17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3)
Đề thi

17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 12148 lượt thi
500 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We decided to spend ______ summer in ______ seaside town.

a/the

the/ 0

the/a

0/a

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về mạo từ

Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định dành mùa hè đó ở một thị trấn biển.

Ta sử dụng mạo từ “the” trước danh từ “summer” vì “summer” là danh từ đã xác định - một mùa hè cụ thể.

Ta sử dụng mạo từ “a” trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một” - một thị trấn biển.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Decide to do st = make a decision to do st: quyết định làm gì

Decide st = make a decision on st: quyết định cái gì

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you don’t try to study harder, you _____ the next exam.

will pass

can’t fail

will fail

would fail

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện

Căn cứ vào động từ của mệnh đề if đang chia thì hiện tại đơn "don‘t try" nên mệnh đề chính sẽ phải chia thành Will/can + V(bare). Do đó, ta loại phương án D.

Tạm dịch: Nếu bạn không cố gắng học hành chăm chỉ hơn, bạn sẽ trượt kì thi sắp tới.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Try/attempt to do st = make an effort to do st: cố gắng làm gì

Try/do one’s best to do st: cố gắng hết sức để làm gì

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks to lifelong learning, people's level of awareness _______ significantly.

has improved

have improved

has been improved

have been improved

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Theo quy tắc với những danh từ có chứa “of” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ trước “of” - people's level - (danh từ số ít) V(chia ở dạng số ít). Do đó, ta loại phương án B và D.
Động từ IMPROVE:
- Nếu là ngoại động từ, "improve" có nghĩa là: cải tiến, cải thiện, cải tạo, trau dồi (tư tưởng), mở mang (kiến thức…)
improve the occasion: tận dụng cơ hội
- Nếu là nội động từ, "improve" có nghĩa là: được cải tiến, được cải thiện, trở nên tốt hơn; tiến bộ
Tạm dịch: Nhờ học tập suốt đời, mức độ nhận thức của mọi người đã được cải thiện đáng kể.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Thanks to sb/st: nhờ có, nhờ vào ai/cái gì
Raise one’s awareness: nâng cao nhận thức
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She walked home by herself _______ she knew that it was dangerous.

because of

because

despite

although

Xem đáp án

 Đáp án D

Kiến thức về liên từ

Ta có quy tắc:

Although/even though/though + clause, clause = In spite of/Despite + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù… nhưng

Because + clause, clause = Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì…nên

Tạm dịch: Cô tự đi bộ về nhà mặc dù cô biết rằng điều đó thật nguy hiểm.

Căn cứ vào nghĩa của câu ta sẽ loại phương án A, B.

Căn cứ vào mệnh đề “she knew that it was dangerous” ta chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ for 4 hours, they decided to stop to have lunch at a cheap restaurant.

Having been walked

Having walked

Walking

Walked

Xem đáp án

Đáp án B 

Kiến thức về phân từ hoàn thành

Phân từ hoàn thành (Having + Vp2) dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra xong rồi mới tới hành động khác.

Tạm dịch: Đi bộ được 4 tiếng, họ quyết định dừng lại để ăn trưa tại một nhà hàng giá rẻ.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Stop to do st: dừng lại để làm gì

Stop doing st: dừng hẳn làm gì

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuy Duong appreciated ______ for her excellent study results.

praising

being praised

to praise

to be praised

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về danh động từ và bị động

Căn cứ vào công thức:

Appreciate + Ving: thích / cảm kích làm gì

Appreciate + being + Vp2: thích/cảm kích được làm gì

Ta loại phương án C và D

Tạm dịch: Thùy Dương thích được khen ngợi về kết quả học tập xuất sắc cùa mình.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Praise for st/ doing st: ca ngợi, tán tụng vì cái gì / đã làm gì

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A skilled population is the key ______ a country's sustainable development and stability.

for

to

by

in

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về giới từ

The key to st: chìa khóa cho cái gì

Tạm dịch: Một dân số lành nghề là chìa khóa cho sự phát triển bền vững và ổn định của một quốc gia.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Two ground-breaking reports on lifelong learning by UNESCO _____ in 1972 and 1996 articulated fundamental principles of lifelong learning.

having published

publishing

published

to published

Xem đáp án

Đáp án C 

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Có 3 cách để rút gọn mệnh đề quan hệ:

- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving.

- Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng bị động ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2.

- Nếu mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ có chưa số thứ tự/only/so sánh hơn nhất thì ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng To V.

Tạm dịch: Hai báo cáo đột phá về học tập suốt đời của UNESCO được công bố vào năm 1972 và 1996 đã nêu rõ các nguyên tắc cơ bản của học tập suốt đời.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don't you think you should apply for the job _____ writing?

with

for

at

in

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về giới từ

In + a specific area / field/ speciality/ part of st : chuyển về một lĩnh vực cụ thể nào đó.

Tạm dịch: Bạn không nghĩ rằng bạn nên nộp đơn vào một công việc chuyên về viết sao?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They stood for _____ moment, then all together slowly moved towards _____ church.

0/the

a/the

a/0

0/0

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định

- For a moment: một lát, một chốc

- Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết => the church: nhà thờ

Tạm dịch: Họ đứng đợi một lát, sau đó tất cả cùng nhau đi từ từ về phía nhà thờ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If she had known how awful this job was going to be, she _____ it.

wouldn't have accepted

would have accepted

would accept

wouldn't accept

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện

Câu điều kiện loại 3:

If +S + had + Vp2, S + would/could/ might + have + V2: dùng để nói về một sự việc ĐÃ KHÔNG THỂ xảy ra trong quá khứ nếu có một điều kiện nào đó.

Tạm dịch: Nếu cô ấy biết công việc sẽ kinh khủng như thế nào thì cô ấy sẽ không chấp nhận nó.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary demanded that the heater _____ immediately. Her apartment was freezing.

repaired

be repaired

being repaired

been repaired

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về câu giả định

S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...

Tạm dịch: Mary yêu cầu rằng cái lò sưởi cần được sửa ngay lập tức. Căn hộ của cô ấy đang rất lạnh.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

True Blood is my favourite TV series, _____ I don't have much time to watch it often.

although

before

if

yet

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về liên từ

A. although: mặc dù B. before: trước khi

C. if: nếu như D. yet: nhưng, tuy nhiên

Tạm dịch: “True Blood” là bộ phim dài tập yêu thích của tôi, tuy nhiên tôi không có nhiều thời gian để thường xuyên xem nó.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The marathon, first staged in 1896, _____ the legendary feat of a Greek soldier who carried news of victory from the battle at Marathon to Athens.

commemorates

commemorated

was commemorated

commemorating

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về thì của động từ

Dùng thì hiện tại đơn để nói về sự kiện thể thao xảy ra hằng năm.

Tạm dịch: Cuộc thi chạy marathon, lần đầu tiên diễn ra vào năm 1896, tưởng niệm chiến thắng huyền thoại của một binh sĩ Hy Lạp người đã đưa tin chiến thắng từ trận chiến tại Marathon đến Athens.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite recent attempts to prove _____ did indeed reach the North Pole in 1909, the evidence still remains questionable.

what Robert Peary

that Robert Peary

Robert Peary, who

which Robert Peary

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mệnh đề

Prove that + S + V: chứng tỏ rằng

Lưu ý: từ “did” ở đây để nhấn mạnh chứ không phải có chức năng là trợ động từ

Tạm dịch: Mặc cho những cố gắng gần đây để chứng tỏ rằng Robert Peary thực sự đã tiến tới Bắc Cực vào năm 1909, những bằng chứng vẫn còn được đặt dấu hỏi.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The local residents suspected the authorities  ______ having kept thepollution level secret from the local people.

about

on

of

for

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về giới từ

Suspect sh of doing st: nghi ngờ ai làm gì

Tạm dịch: Người dân địa phương nghi ngờ chính quyền đã giữ bí mật mức độ ô nhiễm từ người dân địa phương.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Real Life Super Hero Project is a gathering of men and women who  ______forces to better their community.

have joined

are joining

will join

are joined

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về thì động từ

Tạm dịch: Dự án Siêu anh hùng Real Life là một tập hợp những người đàn ông và phụ nữ đã tham gia lực lượng để cải thiện công đồng của họ.

Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A (thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và vẫn còn có khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai.)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until we ______ the school for children with disabilities ______ how they overcome difficulties.

had visited/did we know

visited/had we known

visited/did we know

have visited/did we know

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về đảo ngữ

Cấu trúc:

Not untii + time/time clause + did + S + V(bare): mãi cho tới tận khi ….thì.…

Tạm dịch: Mãi cho đến khi chúng tôi đến thăm trường dành cho trẻ em khuyết tật, chúng
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I feel very proud_____an important part of the English club.

to be

of be

being

is

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc

To be proud of st/doing st: tự hào về cái gì/làm gì

Take pride in st: tự hào, hãnh diện về cái gì

Feel proud to do st: cảm thấy hãnh diện khi làm gì

Tạm dịch: Tôi cảm thấy rất tự hào khi là một phần quan trọng của câu lạc bộ tiếng Anh.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ Gordons is a very interesting family. They like to travel around  world

A - the

The - the

A - a

A-

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

the + tên riêng dạng số nhiều: chỉ một gia đình

around the world: khắp thế giới

Dịch: Nhà Gordon là một gia đình rất thú vị. Họ thích đi du lịch khắp thế giới.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more invaluable world heritages are to humanity, __________.

the more protected and preserving they are

the more they are protected and preserved

the more they have people protect and preserve

the more people make them protect and preserve

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về so sánh

The + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V, the + adj(so sánh hơn) + (N) + S + V

Tạm dịch: Các di sản thế giới càng vô giá đối với nhân loại, chúng càng được bảo vệ và bảo tồn.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Education is the process  ______ we discover that learning adds quality to our lives. Learning must be experienced.

which

in which

that

by which

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về đại từ quan hệ

Tạm dịch: Giáo dục là quá trình chúng ta khám phá ra rằng học tập làm tăng thêm chất lượng cho cuộc sống của chúng ta.

Ta chọn đáp án B (in which = in the process)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If he had not spent his youth not learning anything, he ______ himself for his lack of knowledge now.

will not blame

would not blame

would not have blamed

would blame

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
Tạm dịch: Nếu anh ta không dành cả tuổi thanh xuân không học hành gì, anh ta sẽ không phải tự trách mình vì sự thiếu hiểu biết của anh ta bây giờ.
Căn cứ vào động từ của mệnh đề điều kiện “had not spent” điều kiện loại 3 và trạng từ thời gian “now” nên mệnh đề chính phải chia ở điều kiện loại 2. Do đó, đáp án là B
Các cấu trúc khác:
Blame sb for st/doing st: đổ lỗi cho ai vì cái gì/vì đã làm gì
Blame oneselffor st/cloing st: tự trách móc mình vì cái gì/vìđã làm gì
Spend time doing st: dành thời gian làm gì
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He took one of______ books at _____random.

0/0

the/0

0/the

0/a

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mạo từ và cụm từ cố định

One of st: một trong những cái gì đó => st đã được xác định => sử dụng mạo từ “the".

At random: một cách ngẫu nhiên

Tạm dịch: Anh ta lấy một cuốn sách (trong số nhiều cuốn sách) một cách  ngẫu nhiên.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I ­­_____the book about artificial intelligence by tomorrow, then you can borrow it.

will finish

will be finishing

will have finished

finish

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về thì động từ

By + trạng từ thời gian của tương lai => chia thì tương lại hoàn thành

By + trạng từ thời gian của quá khứ => chia thì quá khứ hoàn thành

Căn cứ vào " by tomorrow" nên câu này phải chia thì tương lai hoàn thành

Tạm dịch: Ngày mai tớ sẽ đọc xong cuốn sách về trí tuệ nhân tạo, sau đó thì cậu có thể mượn nó.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government ordered the military ______ robots to access remote areas that are dangerous to the lives of militants.

to designing

Design

to design

design

Xem đáp án
đáp án C
Kiên thức về cấu trúc
Order sb to do st: ra lệnh, yêu cầu ai làm gì
Tạm dịch: Chính phủ yêu cầu quân đội phải thiết kế những con robot có thể tiếp cận tới những vùng xa xôi nơi là nguy hiểm tới cuộc sống của những binh lính
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is unquestionable that the incorporation of artificial intelligence in computer revolution has brought _____ greater impacts into people's lives.

in

out

over

about

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
Bring about: gây ra, xảy ra, đem lại
Bring st in: đề ra [luật]
Bring out: tôn lên, làm nổi bật một gia trị hoặc điểm nổi bật nhất
Bring over: mang ai hoặc cái gì từ chỗ này đến chỗ kia, nhất là mang về nhà người nói
Tạm dịch: Việc xác nhập trí tuệ nhân tạo vào nền cách mạng điện toán đã đem lại tác động to lớn đến cuộc sống của nhân loại.
Cấu trúc đáng lưu ý khác:
Have an impact on/into st: có tác động đến cái gì
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is important to keep ourselves clean______ germs can cause infections in parts of our body.

although

unless

While

because

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. although: mặc dù B. unless: trừ khi
C. while: trong khi D. because: bởi vì
Tạm dịch: Giữ cơ thể sạch sẽ là rất quan trọng bởi Vì mầm bệnh có thể gây ra sự lây nhiễm trong các phần của cơ thể chúng ta.
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The relative size of an insect's wing is much greater than_____

of a bird's wing

that of a bird's wing

a wing of a bird is

that wing of a bird

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cách dùng của "that "

Trong tiếng Anh, khi người ta không muốn lặp lại cụm danh từ có chứa "of" lần thứ hai thì người ta sẽ dùng “that/those" thay vào đó. Trong đó:

+ “That" thay thế cho danh từ số ít

+ "Those" thay thế cho danh từ số nhiều

Ví dụ: The salary of a taxi driver is higher than that of a teacher.

Tạm dịch: Kích thước cánh tương đối của một loài côn trùng lớn hơn rất nhiều (kích thước cánh tương đối) của loài chim.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If his family had not been so poor that he did several part-time jobs when he was at university, ______now.

he would not be so experienced

he will not be so experienced

he would not have been so experienced

he would be so experienced

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

If+ S + had + Vp2, S + would + V(bare) (now,today)

Tạm dịch: Nếu nhà anh ấy không quá nghèo đến nỗi anh ấy phải đi làm thêm trong khi đi học đại học thì anh ấy đã không có kinh nghiệm như bây giờ.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is recommended that proper actions_______ to protect wildlife and wild places.

to be taken

be taken

to be done

be done

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc câu giả định và cụm từ cố định

S1 + recommend/require/demand/propose/... + that + S + V infinitive...

Take actions: Hành động

Tạm dịch: Những hành động kịp thời rất cần được đưa ra để bảo vệ cuộc sống hoang dã và những nơi hoang vu.
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To absorb more oil from spring rolls, we can use materials like _____ newspaper to wrap them after frying.

the

any

∅

a

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Ở đây “newspaper” là danh từ không đếm được mang nghĩa “giấy báo”, là danh từ chỉ chung chưa xác định, nên không cần mạo từ.

Dịch: Để thấm được dầu nhiều hơn từ nem, chúng ta có thể sử dụng vật liệu như giấy báo để bọc chúng sau khi chiên.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I ______ in terrible trouble right now if you hadn't helped me.

would have been

will be

would be

am

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

If + S + had + Vp2, S + would + be/ V(infinitive) (now,today).

Tạm dịch: Bây giờ tớ có thể đang gặp rắc rối rất kinh khủng nếu như cậu đã không giúp tớ.

Cấu trúc đáng lưu ý :

Be in (terrible) trouble: đang gặp rắc rối (tồi tệ, kinh khủng)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ to the South in the winter is a popular fact.

where birds migrate

Bird migratings

When birds migrate

That birds migrate

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mệnh đề danh từ

That + S + V(việc mà… ): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ

What + S+ V(điều mà...): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ

When + S+V(khi mà ....): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ

Where + S+ V(nơi mà..….): cả cụm này đóng vai trò như một cụm danh từ

San mệnh đề danh từ + V(số ít)

Tạm dịch: Việc những chú chim di cư về phía Nam là một hiện tượng bình thường, phổ biến.

Note: đáp án B sai vì "migrating" bỏ “s” mới đúng là thành mệnh đề quan hệ giản lược.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The first self-sufficient village in Britain _______ the Norman's idea. Theywere some strange invaders who ______ to change the country in a better way.

was - hoped

is - have hoped

have been - were hoping

was being - had hoped

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Dựa vào động từ to be ở câu sau “were” ở thì quá khứ đơn, xác định câu chia ở thì quá khứ đơn, diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ. Chọn A.

Dịch: Ngôi làng tự cung tự cấp đầu tiên ở Anh là ý tưởng của người Norman. Họ là những kẻ xâm lược lạ - những người hy vọng có thể thay đổi quốc gia theo cách tốt hơn.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The issue ________ question is more complex than you think.

in

from

on

at

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cụm từ cố định và giới từ

In question: được nói đến, đáng nghi

Tạm dịch: Vấn đề được nhắc đến thì phức tạp hơn nhiều so với bạn nghĩ.

Cấu trúc khác cần lưu ý: Call into question = cause doubts about st: gây ra nghi ngờ về một điều gì đó

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You have to take the full course of your antibioties even if you feel better, ____ your illness will simply return.

otherwise

so that

such as

whereas

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

Otherwise = or else: nếu không thì

So that: để mà

Such as: như là

Wheares = On the other hand = In contrast = on the contrary: trong khi đó, trái lại

Tạm dịch: Bạn vẫn phải uống đầy đủ thuốc kháng sinh thậm chí ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn nếu không thì sẽ lại bị ốm trở lại.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We appreciated _________ more opportunities ______ part in the story - telling contest.

giving/to take

to give/taking

given/to take

being giveri/to take

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cấu trúc và bị động

Appreciate doing st: đánh giá cao, trân trọng, thích làm gì

To + V(infinitive) = in order to/so as to + V: để làm gì

Tạm dich: Chúng tôi đánh giá cao được trao thêm cơ hội để tham gia vào các cuộc thi kể chuyện.

Cấu trúc đáng lưu ý khác:

Take part in = participate in = get involved in = join = attend: tham gia vào

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In The Sociology of Science, _____ a classic, Robert Merton discusses cultural, economic and social forces that contributed to the development of modern science.

now considering

now considered

which considers

which considered

Xem đáp án

Đáp án B 

Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

Xét cấu trúc câu:

Robert Merton: chủ ngữ

Discusses: động từ chính của câu

=> _____ a classic: có vai trò là mệnh đề bổ ngữ

=> chọn B (ban đầu : “is now considered" giản lược còn "now considered")

Tạm dịch: Trong khoa học xã hội, được coi là một tác phẩm kinh điển, Robert Merton thảo luận về các lực lượng văn hóa, kinh tế và xã hội đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They attributed the increase in workforce productivity _____ the adoption of Al technologies.

in

to

of

for

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về giới từ

Attribute st to st: quy cho cái gì là cái gì

Tạm dịch: Họ cho là sự gia tăng năng suất lao động là nhờ áp dụng công nghệ AI.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the UK approximately 40% of school leavers go on _____ at university, compared with 8% in the early 19805.

studying

to study

to studying

study

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc

Go on + V-ing: chỉ sự liên tục của hành động

Eg: My father went on working until he he was nearly 70.

Go on + to inf: tiếp tục làm điều gì sau khi hoàn tất một công việc

Eg: Go on to paint the windows when you have repaired the door.

Tạm dịch: Ở Anh khoảng 40% số người tốt nghiệp phổ thông tiếp tục theo học tại trường đại học, so với 8% vào đầu năm 1980.

=> Đáp án đúng là B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If your last writing _____ 7, you _____ yourself a place at a university of business administration now.

was marked / would secure

had marked / would be secured

had been marked / would-secure

marked / would be secured

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

If + S + had + Vp2, S + would + be (now,today)

Tạm dịch: Nếu bài viết cuối cùng của bạn được 7 điểm, thì bây giờ bạn đã an toàn đỗ vào một trường đại học quản trị kinh doanh.

Cấu trúc lưu ý khác:

Have/ secure a place at a university: đỗ vào trường đại học.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang An Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage List in 2014.

