
Đáp án đúng là C.
Cấu trúc: confide in sb: tâm sự với ai đó
Dịch: Anh ấy không chia sẻ bí mật của mình với người khác nhưng anh ấy lại tâm sự với cô ta.
They were discussing enthusiastically when their teacher _____ in.
had come
was coming
will come
came
Giải thích
Dựa vào nghĩa của câu ta thấy việc giáo viên đến xảy ra khiến hành động đang thảo luận sôi nổi của học sinh bị gián đoạn nên động từ “come” sẽ được chia theo cấu trúc phù hợp về thì là S + was/were + V-ing + when + S + Ved.
Do đó “came” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch câu: Họ đang thảo luận sôi nổi khi giáo viên bước vào.
=> Đáp án D
_______ classical dance for six years, Jane finally felt ready to perform in public.
Having studied
Studying
To study
Being studied
Chọn A.
Đáp án A
2 mệnh đề có chung chủ ngữ nên ta rút gọn chủ ngữ thứ nhất và chọn cụm “having PII” để nói về hành động học khiêu vũ cổ điển xảy ra trước việc biểu diễn ở công chúng (trong quá khứ).
It is advisable that we should avoid ________ leaded petrol to save the environment.
use
to use
using
be used
Đáp án là C.
Giải thích:
Avoid + V-ing
Dịch: Người ta khuyến khích rằng chúng ta nên tránh sử dụng xăng pha chì để bảo vệ môi trường.
We called an ambulance as soon as we realised that he seemed to be having ____ heart attack.
a
an
the
no article
Đáp án A
Had you told me that this was going to happen, I__________ it.
would never have believed
don’t believe
hadn’t believed
can’t believe
Đáp án A.
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S+ P2, S + would have P2
Dịch: Nếu bạn nói cho tôi biết rằng điều đó chuẩn bị xảy ra, tôi đã không bao giờ tin nó.
The preparations _______ by the time the guests arrived.
have finished
have been finished
had finished
had been finished
Đáp án D.
Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
Dịch: Việc chuẩn bị đã được hoàn thành trước khi khách mời đến.
He promised to telephone,_____________I have never heard from him again.
but
except
although
because
Đáp án A.
Ta thấy giữa hai câu có mối quan hệ trái nghĩa. Vì vậy cần tìm một liên từ chỉ mối quan hệ trái nghĩa. Xét 4 đáp án thì chỉ có but là dùng để miêu tả trái nghĩa.
Dịch: Anh ấy hứa gọi điện thoại cho tôi nhưng tôi chả nhận được tin gì của anh ấy nữa.
I think the company should inform its customers ______ the improvements in their services.
on
about
to
with
Đáp án B
Ta có động từ inform sb of/about sth: thông báo cho ai biết cái gì.
Dịch: Tôi nghĩ là công ty nên thông báo cho khách hàng biết sự cải thiện trong dịch vụ của họ.
After ____ ill for over nine days, she appeared to have lost quite a bit of weight.
being
to be
having been
to have been
Đáp án C.
Kiến thức rút gọn cùng chủ ngữ
Dịch: Sau khi ốm hơn 9 ngày, cô ấy dường như sụt cân chút.
Valentine’s Day, _______ from Roman, is now celebrated all over the world.
originate
originating
to originate
originated
Đáp án B.
Ta có: (to) originate from: bắt nguồn từ
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase) để rút gọn mệnh đề. Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active) ta dùng cụm hiện tại phân từ (V-ing) để rút gọn mệnh đề.
originate: không dùng ở thể bị động được nên ta dùng thể hiện tại phân từ (Ving) để rút gọn mệnh đề.
Dịch nghĩa: Ngày Valentine, bắt nguồn từ Rome, hiện đang được kỉ niệm trên toàn thế giới.
She was busy___________a variety of articles to the customers.
with introducing
introducing
for introducing
in introducing
Đáp án B
Ta có to be busy doing sth: bận rộn làm gì
Dịch: Cô ấy bận rộn giới thiệu mặt hàng mới với khách hàng.
At first, she was trained to be an accountant, but later she worked as ____ shopkeeper.
a
an
the
no article
Đáp án A.
“shopkeeper” là danh từ đếm được và lần đầu được nhắc đến.
Dịch: Lúc đầu, cô được đào tạo để làm kế toán, nhưng sau đó cô làm nhân viên bán hàng.
If you _____ less last night, you ____ so bad today.
had drunk – would not have felt
drank – would not feel
had drunk – would not feel
would have drunk – would not feel
Đáp án C.
Câu điều kiện hồn hợp 3,2 diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, có hậu quả ở hiện tại.
If + S + had + PII, S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tối qua bạn uống ít thôi thì bạn không cảm thấy tệ như bây giờ.
Next week when there_________a full moon, the ocean tides will be higher.
will be
will have been
is being
is
Đáp án D
Ta thấy có next week và mệnh đề when theo sau. Từ đó suy ra đây là câu phức tương lai. Mệnh đề chính sẽ ở thời tương lai còn mệnh đề phụ (when) ở hiện tại. Vì to be không tiếp diễn được. Nên đáp án đúng là D.
Dịch: Tuần tới khi trăng tròn, nước triều ở đại dương sẽ cao hơn.
___________ the country joined the WTO, it has made big economic achievements.
After
Since
When
As soon as
Đáp án B
Giải thích: Vế sau là hiện tại hoàn thành vì thế ở đây cần một liên từ có thể dùng cho thì này. Ta có since + mệnh đề (quá khứ đơn) để chị một mốc thời gian.
Dịch: Kể từ khi gia nhập tổ chức WTO, quốc gia đó đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế.
Too many factories dispose_____________their waste by pumping it into rivers and the sea.
out
of
away
off
Đáp án B
Ta có động từ dispose of sb/sth: loại bỏ ai/cái gì
Dịch: Quá nhiều xí nghiệp loại bỏ chất thải bằng cách bơm chất thải xuống sông hoặc ra biển.
_______ of giving away government secrets to the enemy, he has been investigated for days.
Suspected
Being suspecting
To suspect
Suspecting
Đáp án A.
Kiến thức rút gọn câu có cùng chủ ngữ.
Do câu mang nghĩa bị động nên dùng dạng PII để rút gọn chủ ngữ.
Dịch: Bị nghi ngờ tiết lộ bí mật của chính phủ với kẻ thù, anh ta đã bị điều tra mấy này.
Do you really expect him _________ treated in this way?
to not object to be
not to object to being
not to object to be
not object to being
Đáp án B.
Ta có: expect sb + (not) to V: mong ai không làm gì
object to + V-ing: phản đối là gì
Dịch: Bạn có thực sự mong đợi anh ta không phản đối việc bị đối xử theo cách này không?
She played ______ piano confidently, but her timing was not good.
a
an
the
no article
Đáp án C.
Dùng mạo từ the trước tên nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
Dịch: Cô ấy đã chơi piano một cách rất tự tin, nhưng không đúng thời điểm
If you ________ in my position, what would you do?
was
are
would be
were
Đáp án D.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (Quá khứ), S + would/ could + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu bạn ở địa vị của tôi thì bạn sẽ làm thế nào?
Mary did not remember what I _____ her the day before.
would tell
had told
told
had been told
Đáp án B.
Câu gián tiếp Wh- question phải lùi thì. Ta có “the day before” => trong câu trực tiếp là yesterday nên động từ khi chuyển sang gián tiếp lùi về quá khứ hoàn thành.
Dịch: Mary không nhớ những gì tôi đã nói với cô ấy ngày hôm trước.
She neglected her study during the term,_____she couldn’t pass the exam.
although
because
so that
so
Đáp án D
Vế trước chỉ nguyên nhân (sao lãng việc học), vế sau chỉ kết quả (không thể vượt qua kỳ thi, vì vậy cần 1 liên từ chỉ nguyên nhân kết quả. Trong 4 đáp án thì có D là đáp án đúng.
Dịch: Trong suốt khóa học cô ta sao lãng việc học, cho nên cô ta không thể vượt qua kỳ thi.
Young people have become increasingly committed their time _____social activities.
of
in
to
at
Đáp án C.
Ta có "commit to"…: cống hiến
Dịch: Những người trẻ ngày càng càng cống hiến thời gian của họ cho các hoạt động xã hội.
The baby can't even sit up yet, ______ stand and walk!
but for
let alone
all but
rather than
Đáp án B.
A. but for: nếu như không có (= if not).
B. let alone: chứ đừng nói tới, huống chi là.
C. all but: suýt nữa thì.
D. rather than: thay vì, còn hơn là (= instead of).
Dịch: Đứa bé thậm chí còn chưa biết ngồi, huống hồ là đứng và bước đi.
____ one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination of dance and mime performed to music.
To consider
Considered
Being considering
Considering
Đáp án B.
Rút gọn cùng chủ ngữ với vế đầu dạng bị động nên ta đưa về dạng "considered".
Dịch: Được coi là một trong những hình thức nghệ thuật trình diễn đẹp nhất, múa ba lê là sự kết hợp giữa múa và kịch được biểu diễn theo âm nhạc.
We are looking for people with ________experience.
the
a
an
no article
Đáp án D.
Experience: kinh nghiệm => là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ
You’ll feel sorry afterward ________ you do it carefully.
unless
if
when
whereas
Đáp án A.
Ta có: unless = if ... not...: trừ khi, nếu ...... không
Dịch: Sau này bạn sẽ cảm thấy hối tiếc trừ phi bạn làm nó cẩn thận.
I haven’t met him again since we _________ school ten years ago.
have left
leave
left
had left
Đáp án C.
Thì hiện tại hoàn thành có since + 1 mốc thời gian. Ta có mệnh đê sau since chia ở quá khứ đơn
Dịch: Tôi đã không gặp lại anh ấy kể từ khi chúng tôi ra trường 10 năm trước.
The doctors know that it is very difficult to save the patient’s life, _______ they will try their best.
but
although
despite
however
Đáp án A
Ta thấy giữa hai mệnh đề tồn tại sự đối lập. Vì thế cần một liên từ chỉ đối lập.
Xét các đáp án ta có:
A: but: nhưng
B. although + mệnh đề: mặc dù
C. despite + N/Ving: mặc dù
D. however + mệnh đề: tuy nhiên. Nếu nối hai câu thì trước và sau đều phải có dấu phẩy.
Dịch: Các bác sĩ nhận thấy cứu mạng sống của bệnh nhân đó rất khó khăn, nhưng họ sẽ cố gắng hết sức.
The doctor told him to keep ________ sweets and chocolate to lose weight.
up
at
off
back
Đáp án C.
Ta có:
A. keep up: duy trì, tiếp tục phát huy
B. keep at: tiếp tục làm gì
C. keep off: tránh xa,kiêng
D. keep back: ngán lại, giữ lại
Dịch: Bác sĩ bảo anh ta tránh xa đồ ngọt và sỏ cô la để giảm cân.
_____________, he becomes angry.
Called a liar
As be called a liar
As called a liar
calling a liar
Đáp án A.
__________, Jose’s dance troupe often toured abroad.
The U.S State Department, which sponsored it
Sponsored by the U.S State Department
The U.S State Department sponsored
The sponsorship of the U.S State Department
Đáp án B.
Các đáp án A, C, D đều sai cấu trúc.
Dịch: Được chính phủ tài trợ, trường tiếp tục được xây dựng.
He regrets ________ school early. It is the biggest mistake in his life.
leaving
to have left
being left
to leave
Đáp án A.
Ta có:
regret + V-ing: hối tiếc đã làm gì (ở quá khứ).
regret + to V: hối tiếc khi phải làm gì
Dịch: Anh ta hối tiếc đã bỏ học sớm. Đó là sai lầm lớn nhất trong cuộc đời anh ta.