Meeting

Met

To meet

Having met

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về đồng chủ ngữ

Having+ Vp2, S+ V: sau khi đã … thì …

Tạm dịch: Sau khi đã đáp ứng tiêu chí của UNESCO cho giá trị nổi bật củanhân loại, quần thế danh lam thắng cảnh Tràng An đã được bổ sung vàodanh mục Di sản Thế giới vào năm 2014.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I _____ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.

visit

am going to visit

visited

will visit

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cách dùng của các thì động từ

Be going to: diễn tả một hành động trong tương lai đã có dự định từ trước.

Will + Vinf: diễn tả một hành động trong tương lai chưa có dự định, thường là do hành động khác tác động vào.

Tạm dịch: Tôi sẽ đi thăm bố mẹ vào cuối tuần này. Tôi đã mua vé tàu rồi.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Smoking is extremely detrimental to health, _____ many people continue to smoke anyway.

nor

so

yet

then

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về liên từ

A. Nor: cũng không B. So: nên C. Yet: nhưngD. Then: sau đó

Xét theo nghĩa của câu thì đáp án C là phù hợp

Tạm dịch: Hút thuốc là vô cùng có hại cho sức khỏe, tuy vậy, nhiều người vẫn tiếp tục hút thuốc.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We are big fans of Rafael Nadal and Roger Federer, so not a match of theirs _____.

we had missed

did we miss

we didn't miss

we missed

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về câu đảo ngữ

Not + a/an + N + trợ từ + 5 + Vinf: nhấn mạnh hành động

Tạm dịch: Chúng tôi là người hâm mộ cuồng nhiệt của Rafael Nadal and Roger Federer vì vậy không khi nào chúng tôi lại bỏ lỡ trận đấu của họ.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Tim _______ so fast, his car wouldn't have crashed into a tree.

haven't driven

didn't drive

drives

hadn't driven

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về câu điều hiện loại 3

If + S+ had + Vpp, S + would/could/might + have + Vpp

Tạm định: Nếu Tim không lái xe quá nhanh, anh ta sẽ không đâm vào cây.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.

To discover

Discovered

To have discovered

Discovering

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cấu trúc đồng chủ ngữ

Khi 2 vế của câu đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ chủ ngữ của vế đầu và thay bằng:

- Ving: khi muốn diễn tả những hành động xảy ra nối tiếp nhau

Eg: Feeling hungry, she went down to the kitchen.

- Having + Vpp: khi muốn diễn tả một hành động đã xảy ra xong mới tới hành động khác

Eg: Having finished my homework, I went to bed.

- To + V(bare): để chỉ mục đích

Eg: To pass the exam, you have to work harder.

- Vp2: khi muốn diễn đạt ý nghĩa bị động

Eg: Written in 1988, the book became famous all over the world.

Tạm dịch: Phát hiện ra khoảng cách quá xa mà thời gian lại ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay đến đây thay vì đi tàu hỏa.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our teacher encourages us _____ a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a word.

to use

using

use

being used

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc

Encourage sb to do st: khuyến khích ai làm việc gì

Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi khuyến khích chúng tôi sử dụng từ điển khi không chắc chắn về nghĩa của một từ nào đó.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1/4 of my income _____ to pay for my university debts.

has been used

were used

has used

are used

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ với thể bị động

Phần số + of + N(số ít) + V(số ít)

Phân số + of + N(số nhiều) + V(số nhiều)

Căn cứ vào danh từ “income” là danh từ số ít nên ta loại B,D

Tạm dịch: 1/4 thu nhập của tôi được dùng để trả nợ đại học của tôi.

=> Câu mang nghĩa bị động nên đáp án đúng là A.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did you have for _______ breakfast this morning?

x

a

an

the

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ

Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ chỉ tên các bữa ăn (breakfast/ lunch/ dinner...)

Tạm dịch: Sáng nay bạn đã ăn gì vậy?

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Oxfam tries to send food to countries where people are suffering _______ malnutrition.

by

of

for

from

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về giới từ theo sau động từ

Suffer + from: chịu đựng điều gì

Tạm dịch: Oxfam cố gắng cung cấp thức ăn đến những nước nơi có người đang phải chịu cảnh suy dinh dưỡng.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Send st to sb = send sb st: gửi cho ai cái gì

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only after she _________ from a severe illness did she realise the importance of good health.

would recover

has recovered

had recovered

was recovering

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về thì động từ

Only afer + S + had + Vpp+ did + S + V

Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục sau trận ốm nặng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Recover from = get over: bình phục, hồi phục

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The doctor said to Mr. Black that if he ate lots of fatty food, he _____ increase his chance of developing heart disease.

will be

will

would be

would

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về câu gián tiếp và câu điều kiện loại 1

Tạm dịch: Bác sĩ nói với ông Black rằng nếu ông ấy ăn nhiều đồ ăn chứa chất béo, ông ấy sẽ dễ bị mắc bệnh tim.

=> Khi chuyển sang câu gián tiếp, câu điều kiện loại 1 chuyển thành điều kiện loại 2.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah will be very annoyed if Dave _____ her this evening.

won't call

not call

doesn't call

will call

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện loại 1

If+ S + V(s/es), S + will + V

Tạm dịch: Sara sẽ thấy rất khó chịu nếu Dave không gọi cho cô ấy tối nay.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

With its thousands of rocks and caves _____ out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.

emerge

to emerge

emerging

emerged

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

With its thousands of rocks and caves which emerge out of the water

=> With its thousands of rocks and caves emerging out of the water (mệnh đề chủ động)

Emerge/ɪ'mɜ:dʒ/: nổi lên, hiện lên

Tạm dịch: Với hàng ngàn khối đá và hang động nổi trên mặt nước, vịnh Hạ Long đã có được sự công nhận của thế giới.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ the email - supposedly from Boyd's Bank - to be genuine, she was tricked into disclosing her credit card details.

Believe

Being believed

To believe

Believing

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ

Tạm dịch: Tin rằng email được cho là đến từ ngân hàng Boyd's là thật, cô ấy bị lừa phải tiết lộ thông tin thẻ ngân hàng.

Genuine /'dʒenjuɪn/: thật, xác thực

Be tricked into Ving: bị lừa phải làm gì

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yesterday, we had a discussion _____ different cultures.

about

around

for

from

Xem đáp án

đáp án A

Kiến thức về cụm từ cố định

Have a discussion about st = discuss st: bàn luận về cái gì

Tạm dịch: Hôm qua, chúng tôi bàn về các nền văn hóa khác nhau.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is said the Robinhood robbed _____ rich and gave the money to _____ poop.

a/ a

a/ the

the/ the

the/ a

Xem đáp án

Chọn C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He forgot ______ promised to cut down on the carbon dioxide emissions into the atmosphere.

to have

have

having

had

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc

Forget + to V: quên phải làm gì

Forget + Ving: quên đã làm gì

Tạm dịch: Anh ấy quên rằng anh ấy đã hứa sẽ giảm thiểu việc thải CO2 ra môi trường.

Cut down on sth: cắt giảm cái gì

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

New York is not the capital of the USA, _____ is the home of the United Nations.

Because

Although

Otherwise

In spite of

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

A. Because: bởi vì B. Although (+ mệnh đề): mặc dù

C. Otherwise: hoặc là D. In spite of (+ N/ Ving): mặc dù

Tạm dịch: Mặc dù New York là trụ sở chính của Liên Hiệp Quốc, nó không phải là thủ đô của Mỹ.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chosen as the nation's capital at the end of the American Civil War, ________ thecity of over a million people.

Washington, DC is now

for Washington, DC,

Washington, DC,

now in Washington, DC

Xem đáp án

 Đáp án A 

Kiến thức về trật tự câu

Tạm dịch: Được lựa chọn là thủ đô nước Mỹ cuối thời kì Nội chiến Hoa Kì, thành phố Washington DC hiện tại có hơn một triệu dân.

=> Mệnh đề sau thiếu một cặp chủ vị => Đáp án là A.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anna thinks she ought to go to the university, _______ she wants to get qualifications for her dream job.

and

yet

for

so

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về liên từ

A. And: và B. Yet: nhưng C. For: bởi vì D. So: nên

Tạm dịch: Anna nghĩ cô ấy nên đi học đại học vì cô ấy muốn có bằng cấp cho nghề nghiệp cô ấy mơ ước.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone in this company would like _______ to a higher position.

to be promoted

promote

to promote

promoting

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc và bị động

Would like + to V: mong muốn làm gì

Would like + to be + Vpp: mong muốn được làm gì

Tạm dịch: Mọi người trong công ty đều muốn được thăng chức.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ difficult exercises, Lan always manages to complete them without any help from her teacher.

When being assigned

Assigning

On assignment

Having assigned

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mệnh đề đồng chủ ngữ

Tạm dịch: Khi được giao bài khó, Lan luôn làm được mà không cần sự giúp đỡ của giáo viên.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Recently, a gang of enterprising New Zealanders _______ an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.

has introduced

had introduced

introduced

was introduced

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về thì động từ

Dấu hiệu: recently => thì hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Gần đây, một nhóm người New Zealand dám nghĩ dám làm đã đưa ra một kế hoạch đáng kinh ngạc để nâng cao nhận thức về trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tâm thần.

Các cấu trúc khác cần lưu ý:

introduce sb to sb: giới thiệu ai với ai

Raise awareness: nâng cao nhận thức

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our car _____ because it's not where it’s normally parked in the parking lot.

should have been stolen

would have been stolen

must have been stolen

need have been stolen

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

Should + have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm gì

Must + have + Vp2: ắt hẳn là, có lẽ đã làm gì..

Tạm dịch: Xe của chúng tôi có lẽ là đã bị ăn trộm vì nó không còn ở nơi mà nó thường đậu trong bãi đậu xe nữa.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Every year, millions of people descend _____ protected and pristine natural areas to observe rare species.

on

at

in

to

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
Descend on| upon st/sb: thực hiện một chuyến thăm bất ngờ
Tạm dịch: Mỗi năm, hàng triệu người đi thăm các khu vực được bảo vệ và nguyên sơ để quan sát các loài quý hiếm.
69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Last Sunday, Texas-based game-fans The Speed Gamers _____ in a charity activity to donate money to relief organisations.

have participated

participated

had participated

were participating

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về thì của động từ

Dấu hiệu: last Sunday => chia thì quá khứ đơn

Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước, những người hâm mộ trò chơi có trụ sở tại Texas The Speed Gamers đã tham gia một tổ chức từ thiện để quyên góp tiền cho các tổ chức cứu trợ.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If our team _____ U23 Uzbekistan in the final match, we _____ the champion now.

have defeated/ would be

defeats/ will be

defeated / would be

had defeated/ would be

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc: dùng câu điều kiện hỗn hợp để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

If + S + had + Vpp, S + would/could + V (nguyên mẫu)

Tạm dịch: Nếu đội của chúng ta đánh bại U23 Uzbekistan trong trận chung kết, chúng ta sẽ là nhà vô địch hôm nay.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I told myself that in wartime _____ letters must have been lost.

0

the

a

some

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ

Người ta không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều (không xác định)

Tạm dịch: Tôi tự bảo bản thân mình rằng trong thời chiến thư từ chắc có lẽ đã bị thất lạc.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ he only started learning English last year, Henry can now speak it like a native.

Although

Despite

Because of

Because

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mệnh liên từ

Tạm dịch: Mặc dù anh ấy mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh vào năm ngoái, giờ Henry có thể nói giống như một người bản địa.

Xét các đáp án:

A. although + clause, clause: mặc dù

B. Despite = In spite of + cụm danh từ/Ving, clause: mặc dù

C. Because of + cụm danh từ/Ving, clause: bởi vì

D. Because + clause, clause: bởi vì..

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The president doesn’t mind _____ by the press.

having been attacked

being attacked

having attacked

attacking

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc và bị động

Mind + Ving: ngai, bận tâm về điều gì

Mind + being + Vpp: ngại, bận bị làm gì

Tạm dịch: Tổng thống không ngại bị báo chỉ tấn công.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English teaching is considered a good example of a volunteer job which often turns ______ a career.

off

up

on

into

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cụm động từ

A. turn off: tắt (thiết bị)

B. turn up = Show up = arrive: xuất hiện

C. turn on: bật, mở (thiết bị)

D. turn into: trở thành, biến thành, chuyển thành

Tạm dịch: Việc dạy Tiếng Anh được xem là một thí dụ điển hình cho công việc tình nguyện mà điều này thường chuyển thành một nghề chuyên nghiệp.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I ______ for my math textbook all day,but I  ______ it yet.

have been looking/haven't found

have looked/haven't found

have been looking/haven't been finding

have looked/haven't been finding

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về thì động từ

“All day” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

“Yet” là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành

Tạm dịch: Tôi tìm kiếm quyển sách giáo khoa Toán của mình cả ngày, nhưng tôi vẫn chưa tìm thấy nó.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Look for sth: tìm kiếm vật gì đó

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There's a pretty little fishing village ______.

by the sea

on the sand

on the beach

by the shore

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cụm giới từ

A. by the sea: gần biển B. on the sand: trên cát

C. on the beach: trên bãi biển D. by the shore: bên bờ

Tạm dịch: Ở đó có một làng chài khá nhỏ nằm cạnh biển.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, ______ during archaeological excav ations.

discovered

being discovered

to discover

discovering

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Câu đầy đủ là: We can also see the stone dragons of Kinh Thien Palace and relics associated with many Vietnamese royal families, which were discovered during archaeological excavations.

Stone dragons (n): rồng đá thềm

Relics (n): di vật, di tích

Archaeological (a): thuộc về khảo cổ

Excavations (n): cuộc khai quật

Tạm dịch: Chúng ta co thể nhìn thấy những rồng đấ thềm của điện Kính Thiên và những di vật được gắn liền với những gia đình hoàng tộc Việt Nam, những điều này được khám phá trong suốt nhiều quá trình khai quật khảo cổ.

=> Căn cứ vào nghĩa của câu, động từ “discover” mang nghĩa bị động nên ta chọn cách rút gọn mệnh đề quan hệ dùng Vpp.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The parcel is supposed  ______ this evening.

being delivered

to deliver

to be delivered

delivering

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc và câu bị động

Be supposed to do sth: phải làm điều gì/ có nhiệm vụ gì

Tạm dịch: Bưu kiện này phải được giao đi chiều nay.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I  ______ the same problem you had as a child, I might not have succeededin life as you have.

have

would have had

had had

had

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều hiện loại 3

If+ S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2

Tạm dịch: Nếu tôi rơi vào cùng vấn đề mà bạn đã gặp phải khi còn bé, tôi có lẽ đã không thành công trong cuộc sống như bạn đâu.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Businesses will not survive ______they satisfy their customers.

or else

in case

unless

if

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về liên từ

Unless = if not : trừ phi, nếu không

Tạm dịch: Việc kinh doanh sẽ không tồn tại được trừ phi họ làm hài lòng khách hàng của họ.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Joe and I took ______ lunch together once ______week, every Friday;unless he was out of ______town.

0/a/0

a/a/the

0/a/the

a/a/0

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ và cụm từ

Take lunch: ăn trưa

Once a week: một lần mỗi tuần

Out of+ place : đi khỏi/ ra khỏi nơi nào đó

Tạm dịch: Joe và tôi có thể ăn trưa cùng nhau một lần mỗi tuần vào mỗi thứ sáu, nếu như anh ấy không đi vắng.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her husband is very kind. He always cares _____ her and never puts all of the housework her.

about - in

for - in

about - on

with - on

Xem đáp án

Đáp án C 

Kiến thức về cụm động từ

Care about sb: quan tâm đến ai đó

Put st on sb: đặt cái gì lên ai/thoái thác hết cái gì cho ai

Tạm dịch: Chồng cô ấy rất tốt. Anh ấy luôn luôn quan tâm đến cô ấy và chưa bao giờ để cô ấy làm tất cả công việc nhà.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fish, poultry, beans or nuts _____ half of their dinner plate.

make of

make out

make up

make up of

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cụm động từ

A. make st/sb of st/sb: có ấn tượng/biết về cái gì

B. make out = understand: hiểu

C. make up: tạo nên, trang điểm, bịa đặt, làm hòa

D. make up of: gồm có

Tạm dịch: Cá, thịt gà vịt, các loại đậu và hạt tạo nên một nửa bữa ăn tối.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People in _____ Western countries are often surprised to learn that _____ Japanese celebrate Christinas.

0-0

the-the

the-0

0-the

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mạo từ

Không sử dụng mạo từ trước danh từ số nhiều không xác định (Western countries)

Sử dụng “the” trước "Japanese" để tạo thành danh từ tập hợp (động từ theo sau luôn chia ở dạng số nhiều.

Tạm dịch: Mọi người ở những nước Phương Tây thường cảm thấy bất ngờ khi biết rằng người Nhật cũng tổ chức Giáng Sinh.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam _____ to the World Heritage List.

adding

to add

to be added

added

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Trong câu có the first và ở dạng bị động nên sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to be Vp2

Tạm dịch: Quần thể di tích cố đô Huế đã là nơi đầu tiên ở Việt Nam được thêm vào danh sách di sản Thế Giới.

Cụm động từ khác cần lưu ý: add to: thêm vào

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you inherited a million pounds, what _____ with the money?

would you do

will you do

do you do

are you going to do

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện loại 2

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 chứa câu nghi vấn (Wh-question)

If + S + V-ed, Wh-question + would/could/might + S + V?

Tạm dịch: Nếu bạn thừa hưởng được 1 triệu bảng Anh, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ the food before, Tom didn't want to eat it again.

Having eaten

To eat

Eaten

Eating

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về phân từ hoàn thành

Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.

Tạm dịch: Khi đã ăn món nào qua trước đó, Tom không muốn ăn lại lần nữa.
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It _____ last night because the ground is really wet.

might have rained

can have rained

should have rained

must have rained

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về động từ khiếm khuyết

Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.

Tạm dịch: Trời chắc hẳn đã mưa tối qua bởi vì mặt đất lúc này rất ẩm ướt.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.

Instead

In place

On behalf

On account

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cụm từ cố định

A. instead of = B. in place of: thay vì

C. on behalf of: thay mặt cho, đại diện cho

D. on account of: bởi vì

Tạm dịch: Thay mặt cho toàn thể nhân viên, tôi muốn gửi lời chúc bạn nghỉ hưu vui vẻ.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In Japan, ______ most important holiday of ______ season is New Year’s Day, which comes one week after Christmas.

the-the

∅– the

the – ∅

the - a

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ

*So sánh nhất phải có ‘the’

* 'the' + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm

Tạm dịch: Ở Nhật, kì nghỉ quan trọng nhất trong các mùa đó là năm mới, diễn ra sau Giáng sinh một tuần.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The travel industry should work with local councils and government agencies to agree ____________ realistic standards for planning and development in tourist areas.

upon

with

at

for

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về giới từ theo sau động từ 

A. agree upon: tán thành, thỏa hiệp

B. agree with sb about/on st: đồng ý với ai về điều gì

Tạm dịch: Ngành du lịch nên làm việc với các hội đồng địa phương và các cơ quan chính phủ để thỏa hiệp các tiêu chuẩn thực tế để lập kế hoạch và phát triển trong khu vực du lịch.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In Viet Nam, you shouldn't ________ at somebody's house on the first day of the New Year unless you have been invited by the house owner.

show up

get up

put up

go up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cụm động từ

A. show up = turn up =arrive: xuất hiện, đến

B. get up: thức dậy

C. put up: đưa lên

D. go up: tăng lên

Tạm dịch: Ở Việt Nam, bạn không nên đến nhà ai đó vào ngày đầu tiên của năm mới trừ khi bạn được chủ nhà mời.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I _______ for the information about the differences between further education and higher education all this morning.

had searched

have been searched

have been searching

have searched

Xem đáp án

Đáp án C 

Kiến thức về thì của động từ

Dấu hiệu: all this morning => hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Tạm dịch: Tôi đã nghiên cứu để biết thông tin về sự khác biệt giữa giáo dục sau đại học và giáo dục đại học cả sáng nay.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ interested in Curling, I would try to learn more about this sport

Were I

If I am

Should I

I was

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về đảo ngữ câu điều kiện loại2

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện:

+ Loại 1: Should + S + V(bare), S + will/can/may/might + V(nguyên thể)

+Loai 2: Were + 3 + O/to V, S + would/ could+ V(nguyên thể)

+Loai 3: Had + S + Vp2, S + would/ could + have+ Vp2

Căn cứ vào cụm " would try"=> câu này dùng điều kiện loại 2.

Tạm định: Nếu tôi thích Curling, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm về môn thể thao này.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After seeing the film Memoir of a Geisha, ____________.

the book was read by many people

the book made many people want to read it

many people wanted to read the book

the reading of the book interested people

Xem đáp án

Đáp án C

Tạm định: Sau khi xem bộ phim Hồi ức của Geisha, nhiều người muốn đọc cuốn sách.

Giải thích: 2 hành động xảy ra phải cũng một chủ thể.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ he was waiting for Sam outside the cinema, Jim realized that the street was funnily crowded.

So

While

Unless

Even though

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về liên từ

Tạm dịch: trong khi anh đang đợi Sam ngoài rạp chiếu phim, Jim nhận ra rằng đường phố rất đông vui.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We take _____ in doing the washing-up, cleaning the floor and watering the flowers.

turn

out

around

turns

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cụm động từ

Take turns: lần lượt, thay phiên nhau

Tạm dịch: Chúng tôi thay phiên nhau rửa bát, lau nhà và tưới nước cho hoa.

Các cụm động từ khác:

Take out: chuyển cái gì đó ra ngoài

Take sb around: dẫn ai đó đi thăm thú, giới thiệu cái gì

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acupuncture is part of traditional Chinese medicine and _____ in China for thousands of years.

has been used

has using

has used

has been using

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cụm câu bị động

Căn cứ vào trạng từ: for + time => sử dụng thì hiện tại hoàn thành + dịch nghĩa => chia động từ ở đang bị động của thì HTHT.

Tạm dịch: Châm cứu là một phần của y học truyền thông của Trung Quốc và vẫn đang được sử dụng ở Trung Quốc từ hàng ngàn năm nay.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In India, in the old days, _____ girl’s family used to give _____ boy's family a gift like money or jewellery.

a-a

a-the

the-a

the-the

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mạo từ

Sử dụng “the" trước những danh từ có chứa sự sở hữu

Tạm dịch: Ở Ấn Độ, ngày xưa, gia đình nhà gái thường tặng cho gia đình nhà trai những món quà như là tiền bạc hay đồ trang sức.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The archaeological excavation _____ to the discovery of the ancient city lasted several years.

led

leading

to lead

being led

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

Xét cấu trúc câu:

Last là động từ chính của câu => từ cần điền có chức năng tạo thành mệnh đề bổ sung cho câu.

Tạm dịch: Việc khai quật khảo cổ dẫn đến việc khám phá ra thành phố cổ kéo dài vài năm.

Dựa vào nghĩa => động từ chia ở dạng giản lược mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Ving (câu chủ động)

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Mr. David _____ at the meeting, he would make a speech.

were

had been

was

has been

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện loại 2

Cách dùng:

+ Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.

Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Tức là hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)

+ Dùng để khuyên bảo (If I were you …)

Cấu trúc :

Mệnh đề if: chia động từ ở quá khứ

Mệnh đề chính: would / could / might + V (nguyên thể)

Tạm dịch: Nếu David có mặt ở buổi họp, anh ta sẽ có một bài phát biểu.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Australia is the greenest country in the world _____ the people are environmentally friendly.

because

therefore

however

yet

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

A. because: bởi vì B. therefore: do đó, do vậy

C. however: tuy nhiên D. yet: nhưng, ấy vậy mà

Tạm dịch: Úc là đất nước xanh nhất trên thế giới bởi vì con người ở đây rất thân thiện với môi trường.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wanted to say goodbye to Jerry, but he _______.

was already left

already left

had already been leaving

had already left

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Với hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn.

Ở đây ta hiểu hành động rời đi của anh ấy đã xảy ra trước rồi, vậy chia thì quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: had VpII

Dịch: Tôi muốn nói lời tạm biệt với Jerry, nhưng cậu ấy đã rời đi mất rồi.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Since moving to another country, some people decide to follow the customs of the new country, while _____ prefer to keep their own customs.

another

other

others

the other

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về lượng từ

A. Another + danh từ đếm được số ít: một cái khác, một người khác…

B. Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được: những cái khác, những người khác

C. Other + N(số nhiều) = Others: những cái khác, những người khác

D. The other + danh từ đếm được số ít: cái còn lại, người còn lại.

The other: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có 2 cái/người

The others: cái còn lại/người còn lại trong một nhóm/bộ có nhiều cái/ người.

Ví dụ:

I have two brothers: One is married and the other isn't.

I have three brothers: One is married and the others aren't.

Tạm dịch: Khi chuyển đến một nước khác, một số người quyết định theo phong tục của đất nước mới, trong khi đó những người khác thì thích giữ phong tục riêng của họ.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My mother said that she would rather ______ to Hoi An than Nha Trang.

to travel

travelling

not to travel

travel

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cấu trúc

Would rather + V + than + V: muốn làm gì hơn làm gì

Tạm dịch: Mẹ tôi nói rằng bà ấy muốn đi đến Hội An hơn Nha Trang.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whenever I set out for ______ examination, I always try to avoid crossing ______ path of ______ woman.

an - the - a

an - a - the

an - the - the

the - the - a

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ

- dùng "An" khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

- “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.

- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

(the path of => path đã được xác định)

Tạm dịch: Bất cứ khi nào tôi bắt đầu chuẩn bị cho kì thi, tôi luôn cố gắng tránh gặp phải phụ nữ.

Cụm từ đáng lưu ý :

Set out for st : bắt đầu chuẩn bị cho cái gì (có mục đích)

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most of the air pollution results ______ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.

in

to

on

from

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về cụm giới từ

Resulf from: gây ra bởi, là kết quả của >< resulf in: gây ra, dẫn tới

Tạm dịch: Hầu hết các ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe có động cơ, nhà máy, máy bay và tên lửa.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is no use ______ a girl that she doesn't need to lose any weight.

convince

convincing

to convince

to convincing

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về thì động từ

It’s no use/good doing st = there is no point in doing st: vô ích khi làm gì

Tạm dịch: Thật vô ích khi thuyết phục một cô gái rằng cô ấy không cần thiết phải giảm cân.

Cấu trúc cần lưu ý:

Loose weight: giảm cân

Convince sb: thuyết phục ai đó tin vào điều gì

Persuade sb to do st: thuyết phục ai đó làm gì

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.

Found

Finding

To find

Having found

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về động chủ ngữ

Tạm dịch: Được tìm thấy ở khắp mọi miền trên thế giới, cây gỗ thông là loại cây phổ biến nhất ở Georgia.

=> Câu mang nghĩa bị động nên ta dùng ở dạng rút gọn mệnh đề bằng cách dùng Vpp.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the primary candidates _____ more on the issue, the results of the election would have been quite different.

have focused

had focused

focused

were focused

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về câu điều kiện loại 3

Khái niệm:

Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều hiện loại 3:

If + S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + have + VPP

Tạm dịch: Nếu ứng cử viên chính đã tập trung hơn vào về vấn đề này thì kết quả của cuộc bầu cử sẽ khá khác đi.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I met Walters about two years before his death he didn’t seem satisfied. He _____no major book since he settled in Uganda.

has published

could have published

published

had published

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch: Khi tôi gặp Walters khoảng hai năm trước khi ông qua đời thì ông có vẻ không hài lòng. Ông đã không có cuốn sách nổi bật nào kể từ khi ông định cư tại Uganda.
Ta có cấu trúc: S + V(hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)
Tuy nhiên, căn cứ vào động từ của câu phía trước đã chia ở thì quá khứ đơn nên ta lùi thì hiện hoàn thành thì quá khứ hoàn thành.
112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should stop working too hard _____ you'll get sick,

or else

if

in case

whereas

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

Tạm dịch: Bạn nên đừng làm việc quá sức hoặc bạn sẽ bị ốm.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We expect Linh _____ to the airport late as the plane will take off in 15 minutes.

to come

not to come

not coming

coming

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc

Expect sb (not) to V: mong đợi, hy vọng (ai) làm gì

Tạm dịch: Chúng tôi hy vọng rằng Linh sẽ không đến sân bay muộn bởi vì máy bay sẽ cất cánh trong 15 phút tới.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Befriending can offer volunteers the opportunity to provide support and friendship to a person who may be going _____ a difficult period.

up

on

off

through

Xem đáp án

Đáp án D 

A. Go up: tăng, đi lên

B. Go on = continue= go ahead: tiếp tục

C. Go off: nổ, để chuông (điện thoại), thiu thối (thức ăn)

D. Go through: vượt qua, kiểm tra, thực hiện công việc

Tạm dịch: Đối xử như bạn có thể tạo ra cho các tình nguyện viên những cơ hội giúp người nào đó vượt qua những giai đoạn khó khăn.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Christmas Eve is _____ best time for Japanese youngsters to go out for _____ special, romantic evening.

a-a

the-a

the-the

a-the

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mạo từ

Best (dạng so sánh hơn nhất) => dùng THE

Special, romantic evening : chưa xác định => dùng A

Tạm dịch: Đêm Giáng Sinh là khoảng thời gian tuyệt vời và thích hợp nhất cho những thanh thiếu niên Nhật Bán ra ngoài hưởng thụ một đêm vô cùng lãng mạn và đặc biệt.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Though _____ many centuries ago, the palace remains practically intact.

building

to build

built

people built

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

Tạm dịch: Mặc dù được xây dựng vài năm trước đó nhưng cung điện vẫn còn rất nguyên vẹn.

Câu đầy đủ là: Though THE PALACE WAS BUILT MANY YEARS AGO,....

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn't know you were asleep. Otherwise, I _____ so much noise when I came in.

didn't make

wouldn't have made

won‘t make

don't make

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc với OTHERWISE

“Otherwise": nếu không, kẻo

- If he is not at home before 11pm, he will be locked out.

=> He must be at home before 11pm; otherwise he will be locked out.

“Otherwise” dùng để thay thế cho "If + not" trong mệnh đề phụ. Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if” và "not" đi.

S + V(hiện tại) ...... + otherwise + S + would/could + V

S + V(quả khứ) ...... + otherwise + S + would/ could + have + Vpp

Tạm dịch: Tôi không biết rằng bạn đang ngủ, nếu không tôi đã không ồn ào như vậy khi mà tôi đến.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The little girl started crying. She _____ her doll, and no one was able to find it for her.

has lost

had lost

was losing

was lost

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về thì động từ

Khi hai hành động cũng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra xong trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Tạm dịch: Cô bé bắt đầu khóc bởi vì nó đã làm mất con búp bê và không ai có thể tìm lại nó cho con bé.

Sự việc mất búp bê xảy ra trước sự việc khóc => quá khứ hoàn thành => dùng had lost.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The house was empty when I arrived. They ______.

must have gone to bed

should have gone to bed

would have gone to bed

need have gone to bed

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

Tạm dịch: Khi tôi đến nhà không có ai cả. Chắc hẳn họ đã đi ngủ hết rồi.

1. Cọuld+ have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng trên thực tế là không

2. May/ might + have + Vpp: dùng để diễn tả những điều có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc.

3. Must + have + Vpp: dùng để diễn tả những suy luận hợp lí trong quá khứ

=> Đáp án là A (Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng.)

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the bride's father _____ the car for the wrong time, she _____ at the Church by now.

hadn‘t booked/would have been

didn't book/would have been

hadn't booked/would be

hadn’t booked/had been

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện. kết hợp 2,3 ( Mixed conditional)

If+ S + had + VPP (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

Tạm dịch: Nếu mà cha cô dâu không đặt xe nhầm thời gian thì lẽ ra cô ấy giờ phải đang có mặt ở nhà thờ.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Study much harder ________. 

if you will pass the exam

unless you pass the exam

or you won't pass the exam

and you pass the exam

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về dạng biến thể câu điều kiện (OR)

Tạm dịch: Học hành chăm chỉ hoặc bạn sẽ trượt bài kiểm tra.

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ being the CEO of Microsoft, Bill Gates is also one of the world's greatest philanthropists.

Aside from

But for

Except for

In addition

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

A. Aside from: ngoài ra

B. But for: nếu không có

C. Except for: ngoại trừ

D. In addition: ngoài ra (không đi với động từ)

Tạm dịch: Ngoài việc là giám đốc của Microsoft, Bill Gates còn là một trong những người nhân từ nhất thế giới.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the U.S, children can choose their own partners even if their parents object ______ their choice.

to

for

against

with

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc

Object to st/doing st: phản đối cái gì/làm gì

Tạm dịch: Trẻ em ở Mỹ có thể chọn bạn cho mình mặc bố mẹ phản đối sự lựa chọn ấy.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Southern Spain's Costa del Sol, ______ from Nerja in the east to Manilva in the west, is one of the most fascinating tourist areas in the world.

stretches

being stretched

stretched

stretching

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mệnh đề quan hệ rút gọn

Which stretched from Nerja => stretching (mệnh đề chủ động)

Tạm dịch: Bờ biển phía Nam Tây Ban Nha trải dài từ Nerja ở phía đông đến Manilva ở phía tây là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất trên thế giới.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Next week when there ______ a full moon, the ocean tides will be higher.

will be

will have been

is being

is

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về thì động từ

Thì hiện tại đơn được sử dụng mang nghĩa tương lai khi nói về 1 lịch trình

Tạm dịch: Khi trăng rằm xuất hiện trong tuần tới, sóng biển sẽ dâng cao hơn.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I have visited  ______ Portugal but I have never been to ______ Netherlands.

the-the

∅- the

a - the

a - a

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về mạo từ

Dùng “the” trước tên gọi số nhiều của các nước, còn các quốc gia khác không dùng mạo từ “the”

Tạm dịch: Tôi đã từng đi du lịch ở Bồ Đào Nha nhưng tôi chưa từng đến Hà Lan.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ irritating they are, you shouldn't lose temper with small children.

No matter how much

As much as

However

Although

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về liên từ

No matter how + adj/adv + S + V = However + adj/adv + S + V = Although + S + V

Tạm dịch: Dù trẻ con có chọc tức bạn đến mức nào thì bạn cũng không nên cáu giận với chúng.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I weren't afraid of travelling by air, I ______ to go to American by ship, which took me much longer time.

I hadn't had

I wouldn't have had

I shouldn't have had

I wouldn't have

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

If+ S + Ved, S + would + have + V(p2)

Tạm dịch: Nếu tôi không sợ đi bằng máy bay, tôi đã không cần phải tốn nhiều thời gian đi đến Mỹ bằng thuyền.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ is over your head is just an exaggeration because you have well prepared for it over the years.

This entrance exam

What this entrance exam

That this entrance exam

It is this entrance exam

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về mệnh đề danh từ

What/that + S + V + V (số ít) ......

Tạm dịch: Bạn nghĩ rằng bài thi đầu vào này là quá khó đối với bạn nhưng đấy chỉ là sự phóng đại thôi, vì bạn đã chuẩn bị kĩ lưỡng cho cuộc thi này cả năm qua rồi mà.

Over one’s head: quá khó, quá tầm với của ai đó

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Their massive salaries let them afford to give _____ huge amounts to Charities.

off

up

away

back

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cụm động từ

A. give off: tỏa ra

B. give up: từ bỏ

C. give away: cho đi, quyên góp

D. give back: trả lại

Tạm dịch: Mức lương khủng của họ cho phép họ đủ khả năng để quyên góp số tiền lớn cho các tổ chức từ thiện.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, _____ amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.

provides

provided

providing

to provide

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

V-ing dùng để rút gọn các mệnh đề chủ động

Có thể hiểu câu hoàn chỉnh là: As well as its beautiful sun-soaked beaches and excellent gastronomy, the region boasts no fewer than thirty golf courses, which provide amateurs and professionals alike with year-round golfing opportunities.

Tạm dịch: Cũng như những bãi biển ngập nắng tuyệt đẹp và ẩm thực tuyệt vời, khu vực tự hào không dưới ba mươi sân golf, cung cấp cho người chơi nghiệp dư và chuyên nghiệp các cơ hội chơi golf quanh năm.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I _____ a bike to school every day but today I _____ to school by bus because it was stolen yesterday.

rode - went

ride - am going

ride - go

is riding - am going

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về thì của động từ

Dấu hiệu: "every day”, “but today" 

Ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen và dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự thay đổi của thói quen.

Tạm dịch: Tôi thường đi xe đạp đến trường mỗi ngày nhưng hôm nay tôi lại đi học bằng xe buýt vì nó đã bị đánh cắp ngày hôm qua.

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She did a funny little curtsy which Josh and Silver couldn't help _____ at.

laugh .

laughing

to laugh

to laughing

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc

Cấu trúc: couldn't help + V-ing: không nhịn được

Tạm dịch: Cô ấy làm trò vui nhộn mà Josh và Silver không thể nhịn được cười.
134. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Every week, his mother goes to _____ university to visit him while my mother has never come to visit me since I went to _____ university.

the-0

the-the

0-0

a-the

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về mạo từ

Phân biệt khi nào dùng go to university, khi nào dùng go to the university (tương tự go to school and go to the school)

- dùng "the” khi người đến trường không phải là học sinh, sinh viên

Ex: his mother goes to the university to visit him.

- không dùng “the” khi người đến trường là học sinh, sinh viên (đến để học)

Ex: I went to university.

Tạm dịch: Mỗi tuần, mẹ bạn ấy đến trường đại học để thăm bạn ấy trong khi mẹ tôi chưa bao giờ đến thăm tôi kể từ khi tôi vào trường đại học.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many of the people who attended Major Gordon's funeral _____ him for many years.

didn't see

wouldn't see

haven't seen

hadn't seen

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về thì của động từ

Dấu hiệu: ngữ cảnh, “ attended" và "for many years”

Tạm dịch: Nhiều người tham dự đám tang của Thiếu tá Gordon đã không thấy ông trong nhiều năm.

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Out _____ from its tiny cage.

does the bird fly

flew the bird

did the bird fly

fly the bird

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về đảo ngữ của giới từ

Cấu trúc: Những giới từ : away (xa), down (xuống), in (trong), off (khỏi), out (ngoài), over (qua), round (vòng quanh), up (trên).v..v.+ V (chỉ sự chuyển động) + một danh từ làm chủ từ

Tạm dịch: Chú chim bay ra khỏi cái lồng nhỏ.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ Japanese manage not to ask direct questions in order not to embarrass person who they are speaking with.

A - the

A - a

The - the

The a

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
The + adj N(chỉ người- số nhiều) => the Iapanese: người Nhật
The + N + mệnh đề quan hệ => the person
Tạm dịch: Người Nhật hạn chế hỏi những câu hỏi trực tiếp để không gây lúng túng cho người họ đang trò chuyện cùng.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Manage to do st: xoay xở, điều khiển, quản lý
In oder to/so as terth + V: để, để mà
138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ a hotel, we looked for somewhere to have dinner.

Finding

After finding

Having found

We found

Xem đáp án

Đáp án C 

Kiến thức về phân từ hoàn thành

Phân từ hoàn thành dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó đã xảy ra trước.

Tạm dịch: Khi đã tìm ra được khách sạn, chúng tôi tìm một nơi nào đó để ăn tối.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nowadays, people ______ social networks with more and more caution.

uses

are using

used

use

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về thì động từ

Nowadays là trạng từ đi kèm với thì hiện tại đơn.

People là chủ từ số nhiều nên động từ use không thêm “s”

Tạm dịch: Ngày nay, con người sử dụng mạng xã hội càng ngày càng thận trọng.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is predicted that over the next few decades many species will die ______ as once fertile areas turn to desert,

off

out

up

down

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về cụm giới từ

Die out: tuyệt chủng

Die off: chết lần lượt

Die down: chết dần, chết mòn

Tạm dịch: Nó được dự đoán rằng qua vài thập kỷ tới nhiều loài sinh vật sẽ tuyệt chủng khi mà những vùng đất tươi tốt chuyển thành sa mạc.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The lottery winner was willing to spend a considerable sum of money to ______ to charity to help those in need.

give away

give in

give back

give up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cụm động từ

A. Give away: cho, trao, phát

B. Give in: nhượng bộ, chịu thua

C. Give back: hoàn lại, trả lại

D. Give up: từ bỏ

Tạm dịch: Người trúng xổ số đó đã sẵn lòng dành số tiền đáng kể để trao từ thiện giúp đỡ những người đang cần.

Cấu trúc khác cần lưu ý: be willing to do sth: sẵn lòng làm gì

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unless you ______ well-trained, you ______ to the company.

aren't / will never be admitted

aren't / will never admit

are / will never be admitted

are / will never admit

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về dạng bị động của câu điều kiện loại 1

Unless = if...not: nếu...không

Unless luôn đi với mệnh đề khẳng định.