We might be able to catch______ last train if we hurried.
a
an
the
no article
Đáp án C.
Ta có: Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc
Dịch: Chúng ta có thể bắt chuyến tàu cuối cùng nếu chúng ta gấp.
If I _____ taller, I _____ better at basketball.
am – will be
were - would have been
be – would be
were – might be
Đáp án D.
Câu điều kiện loại 2 diễn ta điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tôi cao hơn, tôi có thể giỏi bóng rổ hơn.
By the time you come here tomorrow, the work__________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C
Ta thấy vế trước có: By the time: trước và tomorrow: ngày mai. Vậy đây sẽ là câu phức thời gian tương lại. Vì thế vế sau sẽ chia tương lai.
Ngoài ra, vế sau có “the work: công việc” là danh từ chỉ vật làm chủ ngữ. Vì thế vế này sẽ chia ở dạng bị động. Xét 4 đáp án thì chỉ có C và D là bị động.
Do có by the time nên sẽ có hành động trước sau. Hành động vế đầu xảy ra sau còn hành động vế sau xảy ra trước. Vì vậy vế sau sẽ là tương lai hoàn thành và ở bị động (will have been PII).
=> đáp án đúng là C.
Dịch: Trước khi bạn đến đây vào ngày mai, công việc sẽ được hoàn thành.
I am sending you my curriculum vitae _________you will have a chance to study it before our interview.
so that
because
for
since
Đáp án A
Ta thấy câu thứ hai là mục đích của câu thứ nhất. Vì vậy cần một liên từ chỉ mục đích. Trong bốn đáp án thì “so that” là đúng. Vậy đáp án đúng là A.
Dịch: Tôi gửi đến ông sơ yếu lí lịch của tôi để ông có thể tìm hiểu trước khi phỏng vấn.
Mai said she took ________ golf so that she could meet more interesting people.
over
up
on
back
Đáp án B.
Ta có take up sth (môn thể thao): tham gia/chơi một môn thể thao
Dịch: Sarah cho biết cô đã chơi golf để cô ấy có thể gặp gỡ những người thú vị hơn.
_______ near Hoan Kiem Lake, that restaurant is my favorite place.
Located
That restaurant located
Locating
Having located
Đáp án A.
Khi 2 câu có cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn bằng PII nếu câu ở dạng bị động.
Dịch: Được đặt gần hồ Gươm, nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi.
I have a _________________ skirt.
beautiful modern short red silk
beautiful red modern short silk
beautiful short modern red silk
short beautiful modern red silk
Đáp án C.
Ta có thứ tự tính từ: quan điểm – kích cỡ - tuổi – màu – chất liệu
Dịch: Tôi có một chiếc váy lụa màu đỏ hiện đại đẹp.
Everybody would like ________ to a higher position.
promote
promotes
promoting
to promote
Đáp án D.
Ta có: would like + to V: muốn làm gì
Dịch: Mọi người đều muốn được tăng chức.
Did you read _____ news about the Phuc Long Milk Tea opening in Indochina Plaza Hanoi?
a
an
the
no artical
Đáp án C.
Do “news” được xác định bởi cụm từ phía sau “the Phuc Long Milk Tea’s opeaning” nên ta dùng “the”.
Dịch: Bạn đã đọc tin tức về việc trà sữa Phuc Long khai trương tại Indochina Plaza Hà Nội chưa?
If it rains this weekend, we ____________ camping.
don’t go
won’t go
didn’t go
wouldn’t go
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên thể)
Dịch: Nếu cuối tuần này trời mưa, chúng tôi sẽ không đi cắm trại.
We were extremely tired at the end of the journey. We ______ for more than 10 hours.
were traveling
have traveled
have been traveling
had been traveling
Đáp án C.
Ta có dấu hiệu thời gian “We were extremely tired at the end of the journey.” (Chúng tôi cực kì mệt khi kết thúc chuyến đi)
=> ta phải dùng 1 thì quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động xảy ra trước 1 thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Chúng tôi cực kì mệt khi kết thúc chuyến đi. Chúng tôi đã di chuyển hơn 10 giờ rồi.
He had to act immediately;_______, it would have been too late.
however
consequently
otherwise
nevertheless
Đáp án C.
Xét 4 đáp án ta có:
A. however: tuy nhiên
B. consequently: do đó
C. otherwise: nếu không thì
D. nevertheless: tuy nhiên
Đáp án C phù hợp về nghĩa nhất.
Dịch: Anh phải hành động ngay lập tức; nếu không, nó sẽ là quá muộn.
Has anyone come _______ a better solution to this problem?
in for
up to
up with
up against
Đáp án C.
Ta có:
A. come in for: có phần, được hưởng phần
B. come up to: lên tới, đạt tới, theo kịp, bắt kịp
C. come up with: đưa ra, phát hiện ra, khám phá
D. come up against: đối mặt với vấn đề hoặc tình trạng khó khăn
Xét về nghĩa thì C hợp lý.
Dịch: Có ai đã đưa ra giải pháp tốt hơn cho vấn đề này không?
_____ to Jim myself, I can’t really tell you why he would say such terrible things.
Not to be speaking
Because of not speaking
Not to have spoken
Not having spoken
Đáp án D.
Khi 2 câu có cùng chủ ngữ, ta có thể sử dụng V-ing/ Having PII để rút gọn chủ ngữ.
Dịch: Không tự mình nói chuyện với Jim, tôi không thể thực sự nói với bạn tại sao anh ấy lại nói những điều khủng khiếp như vậy.
She doesn’t work _______ as my sister.
harder
more hardly
as hardly
so hard
Chọn D.
Đáp án D.
Cấu trúc so sánh không bằng dùng động từ và trạng từ:
not + động từ + as/ so + trạng từ + as + tân ngữ
Ta có: - hardly (adv) = almost not: hầu như không. Câu trên đã có trợ động từ phủ định nên khong dùng “hardly”
- hard (adj/adv): chăm chỉ
Dịch: Cô ấy không làm việc chăm chỉ như là chị cô ấy.
She smelt something ______ and saw smoke __________.
to burning – to rising
burnt- risen
burning - rising
burn- rise
Đáp án C.
Ta có:
- smell/see + O + V-ing: khi chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
- smell/see + O + V: khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Dịch: Cô ấy thấy có gì đó đang cháy và thấy khói đang bốc lên. (Tình cờ thấy nó cháy chứ không chứng kiến toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu cháy đến lúc nó cháy hết.)
I think everyone wants to make friends with John. He is _____ honest person.
a
an
the
no article
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ "a/an" được dùng trước danh từ số ít đếm được.
"Honest" bắt đầu bằng chữ "h", nhưng âm đầu tiên được phát âm là /ɒ/ (o), vì "h" câm trong từ này. → Dùng “an”
Dịch: Tôi nghĩ ai cũng muốn kết bạn với John. Cậu ấy là một người trung thực.
If I _______ to him, I wouldn’t have lost my way.
would listen
listened
had listened
would listened
Đáp án C.
Câu điều kiện loại 3 diễn tả một tình huống không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu tôi nghe anh ta, tôi sẽ không lạc đường.
I declined the offer as I _______ it was time for me to go for a swim in the sea.
have decided
decided
had decided
would decide
Đáp án C.
Ý câu trên là một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau ở thì quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đã từ chối lời đề nghị vì tôi đã quyết định đã đến lúc tôi đi bơi ở biển.
The use of computers aids in teaching, _______ the role of teachers is still very important.
although
yet
so that
because
Đáp án B.
Ta có:
A. although + mệnh đề: mặc dù
B. yet = but: nhưng
C. so that: vì vậy
D. because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ việc giảng dạy, nhưng vai trò của thầy cô vẫn rất quan trọng
Jane enjoyed the party, but as____________ Mark, he was simply bored
for
by
about
from
Đáp án A.
Ta có as for sb/sth (idm): còn như, về phần
Dịch: Jane thích bữa tiệc, nhưng về phần Mark, anh ta hoàn toàn cảm thấy chán.
______ of the shop, my friend came in.
Coming out
On coming out
When coming
As I came out
Đáp án D.
Ta chỉ có thể rút gọn chủ ngữ khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, Trong câu này có 2 chủ ngữ “I” và “my friend” nên đáp án là D.
Dịch: Khi tôi bước khỏi cửa hàng thì bạn tôi bước vào
_______ in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought
That when discovered
Discovered
Discovering
Which was discovered
Đáp án B.
Mệnh đề quan hệ rút gọn bằng quá khứ phân từ vì câu mang nghĩa bị động.
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được biết đến như là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại.
We are considering _______ for the coming New Year.
to have redecorated our flat
having redecorate our flat
to have our flat to be redecorated
having our flat redecorated
Đáp án D.
Ta có:
- consider + V-ing: cân nhắc làm gì
- cấu trúc: have sth + PII
Dịch: Chúng tôi đang cân nhắc trang trí lại căn hộ của chúng tôi để đón năm mới.
I lay down on ______ ground and looked up at ______ sky.
a - a
a - the
the – a
the – the
Chọn D.
Đáp án D.
Ta dùng “the” khi nói về thứ mà dùng một danh từ chung, cái chỉ có một.
Dịch: Tôi nằm xuống đất và nhìn lên bầu trời.
_____ ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Đáp án A.
Câu điều kiện loại 3 diễn tả tình huống không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII = Had + S + PII, S + would have PII
Dịch: Nếu bạn đến sớm hơn 10 phút, bạn đã có chỗ ngồi tốt hơn.
By the time the boss comes back from England, the work ________.
will have been finishing
will be finishing
will have been finished
will be finished
Đáp án C.
“by the time” + hiện tại đơn, tương lai hoàn thành.
Chủ ngữ là “the work” nên câu ở dạng bị động. Chỗ trống cần điền thì tương lai hoàn thành dạng bị động
Ta có:
Đáp án A: thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng chủ động => loại
Đáp án B: thì tương lai tiếp diễn dạng chủ động => loại
Đáp án C: thì tương lai hoàn thành dạng bị động => đúng
Đáp án D: thì tương lai đơn dạng bị động => loại
Dịch: Khi ông chủ trở về từ Anh, công việc sẽ được hoàn thành.
Bus schedules are updated frequently, ______ check our website for the latest departure and arrival time.
so
if
neither
whereas
Đáp án A.
Ta có:
A. so: vì vậy
B. if: nếu
C. neither: cũng không (thường đi với “nor”)
D. whereas: trong khi
=> Đáp án A phù hợp về nghĩa
Dịch: Lịch trình xe buýt được cập nhật thường xuyên, vì vậy hãy kiểm tra trang web của chúng tôi để biết giờ khởi hành và giờ đến mới nhất.
The government have tried to _____ the price of food, and they finally succeeded.
bring on
put on
get over
bring down
Đáp án D.
Ta có:
A. bring on: dẫn đến, gây ra
B. put on: tăng thêm
C. get over: vượt qua
D. bring down: hạ xuống => bring down prices: hạ giá.
Dịch: Chính phủ đã cố gắng hạ giá thực phẩm, và cuối cùng họ đã thành công.
My doctor told me _____ice cream.
why I eat
why not eating
why not to eat
why not be eaten
Do đứng trước danh từ đếm được số ít “child” và mang nghĩa là con một trong một gia đình nên ta có cụm “An only child” (con một).
Dich câu: Peter là con một trong gia đình vì vậy bố mẹ anh ta yêu anh ta rất nhiều.
=> Đáp án A
______in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
Publishing
Published
Being published
To be published
Giải thích:
Mệnh đề chính có động từ ở thì hiện tại (tell) => Câu điều kiện loại 1
=> Loại A, D
Phương án B không phù hợp về nghĩa => Đáp án C (Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1)
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will + V
Dịch câu: Nếu Mr.Jones gọi, hãy bảo ông ấy là tôi vừa đến London.
=> Đáp án C
They couldn’t help _______ when they heard the little boy singing a love song.
laughing
to laugh
laugh
laughed
Đáp án A.
Ta có: can’t/couldn’t help V-ing: không nhịn được
Dịch: Họ không thể nhịn cười khi họ nghe thất cậu bé hát bài hát tình yêu.
___ poor always need the help from all people in the society.
A
The
Some
No article
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có: the + adj => chỉ một nhóm người
Dịch: Người nghèo luôn luôn cần sự giúp đỡ từ mọi người trong xã hội.
If the sea biodiversity were not maintained, marine life ____ at stake.
would be
shall be
wouldn’t have been
will be
Đáp án A.
Ta thấy “were not maintained” => Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu đa dạng sinh học biển không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.
I’m really sleepy today. I wish I _____ Bod to the airport late last night.
weren’t taking
didn’t take
hadn’t had to take
didn’t have to take
Đáp án C.
Ta có:
- wish + mệnh đề (thì quá khứ đơn): để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại.
- wish + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành): để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ
- wish + mệnh đề (could V(nguyên thể)): để diễn đạt một mong muốn ở tương lai
Dịch: Hôm nay tôi rất buồn ngủ. Tôi ước tôi đã không phải đưa Bob đến sân bay đêm qua.
We all felt cold, wet and hungry; _________________ , we were lost.
moreover
although
however
so that
Đáp án A.
A. moreover: hơn nữa, ngoài ra
B. although: mặc dù
C. however: tuy nhiên
D. so that: vì vậy
Dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy lạnh, bị ướt và đói; hơn nữa, chúng tôi đã bị lạc.
The manager was suspicious ______ the shop assistant.
of
with
in
on
Đáp án A.
Vì chỗ trống đứng sau tính từ “suspicious” nên giới từ cần điền được dùng dựa theo cấu trúc: be suspicious + of/ about + sth/sb (có sự nghi ngờ cái gì/ ai)
Dịch: Người quản lí đã nghi ngờ người nhân viên trông hàng.
__________, no one was absent from the farewell party last night.
Heavily as it rained
As it rained heavily
Though it rains heavily
In spite of the heavily rain
Đáp án A.
Ta có: Cấu trúc chỉ sự tương phản:
adj/adv + as+ S+ V, S + V: tuy…. nhưng…
Dịch: Tuy trời mưa to nhưng không ai vắng mặt trong bữa tiệc chia tay tối qua.
___________ is to give strangers your address.
What must never you do
That must never you do
That you must never do
What you must never do
Đáp án D.
Chỗ trống cần điền là 1 danh từ hoặc cụm danh từ
Dịch: Cái mà bạn không bao giờ được làm là cho người lạ địa chỉ của bạn.
Did you accuse Nam of ___________ a plate? Well, I saw him __________ it off the table with his elbow.
break/ knock
breaking/ knocking
to break/ to knock
breaking/ knock
Đáp án D.
Ta có:
- accuse sb of V-ing: buộc tội ai
- see sb V: khi chứng kiến một sự việc nào đó từ đầu đến cuối
- see sb V-ing: khi chỉ chứng kiến một sự việc khi nó đã bắt đầu từ trước rồi ( không thấy hết toàn bộ mà chỉ thấy giữa chừng )
Dịch: Bạn đã buộc tội Nam phá vỡ cái đĩa à? Chà, tôi thấy anh ta đẩy nó khỏi bàn bằng khuỷu tay. (Chứng kiến toàn bộ hành động anh ta làm vỡ đĩa)
In most _____ developed countries, up to 50% of _____ population enters higher education at some time in their lives.
the – no article
no article - no article
the – a
no article – the
Đáp án D.
Ta có: most + N-phrase: hầu hết; the population: dân số
Dịch: Ở hầu hết các quốc gia phát triển, có đến 50% dân số theo học đại học ở một lúc nào đó trong cuộc đời của họ.
If I didn’t have exams next week, I ____ camping with you this weekend.
will go
will have gone
would have gone
would go
Đáp án D.
Câu điều kiện II diễn tả một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Nếu tuần tới tôi không phải thi thì tôi sẽ đi cắm trại với cậu.
By the end of next year, George _____ English for 7 years.
will have learned
will learn
has learned
would learn
Đáp án A.
Ta dùng thì Tương lai hoàn thành vì hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
“by the end of + thời gian trong tương lai” dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.
Dịch: Đến cuối năm tới, George học Tiếng Anh được 7 năm.
I had to get up early,___________I’d have missed the train.
despite
otherwise
or else
B and C
Đáp án D.
Ta có: otherwise = if this does not/did not happen: nếu điều này không xảy ra = or else.
Dịch: Tôi phải thức dậy sớm nếu không tôi sẽ lỡ chuyến tàu.
The meeting has been put _____ to Friday as so many people have got the flu.
up
out
in
back
Đáp án D.
Ta có: put sth back = postpone: dời lại (thời gian), trì hoãn
Các đáp án khác:
A. put up: đưa ra, công bố
B. put out: dập tắt
C. put in: nộp đơn
Dịch: Cuộc họp hoãn đến thứ Sáu do nhiều người bị cảm cúm.
_____ on several different television programmes, the witness gave conflicting accounts of what had happened.
Appears
He appeared
Who appeared
Appearing
Đáp án D.
Mệnh đề chính và dạng rút gọn của mệnh đề phụ phải có cùng chủ ngữ, chủ từ của động từ “appear” (xuất hiện) là “witness” (nhân chứng).
Dịch: Xuất hiện trên một số chương trình truyền hình khác nhau, nhân chứng đưa ra những sự mô tả trái ngược nhau về những gì đã xảy ra.
_____ does not circle around the earth was proven by Galileo.
That the rest of the universe
Since the rest of the universe
As the rest of the universe
The rest of the universe
Đáp án A.
Mệnh đề danh ngữ làm chủ từ trong câu.
Dịch: Việc mà phần còn lại của vũ trụ không quay quanh trái đất được Galileo chứng minh.
I’ll try _______ such a foolish thing again.
not to cause
to not cause
not causing
to cause not
Đáp án A.
Ta có:
- try + V-ing: thử làm một việc gì đó.
- try + to V: cố gắng, nỗ lực làm việc gì đó khó
Dịch: Tôi sẽ cố gắng không gây ra một điều ngu ngốc như vậy một lần nữa. (Câu phù hợp với nghĩa cố gắng)
______ non – verbal language is ______ important aspect of interpersonal comminication.
no article – an
A – the
The – no article
The – a
Đáp án A.
- Với “non-verbal language” không có mạo từ vì đây là một tập hợp rộng lớn, duy nhất, không dùng mạo từ.
- Với “important aspect” dùng mạo từ không xác định vì đây là một danh từ chung bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Dịch: Ngôn ngữ phi ngôn từ là một lĩnh vực quan trọng trong giao tiếp giữa cá nhân.
If it ____ for the heavy storm, the accident would not have happened.
weren’t
hadn’t been
isn’t
were
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 3 diễn đạt một điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ.
If + S + had PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu không có trận bão khủng khiếp thì tai nạn đã không xảy ra.
David __________ his hands. He just __________ the TV set.
is washing – has just repaired
washes – repairs
have washed – repaired
will wash – repaired
Đáp án A.
Câu ý nói một hành động đang xảy ra do có một hành động trước tác động.
Dịch: David đang rửa tay. Anh ấy vừa sửa ti vi.
We were expecting beautiful weather at the beach, but it was so cold and rainy that, __________ getting a suntan, I caught a cold.
compared to
just as
in case of
instead of
Đáp án D.
Xét 4 đáp án ta có:
A. compared to: được so với
B. just as: đúng ngay lúc
C. in case of: trong trường hợp
D. instead of: thay vì
Xét về nghĩa thì đáp án D là đúng.
Dịch: Chúng tôi đang mong đợi thời tiết đẹp ở bãi biển, nhưng thay vì trời nắng, trời quá lạnh và mưa đến nỗi tôi bị cảm lạnh.
She never says anything good about me. She is forever running me _________
over
down
out
off
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai
Các đáp án còn lại:
A. run over: đâm ai (bằng xe ô tô)
C. run sb out: làm (cầu thủ) dừng chơi
D. run off with sb: ngoại tình với ai
Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ta suốt ngày chỉ trích tôi.
The more you talk about the matter, _____________.
the situation seems the worse
the situation seem worse
the worse seems the situation
the worse the situation seems
Chọn D.
Đáp án D. the worse the situation seems
Cấu trúc so sánh “càng … càng…”: The + comparision + S + V, the + comparision + S + V.
Dịch: Các bạn càng nói nhiều về vấn đề này nó càng trở nên tệ hơn
All commuters __________ the main highway to get to the center of the city will face delays of up to an hour today because of on-going construction.
use
used
using
will use
Đáp án C.
Ta thấy có: Chủ từ “All commuters” đi với động từ chính “(will) face”
Câu đã đầy đủ thành phần, vị trí cần điền cần một động từ đang ở dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ, dựa vào chủ từ “all commuters” để nhận biết đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thể chủ động. Do đó, đáp án C là đáp án thích hợp.
Khi chưa được rút gọn, câu sẽ được viết thành “All commuters who use/are using the main highway to get to the center of the city will face delays of up to an hour today because of on-going construction”
Dịch: Tất cả những người đi làm qua đường cao tốc để tới trung tâm thành phố sẽ bị chậm 1 tiếng ngày hôm nay bởi vì công việc xây dựng đang được tiến hành.
I’m considering ____________ home now.
go
to go
going
about going
Đáp án C.
Ta có: consider + V-ing: cân nhắc làm gì, tính làm gì
Dịch: Tôi đang tính đến chuyện về quê.
When we went for a picnic last Sunday, _____ weather turned out to be very good.
a
an
the
no artticle
Đáp án C.
Ta có: “weather” là danh từ không đếm được nên không dùng “a/an”. Nó được dùng với “the” kho có nghĩa xác định và không dùng “the” khi nghĩa không xác định. Trong câu này “weather” được xác định bởi “last Sunday”
=> dùng “the weather”
Dịch: Khi chúng tôi đi dã ngoại vào chủ nhật tuần trước, thời tiết trở nên rất tốt.
A lot of people _______ out of work if the factory closed down.
will be
would be
would have been
were
Đáp án B.
Câu điều kiện loại 2 diễn đạt một điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V(nguyên thể).
Dịch: Rất nhiều người sẽ thất nghiệp nếu nhà máy đóng cửa.
Mr. Pike ____ English at our school for 20 years before he retired last year.
had been teaching
has been teaching
is teaching
was teaching
Đáp án A.
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)
Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng Anh ở trường chúng tôi 20 năm trước khi ông ấy nghỉ hưu vào năm ngoái.
_______ extremely bad weather in the mountains, we are no longer considering our skiing trip.
Due to
Because
Since
Due to the fact that
Đáp án A.
Ta thấy “extremely bad weather in the mountains” là một cụm danh từ chỉ nguyên nhân.
Ta có:
A. Due to + N: bởi vì, do
B. Because + mệnh đề: bởi vì => loại
C. Since + mệnh đề: bởi vì => loại
D. Due to the fact that + mệnh đề: bởi vì sự thật là.. => loại
Dịch: Do thời tiết cực kỳ xấu ở vùng núi, chúng tôi không còn xem xét đến chuyến đi trượt tuyết nữa.