Tạm dịch: Nếu bạn không được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty đó.

Cụm từ khác cần lưu ý: well-trained (adj): được đào tạo tốt

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We ______ today and I got into trouble because l hadn't done it.

were checked our homework

had our homework checked

have our homework checking

had checked our homework

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về dụng bị động thể nhờ vả

Have sb do st = get sh to do st: nhờ ai đó làm gì

Have/ get st done: có cái gì được làm bởi ai

Tạm dịch: Hôm nay chúng tôi bị kiểm tra bài tập về nhà và tôi đã gặp phải rắc rối bởi vì tôi đã chưa làm nó.

Cụm từ khác cần lưu ý: get into trouble: gặp phải rắc rối

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.

Because

Even though

Because of

In spite of

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về liên từ

A. Because + clause (S + V): bởi vì

B. Even though + clause (S + V), clause (S + V): mặc dù

C. Because of + Cụm danh từ/ V-ing: bởi vì

D. In spite of + Cụm danh từ/ V-ing, clause (S + V): mặc dù

Tạm dịch: Mặc dù Tiếng Anh của anh ấy kém, anh ấy đã xoay xở để diễn đạt vấn đề của mình một cách rất rõ ràng.

Căn cứ vào cụm danh từ "his poor English" và căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn đáp án D.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom looks so frightened and upset. He ______ something terrible.

must experienced

can have experienced

should have experienced

must have experienced

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về động từ khiếm khuyết

Must have + Vp2: diễn tả những suy đoán logic dựa trên những căn cứ chắc chắn.

Tạm dịch: Tom trông có vẻ sợ hãi và lo ìắng. Anh ấy chắc hẳn đã trải qua điều gì đó khủng khiếp.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoang ______ his email four times a week in order not to miss anything important.

checks

will check

is checking

check

Xem đáp án

đáp án A

Kiến thức về thì của động từ

Dấu hiệu nhận biết: four times a week => thì hiện tại đơn

Tạm dịch: Hoàng kiểm tra email của anh ấy bốn lần một tuần để không bỏ lỡ những thứ quan trọng.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However, some scientists argue that the historical evidence shows that over time the Earth heats ______ and cools ______ naturally.

up - away

away – down

up - down

down - up

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cụm động từ

Heat up: nóng lên, đun nóng, nung nóng

Cool down: lạnh đi, nguội đi

Tạm dịch: Tuy nhiên, các nhà khoa học tranh luận rằng các bằng chứng lịch sử đã cho thấy trái đất trước kia nóng lên và lạnh dần một cách tự nhiên.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They ______ your money if you haven't kept your receipt.

won't refund

didn’t refund

no refund

not refund

Xem đáp án

đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện loại 1

If+ S + V(hiện tại), S + Will/Can/shall ...... + V

Tạm dịch: Họ sẽ không trả lại tiền cho bạn nếu bạn không giữ lại hóa đơn.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The second-hand car Patrick bought was almost new ______ it was made in the 19905.

or

because

although

however

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về liên từ

A. or: hoặc B. because: bởi vì

C. although: mặc dù D. however: tuy nhiên

Tạm dịch: Chiếc xe đã qua sử dụng mà Patrick mua hầu như vẫn còn mới mặc dù nó được sản xuất vào những năm 1990.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He left on ______ 10 o'clock train yesterday to see his father who was taken to ______ hospital last week when he broke his right leg.

the-the

the-a

a-a

the-0

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mạo từ

Chỗ trồng 1 cần điền THE vì chuyến tàu đã xác định lúc 10 giờ

Chỗ trống 2 không cần điền mạo từ vì go to hospital là vào bệnh viện để chữa trị, còn go to THE hospital là vào bệnh viện nhưng không phải chữa bệnh (đi thăm bệnh nhân…). Cũng như go to school là đi học còn go to THE school là đến trường… nhưng không để học (đi họp phụ huynh,...)

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann was very surprised to find the door unlocked. She remembered ______ it before she left.

to lock

having locked

to have locked

she locks

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về động từ theo sau là V_ing và to V

Remember + to V: nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)

Remmeber + V_ing: nhớ đã làm điều gì

Tạm dịch: Ann rất ngạc nhiên khi thấy cửa không khóa. Cô ấy nhớ rằng mình đã khóa cửa trước khi ra ngoài

Ngoài ra:

Forget + to V: quên phải làm điều gì

Forget + V-ing: quên đã làm điều gì

Regret + to V: tiếc khi phải làm gì

Regret + V_ing: tiếc khi đã làm gì

Stop + to V: dừng lại để làm gì

Stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm lại

Mean + to V: cố tình làm gì

Mean + V_ing: có nghĩa là gì

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary expected ______ to her dreamy university, but she wasn't.

to admit

admitting

to be admitted

being admitted

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về dụng động từ và câu bị động

Expect + to V: hy vọng, mong đợi làm gì

Expect + to be + Vp2: mong đợi được làm gì

Tạm dịch: Mary mong được nhận vào trường đại học mơ ước nhưng cô ấy không được.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

If we really _____ to succeed, we must have to work hard.

want

wants

wanted

had wanted

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “if” mà “must have” thì câu này là câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 có công thức như sau:
If + S +V (hiện tại đơn), S + will/can/must… + V
Chủ ngữ của mệnh đề điều kiện là “we” nên động từ phải chia ở dạng số nhiều.
Đáp án A
Tạm dịch: Nếu chúng ta thực sự muốn thành công, chúng ta phải làm việc chăm chỉ.
154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My responsibility is to wash the dishes and take ______ the garbage every day.

up

in

on

out

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
A. take up: tiếp tục (một công việc bỏ dở…); chọn (một nghề, sở thích ); đảm nhiệm , gánh vác (một công việc)
B. take in: hiểu/ lừa gạt
C. take on: đảm nhiệm, thuê mướn
D. take out: nhổ (răng, cây), đổ (rác)
Đáp án D
Tạm dịch: Nhiệm vụ của tôi là rửa bát và đổ rác hàng ngày.
155. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The problems of the past few months have _______ their toll on her health and there are shadows under her eyes.

taken

effected

had

changed

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
To take one’s toll on sb/st = to have a bad effect on someone or something, especially over a long period of time: gây ảnh hưởng nghiệm trọng/ lâu dài cho ai/ cái gì
Đáp án A
Tạm dịch: Những vấn đề của vài tháng trước đã có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cô ấy và để lại những quầng mắt.
Tạm dịch: Tôi có rất nhiều người quen nhưng thực sự chỉ có một vài người bạn tốt.
156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most children enjoy _______ with their parents and s iblirigs.

play

to play

playing

played

Xem đáp án

Đáp án C 

 Kiến thức về cấu trúc

Enjoy + Ving: thích làm gì

Tạm dịch: Hầu hết trẻ con thích chơi với bố mẹ và anh em trong nhà.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At this time last night She ________and he _______ the newspaper.

is cooking / is reading

was cooking / was reading

has cooked / is reading

was cooking /read

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
Dấu hiệu nhận biết “at this time last night”. Ta có quy tắc:
+ at this time + trạng từ của quá khứ quá khứ tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
Đáp án B
Tạm dịch: Vào thời điểm này tối qua cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.
158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The party, ______ I was the guest of honor, was extremely enjoyable.

at that

at which

to that

to which

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về đại từ quan hệ
Ta có quy tắc: không dùng đại từ quan hệ “that” sau giới từ nên ta loại đáp án A/C
Căn cứ vào mệnh đề quan hệ dạng đầy đủ: “I was the guest of honor at the party”
Đáp án B (at which = at the party)
Tạm dịch: Bữa tiệc mà tôi là khách mời danh dự vô cùng thú vị.
159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You always share everything with Lan, so she _______ your best friend.

must be

must have been

may be

might have been

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A. must be (chắc là, có lẽ là): dùng để diễn tả những suy luận ở hiện tại.
B. must have been (chắc là đã, có lẽ đã): dùng để diễn tả những suy luận ở quá khứ.
C. may be (có thể): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng không chắc chắn.
D. might have been (có thể đã): dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở quá khứ nhưng không chắc chắn.
Căn cứ vào động từ “share” đang ở thì hiện tại đơn nên ta loại đáp án B/D
Tạm dịch: Cậu luôn chia sẻ mọi thứ với Lan, vì vậy chắc hẳn cô ấy là bạn thân nhất của cậu.
Đáp án A
160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People believe that men make build the house and women make it home, ______ ?

do they

don't they

will they

will you

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về câu hỏi đuôi
Câu có các động từ sau: think, belive, suppose, figure, assume, fancy, imgine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
- Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi nếu chủ ngữ của mệnh đề đầu là “I”.
Ví dụ:
I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến phải vậy không?)
Lưu ý: mệnh đề chính có “not” thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ
Ví dụ: I don’t believe Mary can do it, can she?
- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she?
Do đó: People believe that men make build the house and women make it home, ___?
Chủ ngữ của mệnh đề đầu là “people” nên ta hỏi đuôi theo mệnh đề đầu.
Đáp án B
Tạm dịch: Nhiều người tin rằng đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm phải không?
161. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To show the differences, a survey was among American, Chinese and Indian students to determine their attitudes toward love and marriage.

carried on

carried out

carried away

carried off

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ
+ carry on: tiếp tục
+ carry out: tiến hành, thực hiện
+ carry away: đem đi, mang đi, thổi bạt đi, quyến rũ, đánh trống lảng
+ carry off: làm cho chấp nhận được, làm cho thông qua được
Tạm dịch: Để chỉ ra sự khác biệt, một cuộc khảo sát đã được thực hiện trên những sinh viên Mỹ, Trung Quốc và châu Á để tìm hiểu về thái độ của họ đối với tình yêu và hôn nhân.

Chọn B

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Affected by the Western cultures, Vietnamese young people’s attitudes _____ love and marriage have dramatically changed.

for

with

through

to

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc giới từ
Attitude to/towards st: thái độ với cái gì
Tạm dịch: Chịu ảnh hưởng bới văn hóa phương Tây, thái độ của những bạn trẻ Việt đối với tình yêu và hôn nhân đã có sự thay đổi rõ rệt.

Chọn D

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have bought extra food__ our friends stay to dinner.

if only

whether

in case

only when

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ
A. if only: giá mà B. whether: có hay là không
C. in case: phòng khi, trong trường hợp D. only when: chỉ khi
Tạm dịch: Chúng tôi mua thêm đồ ăn phòng trường hợp bạn chúng tôi ở lại ăn tối.

Chọn C

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The young are ______ ____ more concerned with physical attractiveness than elderly people.

much

as

many

as much as

Xem đáp án

Kiến thức về so sánh
Trong dạng so sánh hơn, ta có thể thêm “much/far” vào trước tính từ nhằm mục đích nhấn mạnh.
Cấu trúc:
- to be concerned with st: quan tâm tới cái gì
- the + adj = N(chỉ người/số nhiều) => the young: người trẻ
Tạm dịch: Người trẻ quan tâm nhiều hơn đến hình thức hơn là người già.

Chọn A

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Celebrities get tired of _____ everywhere they go.

recognizing

having recognized

having been recognized

being recognized

Xem đáp án

Kiến thức về bị động
(to) get tired of + V-ing: mệt mỏi vì làm gì
(to) get tired of + being + Vp2: mệt mỏi vì bị/phải làm gì
Tạm dịch: Những người nổi tiếng mệt mỏi vì bị nhận ra ở mọi nơi mà họ tới.
=> Câu mang nghĩa bị động nên ta chọn đáp án D.
(Lí giải vì sao không chọn đáp án C. Do đây là dạng phân từ hoàn thành (having + PII) dung để chỉ 1 hành động đã hoàn tất, nhưng hành động trong câu (be recognized) chưa hoàn tất, nó vẫn sẽ có thể tiếp tục xảy ra.

Chọn D

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have never seen such a beautiful dress ______ you before.

of

on

for

in

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc giới từ
Have st on = dress st: mặc cái gì
Tạm dịch: Tớ chưa bao giờ thấy cậu mặc một chiếc váy nào đẹp như thế trước kia.
167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher recommended that Torn _____ his composition as soon as possible.

finish writing

finished writing

should finish to write

finishes writing

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp

To recommend + (that) + S + [should] + V => B, D loại

To finish doing sth: hoàn thành việc làm gì

To finish (sth) to do sth: hoàn thành (cái gì) để làm cái gì

Tạm dịch: Giáo viên khuyên Tom nên hoàn thành bài luận của mình càng sớm càng tốt.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_____advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.

Had he been

If he had

Unless he had been

Were he to be

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cầu điều kiện

Trong câu sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ. Cấu trúc câu điều kiện loại 3:

If + mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could/might/... + have + VP2

=> B, D loại

Đáp án C không phù hợp về nghĩa

Đáp án A là câu điều kiện đảo: If+ S + had + VP2 = Had + S + VP2

Tạm dịch: Nếu đã được tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John lost the______bicycle he bought last week and his parents were very angry with

his carelessness.

new beautiful blue japanses

beautiful blue Japanese new

beautiful new blue Japanese

Japanese beautiful new blue

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về trật tự của tính từ

Vị trí của tính từ trước danh từ

Opinion (quan điểm) - beautiful + Age (tuổi tác) - new + Color (màu sắc) - blue + Origin (xuất xứ) - Japanese + N

Tạm dịch: John đã mất chiếc xe đạp Nhật màu xanh mới rất đẹp mà anh đã mua vào tuần trước và bố mẹ anh rất giận vì sự bất cẩn của anh.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each of the guests ______ a bunch of flowers.

are given

is given

were given

give

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về bị động và sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Tạm dịch: Mai người khách đầu được tặng một bó hoa. => Câu bị động => Loại D.

Quy tắc: Each of+ danh từ + V(số ít) => chọn B

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let's go to the beach this weekend, ______?

do we

shall we

will we

don't we

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi mệnh đề đầu là “Let’s”, đuôi câu hỏi luôn là “shall we".

Tạm dịch: Chúng ta cùng đi biển cuối tuần này phải không?

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For many years people have wondered _____ exists elsewhere in the universe.

that life

life which

whether life

life as it

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Trong khoảng nhiều năm, con người đã tự hỏi liệu sự sống có tồn tại ở một nơi nào đó trong vũ trụ hay không.
Whether ... (or not): có hay là không

Chọn C

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ the phone rang later that night did Anna remember the appointment.

No sooner

Only

Not until

Just before

Xem đáp án

Kiến thức về đảo ngữ
+ No sooner + had + S + Vp2+ than + S + V(quá khứ đơn) = Hardly/ scarcely + had + S + Vp2 + when + S + V(quá khứ đơn): Ngay khi/ vừa mới ... thì
+ Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (phải mãi cho tới tận khi ... thì)
Tạm dịch: Tối hôm đó, phải mãi cho tới tận khi chuông điện thoại kêu thì Anna mới nhớ cuộc hẹn đó.

Chọn C

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jeremy's friends were fond of him_____because of his generosity.

at least

still less

even less

not least

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định
+ at least: tối thiểu
+ not least: nhất là, đặc biệt là
Tạm dịch: Bạn bè của Jeremy rất quý anh ấy nhất là vì sự hào phóng của anh ấy.

Chọn D

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The use of computer aids in teaching,_____the role of teachers is still very important.

yet

unless

despite

where

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ
A. yet: ấy vậy mà, tuy vậy B. unless: trừ khi
C. despite: mặc dù D. where: nơi/ở đâu
Dịch nghĩa: Việc sử dụng máy tính hỗ trợ trong việc dạy học, tuy nhiên vai trò của giáo viên vẫn rất quan trọng.

Chọn A

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After leaving high school, a student can apply for a position either university_____a vocational school.

with

and

nor

or

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc
Either ... or: hoặc là
Tạm dịch: Sau khi học xong phổ thông, một học sinh có thể đăng kí hoặc là học đại học hoặc là trường nghề.

Chọn D

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She frequently volunteers_____extra work because she really likes her job.

to

for

with

in

Xem đáp án
Kiến thức về giới từ
Volunteer for st: tình nguyện cho cái gì
Tạm dịch: Cô ấy thường tình nguyện làm thêm bởi vì cô ấy thực sự thích công việc của mình.
Chọn B
178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom looks so frightened and upset. He_____something terrible.

may have experienced

could have experienced

should have experienced

must have experienced

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu
- Could/ May Might + have + P2: có thể là...
=> Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở.
- Should + have + P2 => Diễn đạt một việc lẽ ra đã phải làm nhưng không làm
- Must + have + P2 => Dùng để chỉ những suy luận hợp lí trong quá khứ
Tạm dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Cậu ấy hẳn là đã trải qua điều gì kinh khủng lắm.

Chọn D

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dr. Sales is a person____ .

in that I don’t have much confidence

whom I don’t have much confidence in

in whom I don’t have much confidence

I don't have much confidence

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
+ Đáp án A sai vì người ta không đặt giới từ trước đại từ quan hệ "that"
+ Đáp án B sai vì có đại từ quan hệ "whom" thì không có từ "him"
+ Đáp án D sai vì cấu trúc: have confidence in sb: tin tưởng vào ai
Tạm dịch: Dr. Sales là người mà tôi không tin tưởng.
180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A quick look would reveal that France has twice__________________ computers.

more televisions than

many as televisions as

as many televisions as

as many as televisions

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về các cấp so sánh
Cấu trúc so sánh gấp bội:
Số gia bội (twice/three times.... + as+ much/many+(N)+ as +...
Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.
181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The instructor blew his whistle and__________________________ .

off the runners were running

off ran the runners

off were running the runners

the runners runs off

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về đảo ngữ toàn bộ
Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ toàn bộ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó.
Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.
182. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera. , there will be poetry readings and theatrical presentations.

Otherwise

Furthermore

Nevertheless

On the other hand

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Otherwise: mặt khác, nếu không B. Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
C. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy D. On the other hand: mặt khác
Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Ngoài ra, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ anyone call, please ask them to call back later?

If

Should

When

Unless

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
Căn cứ vào “call” đang chia nguyên dạng nên ta suy ra câu này phải dùng “should” để tạo thành đảo ngữ của điều kiện loại 1.
Công thức đào ngữ của điều kiện loại 1:
Should + S + V+... , S + will/can/may + V hoặc V/don’t + V + …
Tarn dịch: Nếu có ai gọi thi lam o'n bảo họ gọi lại sau nhé.
184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plane would have landed easily___________ the thick fog.

unless

but for

because of

due to

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về liền từ

A. unless: trừ khi, nếu như không B. but for: nếu như không vì

C. because of= D. due to: bởi vì

Tạm dịch: Máy bảy có Ié đã co thể hạ cánh một cách dễ dàng nếu như không vì sương

mù dày đặc.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The academic year in Vietnam is over________________________ the end_______________________ May.

from / in

for / on

on / in

at / of

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về giới từ

- at the end of st: cuối của cái gì

Tạm dịch: Năm học ở Việt Nam kết thúc vào cuối của tháng 5.
186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In ______ most countries, it is compulsory for children to receive primary education.

a

an

the

∅

Xem đáp án

Đáp án D 

Kiến thức về mạo từ

Tạm dịch: Ở hầu hết các quốc gia, việc trẻ học tiểu học là bắt buộc.

 - In most countries: ở hầu hết các quốc gia => không dùng mạo từ trước "most" khi nó mang nghĩa là "hầu hết".

- Dùng mạo từ “the” trước "most” trong so sánh nhất.

Ví dụ: He is the most handsome man I have ever met

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As it was getting late, the boys decided to the_____ campfire and crept into their sleeping bags.

put up

put off

put out

put on

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cụm động từ

A. put up: xây dựng, đề cử B. put off: trì hoãn

C. put out: dập tắt D. put on: mặc, đội

Tạm dịch: Vì đã muộn rồi, những cậu con trai quyết định tắt lửa trại và chui vào túi ngủ của mình.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your brother hardly talks to anyone,___________________ ?

does he

is he

doesn't he

isn't he

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức câu hỏi đuôi

Cấu trúc câu hỏi đuôi với động từ thường: S + V[s/es] ..... , don’t/doesn't + S?

Trong câu có các trạng từ phủ định và bản phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little... thì câu đó được xem như là câu phủ định –phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Tạm dịch: Có phải anh của cậu rất ít nói chuyện với mọi người không?