Don’t let time go ________ without doing anything about the situation.
out
by
off
over
Đáp án B.
Xét 4 đáp án ta có:
A. go out: ra, đi ra, đi ra ngoài; giao thiệp
B. go by: đi qua; trôi qua (thời gian)
C. go off: đi ra, ra đi, đi mất, đi biến, chuồn, bỏ đi; (sân khấu) vào (diễn viên); nổ (súng);
D. go over: đi qua, vượt
=> Đáp án B là đúng
__________ in UNESCO’s World Heritage Sites in 2003, Phong Nha Ke Bang is noted for its cave and grotto systems.
Listing
Having listed
To have listed
Having been listed
Đáp án D.
Ta thấy đây là dạng rút gọn câu bị động (perfect tense)
Câu đầy đủ: It has been listed in UNESCO’s World Heritage Sites in 2003, Phong Nha Ke Bang is noted for its cave and grotto systems.
Dịch: Được liệt kê trong danh sách những di sản thiên nhiên thế giới năm 2003 của UNESCO, Phong Nha Kẻ Bàng được lưu ý đến với hệ thống hang và động của nó.
She came in quietly_________not to wake the baby.
as if
so as
such as
if so
Đáp án B.
Ta thấy đằng sau dấu gạch có not + to V thì ta sẽ nghĩ đến cụm từ chỉ mục đích như so as/ in order.
Trong các đáp án chỉ có so as. Vậy đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy rón rén bước vào để không làm đứa bé thức giấy.
I don’t remember ____ of the decision to change the company policy on vacations. When was it decided?
telling
being told
to tell
to be told
Đáp án B.
Ta có:
- remember + to-V : nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
- remember + V-ing : nhớ đã làm điều gì
=> Câu mang ý nhớ đã làm gì và ở dạng bị động.
Dịch: Tôi không nhớ đã được nói về quyết định thay đổi chính sách trong kì nghỉ. Nó được quyết định khi nào thế?
He spent part of _____ afternoon telling them ____ news he could not tell them by telephone.
the – the
the – Ø
Ø – Ø
Ø – the
Đáp án A.
Ta dùng mạo từ “the” với “afternoon” để chỉ một buổi chiều xác định, và “news” cùng dùng với “the” chỉ một tin tức xác định.
Dịch: Anh ta dành một phần buổi chiều nói cho họ tin mà anh ta không thể nói qua điện thoại.
Had I studied harder, I _____ better in the last exam.
wouldn’t have done
had done
would have done
would do
Đáp án C.
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tôi đã làm tốt hơn trong kỳ thi cuối cùng.
I regret going to the cinema. I wish I_______________.
didn’t go there
haven’t gone there
hadn’t gone there
would not go there
Đáp án C.
Vì câu thứ nhất có regret + Ving: hối tiếc đã làm gì (tức đó là hành động trong quá khứ). Mà câu số thứ hai lại dùng wish vì thế theo sau wish phải sử dụng quá khứ hoàn thành để miêu tả sự tiếc nuối về một hành động diễn ra trong quá khứ.
Xét 4 đáp án thì chỉ có đáp án C là đúng.
Dịch: Tôi hối tiếc là đã đến rạp chiếu phim. Tôi ước chi mình đừng đến đó.
You must always have a good breakfast every morning _____ late you are.
even if
whatever
no matter
however
Đáp án D.
Ta có: however + adj + S + be + ...: cho dù = no matter how + adj + S + be...
Dịch: Anh phải luôn ăn sáng đầy đủ mối sáng cho dù có bị muộn.
Learning English doesn’t difficult once you get ______ it.
on
off
down to
down with
Đáp án C.
Ta có cụm từ: get down to sth: bắt đầu tập trung nỗ lực vào cái gì
Các phương án khác:
A. get on: hợp tính tình
B. get off: rời khỏi một nơi
D. get down with sth: Không có cụm này
Dịch: Học tiếng Anh không khó một khi bạn bắt đầu tập trung nỗ lực.
_____ not to come late, the applicant set out for his job interview.
Being advised
People advised him
Advised
Advising
Đáp án C.
Trong câu trên, 2 mệnh đề đều có cùng 1 chủ ngữ là “the applicant” và mệnh đề đầu tiên mang nghĩa bị động nên ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách dùng phân từ quá khứ. (PII)
Dịch: Được khuyên là không nên tới buổi phỏng vấn trễ, người ứng viên đã đi từ sớm.
_____Ann by phone, James decided to email her.
Having failed to contact
Having failed contacting
He failed to contect
That he failed contacting
Đáp án: A
Giải thích:
Trong câu trên, 2 mệnh đề đều có cùng 1 chủ ngữ là “James” và mệnh đề đầu tiên mang nghĩa chủ động và xảy ra trước nên ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách dùng “Having VpII”.
Ta có: fail + to V: thất bại trong việc làm gì
Dịch: Thất bại khi liên lạc với Ann qua điện thoại, James quyết định gửi email cho cô ấy.
I deeply regret ____ to her so severely last night. She was badly hurt.
to speak
being spoken
having spoken
to be speaking
Đáp án C.
Ta có:
- regret + V-ing: hối tiếc đã làm gì
- regret + to V: hối tiếc vì phải làm gì
Câu mang nghĩa hối tiếc đã làm gì. Hành động gây hối tiếc xảy ra trước => ta dùng regret + having + PII.
Dịch: Tôi vô cùng hối hận vì đã nói chuyện với cô ấy một cách quá nghiêm khắc đêm qua. Cô bị tổn thương nặng nề.
This morning I bought _____ book and a pencil. The pen is in my bag, but I don’t know where ____ book is.
a – a
a – the
the – the
the – a
Đáp án B.
“book” lần đầu tiên ta nhắc đến thì dùng mạo từ “a”. Lần sau nhắc lại ta dùng mạo từ “the”
Dịch: Sáng nay tôi đã mua một quyển sách và một cái bút. Cái bút đang ở trong cặp tôi, nhưng tôi không biết quyển sách ở đâu.
If you had taken your dad’s advice, you ______ such a silly mistake.
would have avoided
would have avoid
would avoid
have avoided
Đáp án A.
Câu điều kiện loại 3 diễn ta điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ.
S + had + PII, S + would have PII.
Dịch: Nếu bạn nghe lời khuyên của bố, bạn đã tránh được một sai lầm ngớ ngẩn như vậy.
By the end of last March, I ____ English for five years.
have been studying
will have been studying
had been studying
will have studied
Đáp án C.
Dịch: Vào cuối tháng ba trước, tôi đã được học Tiếng Anh 5 năm.
=> Tháng 3 là một mốc thời gian quá khứ; tại thời đó, người nói đang học tiếng anh => ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
She made a list of what to do __________ forget anything.
in order to
so as not to
so that
to not
Chọn B.
Đáp án B.
Ta có các cấu trúc chỉ mục đích:
- in order (not) to do sth
- so as ( not ) to do sth
- so that + clause
Dịch: Cô ấy đã lập một danh sách những việc phải làm để không quên bất kỳ việc nào.
The Prime Minister congratulated the team _________ winning the match.
for
in
on
into
Đáp án C.
Ta có: congratulate sb on V-ing: chúc mừng
Các giới từ con lại không đi cùng “congratulate”
Dịch: Thủ tướng chúc mừng đội bóng đã thắng trận đấu.
A quick look would reveal that France has twice ______ computers.
more televisions than
many as televisions as
as many as televisions
as many as televisions
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần:
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Dịch: Nhìn qua sẽ thấy Pháp có số vô tuyến gấp đôi số máy tính.
We ______ today and I got into trouble because I hadn’t done it.
have our homework checking
had checked our homework
were checked our homework
had our homework checked
Đáp án D.
Ta có:
- to have sb do sth = to get sb to do sth: sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
- to have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác
=> Đáp án D đúng
Dịch: Chúng tôi đã nhờ người kiểm tra bài tập về nhà hôm nay và tôi gặp rắc rối vì tôi đã không làm điều đó.
It was a nasty memory. Do you remember both of us wearing sunglasses to avoid ______ by the supervisors?
to recognize
to be recognized
recognizing
being recognized
Đáp án D.
Ta có: avoid + V-ing: tránh làm gì
Câu mang nghĩa bị động => đáp án D đúng
Dịch: Đó là một ký ức khó chịu. Bạn có nhớ cả hai chúng tôi đã phải đeo kính râm để tránh bị người giám sát nhận ra không?
In most _______ developed countries, up to 50% of ______ population enters higher education at some time in their lives.
the –a
the – Ø
Ø – the
Ø – Ø
Đáp án D
Không sử dụng mạo từ đứng trước các danh từ mang nghĩa khái quát, chung chung.
Dịch: Ở hầu hết các nước phát triển, lên đến 50% dân số học đại học ở 1 khoảng thời gian nào đó trong cuộc đời họ.
We _____ won the game if we’d had a few more minutes.
have
will
had
could have
Đáp án D
Do mệnh đề phía sau có dang If + S + had + PII nên đây là câu điều kiện 3, ta có cấu trúc:
S + would/ could have + PII, if + S + had + PII
Dich: Chúng tôi sẽ có thể thắng trận đấu nếu chúng tôi có thêm một vài phút nữa.
They were discussing enthusiastically when their teacher _____ in.
had come
was coming
will come
came
Đáp án D
Dựa vào nghĩa của câu ta thấy việc giáo viên đến xảy ra khiến hành động đang thảo luận sôi nổi của học sinh bị gián đoạn nên động từ “come” sẽ được chia theo cấu trúc phù hợp về thì là S + was/were + V-ing + when + S + Ved.
Do đó “came” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Họ đang thảo luận sôi nổi khi giáo viên bước vào.
____ my personal qualities, I have experience of working in a multi-national company for three years.
Beside
In addition
Instead of
Apart from
Đáp án D
A. Beside (giới từ): bên, bên cạnh # besides (liên từ): bên cạnh đó, ngoài ra
B. In addition: thêm vào đó, hơn nữa
C. Instead of: thay vì
D. Apart from: ngoại trừ (mang nghĩa except), ngoài ra (mang nghĩa besides)
Dịch: Ngoài các phẩm chất cá nhân, tôi có kinh nghiệm làm việc ở công ty đa quốc gia trong 3 năm.
The meeting has been put _____ to Saturday as so many people have got the flu.
up
in
out
back
Đáp án B.
Do giới từ đứng sau động từ “put”, xét nghĩa các đáp án ta có:
A. put up: để lên
B. put back: lùi lại
C. put out: dập tắt (lửa,..)
D. put in: kiện (đệ đơn)
Từ nghĩa của câu cho thấy đáp án phù hợp là “put back”
Dịch: Buổi họp đã được lùi tới thứ Bảy vì có quá nhiều người mắc cúm.
In our shop, there are different styles in classical music, _____ on when the music was composed.
depend
depending
being depended
depended
Đáp án B.
Động từ được chia ở chỗ trống là rút gọn của mệnh đề quan hệ giải thích cho danh từ “different styles in classical music” và dựa vào nghĩa của động từ “depend” (phụ thuộc) cho thấy động từ này được dùng ở dạng chủ động. => rút gọn bằng V-ing
Dịch: Trong của hàng của chúng tôi có rất nhiều phong cách nhạc cổ điển, phụ thuộc vào thời điểm chúng được sáng tác.
The progress _____ in space travel in the early 1960s is remarkable.
which made
be made
made
making
Đáp án C.