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unless youwell-trained, you_____________ to the company.

aren't / will never be admitted

aren't / will never admit

are / will never be admitted

are / will never admit

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về “unless”

Cấu trúc cầu điều kiện loại 1:

If+ S + V(hiện tại đơn), S + will + V.inf

Unless = If not => Mệnh đề “unless" luôn ở dạng khẳng định.

Thể bị động của thì tương lai don: S + will + be + Vp2

Tam dịch: Trừ khi bạn được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I____ Lan since she went abroad.

wasn't met

hadn't met

didn't meet

haven't met

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành

Ở đây có: since + mệnh đề trong quá khứ => mệnh đề trước "since" Chia ở thì hiện tại hoàn thành (S + have/has + Vp2)

Tam dịch: Tôi không gặp Lan từ khi cô ấy ra nước ngoài.

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is of great importance to create a good impression ______ your interviewer.

on

about

for

at

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về giới từ

Cấu trúc: create a good impression on sb: tạo ấn tượng tốt cho ai

Tạm dịch: Việc tạo ấn tượng tốt cho người phỏng vấn là rất quan trọng.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People are not aware ______ the problem of overpopulation.

for

of

at

in

Xem đáp án

Đáp án B 

Kiến thức về giới từ

- to be aware of st: ý thức về cái gì

Tạm dịch: Con người không ý thức được về vấn đề bùng nổ dân số.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______ the flood has receded, people can move back into their homes.

Now that

Due to

Although

So that

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về liên từ

A. Now that = because = seeing that + clause: bởi vi

B. Due to = on account of = owning to = as a result of: because of+ cụm danh từ/Ving: bởi vì

C. Although + clause: mặc dù

D. So that/in order that + clause = in order to/so as to/to + V: để mà

Tạm dịch: Bởi vì nước lũ đã rút nên mọi người có thể quay trở về nhà mình.

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John and Karen persuaded me ________ the conference.

attending

attended

to attend

to have attended

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc

Persuade + sb + to V: thuyết phục ai làm gì

Tạm dich: John và Karen thuyết phục tôi tham dự buổi hội nghị.
195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wish you ______ me a new one instead of having it _______ as you did.

had given/repaired

gave/to repair

would give/to repair

had given/to be repaired

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu ước và thể nhở vả

- Trong câu là ước cho một việc trong quá khứ, cấu trúc wish cho quá khứ: wish + S + quá khứ hoàn thành

- Cấu trúc have sth done: có cái gì được làm (bởi ai đó, bản thân mình không làm)

Tạm dịch: Tôi ước rằng bạn đã cho tôi một cái mới thay vì sửa chữa nó như bạn đã làm.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more you practise your English, _________.    

Faster you learn.

the faster will you learn.

You will learn faster.

the faster you will learn.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: So sánh kép

The + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V, the + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V: càng… càng…

Với tính từ/trạng từ ngắn: adj/adv–er

Với tính từ/trạng từ dài: more + adj/adv

Loại A và C vì sai cấu trúc.

Loại B vì không cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

Dịch: Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều thì bạn sẽ học càng nhanh.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If it had not rained last night, the roads in the city _____ so slippery now.

would not be

must not he

could not have been

would not have been

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp (giữa loại 2 và loại 3) diễn tả một hành động trong quá khứ có ảnh hưởng đến một hành động ở hiện tại.

Cấu trúc cầu điều kiện hỗn hợp:

If+ mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could... + V +...

Tạm dịch: Nếu tối qua trời không mưa, thì bây giờ đường phố đã không trơn thế này rồi.
198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My dog as well as my cats _____ twice a day.

eat

eats

have eaten

has eaten

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ

“twice a day” thể hiện một việc lặp đi lặp lại, ta dùng thì hiện tại đơn

=> đáp án C, D loại

Trong câu nếu có “S1 + as well as + S2” thì động từ được chia theo S1. Trong câu này chủ ngữ S1 là số ít (dog) nên động từ ta chia là “eats”

Tạm dịch: Chú chó cũng như các chú mèo của tôi ăn hai lần một ngày.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The doctor advised ____ late.

me not staying up

me not stay up

me not to stay up

not to stay up

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc

Ta có cấu trúc “advise sb not to do sth”: khuyên ai không làm cái gì

Tạm dịch: Bác sĩ khuyên tôi không thức khuya.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Valentine's Day, ____ from Roman, is now celebrated all over the world.

originate

originating

to originate

originated

Xem đáp án

 Đáp án D

Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ

Ta dùng quá khứ phân từ (VPP) để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với câu bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này “originated” được hiểu là “which was originated”

Tạm dịch: Ngày Valentine, bắt nguồn từ La Mã, hiện dang được tổ chức trên toàn thế giới.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mare and more investors are pouring    _____ money into food and beverage start-ups.

an

the

∅

a

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc và mạo từ

Pour money into: rót tiền vào

Tạm dịch: Ngày càng nhiều các nhà đầu tư đang rót tiền vào việc khởi nghiệp trong lĩnh vực đồ ăn và nước giải khát.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The better the weather is, ______.

the most crowded the beaches get

the most the beaches get crowded

the more crowded the beaches get

the more the beaches get crowded

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về các cấp so sánh

The more + adj + S + V, the more + adj + S +V

Tạm dịch: Thời tiết càng đẹp thì các bãi biển càng đông.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I            my old school teacher last week.

visited

visit

am visiting

have visited

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về thì
“last week” thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Tuần trước tôi đã đến thăm cô giáo cũ của tôi.
204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you knew he was ill, why ______ you ________ to see him?

didn't / come

wouldn't / come

should / come

would / come

Xem đáp án

Đáp án B 

Kiến thức câu điều hiện loại 2 - câu điều kiện không có thực ở hiện tại:

If+ S + V-ed, S + would/ could/ should/might...+ V-inf

Dựa theo nghĩa của câu ta chọn B.

Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy bị ốm, tại sao bạn không đến thăm anh ấy?

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They _______ tired now because they________ in the garden since 8 o'clock.

are / worked

were / were working

are / have been working

were / worked

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về thì động từ
- Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn now.
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
Dịch nghĩa: Bây giờ họ rất mệt bởi vì họ đã làm việc trong vườn từ lúc 8 giờ.
206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _______.

are they

aren't they

do they

don't they

Xem đáp án

Đáp án C 

Kiến thức câu hỏi đuôi:

- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định

S + V(s/es/ed/P.P) ..... , don’t/doesn’t/didn't + S?

- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + don't/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Ở đây no longer mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định,

Dịch nghĩa: Phụ nữ ngày nay không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từng làm, phải không?

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You _______ Tom yesterday. He's been away on business for a week now.

mustn't have seen

could not have seen

may have not seen

can't have seen

Xem đáp án

Đáp án D 

Kiến thức về động từ khuyết thiểu

must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

could have + V(P.P): Có lẽ đã => dùng để diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

can't have + V(P.P): không thể là => dùng để diễn tả một sự việc không thể đã xảy ra vì có căn cứ, lập luận rõ ràng.

Dịch nghĩa: Bạn không thể thấy Tom hôm qua được. Anh ấy đã đi công tác trong một tuần nay.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She agreed that all the present paperwork _____ for everyone to have more time to
socialize.

stopping

be stopped

to stop

stopped

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về thức giả định và bị động

Cấu trúc:

Agree + that + S + V(bare)

Chủ từ ở đây là vật (paperwork) nên động từ phải được chia ở dạng bị động

ChỈ có đáp án B ở dạng bị động là phù hợp.

Tạm dịch: Cô ấy đồng ý rằng tất cả các giấy tờ hiện tại sẽ bị dừng lại để mọi người có thêm thời gian để giao tiếp bàn bạc.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The speaker fails to get his message  _______to his audience.

around

in

across

out

Xem đáp án

Đáp án A 

Kiến thức về cụm động từ

Cấu trúc: get (sth) across (to Sb) (phrV): (làm cho) được hiểu rõ, làm cho ai hiểu rõ về vấn đề gì.

Đáp án còn lại:

A. get around (phrV): đi vòng qua; tránh, lách

B. get in (phrV): vào, len vào

D. get out (phrV): đi ra, ra ngoài

Tạm dịch: Người diễn thuyết thất bại trong việc truyền tải thông điệp đến người nghe.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Air pollution is getting _______ serious in big cities in the world.

more and more

the more and the more

the most and the most

most and most

Xem đáp án

Đáp án A 

Kiến thức về so sánh

Cấu trúc so sánh lũy tiến: more and more + long adj/ adv: ngày càng...

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí đang trở nên ngày càng nghiêm trọng ở các thành phố lớn trên thế giới.

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and theirassociated products effectively. However, they didn't do so.

needed have taken

should have taken

had to take

must have taken

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

Tạm dịch: Chính quyền đáng lẽ ra nên hành động để chấm dứt việc mua bán trái phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan tới chúng một cách hiệu quả.

Mặc dù vậy, họ đã không làm.

=> Đáp án B (should + have + VPII): đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The scientists _______ on this project try to find the solutions to air pollution.

working

worked

are working

who working

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ, động từ to be (nếu có), và chuyển động từ về dạng:

- Ving nếu ở thể chủ động

- V.ed nếu ở thể bị động

Tạm dịch: Các nhà khoa học làm việc trong dự án này cố gắng tìm ra giải pháp cho ô nhiễm không khí.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

if some endangered species ______ in zoos, it would help to ensure their future survival.

will be kept

are kept

had been kept

were kept

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức câu điều kiện

Ta dùng cầu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2:

If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could... + V +...

Tạm dịch: Nếu một số loài nguy cấp được giữ trong vườn thú, nó sẽ giúp đảm bảo sự sống còn của chúng trong tương Iai.

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Susan rarely stays up late,______?

is she

isn't she

does she

doesn't she

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức câu hỏi đuôi

Trong vế câu chính nếu có các trạng từ mang tính phủ định như “rare1y” thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.

Vế chính dùng động từ, nên câu hỏi đuôi ta dùng trợ động từ.

Tạm dịch: Susan hiếm khi thức khuya, đúng không?

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is vital that everyone   ______ aware of the protection of the environment.

is

be

are

were

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức câu giả định (subiunctive)

Cấu trúc câu giả định với tỉnh từ đứng trước mệnh đề: it + be + adjective + [that] + S + V (inf) +...

Tạm dịch: Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được sự bảo vệ môi trường.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is the second time you ______ your door key.

are losing

lose

lost

have lost

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về thì trong tiếng anh

Cấu trúc “This is the first/second/last... time + S + have/has + VPP” – đây là lần đầu tiên/thứ hai/cuối củng...làm gì. Đây cũng là một dấu hiệu thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành.

Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cậu làm mất chìa khoá nhà rồi.

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until 1856 ____ across the Mississippi River.

the first bridge was built

was the first bridge built

the first bridge built

did the first bridge build

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về đảo ngữ và bị động

Đảo ngữ với “Not until”: Not until + time/time clause + mệnh đề đảo ngữ (đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ)

Chủ ngữ trong câu là vật (bridge) nên ta dùng dạng bị động

Tạm dịch: Cho đến năm 1856 cây cầu đầu tiên được xây dựng qua sông Mississippi.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

George wouldn't have met Mary ______ to his brother's graduation party.

had he not gone

hadn't he gone

if he has not gone

if he shouldn't have gone

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cầu điều kiện

Giải thích: đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3 (chỉ một giả thiết không có thật, đã không xảy ra trong quá khứ).

Cấu trúc: S + would have + PII +, had + S + not + PII.

Tạm dich: George sẽ không thể gặp Mary nếu như anh ấy không tới dự bữa tiệc tốt nghiệp của anh trai mình.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“_______ badly you treat him, he'll help you. He's so tolerant.”

Even though

No matter how

As if

In addition to

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về liên từ

A. Even though: mặc dù

B. No matter how+ adj/adv + S + V: dù thế nào

C. As if/though: nhu- the, như là

D. In addition to+ Ving/ N: thém vào ~ In addition + clause

Dựa vào ngữ nghĩa, chọn B

Tạm dịch: "Dù bạn đối xử tệ với anh ấy như thế nào, anh ấy vẫn sẽ giúp đỡ bạn. Anh ấy quá khoan dung."

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm
William is an authority ______ medieval tapestries.

on

with

about

in

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về giới từ

To be an authority on sth: là một chuyên gia về lĩnh vực gì

Tạm dịch: William là một chuyên gia về thảm trang trí thời trung cổ.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You _____ have cooked so many dishes. There are only three of us for lunch.”

couldn't

wouldn't

needn't

oughtn't

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về động từ khuyết thiểu

Diễn tả điều gì không cần thiết phải làm trong quá khứ (nhưng đã làm)

dùng cấu trúc “needn’t have + PII”

Tạm dịch: Bạn đáng ra không cần nấu quá nhiều món ăn. Chỉ có ba người chúng ta ăn trưa thôi mà.3

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everyone here has been to London, _____ ?

haven't they

hasn't he

hasn't they

has he

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu trước ở thể khẳng định và chủ ngữ là "everybody" câu hỏi đuôi là "haven’t they”
Tạm dịch: Mọi người ở đây đều đã đến London rồi đúng không?
223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Books and magazines _____ around made his room very untidy.

that lie

laying

which lied

lying

Xem đáp án
Đáp án D
Những từ để gây nhầm lẫn
Ta có: Lie lied lied: nói dối
Lie lay lain: nằm
Lay laid laid: đặt, để, đẻ (đẻ trứng)
Đáp án A sai về thì, đáp án C sai về dạng quá khứ của động từ loại A, C
Căn cứ vào nghĩa => D
Tạm dịch: Những quyển sách và tạp chí nằm xung quanh khiến căn phòng của cậu ta rất bừa bộn.
224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He decided to make a claim ____ damages to his car.

for

in

about

on

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Make a claim about: đưa ra yêu cầu bồi thường về việc gì
Tạm dịch: Anh ấy quyết định đưa ra yêu cầu đòi bồi thường về những thiệt hại đến xe của anh ấy.
225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don't think that everyone likes the way he makes fun, _____?

don't I

do I

don't they

do they

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức câu hỏi đuôi
Nếu trong câu có I + think/suppose/feel…. (that) + mệnh đề phụ, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề đó
Trong câu có "everyone" thi câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they”
Mệnh đề chính có “not" (I don’t think) vì thế cũng tính như mệnh đề phụ. Do đó khi viết câu hỏi đuôi theo mệnh đề phụ ta dùng trợ động từ “do" chứ không dùng “don't"
Tạm dịch: Tôi không nghĩ mọi người thích cách anh ta nói đùa, phải vậy không?
226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ broken several world records in swimming.

She is said to have

People say she had

It is said to have

She is said that she has

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về câu bị động
S + tobe + said + to have + VPII = It + tobe + said / People said + that S+ V+ O.
Tạm dịch: Cô ấy được cho rằng đã phá vỡ một số kỉ lục thế giới trong môn bơi lội.
227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jake, the boy who sat beside me in class, used to wear _____ shirt to school.

an old cotton white

an old white cotton

a white cotton old

a cotton old white

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về trật tự của tính từ
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: an old (Age)+ white (Color)+ cotton (Material) +shirt.
Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible...)
Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall..).
Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new...)
Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle...)
Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue...)
Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese...)
Material - tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk...)
Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng
228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ the film's director, Ben Affleck, was famously left off the 85th Oscar's Best
Director list of nominees surprised everyone.

What

Due to

Although

That

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mệnh đề danh từ

Ta có “that/what" + mệnh đề tạo thành một cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu này. Tuy nhiên:

- “that" lí giải cho sự việc gì?

Ví dụ: That the president was in hospital has been confirmed.

- " what" lí giải cho việc nói gì/làm gì?

Ví dụ: What you have said is unreasonable.

Tạm dịch: Việc đạo diễn phim, Ben Affleck, đã bị bỏ khỏi danh sách đề cử giải thưởng Đạo diễn xuất sắc nhất Oscar lần thứ 85 khiến mọi người ngạc nhiên.

=> Đáp án là D

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam reached the semi-finals of the AFC U23 Championship 2018 with a penalty shootout win _____ Iraq on Saturday, January 20th, 2018.

over

with

against

in

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về giới từ

win over sb: thắng ai

Tạm dịch: Việt Nam đã đạt tới vòng bán kết vô địch AFC U23 2018 với chiến thắng trên chấm phạt đền trước Iraq vào thứ 7 ngày 20 tháng 1 năm 2018.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We arrived home late last night. We _____ to wait half an hour for a taxi.

have

had

ought

must

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Must + V (không có giới từ to) => D loai
Ought to: nên => về nghĩa trong câu thì không phù hợp => loại
Trong câu đang dùng thì quá khứ, do đó không thể sử dụng have => loại
Đáp án: had to: phải...
Tạm dịch: Tối qua chúng tôi về nhà muộn. Chúng tôi đã phải đợi taxi nửa tiếng.
231. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______, I decided to stop trading with them.

Despite of the fact that they were the biggest dealer

Though being the biggest dealer

Being the biggest dealer

Even though they were the biggest dealer

Xem đáp án

Đáp án D 

Kiến thức về liên từ

Despite +Ving/ N,...= Although/ even though + S+V,...: mặc dù…

Tạm dịch: Dù họ là những bạn hàng lớn nhưng tôi quyết định dừng làm ăn với họ.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I'm not sure, but Tony _____ probably get that demanding job.

must

need

ought

might

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về động từ khyết thiếu

+ Need to V: Cần làm gì + Ought to V: Nên làm gì

=> Loại bỏ đáp án B, C vì trong câu không có 'to'

+ Must V: phải làm gi + Might V: có thể làm gì

Dịch nghĩa: Tôi không chắc nhưng Tony rất có thể sẽ nhân được công việc đòi hỏi cao đó.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Such _____ that we didn't want to go home.

was a beautiful flower display

beautiful flower display was

a beautiful flower display was

a beautiful flower display

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về đảo ngữ

Đảo ngữ với “SUCH....THAT" (quá...đến nỗi....): Such + be + S + that +clause

Dịch nghĩa: Buổi trình diễn hoa đẹp đến nỗi chúng tôi không muốn về nhà.

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I would be very rich now ________ working  long ago.

If I gave up

If I wouldn't give up

Were I to give up

had I not given up

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về câu điều kiện

Giải thích: đây là câu điều kiện hỗn hợp giữa loại II và loại III, dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi sẽ rất giàu có nếu rất lâu về trước tôi không bỏ việc.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She has just bought _____

a Swiss beautiful brand-new watch

a Swiss brand-new beautiful watch

a brand-new beautiful Swiss watch

a beautiful brand-new Swiss watch

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về trật tự của tính từ

Giải thích: Trật từ tính từ OPSASCOMP (Opinion ý kiến -Size kích cỡ -Age cũ/ mới/ tuổi -Shape hình dáng - Color màu -Origin nguồn gốc - Material chất liệu - Purpose mục đích sử dụng)

Beautiful là từ chỉ cảm nhân của người nói, xếp vào Opinion, brand-new thuộc Age, Swiss thuộc Origin.

Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mới mua một chiếc đồng hồ deo tay sản xuất ở Thụy Sĩ mới tinh rất đẹp.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, _____?

are they

haven't they

aren't they

don't they

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức câu hỏi đuôi,

Chủ ngữ là "everybody" => Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they".

Động từ chính là “are” dạng khẳng định => Động từ trong câu hỏi đuôi là "aren't" dạng phủ định.

Tạm dịch: Mọi người đều mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối, có phải không?

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I regret going to the cinema. I wish I _____.

hadn't gone there

haven't gone there

didn't go there

would not go there

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về câu ước

regret + V-ing: tiếc đã làm gì.

Các cấu trúc Câu ước:

S + wish + S + would + V: ước một điều trong tương lai.

S + Wish + S + V-ed: ước một điều ở hiện tại.

S + wish + S + had + VPII: ước một điều trong quá khứ.

Do tiếc một điều đã xảy ra (regret V-ing) nên câu ước ở vế sau sẽ là ước điều ở quá khứ.

Tạm dịch: Tôi tiếc là đã tới rạp chiếu phim. Tôi ước tôi đã không tới đó.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She spent _____ her free time watching TV.

a few

most of

a lot

most

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về lượng từ

- Most of + the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.

- Most + N (danh từ số nhiều không xác định) cũng nghĩa là hầu hết. Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.

- A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.

- A lot of = lots of dùng để chỉ số lượng nhiều dù là đếm được hay không đếm được.