Vì động từ “make” (thực hiện, làm) được chia theo chủ ngữ “the progress” (sự tiến bộ) nên mệnh đề ở dạng bị động. Ta có:
“The progress which was made in space travel in the early 1960s”. Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động sẽ thành: “The progress made in space travel in the early 1960s
=> Đáp án đúng là phân từ quá khứ “made”
Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện trong ngành du hành vũ trụ vào đầu những năm 1960 khá là đáng kể.
We are not allowed _____ jeans at school.
wear
to wear
wearing
worn
Đáp án B.
Ta có: allow sb to V: cho phép ai làm việc gì
Trong câu động từ allow đang dùng ở dạng bị động nên tân ngữ sb đã được chuyển lên trước làm chủ ngữ => be allowed to V
Dịch: Chúng tôi không được phép mặc quần jean ở trường.
According to FAO, Vietnam is ________ second largest coffee producer in the world after Brazil.
an
a
the
Ø
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Khi có số thứ tự và dạng so sánh nhất, ta dùng mạo từ “the”.
the second largest: lớn thứ hai
Chọn C.
Dịch: Theo FAO, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau Brazil.
If I were you, I _____ my holidays on Phu Quoc Island.
spent
will spend
would spend
could have spent
Đáp án C
Do mệnh đề phía sau có dang If + S + were + O, nên đây là câu điều kiện 2, ta có cấu trúc:
S + would/ could V if S + were/ Ved + ….
Dich: Nếu tôi là bạn tôi sẽ đi nghỉ ở đảo Phú Quốc.
Neither the twins nor their friend _______ in the party now.
is
are
were
have been
Đáp án A
Khi chủ ngữ của câu được nối bằng cụm liên từ “neither + noun + nor + noun” (không cái này cũng không cái kia) thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2 tức là “their friend” => động từ thích hợp là “is”.
Dịch: Cả cặp sinh đôi và bạn của họ đều không ở bữa tiệc bây giờ.
He didn’t drink beer _______________ he was really thirsty.
in spite of
even though
because
since
Đáp án B.
Ta có:
A. in spite of + N/ V-ing: mặc dù
B. even though + mệnh đề: mặc dù
C. because + mệnh đề: bởi vì
D. since + mệnh đề: vì
Dịch: Anh ấy không uống bia mặc dù anh ta rất khát.
Too many factories dispose _____ their waste by pumping it into rivers and seas.
out
of
away
off
Đáp án B
Vì phía trước chỗ trống có động từ dispose nên theo cách dùng động từ này ta có Dispose of something: Vứt bỏ cái gì. => giới từ of là đáp án đúng.
Dịch: Quá nhiều nhà máy vứt bỏ rác thải bằng cách bơm chúng vào sông ngòi và biển cả.
Marie Curie was the first woman _______ two Nobel prizes.
who awarded
to be awarded
awarding
that was awarding
Chọn B.
Đáp án B
Do cụm từ phía trước chỗ trống có dạng the first + Noun nên phía sau là mệnh đề quan hệ đầy đủ hoặc “To V” để rút gọn mệnh đề quan hệ này.
Mà theo nghĩa câu thì người được tặng mang nghĩa bị động nên đáp án A, C, D đều bị sai về ngữ pháp.
Dich câu: Marie Curie là người phụ nữ đầu tiên được nhận 2 giải Nobel.
_____cheat on the exam have to leave the room.
Those
Whose
Those whom
Those who
Đáp án D
Do sau chỗ trống là động từ “cheat” nên cần một đại từ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ “__cheat on the exam” và một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ cho mệnh đề chính “__have to leave the room.” => Chỉ có đáp án D là phù hợp.
Dich: Những người gian lận trong thi cử phải ra khỏi phòng thi.
Can you imagine _______alone in a very strange country?
travel
to travel
traveling
having travelling
Đáp án C
Vì chỗ trống đứng sau động từ “imagine” (tưởng tượng) nên dựa theo cách dùng động từ này ta có “imagine doing something”
Do đó “traveling” là đáp án thích hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Bạn có thể tưởng tượng đến việc đi du lịch một mình tới một đất nước rất xa lạ không?
I have bought _____ new scarf which matches ____ sweater Hoa gave me as birthday presents last Sunday.
some – a
the – a
a – the
a – a
Đáp án C.
______more time, my essay would be better.
Did I have
Should I have
Were I to have
Had I had
Đáp án C
Do mệnh đề sau dấu phẩy có dạng S + would + V và trong các đáp án đều ở dạng đảo ngữ của câu điều kiện nên suy ra câu dùng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.
Were S to V, S + would + V
Dịch: Nếu tôi có thêm thời gian, bài văn của tôi sẽ tốt/hay hơn.
He will tell us the truth when he ______.
will arrive
would arrive
arrives
will have arrive
Đáp án C
Do mệnh đề đứng trước when có dạng S + will + V(nguyên thể) nên suy ra cấu trúc câu kết hợp hai thì hiện tại và tương lai đơn là S + will + V(nguyên thể) + when + S + V(hiện tại đơn)
Dịch: Anh ta sẽ bảo chúng tôi nói sự thật khi anh ấy đến.
_____ hard he has worked, he hardly supports his family of ten people.
However
Although
Despite
In spite
Đáp án A
Ta có các cấu trúc:
- However + adj/adv + clause,…: dù…như thế nào
- Although/though/even though + clause = In spite of/Despite + Noun phrase: mặc dù
Dịch: Dù anh ấy có làm việc chăm chỉ như thế nào thì anh ấy khó có thể chu cấp cho gia đình gồm 10 người của anh ấy.
The completion of the bridge has been held _____ owing to a strike.
off
up
up
over
Đáp án B
A. hold off: giữ cho cách xa khỏi cái gì
B. hold up: ngăn cản, chặn
C. hold on: sống sót (trong tình thế nguy hiểm)
D. hold over: hoãn
Vì liên quan đến việc hoàn thành một cây cầu nên động từ phù hợp là B. held up.
Dịch: Việc hoàn thiện cây cầu đã bị ngăn cản do có một cuộc đình công.
The patients ______ with the new drug showed better signs of recovery than those receiving conventional medicine.
treated
having treated
treating
who treated
Đáp án A.
Mệnh đề quan hệ giản lược dạng bị động dùng phân từ 2.
Dịch: Những bệnh nhân được điều trị bằng loại thuốc mới đã có những dấu hiệu hồi phục tốt hơn những người sử dụng loại thuốc thông thường.
Peter asked me _____in English.
what does this word mean
what that word means
what did this word mean
what that word meant
Đáp án D
Vì mệnh đề cần điền đứng sau mệnh đề “Peter asked me” nên đây là một câu gián tiếp và động từ phải lùi 1 thì so với câu trực tiếp => Động từ “mean” không thể chia ở hiện tại đơn.
Loại đáp án A, B
Mệnh đề cần điền bắt đầu bằng từ để hỏi What nên đây là mệnh đề gián tiếp với câu hỏi có từ để hỏi => không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ => Loại đáp án C
Dịch: Peter hỏi tôi từ đó có nghĩa gì.
The room is too dark. You’d better need ____ a bright color.
to be painted
painting it
to have it painted
to have it paint
Đáp án C
Người nói đang đưa ra lời khuyên cho bạn mình tốt hơn hết nên sơn lại căn phòng, do đó động từ sau need không cần chia bị động => Đáp án A sai về ngữ pháp.
Ta có: need + to V/ V => đáp án B sai.
Trong hai đáp án C và D ta có cấu trúc Have + sth + PII (có cái gì được làm bởi người khác) => Do đó đáp án đúng là C
Dịch: Căn phòng trông tối quá. Bạn tốt hơn hết nên sơn lại nó màu sáng hơn.
It is said the Robinhood robbed______ rich and gave the money to ______ poor.
a/ a
a/ the
the/ the
the/a
Đáp án C.
The + adj: chỉ một nhóm người hoặc một tầng lớp trong xã hôi. => the rich (người giàu), the poor (người nghèo)
Dịch: Người ta nói Robinhood đã cướp của người giàu và chia cho người nghèo.
_____ advised on what and how to prepare for an interview, he might have got the job.
If he had
Unless he had been
Had he been
Were he to be
Đáp án C
Dựa vào mệnh đề sau có dạng might + have + PII nên câu thuộc điều kiện loại 3.
Câu điều kiện 3: If S + had + PII, S + would/ might have PII
= Had + S + PII, would/ might have PII.
=> Đáp án D sai về ngữ pháp.
Dựa vào nghĩa của câu, ta nhận thấy hành động anh ta được khuyên phải ở dạng bị động => mệnh đề thích hợp để điền vào chỗ trống là C. Had he been.
Dịch: Nếu anh ta được khuyên về việc chuẩn bị cái gì và như thế nào cho buổi phỏng vấn, anh ta đã có thể nhận được việc.
I’d rather you ______ to the English-speaking club with me this Sunday.
will come
came
come
to come
Đáp án B.
Ta có cấu trúc: S1 would rather S2 + V(quá khứ): muốn cùng ai làm gì.
Dịch: Tôi muốn bạn đến câu lạc bộ nói tiếng Anh với tôi chủ nhật tuần này.
_______ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
Đáp án C.
Ta có:
A. instead of sb/ sth = B. in place of sb/ sth: thay thế cho
C. on behalf of sb/ on sb’s behalf: thay mặt cho, nhân danh.
D. on account of sb/sth: bởi vì.
Dịch: Thay mặt cho cho toàn bộ nhân viên, tôi chúc anh nghỉ hưu vui vẻ.
Instead of staying around the house all day, you should be out there looking ______a job.
for
after
into
at
Đáp án A
Ta có:
A. look for: tìm kiếm
B. look after: chăm sóc
C. look into: nhìn vào/ xem xét
D. look at: nhìn chằm chằm
Dịch: Thay vì ở nhà cả ngày, bạn nên ra khỏi đây tìm việc làm.
The principal wanted to know the student ________________ the highest mark for the test in geography last month.
got
getting
who not
is getting
Đáp án B.
Mệnh đề quan hệ giản lược dạng chủ động dùng V-ing.
Dịch: Hiệu trưởng muốn biết học sinh đạt điểm cao nhất cho bài kiểm tra địa lý vào tháng trước.
___________one day by a passing car, the dog never walked proper again.
Having injured
Injuring
Injured
To be injured
Đáp án C
Dịch: Đã có lần bị thương bởi một chiếc ô tô đi ngang qua, con chó không bao giờ đi lại bình
thường được nữa.
PII đứng đầu câu để thể hiện nghĩa bị động.
A., B. sai vì nghĩa chủ động
Our father suggested ______ to Da Nang for this summer holiday.
to going
going
go
to go
Đáp án B.
Ta có: suggest + V-ing: gợi ý làm gì
Dịch: Bố gợi ý đi Đà Nẵng trong kì nghỉ hè này.
Richard Byrd was ____ first person in history to fly over ___ North Pole.
the - a
the - Ø
the - the
Ø - Ø
Đáp án C.
Ta có:
- Trước “first” (thứ nhất) dùng mạo từ “the” => the first person
- The + North/South/West/East + Noun => The North Pole
Dịch: Richard Byrd là người đầu tiên trong lịch sử bay qua Bắc Cực.
If I’m tired in evenings, ___________.
I went to bed early
I go to bed early
I’d go to bed early
I’d have gone to bed early
Đáp án B.
Trong mệnh đề điều kiện ở đề bài: “Nếu tôi mệt vào các buổi tối,”, ta nhận thấy tiếp theo người viết sẽ nói về 1 hành động luôn xảy ra trong điều kiện này, một thói quen: “tôi đi ngủ sớm.”
Do đó đây là câu điều kiện loại 0 với cấu trúc: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
This is the latest news from earthquake site. Two- thirds of the city ____ in a fire.
has been destroyed
have been destroyed
were destroyed
was destroyed
Đáp án A.
Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm => ta dựa vào danh từ sau “of” để chia động từ.
Dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong lửa.
The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera. _______, there will be poetry readings and theatrical presentations.
Otherwise
Furthermore
Nevertheless
On the other hand
Đáp án B.
A. Otherwise: nếu không thì
B. Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
C. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy
D. On the other hand: mặt khác
Dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Hơn nữa, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
He gave ______ his job in order to go back to university.
up
in
away
out
Đáp án A.
Ta có:
A. give up = stop: dừng lại/ từ bỏ
B. give in:chấp nhận làm điều không muốn làm
C. give away: vứt đi
D. give out: phân phát/ đưa ra
Dịch: Anh ấy từ bỏ công việc để quay trở lại học đại học.
Books and magazines ______ around made his room very untidy.
lie
laying
lied
lying
Đáp án D.
Ta có:
- lie – lay – lain: nằm
- lay – laid – laid: đặt/ để
- lie – lied – lied: nói dối
Chủ ngữ chính: Books and magazines; Động từ chính: made => thì quá khứ đơn => lie cũng phải ở quá khứ đơn
Which lay / which were lying rút gọn thành lying
Dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm ở khắp nơi làm cho căn phòng của anh ấy thật
bề bộn.
You ______ Tom yesterday. He’s been on business for a week now.
mustn’t have seen
could not have seen
may have not seen
can’t have seen
Đáp án B.
Ta có:
- must (not) have done sth: chắc hẳn đã làm gì (đã không làm gì)
- could (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (dùng cho quá khứ)
- may (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (chỉ khả năng xảy ra)
- can (not) have done sth: có thể (không thể) đã làm gì (dùng cho hiện tại, tương lai)
Dịch: Bạn không thể đã gặp Tom hôm qua được. Cậu ấy đi công tác cả tuần rồi.
This carpet really needs ______. Can you do it for me, son?
being cleaned
cleaned
clean
cleaning
Đáp án D.
Ta có:
- Need + to Vo: cần làm gì ( câu chủ động)
- Need + Ving: cần được làm gì ( câu bị động)
Dịch: Chiếc thảm này thật sự cần được làm sạch. Con có thể làm việc đó cho mẹ không, con trai?
When I arrived at the meeting the first speaker _________ speaking and the audience _________ .
had just finished - were clapping
had just finished - had clapped
just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án A.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay.
I come from a city _________ is located in the southern part of the country.
who
whom
that
whose
Đáp án C.
Đáp án A “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.
Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án D “Whose” dùng đế chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s.
Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
“That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
*Các trường hợp thường dùng “that”:
-khi đi sau các hình thức so sánh nhất
-khi đi sau các từ: only, the first, the last
-khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
-khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
*Các trường hợp không dùng that:
-trong mệnh đề quan hệ không xác định
-sau giới từ
Dịch nghĩa: Tôi đến từ thành phố mà nằm ở phía nam của đất nước này.
John said that if he _________ rich, he _________ a lot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc không có thật ở thời điểm hiện tại “he were rich” lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ “he had been rich”, cùng với đó là vế sau “he would travel” 🡪 “he would have travelled”.
Dịch nghĩa: John bảo rằng nếu anh ta giàu có, anh ta đã sẽ đi du lịch rất nhiều.
The boy always does his homework before class _________ be punished by his teacher.
so as not to
so as to
so that not to
in order that not to
Đáp án A.
So as not to + V: để không làm gì
Cậu bé luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi vào lớp để không bị giáo viên phạt.
Instead _________petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp Án A.
Ta có các cụm động từ cố định:
-Instead of: thay vì...
-run on: tiếp tục chạy
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng, ô tô sẽ chỉ tiếp tục chạv bằng năng lượng và điện.
The schoolboys are in a hurry __________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
________ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.
In spite
In spite of
Despite the fact that
Despite
Đáp án C.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Despite the fact that + mệnh đề: mặc dù thực tế rằng
Dịch nghĩa: Mặc dù thực tế rằng cách quản lý của Đức và Anh là tương đồng, vẫn tồn tại nhiều khác biệt giữa hai đối tượng này.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare __________ land development and the grazing of wild goats.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronounj
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
The teacher said Columbus ________ America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
"Are you still going to Florida for vacation?” "Yes, but I really ______ because I don’t have much money.”
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó.
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án.
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.
with
of
for
about
Đáp Án B.
Sau “plenty” là giới từ “of”. Cụm từ “plenty of + danh từ” để chỉ “một số lượng lớn cái gì đó”.
Dịch câu: Nếu cậu từng xem tivi thì chắc chắn cậu đã xem rất nhiều quảng cáo về thuốc.
When I arrived at the meeting the first speaker …………. speaking and the audience ……
just finished - were clapping
had just finished- had clapped
had just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án C.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay
Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.
so that / will
to /would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
________ who you are, I still love you.
No matter
However
whomever
If
Đáp án A.
No matter+ who/ what/ when/ where/ why/ how (adj.adv) +S +V: cho dù
However: tuy nhiên
If + mệnh đề: nếu
Whomever/ whoever: ai, bất cứ ai, bất cứ người nào, dù ai (đóng vai trò là đại từ trong câu).
Dịch nghĩa: Cho dù em có là ai đi chăng nữa, thì anh vẫn yêu em.
I wonder who drank all the milk yesterday. It can t have been Susan ________ she was out all day.
because of
because
due to
owing to
Đáp án B.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.
He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.
can
may
must
could
Đáp án D.
Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.
The boy insisted on ___________ a break after lunch.
having
to have
not to have
have
Đáp Án A.
Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”
Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.
an / a
an / the
the / the
Ø / Ø
Đáp Án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.
whose
who
whom
which
Đáp án C.
Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.
By September next year I _________ here for ten years.
will be working
work
will have been working
have been working
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.
Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.
_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
Chọn A
_________ , he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Chọn A
______ our apartment building has had two robberies in the last month, I m going to put an extra lock on the door and install a telephone in my bedroom.
Since
For
because of
owing to
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.Chọn A
John said he ________ her since they _______ school.
hasn’t met – left
hadn’t met - had left
hadn’t met - left
didn’t meet — has left
Để chỉ 1 hành động diễn ra xuyên suốt kể từ khi 1 sự việc khác đã xảy ra sử dụng cấu trúc: “HTHT + since + S + V quá khứ”
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.Chọn B
“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”
must go
has to go
had gone
must have gone
Câu phỏng đoán chắc là đã, hẳn là đã, mức độ chắc chắn gần như 100%, dựa trên hiện tượng đã có xảy ra trong quá khứ: must have + phân từ 2.
Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.Chọn D
I told you _______ the computer, didn’t it?
to switch off
don’t switch off
not switch off
switch off
Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”
Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?
Chọn A
They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.
at / down
for / off
on / over
on / up
- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”
+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.
Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)
+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.
Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)
Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”
- break down: vỡ, hỏng, trục trặc
Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.
Chọn A
When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television
was calling- watched
called- have watched
called- was watching
had called- watched
Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “last night” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “watch” đang diễn ra tiếp diễn trong quá khứ thì bị hành động “call” cắt ngang nên động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.Chọn C
The road is _______ .
so slippery that we drove fast
so slippery for us to drive fast
too slippery for us to drive
too slippery that we can't drive fast.
Đáp án C.
Cấu trúc với too: Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.
Daisy s parents dont let her go to late- night disco. She ________ be at home at 9 o clock in the evening.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.
The trees ____ have the beautiful flowers grow near the gate of the garden.
whose
whom
who
which
Đáp án D.
Đáp án A “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
“Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu: Những cái cây mà ra hoa rất đẹp được trông gần cổng của của khu vườn.
She phoned me __________ .
so that she invites me to her party
that she invited me to her party
to invite me to her party
for she wanted to invite me to
Đáp án C.
To + V: để làm gì
Cô ấy gọi để mời tôi tham gia bữa tiệc.
If I _______ as young as you are, I _________ in a boat round the world.
were- would sail
would be - would sail
were- will sail
would- would sail
Đáp án A.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If S + V(quá khứ đơn), S + would/ could/ might + V”
Câu điều kiện loại 2 được sử dụng cho trường hợp không thể xảy ra trong hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu tôi trẻ như bạn, tôi sẽ chèo thuyền quanh thế giới.
Why hasn’t Sue arrived yet? She promised not _______ late
come
to come
coming
came
Đáp Án B.
Cấu trúc “S + promise + to/not to V-inf”, nghĩa là “Hứa/thề làm điều gì”
Dịch câu: Tại sao Sue vẫn chưa đến? Cô ấy đã hứa sẽ không đến muộn mà.
Is Miss Wilson very fond _____ French food? - No, she is not used ______ having French food.
over / with
of / to
off / for
in / about
Đáp Án B.
- To be fond of with something: Hài lòng, thích thú với cái gì
- Cấu trúc “Be used to with something/V-ing”, nghĩa là quen dần với việc gì.
Dịch câu: Cô Wilson rất thích đồ ăn Pháp đúng không? Không, cô ấy chưa quen đồ ăn Pháp lắm.
Every day I up at 6 o’clock, ________ breakfast at seven o’clock and ______ for work at 8 o’clock
get- eat- leave
have got- eating- leaving
got- ate- left
will get- have eaten- left
Đáp án: A
Giải thích:
Trong câu xuất hiện cụm “Every day”, nên cả ba động từ cần chia phải được chia ở thì hiện tại đơn để chỉ hành động diễn ra liên tục hàng ngày trong hiện tại.
Dịch: Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ, ăn sáng lúc 7 giờ và đi làm lúc 8 giờ.
I can t ride my bike__________there isn t any ah in one of the tires.
because
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi không thể đạp xe vì bánh xe bị xịt lốp.
He asked, "Why didn’t she take the final exam?” - He asked why______the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
The line is busy; someone_________the telephone now.
must be using
must have used
must use
must have been using
Đáp án A.
Vì trong câu xuất hiện từ chỉ thời gian “now”, nên trong câu cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Sử dụng cụm “must be V-ing” với chắc năng câu phỏng đoán ở thời điểm hiện tại.
Dịch nghĩa: Đường dây đang bận, chắc hẳn ai đó đang dùng điện thoại ngay lúc này.
______English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
Đáp án A.
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
Tom went to work despite__________.
that he did not feel very well
of the fact not feeling well
he did not feel very well
not feeling very well
Đáp án D.
Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Tom vẫn đi làm mặc dù anh ấy cảm thấy không khỏe
Most of my friends enjoy ___________football on television.
watch
to watch
watching
watched
Đáp Án C.
Đi kèm sau “enjoy” là một động từ chia ở dạng V-ing, có nghĩa là “thích thú, háo hức làm việc gì).
Cấu trúc: “S + enjoy + V-ing/ not V-ing”
Dịch câu: Hầu hết bạn bè của tôi đều thích xem bóng đá trên TV.
Barbara is motivated to study_________she knows that a good education can improve her life.
because
because of
due to
owing to
Đáp án: A
Giải thích:
A. because + S + V: bởi vì
B. because of + N/V-ing: bởi vì
C. due to + N/V-ing: do, bởi vì
D. owing to N/V-ing: do, bởi vì
Sau chỗ trống là 1 mệnh đề (S + V) nên chọn đáp án A.
Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sống
Peter said that if he ______rich, he_____alot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sống của cô ấy
I’d rather_____in the field than________home.
to work- to stay
work - stay
working - staying
worked- stayed
Đáp án B.
would rather do something than do something: thà / thích làm gì hơn làm gì.