Tạm dịch: Cô ấy dùng hầu hết thời gian rảnh của mình để xem Ti vi.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You should take regular exercise _____ sitting in front of the television all day.

in spite of

instead of

without

even

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức về liên từ

A. in spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù B. instead of: thay vì

C. without: không có, mà không có D. even: ngay cả

Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi cả ngày.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They asked me whether I was working _____.

next day afternoon

the afternoon followed

the following afternoon

tomorrow afternoon

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về câu tường thuật

Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian trong câu tường thuật:

next afternoon => the following afternoon.

Các đáp án còn lại sai cách chuyển.

Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu tôi có làm việc vào chiều hôm sau.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She played _____ confidently, but her timing was not good.

a piano

piano

the piano

an piano

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức về mạo từ

Dùng mạo từ “the" trước tên nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

Ví dụ: The piano is difficult to play.

She teached me how to play the violin.

Tạm dịch: Cô ấy đã chơi piano một cách rất tự tin, nhưng không đúng thời điểm.

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kate didn't enjoy the roller coaster ride because it was _____ experience of her life.

the most terrifying

the most terrified

a most terrified

far more terrifying

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về so sánh nhất

* Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới tính từ đuôi "ing" và "ed".

- Tính từ đuôi “ing”: chỉ bản chất của đối tượng

Ví dụ: She is very boring. (Cô ấy rất nhạt nhẽo)

=> Bản chất cô ấy là người tẻ nhạt.

- Tính từ đuôi "ed": dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào (bị động)

Ví dụ: She is very bored with doing the same things every day.


(Cô ấy rất buồn chán với việc làm những công việc giống nhau mọi ngày)

=> Việc phải làm những công việc giống nhau hàng ngày làm cho cô ấy thấy nhàm chán.

* dạng so sánh nhất đối với tỉnh từ dài: S + V + THE MOST + ADI + (N) + ......

Tạm dịch: Kate không thích trò tàu lượn bởi nó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite playing under strength, our football team, U23 Viet Nam, _____ beat their
rivals such as Qatar and Iraq.

could

couldn't

weren't able to

were able to

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

Phân biệt giữa can/could và be able to:

- can/could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì

- be able to: để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, ngoài ra, để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt

Tạm dịch: Mặc dù chơi dưới sức, đội bóng của chúng tôi, U23 Việt Nam, đã có thể đánh bại các đối thủ của họ như Qatar và lrac.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to FAO, Vietnam is ___ second largest coffee producer in the world after Brazil.

a

0

an

the

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mạo từ và so sánh nhất

Khi so sánh nhất, ta dùng "the" + dạng so sánh nhất của tính/ trạng từ. Trong câu, “the second largest”: lớn nhất thứ hai

Tạm dịch: Theo FAD, Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới sau Brazil.

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When she came home from school yesterday, her mother _____ in the kitchen.

cooked

was cooking

is cooking

cooks

Xem đáp án

 Đáp án B

Kiến thức về thì trong tiếng anh

Ta dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

Tạm dịch: Hôm qua khi cô ấy đi học về, mẹ cô đang nấu ăn trong bếp.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We were made _____ hard when we were at school.

to study

study

studying

studied

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về cấu trúc

To be made to do sth: bị bắt, bị ép làm gì (cần phân biệt với cấu trúc make sb/sth do sth: khiến, bắt ai/cái gì làm gì)

Tạm dịch: Chúng tôi bị bắt học chăm chỉ khi còn ở trường.

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The 26th Annual Meeting of the Asia-Pacific Parliamentary Forum (APPF) _____ in Hanoi, our beautiful and peaceful capital city, from January 18th to 21st, 2018.

was held

is held

is being held

will be held

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ và bị động
Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc đã xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ. Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + P2
Tạm dịch: Cuộc họp thường niên lần thứ 26 của Diễn đàn Nghị viện Châu Á Thái Bình Dương (APPF) đã được tổ chức tại Hà Nội, thủ đô xinh đẹp và yên bình của chúng tôi, từ ngày 18 đến 21 tháng 1 năm 2018.
248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

National Assembly Chairwoman Nguyen Thi Kim Ngan said that_____, a large number of women and girls in various areas in the world are being discriminated and subjected to violence.

though positive outcomes in gender equality and women empowerment

despite of positive outcomes in gender equality and women empowerment

in spite positive outcomes in gender equality and women empowerment

in spite of positive outcomes in gender equality and women empowerment

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
Though + mệnh đề: mặc dù
In spite of/Despite + N: mặc dù
Tạm dịch: Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho biết mặc dù đã có những kết quả tích cực trong bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ, nhưng một số lượng lớn phụ nữ và trẻ em gái ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đang bị phân biệt đối xử và bị bạo lực.
249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many of the pictures _____ from outer space are presently on display in the public library.

having sent

sent

sending

were sent

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức mệnh đề quan hệ

Ở câu này "are" là động từ chính trong câu, vế trước “are" là chủ ngữ chính. Chủ ngữ chính này là mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, trong đó đại từ quan hệ bị lược bỏ và chủ ngữ chia về dạng VPII.

Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library.

Tạm dịch: Nhiều bức tranh được gửi về từ ngoài không gian hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.

It has seen

It is seen

When seen

Seeing

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức dạng rút gọn bị động
Khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ mà chủ ngữ là vật, ta có thể rút gọn dạng bị động với When + VPP
Tạm dịch: Khi được nhìn qua kính viễn vọng, Venus dường như trải qua những thay đổi về kích thước và hình dạng.
251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The evidence suggests that single fathers _____ more likely to work than single mothers.

should be

must be

be

are

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức với cấu trúc với "suggest"
Khi “suggest” với nghĩa yêu cầu, đề nghị, thì mệnh đề sau “suggest (that)...” động từ được chia là “should + V nguyên thể" hoặc động từ ở dạng nguyên thể (hay “be" với động từ to be)
Tuy nhiên, khi "suggest" mang nghĩa “đưa một ý nghĩ vào đầu người khác, khiến người khác tin điều gì đó là đúng”, đặc biệt là có kết hợp với từ "evidence" thì mệnh đề sau “suggest” (that) động từ được chia như ở câu bình thường.
Do đó, câu này đáp án đúng là D, to be được chia là “are" với danh từ số nhiều.
Tạm dịch: Bằng chứng cho thấy rằng người cha đơn thân có nhiều khả năng làm việc hơn so với người mẹ đơn thân.
252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neil Armstrong was the first man _____ on the moon.

walking

has walked

to walk

walked

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ

Cấu trúc với "the + first/second/ ..... the last”

Giải thích: Ta có cấu trúc “the + first/second/last... + N + to do sth": …đầu tiên/thứ hai/cuối cùng...làm cái gì đó.

Tạm dịch: Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng.

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We need to import _____ from abroad.

a great deal of sports equipment

a great deal of sport equipment

a large number of sports equipment

a great deal of sports equipments

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về danh từ

- a great deal of = much = plenty of(nhiều): dùng cho danh từ không đếm được

- a large number of = many = a wide variety of (nhiều): dùng cho danh từ đếm được

"equipment" là danh từ không đếm được, do đó đáp án C loại

"equipment" không thêm -s, do do đáp án D loại

sports equipment: trang thiết bị thể thao => đáp án là A

Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nowhere in the northern section of the United States _____ for growing citrus crops.

is there suitability of the climate

where the climate is suitable

the climate is suitable

is the climate suitable

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về đảo ngữ

Ở đây ta đảo ngữ với “Nowhere” => đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ => B, C loại

Đáp án A không phù hợp nhất về nghĩa

=> Đáp án là D

Tạm dịch: Không nơi nào ở phần phía bắc của Hoa Kỳ khí hậu thích hợp cho việc trồng cây có múi.

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The lake had ice on it this morning. It _____ very cold last night.

must have gotten

could have gotten

would have gotten

should have gotten

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

B. could have done sth: có thể đã làm gì

D. should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)

Tạm dịch: Hồ này có băng trên mặt nước vào sáng nay. Trời đêm hôm qua hẳn rất lạnh.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Florida, _____ the Sunshine state, attracts many tourists every year.

is known as

that is known as

which known as

known as

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về quá khứ phân từ

Ta dùng quá khứ phân từ tạo mệnh đề rút gọn cho dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này, ”known as" được hiểu là “which is known as"

Tạm dịch: Florida, được biết đến với cái tên Sunshine, thu hút nhiều du khách mỗi năm.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He will take the dog out for a walk as soon as he _____ dinner.

finishes

finish

will finish

shall have finished

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về thì

As soon as... S + V(s/es), S + will + V... .

Tạm dịch: Anh ta sẽ dắt chó đi dạo ngay sau khi ăn xong.

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Researchers have discovered 2,000 types of new plants but also say _____ are at risk.

many

much

the other

variety

Xem đáp án

Đáp án A

B. Much dùng với danh từ không đếm được => loại

C. The other thường được dùng trong câu có 2 vật => loại

D. Variety thường được dùng trong cụm variety of => loại

=> Đáp án là A

Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra 2.000 loại cây mới nhưng cũng cho biết nhiều loại đang bị đe doạ.

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only three of students in my class are girls, _____ are all boys.

the other

others

other student

the others

Xem đáp án
Đáp án D
Kiến thức về cách sử dụng của OTHER
- dùng the other thay thế cho danh từ số ít, đã xác định
Others: thay thế cho danh từ số nhiều chưa xác định
Other + danh từ số nhiều = others
The others: thay thế cho danh từ số nhiều, xác định
Tạm dịch: Chỉ có 3 học sinh trong lớp là nữ, còn lại đầu là nam. Còn lại ở đây hiểu là số học sinh còn lại trong lớp học => the others.
260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As we wanted to be close to ______ nature, we moved to the countryside.

∅

a

an

the

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về mạo từ
nature là một danh từ chung, lại là danh từ không đếm được nên ta không dùng mạo từ
Tạm dịch: Bởi vì chúng tôi muốn được sống chan hòa với thiên nhiên, chúng tôi chuyển đến vùng nông thôn.
261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is going to marry a ______ girl next month.

tall pretty English

pretty tall English

pretty English tall

tall English pretty

Xem đáp án
Đáp án B
Kiến thức về trật tự tính từ
Thứ tự tính từ: OSASCOMP (opinion - ý kiến; size: kích cỡ; age: tuổi tác; shape: hình dạng; color: màu sắc; origin: nguồn gốc; material: nguyên liệu; purpose: mục đích)
pretty: opinion - tall: size - English: origin
Tạm dịch: Anh ta sẽ cưới một cô gái người Anh cao và xinh đẹp vào tháng sau.
262. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher doled _______ the chocolates to his students for having done well in the examinations.

off

on

out

away

Xem đáp án
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Dole out st to sb = distribute st to sb = give sh st/give st to 5b: cho/phân phát cho ai cái gì
Tạm dịch: Giáo viên đã thưởng cho học sinh sôcôla vì đã thi tốt.
263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nathalie seems very tough at work. She's a different person at home, _____.

though

although

as though

even though

Xem đáp án
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home, ________.
A. though = B. although =D. even though: mặc dù.... nhưng
Though (ở cuối câu): mặc dù vậy
C. as though = as if (như thể là)
Tạm dịch: Nathalie dường như rất nghiêm khắc ở cơ quan. Mặc dù vậy, cô ấy lại biến thành một con người hoàn toàn khác khi ở nhà.
264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Hoa asked Nam ______________________________.

where he had gone the night before

where had he gone the night before

where he went the night before

where he went last night

Xem đáp án
Đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp có từ nghi vấn → giữ nguyên từ nghi vấn, không đảo trợ từ lên trước chủ ngữ, lùi động từ về một thì và thay đổi trạng ngữ cho phù hợp → chọn A đúng
Dịch: Hoa hỏi Nam nơi mà cậu ấy đã đến tối hôm trước đó.
Chọn A
265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You’ll probably come _________the problems of culture shocks when you study abroad.

up with

up to

down with

up against

Xem đáp án
Come up against: đối mặt với vấn đề gì
Dịch: Bạn có thể sẽ đối mặt với vấn đề sôc văn hóa khi bạn học ở nước ngoài.
Chọn D
266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________, we tried our best to complete it.

Difficult as the homework was

As though the homework was difficult

Thanks to the difficult homework

Despite the homework was difficult

Xem đáp án
Adj + as + N + as + to be, S + V + O: mặc dù… nhưng…
Dịch: Mặc dù bài tập về nhà khó, nhưng chúng tôi đã cố hết sức để hoàn thành nó.
Chọn A
267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We like ________ policies.

American recent economic

recent American economic

recent economic American

economic recent American

Xem đáp án
Economic policy: chính sách kinh tế
American economic policy: chính sách kinh tế của Mỹ → chọn B đúng nhất
Dịch: Chúng tôi thích những chính sách kinh tế của Mỹ gần đây.
Chọn B
268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I __________the garden. No sooner had I finished watering it than it came down in torrents.

shouldn’t have watered

mustn’t have watered

can’t have watered

needn’t have watered

Xem đáp án
Diễn tả điều gì đó không cần thiết phải làm trong quá khứ nhưng đã làm → dùng “needn’t have + PII” → chọn D Dịch: Tôi đáng ra không cần phải tưới vườn. Tôi vừa mới tới xong thì trời mưa to.
Chọn D
269. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If Nam had passed the GCSE examination, he __________to take the entrance examination to the university.

would have been allowed

would have allowed

will have allowed

would allow

Xem đáp án
Dựa vào vế trước → câu điều kiện loại III → loại C, D
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Nếu Nam đậu kỳ thi GCSE, cậu ấy đã được phép thi tuyển vào đại học.
Chọn A
270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let’s go to the library, ___________?

shall we

will we

would we

should we

Xem đáp án
Câu hỏi đuôi của “Let’s” → chọn “shall we” Chúng ta hãy cùng nhau đến thư viện nhé?
Chọn A
271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I _______that there was a test yesterday, I would not be punished now.

would know

have known

had known

knew

Xem đáp án
Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp → diễn tả điều kiện ở quá khứ nhưng vế sau là giả định xảy ra ở hiện tại → chọn C
Dịch: Nếu tôi biết rằng có một bài kiểm tra ngày hôm qua, thì bây giờ tôi đã không bị phạt.
Chọn C
272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.

That when discovered

Discovered

Discovering

Which was discovered

Xem đáp án
Khi chủ ngữ của cả 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động).
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề trước mang nghĩa bị động → chọn B
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được gọi là vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại.
Chọn B
273. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The scientists _______ on this project try to find the solutions to air pollution.

working

worked

are working

who working

Xem đáp án
Có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Hiện tại phân từ V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc Quá khứ phân từ PII (nếu mang nghĩa bị động). Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
The scientists working on this project ~ the scientists who work on this project
Dịch: Những nhà khoa học mà làm việc cho dự án này đang cố gắng để tìm ra những giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí.
Chọn A
274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Susan rarely stays up late, _______?

is she

isn’t she

does she

doesn’t she

Xem đáp án
Câu ở thì HTĐ → câu hỏi đuôi dùng trợ động từ của thì HTĐ (“do”hoặc “does” vì mệnh đề chính động từ là “stay”)
Câu xuất hiện trạng từ “rarely” → coi như dạng phủ định → câu hỏi đuôi ở thể khẳng định → chọn C
Dịch: Susan hiếm khi thức khuya đúng không?
Chọn C
275. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why not _______ the meeting until Thursday morning?

postpone

postponing

you postpone

do you postpone

Xem đáp án
Cấu trúc đề nghị, gợi ý: Why not + V (nguyên thể): tại sao không ~ Let’s + V
Dịch: Tại sao không hoãn cuộc họp tới sáng thứ Năm?
Chọn A
276. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I must warn you I am not used to _______ so rudely.

speak

be spoken

speak to me

being spoken to

Xem đáp án
To be used to + V-ing: quen với việc…
Dựa vào ngữ nghĩa → Chọn D
Dịch: Tôi phải cảnh báo bạn rằng tôi không quen với việc bị nói một cách thô lỗ.
Chọn D
277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I _______ Lan since she went abroad

wasn’t met

hadn’t met

didn’t meet

haven’t met

Xem đáp án
Dựa vào “since” → thì HTHT → chọn D
Dịch: Tôi chưa gặp lại Lan kể từ khi cô ấy ra nước ngoài.
Chọn D
278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That carcinogenic substances _______ in many common household items is well-known.

are contained

containing

are containing

contained

Xem đáp án
Dùng “that” trước một mệnh đề để biến mệnh đề đó thành danh từ → sau “that” là một mệnh đề với cấu trúc câu bình thường và hoàn chỉnh
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn A
Dịch: Việc chất gây ung thư được chứa trong nhiều mặt hàng gia dụng phổ biến được nhiều người biết.
Chọn A
279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a small boy, he used to _______ alone in the house for an hour or two.

being left

leaving

be left

leave

Xem đáp án
Cấu trúc: used to + V (nguyên thể): đã từng…
Dịch: Khi là một cậu bé, anh ấy đã từng bị bỏ lại một mình trong nhà khoảng 1 hoặc 2 giờ đồng hồ.
Chọn C
280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That style of dress _______ have been designed by Titian, because it wasn’t worn till after his death.

must

might

can’t

shouldn’t

Xem đáp án
Diễn tả dựa đoán một điều không thể xảy ra trong quá khứ → dùng “can’t have +PII”
Dịch: Kiểu váy đó không thể nào được thiết kế bởi Titan được, bởi vì nó không được mặc cho đến khi sau cái chết của bà ấy.
Chọn C
281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ here for hours and I feel tired

I had been standing

I have been standing

I have stood

I’m standing

Xem đáp án
Dựa vào “for” → thì hoàn thành → loại D “Feel” chia ở thì HTĐ → loại A Dựa vào “I feel tired” → mục đích muốn nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động → dùng thì HTHTTD
Dịch: Tôi đã đứng ở đây suốt nhiều giờ đồng hồ và tôi cảm thấy mệt mỏi.
Chọn B
282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We intend to _______ with the old system as soon as we have developed a better one.

do in

do down

do up

do away

Xem đáp án
Do away with: vứt bỏ Dịch: Chúng tôi định vứt bỏ hệ thống cũ ngay sau khi chúng tôi phát triển được 1 hệ thống tốt hơn.
Chọn D
283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ through a telescope, Venus appears to go through changes in size and shape.

It has seen

It is seen

When seen

Seeing

Xem đáp án
Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa bị động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C When seen ~ when Venus is seen
Dịch: Khi được nhìn qua một kính viễn vọng, sao Kim có vẻ như bị thay đổi về kích cỡ và hình dạng.
Chọn C
284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The pair of jeans I bought for my son didn’t fit him, so I went to the store and asked for _______.

the other ones

others ones

another pair

another jeans

Xem đáp án
Another (adj): một cái khác (+ N số ít) Other (adj): khác The other: những cái còn lại
Dựa vào ngữ nghĩa → chọn C
Dịch: Chiếc quần jean tôi mua cho con trai tôi không vừa với nó, vì thế tôi đến cửa hàng và yêu cầu một chiếc khác.
Chọn C
285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to severe weather condition, we had to wait long hours _______ the airport.

in

at

from

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

At + place: dùng với những nơi nhỏ

In + place: dùng với những địa danh lớn (như một đất nước)

→ At the airport: ở sân bay

Dịch: Bởi vì điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chúng tôi đã phải đợi nhiều giờ đồng hồ ở sân bay.