Dịch nghĩa: Tớ thà đi làm ruộng còn hơn là ở nhà
Mary put on her scarf _______she_______not get cold.
so that / will
to / would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
Despite_____, we arrived on time.
the traffic
of the traffic
there was heavy traffic
of the was heavy traffic
Đáp án A.
Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù kẹt xe nhưng họ vẫn đến nơi đúng giờ
Don’t forget__________the door before_______to bed.
to lock/ going
locking/ going
to lock / to go
look / going
Đáp Án A.
- Có 2 cấu trúc với “forget” mang nghĩa khác nhau:
+ Forget + to V-inf: Quên đã chưa làm gì (Chủ thể chưa làm việc đó)
+ Forget + V-ing: Quên đã làm gì (Chủ thể đã làm nhưng quên)
Trong câu này, ta áp dụng cấu trúc 1, vì trong câu có “Don’t forget”, ý muốn nhắc nhở đừng quên làm một việc gì đó.
- Theo sau giới từ “before” là “V-ing”
Dịch câu: Đừng quên khoá cửa trước khi đi ngủ.
They argued_______us_________th problem last night, but we could not find ________the solution.
with / about / out
on / for / off
upon / with / in
to / on I up
Đáp Án A.
- Ta có cấu trúc “argue with somebody about/over something” nghĩa là “tranh cãi với ai về điều gì”
- Find out something: Tìm ra cái gì
Dịch câu: Họ tranh cãi với chúng tôi về rắc rối tối qua, nhưng chúng tôi không thể tìm ra được giải pháp.
I suddenly remembered that I __________ to bring my keys.
having forgotten
have forgotten
had forgotten
forgot
Đáp án C.
Hành động “forget” xảy ra trước hành động “remember”, trong khi đó hành động “remember” được chia ở thì quá khứ đơn nên “forget” phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: Tôi chợt nhớ ra là mình đã quên không mang theo chìa khóa
Let’s ask our teacher how to solve this problem _________ we can’t agree on the answer.
Since
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Hãy hỏi thầy cách giải câu này vì chúng ta không thể thống nhất ý kiến được.
He wanted to know _________shopping during the previous morning.
if we had been going
that if we had been going
we were going
that we were going
Đáp án A.
Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’
“was going” là quá khứ tiếp diễn -> lùi 1 thì “had been going” là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Anh ta muốn biết rằng liệu có phải chúng ta mua sắm trong suốt sáng hôm trước.
Mr. Thompson is learning Vietnamese _________ to read Kim Van Kieu.
so that not
so as to
in order not to
so as not to
Đáp án B
In order not to/ so as not to + V: để không làm gì
So as to + V: để làm gì
Ông Thompson đang học Tiếng Việt để đọc Kim Vân Kiều.
He advised them _________ in the class
to not talk
not to talk
to talk not
don’t talk
Đáp Án B.
Cấu trúc: “S + advise + O + to/not to V-inf”, nghĩa là “Khuyên ai đó làm/không làm gì”
Dịch câu: Anh ta khuyên chúng tôi không nên nói chuyện trong lớp.
Williams is working _______ an export company. He intends to apply _______ another job because he is not satisfied _______ the salary.
in / on / at
for / for / with
at / out / into
from/ on/ for
Đáp Án B.
Ta có các cụm từ cố định:
- Work for (v): làm việc cho ai
- apply for a job: nộp đơn xin việc
- to be satisfied with: hài lòng với cái gì
Dịch câu: Williams đang làm cho một công ty xuất khẩu. Anh ta định nộp đơn xin một công việc khác vì anh ta không hài lòng với mức lương.
By the end of 2010 we_______ in Ho Chi Minh City for 30 years.
work
will work
have worked
will have worked
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “for 30 years”, nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì hiện tại hoàn thành để chỉ hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại.
Dịch nghĩa: Tính đến thời điểm cuối năm 2010 thì chúng tôi đã làm việc ở thành phố HCM được 30 năm.
In spite _________ , the baseball game was not cancelled.
the rain
of the rain
it was raining
there was a rain
Đáp án B.
In spite of + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Trận đấu bóng chày vẫn không bị hủy bất kể trời mưa.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare _________ landdevelopment and the grazing of wild goats.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun.
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
Nam wanted to know what time _________.
does the movie begin
did the movie begin
the movie begins
the movie began
Đáp án D.
Cấu trúc câu hỏi gián tiếp dạng S + asked / wanted to know + “wh” question + S + V lùi 1 thì.
Dịch nghĩa: Nam muốn biết rằng mấy giờ thì bộ phim bắt đầu.
You ___ ring the bell; I have a key.
mustn’t
needn’t
couldn’t
shouldn’t
Đáp án B.
“don’t need to do something” tương đương “need not do something” -> “don’t need to ring” = “need not ring”
Dịch nghĩa: Bạn không cần phải bấm chuông đâu. Tôi có chìa khóa.
Would you mind __________ me how __________ the lift?
to show/ to work
show/ work
showing/ to work
showing/ working
Đáp án C.
- Theo sau “mind” là “V-ing”, mang nghĩa là “phiền lòng làm gì”
- Theo sau các từ để hỏi như “how, where, what…” là “to V-inf”.
Dịch câu: Bạn có phiền lòng hướng dẫn tôi cách sử dụng thang máy không?
I have a message for people __________ by the traffic chaos.
to delay
who delay
delayed
who delaying
Chọn A
“People” là “con người” tuy nhiên trong câu này là chủ thể bị động vì bị kẹt tắc đường, chính vì thế mệnh đề quan hệ rút gọn phải ở dạng bị động, động từ chia ở dạng phân từ II V(II).
Đáp án A Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.
Đáp án B Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh
Đáp án D Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh
Dịch câu : Tôi phải nhắn tin cho những người mà bị trễ giờ bởi tắc đường.
In the last hundred years, travelling _________ much easier and more comfortable
become
has become
became
will became
Đáp án B.
Hành động “become” này đã diễn ra liên tục trong quá khứ tiếp tục đến hiện tại trong suốt 100 năm qua nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Trong vòng một tram năm qua, du lịch đã trở nên càng ngày càng dễ dàng và thoải mái hơn
He does morning exercises regularly _________ improve his health.
so as to
and
to
so as not to
Đáp án A/C.
So as to/To + V: để làm gì
So as not to + V: để không làm gì
And: và
Anh ấy tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng để cải thiện sức khỏe.
_________ he had enough money, he refused to buy a new car.
In spite
In spite of
Despite
Although
Đáp án D.
Although + mệnh đề: mặc dù
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù có đủ tiền nhưng anh ta vẫn từ chối mua một chiếc xe mới.
_________ extremely bad weather in the mountains, we re no longer considering our skiing trip.
Due to
Because
Since
Due to the fact that
Đáp án A.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun
Dịch câu: Bởi thời tiết xấu trên vùng núi nên chúng tôi không thể đi trượt tuyết.
He asked the children _________ too much noise.
not to make
not making
don’t make
if they don’t make
Đáp án A.
Câu trúc “yêu cầu ai làm gì/không làm gì” sử dụng “Asked somebody (not) to do something”.
Dịch nghĩa: Anh ta yêu cầu lũ trẻ không được gây ra nhiều tiếng ồn
"Are you still going to Florida for vacation?” “Yes, but I really _________ because I don’t have much money.”
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
My mother made me _________ at home at night.
staying
to stay
stayed
stay
Đáp Án B.
Cấu trúc “make + somebody + to V…”, mang nghĩa là “nhờ/yêu cầu/cho phép ai đó làm gì”
Dịch câu: Mẹ yêu cầu tôi phải ở nhà buổi tối.
Boys! Put your toys _________. It is time to go to bed. Don't stay _________ late.
off / on
away / up
down / off
around/ for
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có các cụm từ cố định:
- Put something away: đặt cái gì sang một bên
- Stay up late: thức khuya
Ngoài ra:
- Put off: tháo ra
- Stay on: lưu lại thêm một thời gian nữa
- Put down: bỏ xuống
Dịch: Con trai! Cất đồ chơi đi. Đến giờ đi ngủ rồi. Không được thức khuya.
The picture was painted by Laura, _________ is being shown in an exhibition.
which
whose
who
whom
Đáp án A.
Đáp án B Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu : Bức tranh đươc vẽ bởi Laura, bức mà được trưng bày ở triển lãm.
Instead _________ petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp án A.
Instead of: Thay vì
Run on solar energy: chạy bằng năng lượng Mặt Trời.
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng dầu, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng Mặt Trời và năng lượng điện.
If you hadn’t watched that late movie last night, you _________ sleepy now.
wouldn’t have been
wouldn’t be
might have not been
wouldn’t have been being
Đáp án B.
Cấu trúc câu điều kiện trộn lẫn: “If S + had + V(P2), S + would/ could/ might + V”
Câu điều kiện trộn lẫn được sử dụng cho trường hợp: hành động được diễn ra trong quá khứ nhưng có kết quả có ảnh hưởng tới hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không xem phim muộn tối qua, bạn đã không buồn ngủ bây giờ.
_______, he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
Đáp án A.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Josh couldn’t open the door _________ the lock was broken.
Because
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu : John không thể mở cửa vì khoa cửa bị vỡ.
The teacher said Columbus _________America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “ discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
‘Do you like to play tennis?” “I _________, but now I prefer golf”
used to
used to do
used to played
used to playing
Đáp án A.
Used to do something: đã từng thường xuyên làm gì.
Trong trường hợp này vì là câu trả lời cho câu hỏi nên không lặp lại động từ “play”
Dịch nghĩa: “Bạn có thích chơi tennis không?” “Tôi có, nhưng bây giờ tôi thích chơi golf hơn
Ann offered _________ after our children while we were out.
look
to look
looking
look to
Đáp Án B.
Cấu trúc “S + offer + to V-inf”, nghĩa là “đề nghị được làm gì”
Dịch câu: Ann đề nghị trông nom lũ trẻ khi chúng tôi đi vắng.
Alaska, _________ my brother lives, is the largest state in the United States.
which
where
who
All are correct
Đáp án B.
Đáp án A “ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D không phù hợp
“Where” thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho “there”: N (place) + WHERE + S + V (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)
Dịch câu : Alaska, nơi anh trai tôi sống, là bang lớn nhất nước Mỹ.
While my mother _________ a film on TV, my father was cooking dinner. It was March8th yesterday.
watched
was watching
had watched
watches
Đáp án B.
Trong câu xuất hiện giới từ “While”, và động từ “watch” diễn ra song song với động từ “cook”, cả hai động từ này đều diễn ra trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Trong khi mẹ tôi xem phim trên Tv thì bố tôi đang nấu bữa tối. Hôm qua là ngày 8/3
Tom is saving up _________he can buy a new car.
so that
as not to
in order that not
so as that
Đáp án A.
So that + mệnh đề: để làm gì
Tom đang tiết kiệm tiền để mua một con xe hơi mới.
_________ some Japanese women are successful in business, the majority of Japanesecompanies are run by men.
But
Even if
If
As though
Đáp án B.
But: nhưng, thường đứng giữa câu
Even if + mệnh đề: dù cho có, dù nếu có, kể cả nếu như mà
If + mệnh đề: nếu
As though + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Ở Nhật, kể cả khi có nhiều nữ giới thành đạt trong lĩnh vực kinh doanh, đa số công ty ở đây vẫn được điều hành bởi nam giới.
_________ our apartment building has had two robberies in the last month, I’m going to pt anextra lock on the door and install a telephone in my bedroom.
Since
For
because of
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
He asked me _________ Robert and I said I did not know _________.
that did I know / who were Robert
that I knew /who Robert were
if I knew / who Robert was
whether I knew /who was Robert
Đáp án C.
Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’
Trong trường hợp này là câu tường thuật gián tiếp nên lùi 1 thì “who Robert is” -> “who Robert was”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi tôi rằng liệu tôi có biết Robert và tôi bảo tôi không biết Robert là ai.
Daisy’s parents don’t let her go to late- night disco. She _________ be at home at 9 o’clock in theevening.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.
He reminded me _________to give the book back to John
not forget
not to forget
forgot
forgeting.
Đáp án B.
“Look out” nghĩa là “trông chừng, cẩn thận”, nghĩa giống với “Be careful”
Dịch câu: Cẩn thận! Có một con rắn lục ở dưới cái bàn đấy!
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________extremely important role to play in _________future of our world.
an / a
an / the
the / the
∅/∅
Đáp án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
Mexico City, _________has a population of over 10 million, is probably the fastestgrowing city in the world.
which
whose
that
Who
Đáp án A.
Đáp án B “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án C “That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- khi đi sau các từ: only, the first, the last
- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ
Đáp án D. Who dùng thay thế cho danh từ chỉ người nên đáp án này không phù hợp
“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu : Mexico, đất nước mà có dân số hơn 10 triệu, có lẽ là đất nước tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới.
He reminded me _________ to give the book back to John
not forget
not to forget
forgot
forgeting.
Đáp án B.
Remind sb to V: nhắc ai đó nhớ làm điều gì
He began to feel ill while _________.
he is doing the exam
he did the exam
he would do the exam
he was doing the exam.
Đáp án: D
Giải thích:
Một hành động đang diễn ra trong quá khứ (do the exam) thì có 1 hành động khác xen vào (begin to feel ill). Hành động đang diễn ra trong quá khứ chia QKTD, hành động xen vào chia QKĐ.
Dịch: Cậu bé bắt đầu cảm thấy không khỏe trong khi đang làm bài thi.
It was _________ that we had gone for a walk.
such a beautiful weather
such a nice weather
so nice a weather
so beautiful a night
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cấu trúc so + adj + a/an + noun
Cấu trúc "so + adj + a/an + noun" được dùng khi danh từ là đếm được số ít.
"weather" là danh từ không đếm được, nên không thể dùng "so + adj + a/an + weather".
"night" là danh từ đếm được số ít, nên có thể sử dụng cấu trúc "so beautiful a night".
Xét các đáp án:
A. such a beautiful weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
B. such a nice weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
C. so nice a weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
D. so beautiful a night → đúng vì "night" là danh từ đếm được số ít
Chọn D.
Dịch: Đêm đó đẹp đến nỗi chúng tôi đã đi dạo.
John often says he _________ boxing because it _________ a cruel sport.
does not like / is
did not like / were
not liked / had been
had not liked / was
Đáp án A.
Câu tường thuật gián tiếp ở thì hiện tại “says” thì giữ nguyên thì trong vế được tường thuật: “does not like”; “it is a cruel sport”.
Dịch nghĩa: John thường nói rằng anh ta không thích đấm bốc vì đó là một môn thể thao bạo lực .
“It rain this evening. Why don t you take an umbrella?”
“That s a good idea. May I borrow yours?”
had better
could be
must
might
Đáp án: D
Giải thích:
A. had better: tốt hơn là
B. could be: có thể
Tuy nhiên câu đã có động từ “rain” làm động từ chính rồi, không cần “be”.
C. must: phải
D. might: có thể, có khả năng
Dựa vào nghĩa và thì của câu sau, chọn D.
Dịch:
“Tối nay có thể trời mưa. Sao anh không mang theo ô nhỉ?”
“Ý kiến hay đấy. Tôi có thể mượn ô của anh không?”
She refused _________ back again
not to come
is coming
coming
to come
Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”
Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.
Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.
Đáp án D.
Due to industrialization, we have to cope _________ the fact that many species are danger _________ extinction.
over / at / for
at / upon / over
for / on / with
with / in / of
Đáp án: D
Giải thích:
Ta có các cụm động từ:
- cope with (phr. v): làm quen với, chấp nhận
- be in danger: gặp nguy hiểm
- be in danger of extinction: có nguy cơ tuyệt chủng
Dịch: Vì quá trình công nghiệp hoá, chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng nhiều loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
The plane from Dallas _________ two hours late, so I missed my connecting flight from Frankfurt to London.
took on
took in
took over
took off
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take on: đảm nhận, gánh vác.
take in: mời vào, dẫn vào.
take over: tiếp quản, kế tục.
take off: cất cánh
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch nghĩa: Chuyến bay từ Dallas cất cánh trễ hai tiếng, nên tôi trễ luôn chuyến bay nối chuyến từ Frankfurt đến London.
The schoolboys are in a hurry _________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
We are concerned with the problem of energy resources _________ we must also think ofour environment.
despite
though
as though
but
Đáp án D.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Though/ As though + mệnh đề: mặc dù
But: nhưng, thường đứng giữa câu
Dịch nghĩa: Chúng ta lo ngại về vấn đề nguồn năng lượng nhưng chúng ta cũng phải nghĩ về môi trường của chúng ta.
I knew they were talking about me _________ they stopped when I entered the room.
because
because of
owing to
due to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi biết họ đang nói về tôi vì họ đã im bặt khi tôi bước vào phòng.
She asked me _________ my holidays _________.
where I spent / the previous year
where I had spent / the previous year
where I spent / last year
where did I spend / last year
Đáp án B.
Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi nên không thể đảo động từ lên trước.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “where I spent” là thì quá khứ, lùi 1 thì thành “where I had spent” là thì quá khứ hoàn thành. Đồng thời “last year” -> “the previous year”
Dịch nghĩa: Cô ta hỏi tôi nơi tôi đã đi vào kì nghỉ năm ngoái.
It could not tell the difference between Indian music and jazz. It _________ tell the difference between Indian music and jazz.
might not
may not
mustn’t
wasn’t able to
Đáp án D.
wasn’t able to = couldn’t: không thể / không có khả năng
Dịch nghĩa: Không thể phân biệt được sự khác biệt giữa nhạc Ấn Độ và nhạc Jazz.
She refused _________ back again
not to come
is coming
Coming
to come
Đáp án D.
Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”
Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.
Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.
Thanks _________ the inventions _________ labor-saving devices, women have more freetime to take part _________ social work.
through / over / for
on /from/ with
forward / for / from
to / of / in
Đáp án D.
Ta có các cụm từ cố định:
- Thanks to + n: Nhờ vào ai, cái gì
- The invention of something: Sự phát minh, sáng chế của cái gì
- Take part in: tham gia vào
Dịch câu: Nhờ phát minh ra các thiết bị tiết kiệm sức lao động, phụ nữ có nhiều thời gian rảnh hơn để tham gia vào các công việc xã hội.
I come from a city _________ is located in the southern part of the country.
who
whom
that
whose
Đáp án C.
Đáp án A “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án D Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
“That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- Khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- Khi đi sau các từ: only, the first, the last
- Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ
Dịch câu: Tôi đến từ thành phố mà nằm ở phía nam của đất nước này.
John said that if he _________ rich, he _________ a lot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc không có thật ở thời điểm hiện tại “he were rich” lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ “he had been rich”, cùng với đó là vế sau “he would travel” 🡪 “he would have travelled”.
Dịch nghĩa: John bảo rằng nếu anh ta giàu có, anh ta đã sẽ đi du lịch rất nhiều.
The boy always does his homework before class _________ be punished by his teacher.
so as not to
so as to
so that not to
in order that not to
Đáp án A.
So as not to + V: để không làm gì
Cậu bé luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi vào lớp để không bị giáo viên phạt.
Instead _________petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp Án A.
Ta có các cụm động từ cố định:
-Instead of: thay vì...
-run on: tiếp tục chạy
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng, ô tô sẽ chỉ tiếp tục chạv bằng năng lượng và điện.
The schoolboys are in a hurry __________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
________ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.
In spite
In spite of
Despite the fact that
Despite
Đáp án C.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Despite the fact that + mệnh đề: mặc dù thực tế rằng
Dịch nghĩa: Mặc dù thực tế rằng cách quản lý của Đức và Anh là tương đồng, vẫn tồn tại nhiều khác biệt giữa hai đối tượng này.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare __________ land development and the grazing of wild goats.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronounj
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
The teacher said Columbus ________ America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
"Are you still going to Florida for vacation?” "Yes, but I really ______ because I don’t have much money.”
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó.
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án.
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.
with
of
for
about
Đáp Án B.
Sau “plenty” là giới từ “of”. Cụm từ “plenty of + danh từ” để chỉ “một số lượng lớn cái gì đó”.
Dịch câu: Nếu cậu từng xem tivi thì chắc chắn cậu đã xem rất nhiều quảng cáo về thuốc.
When I arrived at the meeting the first speaker …………. speaking and the audience ……
just finished - were clapping
had just finished- had clapped
had just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án C.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay
Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.
so that / will
to /would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
________ who you are, I still love you.
No matter
However
whomever
If
Đáp án A.
No matter+ who/ what/ when/ where/ why/ how (adj.adv) +S +V: cho dù
However: tuy nhiên
If + mệnh đề: nếu
Whomever/ whoever: ai, bất cứ ai, bất cứ người nào, dù ai (đóng vai trò là đại từ trong câu).
Dịch nghĩa: Cho dù em có là ai đi chăng nữa, thì anh vẫn yêu em.
I wonder who drank all the milk yesterday. It can t have been Susan ________ she was out all day.
because of
because
due to
owing to
Đáp án B.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.
He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.
can
may
must
could
Đáp án D.
Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.
The boy insisted on ___________ a break after lunch.
having
to have
not to have
have
Đáp Án A.
Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”
Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.
an / a
an / the
the / the
Ø / Ø
Đáp Án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.
whose
who
whom
which
Đáp án C.
Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.
By September next year I _________ here for ten years.
will be working
work
will have been working
have been working
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.
Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.
_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.Chọn A
_________ , he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Chọn A
______ our apartment building has had two robberies in the last month, I m going to put an extra lock on the door and install a telephone in my bedroom.
Since
For
because of
owing to
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
Chọn A
John said he ________ her since they _______ school.
hasn’t met – left
hadn’t met - had left
hadn’t met - left
didn’t meet — has left
Để chỉ 1 hành động diễn ra xuyên suốt kể từ khi 1 sự việc khác đã xảy ra sử dụng cấu trúc: “HTHT + since + S + V quá khứ”
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.Chọn B
“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”
must go
has to go
had gone
must have gone
Câu phỏng đoán chắc là đã, hẳn là đã, mức độ chắc chắn gần như 100%, dựa trên hiện tượng đã có xảy ra trong quá khứ: must have + phân từ 2.
Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.
Chọn D
I told you _______ the computer, didn’t it?
to switch off
don’t switch off
not switch off
switch off
Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”
Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?
Chọn A
They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.
at / down
for / off
on / over
on / up
- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”
+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.
Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)
+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.
Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)
Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”
- break down: vỡ, hỏng, trục trặc
Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.
Chọn A
When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television
was calling- watched
called- have watched
called- was watching
had called- watched
Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “last night” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “watch” đang diễn ra tiếp diễn trong quá khứ thì bị hành động “call” cắt ngang nên động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.
Chọn C
The road is _______ .
so slippery that we drove fast
so slippery for us to drive fast
too slippery for us to drive
too slippery that we can't drive fast.
Đáp án C.
Cấu trúc với too: Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.
Daisy s parents dont let her go to late- night disco. She ________ be at home at 9 o clock in the evening.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.