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where’s that _______ dress that your boyfriend gave you?

lovely long pink silk

lovely pink long silk

long pink silk lovely

pink long lovely silk

Xem đáp án
Thứ tự tính từ trong tiếng Anh: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose → chọn A
Dịch: Chiếc váy lụa dài màu hồng đáng yêu mà bạn trai bạn đã tặng bạn mua ở đâu thế?
Chọn A
287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only _______ the exam but she also got a scholarship.

has she passed

she has passed

she passed

did she passed

Xem đáp án
“Not only” được đảo lên đầu câu → theo sau là dạng đảo ngữ → chọn D
Dịch: Cô ấy không những vượt qua kỳ thi mà còn đạt được học bổng.
Chọn D
288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sam’s uncle, _______ is very rich, came to visit our orphanage.

that

who

whom

whose

Xem đáp án
Dùng đại từ quan hệ “who” thay thế cho N chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ
Dịch: Chú của Sam, người mà rất giàu có, đã đến thăm trại trẻ mồ côi của chúng tôi.
Chọn B
289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have gone to the doctor’s to have a checkup. - You _______. You just had your check-up last week!

don’t need to go

needn’t go

didn’t need to go

needn’t have gone

Xem đáp án
Diễn tả 1 điều gì đó không cần thiết phải làm nhưng đã làm → dùng “needn’t have + PII”
Dịch: Tôi đã đến gặp bác sĩ để kiểm tra. – Bạn đáng ra không cần phải đến. Bạn mới chỉ kiểm tra tuần trước thôi mà!
Chọn D
290. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Could you stand _______ for me and teach my English class tomorrow morning, John?

up

down

out

in

Xem đáp án
Stand in for sb: thế chỗ ai, thay thế cho ai
Dịch: Bạn có thể thay tôi và dạy lớp tiếng Anh sáng mai của tôi được không John?
Chọn D
291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many of the pictures_______ from outer space are presently on display in the public library

sending

sent

having sent

were sent

Xem đáp án
Câu có chủ ngữ chính (Many of the pictures) và động từ chính (are) → chỗ trống là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ
Dựa vào ngữ nghĩa → mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động → chọn “sent”
Dịch: Rất nhiều bức tranh mà được gửi từ vũ trụ hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.
Chọn B
292. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people are still in _______ habit of writing silly things in _______ public places.

the – the

the - x

x - the

x - x

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có:

Kiến thức: Mạo từ

in the habit of doing something: có thói quen làm gì

Danh từ “places” là danh từ đếm được số nhiều, chỉ chung, chưa xác định, do đó không cần mạo từ.

Chọn B.

Dịch: Nhiều người vẫn còn thói quen viết những điều ngớ ngẩn ở nơi công cộng.

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some snakes lay eggs, but _______ give birth to live offspring.

others

the other

other

the others

Xem đáp án
Others: những cái khác
The other: một cái khác (đã xác định), một cái còn lại
Other (adj): khác (không bao giờ đứng 1 mình)
The others: những cái còn lại
Dịch: Một vài loài rắn đẻ trứng, nhưng những loài khác thì đẻ con.
Chọn A
294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Billy was the youngest boy _______.

joining the club

that was joined the dub

to be admitted to the club

admitted to the club

Xem đáp án
To be + the + adj (so sánh nhất) + to V
Dịch: Billy là cậu bé nhỏ tuổi nhất mà được nhận vào câu lạc bộ.
Chọn C
295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John congratulated us _______ our exam with high marks.

on passing

for passing

to pass

on pass

Xem đáp án
Cấu trúc: congratulate sb + on + V-ing: khen ngợi (ai) về cái gì
Dịch: John khen chúng tôi đã qua kỳ thi với điểm số cao.
Chọn A
296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They'll be able to walk across the river _______.

if the ice is thick enough

if the ice will be thick enough

when the ice will be thick enough

unless the ice is thick enough

Xem đáp án
Câu điều kiện loại 1: If S V (e/es),
S will V (Unless = If not: Trừ phi, Nếu không) Dùng câu điều kiện loại 1 để diễn tả điều kiện có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
Dựa vào ngữ nghĩa => chọn A
Dịch: Họ sẽ có thể đi bộ được qua sông nếu băng đủ dày.
Chọn A
297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ the distance was too far and the time was short, we decided to fly there instead of going there by train.

To discover

Discovered

To have discovered

Discovering

Xem đáp án

Đáp án là D 

Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn chủ ngữ mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động) 

Dựa vào ngữ nghĩa =>chọn D 

Dịch: Phát hiện ra rằng quãng đường thì xa mà thời gian thì ngắn, chúng tôi quyết định đi máy bay thay vì đi tàu. 

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Pumpkin seeds, _______ protein and iron, are a popular snack.

that

provide

which

which provide

Xem đáp án

Đáp án là D 

Cần dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho danh từ phía trước => B loại 

Mệnh đề “that” không dùng sau dấu phảy => A loại 

Chỗ trống cần phải có động từ => loại C 

Dịch: Hạt bí ngô, mà cung cấp protein và sắt, là một món ăn phổ biến. 

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The authorities _______ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively. However, they didn’t do so.

must have taken

had to take

needed have taken

should have taken

Xem đáp án

Đáp án là D 

Diễn tả điều gì nên làm trong quá khứ nhưng không làm => dùng cấu trúc “should have + PII”

 Dịch: Các nhà chức trách lẽ ra đã nên hành động ngay để ngăn chặn hiệu quả việc mua bán trai phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan. Tuy nhiên, họ đã không làm vậy. 

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You haven't eaten anything since yesterday afternoon. You _______ be really hungry!

can

will

must

might

Xem đáp án

Đáp án là C 

Can: có thể Will: sẽ 

Must: phải, chắc hẳn 

Might: có thể, có lẽ 

Dịch: Bạn đã không ăn gì từ chiều hôm qua. Bạn hẳn rất đói nhỉ! 

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students are _______ less pressure as a result of changes in testing procedures.

under

above

out of

upon

Xem đáp án
Đáp án là A
Tobe under pressure: chịu áp lực.
Dịch: Học sinh chịu áp lực nhẹ hơn nhờ sự thay đổi trong cách thức kiểm tra.
302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary’s lawyer advised her _______ anything further about the accident.

not saying

telling

not to say

not tell

Xem đáp án

 Đáp án là C 

Advise + ab + (not) to V: khuyên ai đấy (không) nên làm gì 

Dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất kỳ điều gì về vụ tai nạn. 

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

¼ of my income _______ to pay for my university debts.

has been used

were used

has used

are used

Xem đáp án
“Income” là danh từ không đếm được → động từ chia như ở ngôi số ít → loại B, D Vì chủ ngữ chỉ vật và dựa vào ngữ nghĩa → câu mang nghĩa bị động → chọn A
Dịch: ¼ thu nhập của tôi đã được dùng để trả nợ đại học.
Chọn A
304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did you have for _______ breakfast this morning?

x

a

an

the

Xem đáp án
Have sth for breakfast: ăn gì đó vào bữa sáng
Dịch: Sáng nay cậu đã ăn gì vào bữa sáng vậy?
Chọn A
305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Do you know that beautiful lady over there?” - “Yes, that’s Victoria. She’s _______ in her group.”

more beautiful than any girl

more beautiful than any other girls

so beautiful as other girls

beautiful more than another girl

Xem đáp án
So sánh hơn với tính từ dài: to be + more + tính từ + than
Đáp án A loại vì sau “any” thì “girl” phải chia số nhiều → chọn B
Dịch: “Bạn có biết cô gái xinh đẹp ở kia không?”
– “Có, đó là Victoria, cô ấy xinh hơn bất cứ cô gái nào khác trong nhóm của cô ấy.”
Chọn B
306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______ Long _______ his brother was at the party last night. They were both busy.

Neither/ nor

Both/ and

Either/ or

Neither/ or

Xem đáp án
Neither...nor: không... cũng không, cả… đều không (động từ chia theo chủ ngữ gần nhất) Both...and: cả ...và (động từ theo sau chia số nhiều) Either...or: hoặc là
Dịch: Cả Long và anh trai cậu ấy đều không đến bữa tiệc tối qua. Họ đều bận.
Chọn A
307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have asked my boss _______ me one day- off to see the doctor.

to give

that he give

giving

if could he give

Xem đáp án
S + asked + O + to V: bảo, yêu cầu ai làm gì → chọn A
Dịch: Tôi đã bảo sếp cho phép tôi nghỉ một ngày để đi khám bệnh.
Chọn A
308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The clown was wearing a _______ wig and red nose.

red funny plastic

red plastic funny

funny red plastic

funny plastic red

Xem đáp án
Trật tự tính từ trong tiếng Anh: OSACOMP (Opinion – Size – Age – Color – Origin – Material – Purpose)
Dịch: Chú hề mang bộ tóc giả màu đỏ bằng nhựa buồn cười và chiếc mũi đỏ.
Chọn C
309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxfam tries to send food to countries where people are suffering _______ malnutrition.

by

of

for

from

Xem đáp án

Suffer from sth: trải qua, chịu đựng cái gì.
Dịch: Oxfams có gắng gửi lương thực tới các nước nơi mà người dân đang phải chịu đựng căn bệnh duy dinh dưỡng.

Chọn D

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

It gets _________ when the winter is coming.

cold and cold

cold and colder

more and more cold

colder and colder

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- get/ become + adj (trở nên như thế nào ..,)

- Cấu trúc: short adj - er + and + short adj - er/ more and more + long adj (so sánh kép với tính từ: ngày càng)

E.g: He studies harder and harder. (Anh ta học ngày càng chăm chỉ hơn.)

Life in the city is becoming more and more difficult. (Cuộc sống ở thành phố ngày càng trở nên khó khăn hơn.)

Dịch: Trời ngày càng lạnh hơn khi mùa đông đang đến.



Note 1

Double comparison (So sánh kép)

+ Cùng tính từ /trạng từ

Short adj/ adv: S + V + adj/adv + er + and + adj/adv + erLong adj/ adv: S + V + more and more + adj/adv

E.g: It gets darker and darker. (Trời càng ngày càng tối.)

+ Khác tính từ/ trạng từ

The + comparative (hình thức so sánh hơn) + S + V + the comparative + S + V

E.g: - The hotter it is, the more uncomfortable I feel. (Trời càng nóng thì tôi càng cảm thấy khó chịu hơn.)

 - The more you study, the better you will be. (Bạn càng chăm học thì bạn sẽ càng giỏi hơn.)

- The more English words we know the better we speak. (Chúng ta biết càng nhiều từ tiếng Anh thì chúng ta nói tiếng Anh càng tốt.)

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If people paid more attention to the environment, the Earth _________  greener.

would be

will be

would have been

had been

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Mệnh đề if: If people paid a little more attention to the environment-if + S + V2/ed ... ? câu điều kiện loại 2

Cấu trúc: If + S + V2/ed ..., S + would + V(bare-inf) ... (câu điều kiện loại 2)

Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc trái với thực tế hiện tại.

Dịch: Nếu con người quan tâm đến môi trường hơn thì trái đất sẽ xanh hơn.

Note 3

Các loại câu điều kiện cơ bản:

- Câu điều kiện loại 1

Đây là loại câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If clause

Main clause

If + S + V (present tense)...

S+ will /can/may + V (bare-inf)

E.g: If the weather is nice, we will go swimming.

- Câu điều kiện loại 2

Đây là loại câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại

If clause

Main Clause

If + S + V-ed/V2,…

Tobe: were/weren’t

S + would/could + V (bare-inf)

E.g: If I were you, I would follow her advice

- Câu điều kiện loại 3

Đây là câu điều kiện trái với thực tế trong quá khứ

If clause

Main Clause

If +S +had + Vpp

S+ would/could + have +Vpp

E.g: If I had stuied the lessons, I could have answerd the question yesterday.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nobody comes there, _________ ?

does he

doesn’t he

do they

don’t they

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chủ ngữ là “nobody” mang nghĩa phủ định nên phía sau ta dùng câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định và dùng đại từ “they” để thay thế.

Dịch: Không ai đến đó phải không?

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That book is about the people in Samoa ........................................ for two years.

that she lived

that she lived among them

among whom she lived

where she lived among them

Xem đáp án

Chọn đáp án C

That book is about the people in Samoa. She lived among them for two years, (them = the people in Samoa) ? That book is about the people in Samoa whom she lived among for two years, (“whom” thay thế cho “them”) ? That book is about the people in Samoa among whom she lived for two years. (chuyển giới từ lên trước đại từ quan hệ)

A. That she lived (thiếu giới từ “among”)

B. That she lived among them (“that” thay thế cho “them” nên “them” được lược bỏ)

D. Where she lived among them (sai đại từ quan hệ và thừa “them”)

Dịch: Cuốn sách đó viết về người dân ở Samoa mà bà ấy đã sống cùng khoảng 2 năm.

Note 4

- Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là mệnh đề phụ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

E.g: The girl is Nam’s girlfriend. She is sitting next to me.

=> The girl who is sitting next to me is Nam’s girlfriend.

- Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs): where, when, why

+ Who: được dùng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

-E.g: My close friend who sings very well is your brother.

+ Which: được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

E.g: Do you see the book which is on the table?

+ Whom: được dùng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người

E.g: The man whom I met yesterday is Hoa’s brother.

+ Whose: được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Sau whose là danh từ mà nó làm sở hữu.

E.g: Do you know the girl whose mother is a famous artist?

+ That: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật “That” dùng để thay cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ xác định

E.g: I don’t like houses which/ that are very old.

Các trường hợp nên dùng “that”

- Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất

E.g: It is the most boring book that I have read.

- Khi nó đi sau các từ: only, the first,..the last

E.g: He is the first man that I have loved.

- Khi danh từ phía trước chỉ người và vật

E.g: He is talking about the people and places that he visited.

- Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing, anything, any one, anybody, any, some, someone, somebody, all.

E.g: These books are all that my grandmother left me.

+ Where: là trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

E.g: This is my hometown. I was bom and grew up here.

=> This is my hometown where I was bom and grew up.

+ When: là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

E.g: That was the day. I met my wife on this day.

=> That was the day when I met my wife.

+ Why: là trạng từ quan hộ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason; for that reason... N (reason) + WHY + S + V...

E.g: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

=> I don’t know the reason why you didn’t go to school.

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the first child was bom, they .................................... married for three years.

have been married

had been married

will been married

will have been married

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had + Vpp + ....

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ

Dịch: Lúc đứa con đầu tiên của họ được sinh ra thì họ đã kết hôn được 3 năm rồi.

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This girl doesn’t reveal much about herself, and is .............................fascinating for it.

as

the same

all the more

the more

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cấu trúc: - as: như (dùng trong so sánh bằng)

- the same + N: cùng, giống ... (dùng trong so sánh bằng)

- the more + adj/ adv: càng ... (dùng trong so sánh kép)

- all the more + adj ~ even more ... (than before): càng/ thậm chí còn .. .hơn (so với trước) 

Dịch: Cô gái này không tiết lộ nhiều về bản thân mình và điều này càng làm cho cô ấy trở nên quyến rũ hơn.

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They _________ actions to stop the blaze spreading. However, they didn’t do that.

must have taken

had to take

neededn’t have taken

should have taken

Xem đáp án

Chọn đáp án D
- must + have Vpp: chắc hẳn đã làm gì trong quá khứ
- had to + V bare-inf: đã phải làm gì trong quá khứ
- needn’t + have Vpp: đáng lẽ ra đã không cần thiết làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã làm)
- should + have Vpp: đáng lẽ ra đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực tế đã không làm)
Dịch: Họ lẽ ra đã nên hành động để ngăn chặn ngọn lửa lan rộng ra. Tuy nhiên, họ đã không làm điều đó.
Note 10
Modal perfect
- Could/ May/ Might + have + Vpp: có lẽ đã
Diễn tả một điều gì đó có thể dã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ; một khả năng có thể ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc.
E.g: She didn’t hear the phone ring. She might have been sleeping at that time. (Cô ấy đã không nghe thấy chuông điện thoại. Vào lúc đó có lẽ là cô ốy đang ngủ).
Mai could have gone out with him last night. (Tối qua Mai có lẽ đã đi chơi với anh ta.)
- Should/ Ought to +have + Vpp: Lẽ ra phải, lẽ ra nên
Diễn tả một điều gì đó lẽ ra đã nên hoặc phải xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế đã không xảy ra trong quá khứ vì lý do nào đó.
E.g: I should have gone to the post office this morning. (Lẽ ra sáng nay tôi phải đi bưu điện.)
? Tôi đã không đi.
- Diễn tả sự đáng tiếc, hối hận đã không làm việc gì đó
E.g: I failed the exam. I should have studied harder. (Tôi đã thi trượt. Lẽ ra tôi nên chăm học hơn.)
- Chúng ta có thể dùng cụm was/were supposed to V để thay thể cho should have Vpp
E.g: She was supposed to go/ should have gone to the party last night.
- Must + have + Vpp: Chắc hẳn đã, hẳn là
Diễn tả sự suy đoán hay kết luận logic dựa vào thực tế ở quá khứ.
E.g: Mary passed the exam with flying colors. She must have studied hard. (Mary đã thi đậu với kết quả cao. Cô ấy chắc hẳn đã học chăm chỉ.)
? Must + have been + V – ing: chắc hẳn lúc ấy đang
E.g: I didn’t hear the doorbell. I must have been gardening behind the house. (Tôi đã không nghe thấy chuông cửa. Chắc hẳn lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.)
- Would + have + Vpp: dùng trong câu điêu kiện loại 3 với nghĩa “đã .. .rồi”
E.g: If I had had enough money, I would have bought that house last year. (Nếu năm ngoái tôi đã có đủ tiền thì tôi đã mua ngôi nhà kia rồi.)
- Diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không xảy ra.
E.g: I would have been happy to see him, but I didn’t have time.
- Can’t + have + Vpp: Chắc là đã không thể làm gì.
Diễn tả một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.
E.g: They can’t have bought is today because shops are closed. (Hôm nay chắc là họ không thể mua được nó vì các cửa hàng đều đóng cửa)

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When Tim was a child, there _________ a park near his house.

used to be

used to have been

used to have

used to be being

Xem đáp án
Chọn đáp án A
Cấu trúc: - There + is/ are + N ... (dùng để chỉ sự tồn tại của người/ vật mà không có đối tượng sở hữu)
E.g: + There are two books on the table. (có 2 quyển sách trên bàn.)
+ There was an accident in my neighborhood last night. (Tối qua đã có một vụ tai nạn ở khu tôi.)
Used to + V (bare-inf): đã từng ...
Dịch: Khi Tim còn bé thì đã từng có một công viên gần nhà cậu ấy.
318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ in the Middle East, oil became known as black gold because of thelarge profit it brought.

That when discovered

Discovered

Discovering

Which was discovered

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điều kiện để rút gọn mệnh đề trạng ngữ: Chủ ngữ 2 vế giống nhau

Cách rút gọn: - Dùng V-ing nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động; Dùng Vpp nếu mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động

- Bỏ liên từ và động từ “to be” nếu có.

Câu ban đầu chưa rút gọn: When oil was discovered in the Middle East, oil/ it became known as black gold because of the large profit it brought, (mệnh đề trạng ngữ ở dạng bị động) => Discovered in the Middle East, oil became known as black gold because of the large profit it brought.

Dịch: Được phát hiện ra ở vùng Trung Đông, dầu mỏ đã được ví như “kho vàng đen” bởi vì nó mang lại lợi nhuận lớn.

Note 12

Reduced adverb clause (Rút gọn mệnh đề trang ngữ)

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề nối bằng các liên từ như when, because, while ... 

Điều kiện rút gọn: Hai chủ ngữ phải giống nhau 

Cách làm:

- Bỏ liên từ (hoặc để lại thì biến thành giới từ)

- Chủ động thì đổi động từ thành Ving

- Bị động thì dùng Vpp (nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại "to be" và thêm ing vào to be: (being + Vpp) - ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be.

Đối với liên từ when, as (khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi.

Eg:

Chủ động: When I see him, I will give him this gift.

? When seeing him, I will give him this gift. / Seeing him, I will give him this gift.

Bị động: Because I was given a present, I was happy.

=> Because of being given a present, I was happy, (giới từ của because là because of, bắt buôc để lại to be)

When he was attacked by a tiger, he ran away.

+ Mức độ 1: bỏ chủ từ

=> When being attacked by a tiger, he.... (theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be)

+Mức độ 2: bỏ to be

=> When attacked by a tiger, he.... (nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be)

+Mức độ 3: bỏ liên từ

=> Attacked by a tiger, he

E.g: Because he wasn’t rewarded with a smile, he ....

=> Not being rewarded with a smile, he .... (có NOT nên bắt buộc để lại to be)

As he was a child, he lived in the countryside.

=> As a child, he lived in the country.  (bỏ luôn to be)

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He has just bought a _________ schoolbag.

small plastic blue

blue small plastic

plastic small blue

small blue plastic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trật tự của tính từ trong câu này là: small (size) - blue (color) - plastic (material)

Dịch: Anh ấy vừa mới mua một cái cặp sách nhỏ màu xanh da trời bằng nhựa

Note 13

- Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP

Opinion Size Age Color Origin Material Purpose 

Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad…)

Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall…)

Age – tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...)

Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...)

Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...)

Material - tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, silk...)

Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

E.g: A small (size) red (color) ball

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They were extremely tired at the end of the journey because they __________ for more than 24 hours.

have travelled

have been travelling

had travelled

had been travelling

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Động từ trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động này là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc: S + had + been + V-ing .... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Dịch: Họ cực kì mệt vào cuối cuộc hành trình vì họ đã đi hơn 24 tiếng đồng hồ.

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The fireworks festival is ____________ event that we all want to watch it.

such wonderful an

so wonderful an

a very wonderful

a too wonderful

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc: S + be + so + adj + a/an + N đếm được số ít + that + S + V = S + be + such + a/ an + adj +N đếm được số ít + that + S + V (quá ,, .đến nỗi mà ...)

Dịch: Lễ hội bắn pháo hoa là một sự kiện tuyệt vời đến nỗi mà tất cả chúng tôi đều muốn đi xem.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I thought the party ___________________ really well.

came off

came up

came about

came across

Xem đáp án

Chọn đáp án A

come off (ph.v): be successful: thành công

come up (ph.v): xảy ra, xuất hiện

come across (ph.v): tình cờ gặp

Dịch: Tôi nghĩ bữa tiệc đã thực sự thành công

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He denied ___________________ the window of the classroom.

to break

break

to breaking

breaking

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cấu trúc: - deny + V-ing: phủ nhận làm việc gì

E.g: She denied stealing his car.

Dịch: Cậu ấy phủ nhận đập vỡ cánh cửa sổ phòng học.

Note 14

Gerunds (Danh động từ)

Danh động từ thường được dùng để:

- Làm chủ ngữ trong câu:

E.g: Doing exercise regularly is very good for our health.

- Làm tân ngữ đứng sau một số động từ: avoid, appreciate, admit, consider, deny, detest, enjoy,

fancy, mind, finish, imagine, resume, forgive, practice, resent, keep, tolerate, risk, postpone, suggest, miss...

E.g: He practices speaking English every day.

- Làm tân ngữ đứng sau một số cụm từ: it's (not) worth..., it’s (no) use/good..., in addition to, can I help, can’t bear, can't stand ...

E.g: It’s worth buying an expensive ticket to this concert.

- Đứng sau các cụm động từ (phrasal verbs): give up, put off, keep on, be opposed to, face up to, be against, look forward to, be interested in, be/get used to, see about, care for...

E.g: I get used to getting up early.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The government is aiming _______ a 40% reduction _________ unemployment.

to - of

at - in

on - in

for - of

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc: - aim at sth: nhằm mục đích làm gì

- reduction in sth: giảm cái gì.

Dịch: Chính phủ đang nhằm mục đích giảm 40% tỉ lệ thất nghiệp.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

David does not have _________ Peter does.

money more than

as many money as

more money as

as much money as

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đây là cấu trúc so sánh bằng với danh từ:

- S+ V + as + many/ much/ little/ few + N + as + N/ pronoun 

“Money” là danh từ không đếm được => dùng much

Dịch: David không có nhiều tiền bằng Peter.

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The president came _________ a lot of criticism for the speech he made in atelevision interview.

in for

about

out of

off

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- come in for (ph.v): nhận được điều gì đó không tốt đẹp

+ Come in for a lot of criticism: bị nhận rất nhiều lởi phê bình

E.g: They have just come in for a lot of criticism.

- come out of: xuất hiện từ, phát triển từ

E.g: Rock music came out of the blues.

- come about (ph.v): xảy ra

E.g: Please tell me how the accident came about.

- come off (ph.v): thành công 

E.g: The plan didn’t come off.

Dịch: Tổng thống đã bị nhận nhiều lởi phê bình về bài phát biểu của mình tại cuộc phỏng vấn trên ti vi.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They will be staying here for _________ few weeks.

other

another

others

the others

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc: - Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N): .. .nữa 

E.g: I need another few minutes. (Tôi cần thêm vài phút nữa.)

Dịch: Họ sẽ ở tại đây một vài tuần nữa.

* Another

Another ~ one more’ or ‘an additional or extra’, or ‘an alternative or different: một ...nào đó, một ...nào khác

- Another + singular noun (danh từ số ít): dùng để đề cập đến một đối tượng nào đó không xác định 

E.g: You’ve met Linda, but I have another sister who you haven’t met, called Margaret. (Bạn đã gặp Linda, nhưng tôi có một ngưởi chị gái khác nữa mà bạn chưa gặp, tên là Margaret.)

- Another + one

E.g: - Hoa: You can borrow more of these books if you like. - Lan: Ok, I’ll take another one. (= another book)

- Another được sử dụng như một đại từ (pronoun).

E.g: This novel is very boring. Give me another, “another = another novel” (Cuốn tiểu thuyết này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi.)

- Another + số từ/ a few/ a couple of + N đếm được số nhiều (plural N)

E.g: Ilike this city so much that I’m going to spend another three days here. (Tôi rất thích thành phố này nên tôi định sẽ ở lại đây 3 ngày nữa.)

  • Other

- Other ~ additional or extra, or alternative, or different types of: vài/ những ...khác

- Other + plural noun (danh từ số nhiều)/ singular uncountable noun (danh từ không đếm được)

E.g: I have invited some other people. (Tôi đã mởi một vài ngưởi khác.)

We have other styles if you are interested. (Chúng tôi có những kiểu cách khác nếu như bạn quan tâm.)

- Other + ones

E.g: We don’t need those books. We need other ones. (= different books) (Chúng tôi không cần những quyển sách đó. Chúng tôi cần những quyển khác.)

  • Other có thể đi với danh từ đếm được số ít nhưng trước “other” phải có một từ hạn định khác như: one, my, an, that, our,..

E.g: Our other son (= another son of ours: một ngưởi con trai khác của chúng tôi); one other son ( = another son)

  • Others

- Others : những .... khác

- Others ~ other ones/ other + N số nhiều: dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định.

E.g: These novels are very boring. Give me others. (Những cuốn tiểu thuyết này chán quá. Hãy đưa cho tôi những cuốn khác xem) => others = other novels

  • The other

- The other : ...còn lại: dùng khi nói đến đối tượng nào đó xác định.

- The other + N (danh từ không đếm được/ đếm được số ít/ đếm được số nhiều) 

E.g: I have two sisters. One is a teacher; the other is a nurse. (Tôi có 2 ngưởi chị, một ngưởi là giáo viên; ngưởi còn lại là y tá.)

Where are the other two dinner plates? I can only find four.

  • The others

The others: những ...còn lại : dùng khi nói đến những đối tượng nào đó xác định. 

E.g: Ihave 4sisters. One is a nurse; the others are teachers. (Tôi có 4ngưởi chị. Một ngưởi là y tá; những ngưởi còn lại là giáo viên.)

- The others = The other + N số nhiều

E.g: There are 4 books on the table. I don’t like this book. I like the others = (I like the other books )

Lưu ý: Khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng the other.

E.g: I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. (Tôi có 2 ngưởi anh. Một ngưởi là bác sĩ, ngưởi kia là giáo viên.)

* Each other - One another - Together

- Each other (nhau): Dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại.

E.g: Nam and Mai love each other. (Nam và Mai yêu nhau.) có tác động qua lại 

He and his girlfriend look at each other. (Anh ấy và bạn gái nhìn nhau.)

- One another (nhau): Cách dùng giống như “each other” nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. (tuy nhiên hiện nay ngưởi ta thưởng dùng “each other” thay cho cả “one another”)

E.g: All the football players tried to help one another in the winning goal.

- Together (cùng nhau, với nhau): dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại

E.g: We go to the zoo together.

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think jeans will not go _________ of style soon.

down

away

out

off

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- go out of style/ go out of fashion: lỗi thởi, lỗi mốt (thởi trang)

- go down: giảm xuống, chìm xuống

- go away: rởi đi, đi nghỉ, biến mất

- go off: rởi đi, nổ (bom, súng), reo (chuông)

Dịch: Tôi nghĩ quần bò sẽ không lỗi mốt.

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He joined the English club, _________ were over 50 years old.

most of its members

most of which

most of whom

most of whose members

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- most of which: thay thế cho danh từ chỉ vật

- most of whom: thay thế cho danh từ chỉ ngưởi

- most of whose + N: thay thế cho sở hữu của danh từ đó

Vì danh từ phía trước chỗ trống cần điền vào là “the English club” nên xét theo nghĩa của cả câu thì B, C không phù hợp.

Ta thấy: He joined the English club. Most of its members were over 50 years old. ? He joined the English club, most of whose members were over 50 years old. (“whose” thay thế cho tính từ sở hữu “its”).

Dịch: Ông ấy đã tham gia vào câu lạc bộ Tiếng Anh mà đa số các thành viên của câu lạc bộ đó trên 50 tuổi rồi.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Huy received a warning for speeding. He _________ so fast.

shouldn’t have driven

should have

would have driven

might have driven

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- shouldn’t have Vpp: lẽ ra đã không nên làm gì (thực tế đã làm)

- should + V: nên làm gì

- would have Vpp: đã .. .rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3)/ đã muốn làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)

- might have Vpp: có thể/ có lẽ đã làm gì (khả năng trong quá khứ)

Dịch: Ông Huy đã nhận được lởi cảnh cáo về việc bắn tốc độ. Lẽ ra ông ấy đã không nên lái xe quá nhanh.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The father said to his daughter: “When you’ve finished lunch, I’ll _________ youback to school in the car. When school’s finished I’ll come to the school and _________ youback home.”

take - bring

bring - bring

bring - take

take -take

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của ngưởi nói.

- Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, ngưởi từ một khoảng cách xa đến gần ngưởi nói hơn)

  • Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, ngưởi từ vị trí gần ngưởi nói ra xa phía ngưởi nói.)

Dịch: Ông bố nói vói con gái: “Khi con ăn trưa xong thì bố sẽ lái ô tô chở con quay lại trưởng. Khi con học xong thì bố sẽ đến trưởng và đón con về nhà.”

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I locked the door of my room all day yesterday to avoid _________.

disturbing

being disturbed

to disturb

to be disturbed

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cấu trúc:

- avoid + V-ing: tránh làm gì (chủ động)

- avoid + being Vpp: tránh bị làm gì (bị động)

Dịch: Tôi đã khóa cửa phòng cả ngày hôm qua để tránh bị ai quấy rầy.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was the last man _________the meeting room.

who leave

to leave

leaving

left

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ:

Nếu danh từ phía trước đại từ quan hệ “who, that, which” có các từ “the first/ the second/... thì ta dùng “to V/ to be Vpp” để rút gọn.

  • S+ be + the + first/second/.../last/ only + N + relative pronoun + V ... = S+ be + the + first/ second/.../last/ only + N + to V/ to be Vpp...(to V nếu mệnh đề ở dạng chủ động; to be Vpp nếu mệnh đề ở dạng bị động)

Dịch: Anh ta là người cuối cùng rời khỏi phòng họp.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Clothing made of plastic fibers has some certain advantages over _________ made of natural fibers.

that

which

the one

what

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- clothing (n): quần áo (danh từ không đếm được)

- has an advantage over + N: có thuận lợi hơn ....

Ở đây 2 đối tượng được so sánh là “clothing made of plastic fibers” và “clothing made of natural fibers” => Từ còn thiếu trong câu này là “clothing”. Tuy nhiên, để tránh việc lặp lại danh từ đã được đề cập trước đó thì trong câu so sánh ta sẽ thay thế danh từ đó bằng “that” nếu đó là danh từ số ít đếm được hoặc danh từ không đếm được và bằng“those” nếu đó là danh từ số nhiều.

E.g: The height of my house is the same as that of hers, (that = the height)

- Doctors in the city are better than those in the countryside, (those = doctors)

Dịch: Quần áo được làm từ sợi tổng hợp có một số thuận lợi vượt trội hơn quần áo được làm từ sợi tự nhiên.

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whenever I visited her, my grandmother _________ my favorite cake for me.

would make

use to make

would have made

have made

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ “Whenever I visited her - Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà” => sự việc trong quá khứ

- would + V ~ used to + V: đã từng, đã thường làm gì (thói quen trong quá khứ)

- would + have Vpp: đã ...rồi (dùng trong câu điều kiện loại 3 hoặc diễn tả một tình huống đã có thể xảy ra trong quá khứ, nhưng thực sự đã không diễn ra)

- have V : thì hiện tại hoàn thành (diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại)

Dịch: Bất cứ khi nào tôi đến thăm bà thì bà thường làm món bánh yêu thích cho tôi.

Note 25

- Would - Used to 

Would:

- Dùng trong lời nói gián tiếp (Tương lai trong quá khứ) hay dùng trong câu điều kiện như loại 2,3

E.g: He said he would come back the next day.

If he were free, he would meet me.

She would have been very happy if she had passed the exam.

- Dùng để đề nghị, nhờ vả, xin phép, mời mọc 

E.g: Would you turn on the TV for me?

Would you mind closing the windows?

- Diễn tả một thói quen trong quá khứ (past habits). Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.

E.g: When we met each other, we would talk a lot.

Would- used to: dùng để diễn đạt hành động lặp lại trong quá khứ (thói quen), nhưng bây giờ không còn nữa

E.g: When Iwas younger my grandmother would/used to bring us chocolate when she visited. Nhưng giữa would và used to có sự khác nhau:

- Would thường được sử dụng khi có từ/ cụm từ/ mệnh đề chỉ thời gian rõ ràng

E.g:When I was a child. I would watch cartoons every Sunday morning. (used to có thể được dùng trong câu này)

Whenever we went to my aunt's house, we would play in the garden, (used to có thể dùng trong câu này)

- "Used to" có thể được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ cũng như những thói quen và hành động trong quá khứ được lặp lại, nhưng ‘would’ chỉ được sử dụng để nói về thói quen trong quá khứ nhưng không được sử dụng để nói về tình trạng trong quá khứ (past States).

E.g: I used to be a player, (không được sử dụng would trong câu này vì đây là tình trạng trong quá khứ, không phải thói quen)

We used to have a car. (không được dùng would)

?  Một số động từ biểu thị trạng thái/ tình trạng (stative verbs) như have (possession), be, live, like, love, believe, think, understand, know, feel thì không được sử dụng WOULD.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was injured after jumping _________ the wall yesterday.

over

under

across

through

Xem đáp án

Chọn đáp án A
- jump over sth: nhảy qua cái gì (nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang)
E.g: She jumped over the fence into the garden. (Cô ta đã nhảy qua hàng rào vào khu vườn.)
Dịch: Hôm qua anh ta đã bị thương sau khi nhảy qua bức tường.
Note 26
- Chúng ta có thể sử dụng across, over và through để nói về một vị trí ở bên kia hoặc đi dến được như bên kia cầu, đường, biên giới, sông... (on the other side of, to the other side of)
E.g: - Once he was across/over the border, he knew he would be safe. (Một khi ông ấy qua được biên giới thì ông ấy biết là mình sẽ được an toàn.)
- There’s a cafe across/over the street. (Có một quán cà phê bên kia đường.)
Ta dùng over hơn là across khi nói về việc đến được phía bên kia của vật gì cao, hoặc vật gì có chiều cao lớn hơn bề ngang.
E.g: - He jumped over the wall, so he hurt his leg. (Anh ta đã nhảy qua bức tường cho nên anh ta bị đau chân.)
- He jumped across the stream. (Anh ta đã nhảy qua con suối.)
- Khi nói đến vật gì mà chúng ta nghĩ như một mặt phẳng, hoặc một vùng như đất nước hoặc biển thì ta hay dùng across hơn.
E.g: - I suddenly saw Mary across the room. (Tôi bỗng nhiên nhìn thấy Mary đi ngang qua căn phòng.) Ta có thể nói all over (khắp) nhưng thường không nói all across. Thay vào đó ta dùng across/ right across để nhấn mạnh _________.
E.g: - The disease has now spread all over/(right) across the world. (Căn bệnh đã lây lan trên khắp cả thế giới.)
Chúng ta sử dụng through (xuyên qua) để chỉ sự chuyển động trong không gian ba chiều, với những vật xung quanh _________.
Through chỉ nghĩa qua một thể tích, một khối, một đám nhiều cây cối, như qua rừng (walk through the wood), qua đám đông (through the crowd), qua nhiều thị trấn (drive through several towns).
E.g: - He pushed his way through the crowd of people to get to his girlfriend.(Anh ấy len lỏi qua đám đông để đến chỗ bạn gái của mình.)
- We drove through several towns. (Chúng tôi đã lái xe qua nhiều thị trấn.)
- Through thường chỉ chuyển động từ bên này sang bên kia.
E.g: I walked through the forest to get to my uncle’s house. (Tôi đã đi xuyên qua khu rừng để đến nhà bác của mình.) I spent free time walking in the forest. (Tôi dành thởi gian rảnh đi dạo trong khu rừng.)

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a small child, he was used to _________ alone in the house for several hours.

being left

leaving

be left

leave

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Câu trúc: - be + used to + V-ing: quen với việc làm gì

- used to + V(bare-inf): đã từng làm gì

Trong câu này, động từ phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.

Dịch: Khi còn nhỏ, cậu ấy đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà khoảng vài tiếng đồng hồ.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nowadays, many serious childhood diseases _________ by early immunization.

prevent

can prevent

can be prevented

are preventing

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- can + V (bare-inf): có thể làm gì (chủ động)

- can + be Vpp: có thể bị/ được làm gì (bị động)

Động từ “prevent” trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về mặt ý nghĩa.

Dịch: Ngày nay, nhiều bệnh nghiêm trọng đối với trẻ em có thể được ngăn chặn bằng tiêm chủng vac- xin sớm.

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ winter I spent in _________ USA was one of _________ best in my life.

A/ a/ the

The/ the/ a

The/ - / the

The/ the/ the

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- a (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các phụ âm hoặc một nguyên âm có phiên âm là phụ âm)

- an (article): một (mạo từ không xác định, dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng các nguyên âm “u,e,o,a,i” hoặc một âm câm)

- the (article): đứng trước danh từ đã được xác định.

Trong câu này, mạo từ “the” đứng trước tên một số quốc gia như: the USA, the UK,...; “the” đứng trước hình thức so sánh nhất.

Dịch: Mùa đông mà tôi đã trải qua ở nước Mỹ là một trong những khoảng thời gian đẹp nhất trong đời tôi.

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kelly and Tim persuaded me _________ the party.

attending

attended

to attend

to be attended

Xem đáp án

Chọn đáp án C
Cấu trúc: - S + persuade + O + to V ...: thuyết phục ai làm gì đó
E.g: They persuaded me to take part in the contest. (Họ đã thuyết phục tôi tham gia cuộc thi.)
Dịch: Kelly và Tim đã thuyết phục tôi tham dự bữa tiệc.
Note 28
Dạng: V + O + to V 

Những động từ thường gặp là advise, allow, believe, cause, command, enable, encourage, force, invite, order, persuade, remind, show, teach, tell, warn.
E.g: I advised him to stop smoking.
Dạng: V + to V
Những động từ thường gặp là decide, agree, consent, fail, hope, manage, offer, pretend, refuse, start, threaten, volunteer, guarantee
E.g: I hope to see you soon.
She decided to move here.
Dạng: V + prep + O + to V
giới từ for
Những động từ thường gặp là advertise, arrange, apply, campaign, plan, wait
E.g: I arranged for Linda to stay in New York.
giới từ at
Những động từ thường gặp là go on, keep on, scream, shout, yell
E.g: He shouted at the girl to open the door.
giới từ on
Những động từ thường gặp là count, depend, prevail, rely
E.g: I depend on you to find the best solution.
giới từ to
Những động từ thường gặp là appeal, gesture, motion, signal
E.g: She signalled to the man to open the windows.

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There were many politicians at the meeting, several of _________ were very young.

that

whom

who

which

Xem đáp án
Chọn đáp án B
- that: không dùng sau giới từ
- who: không dùng sau giới từ
- “whom” và “which”: có thể được dùng sau giới từ
- Chúng ta có thể dùng “all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much” + of which/whom
E.g: I have two brothers, both of whom are doctors.
Dịch: Có nhiều nhà chính trị ở cuộc họp, một vài trong số họ thì trẻ.
342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim didn’t do his homework, so the teacher became very angry. He _________ his homework.

must have done

should have done

might have

will have done

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc:

must + have VpII: chắc hẳn đã làm gì

should + have VpII: lẽ ra đã nên làm gì

might + V (bare-inf): có thể làm gì đó (tương lai)

will + have VpII: sẽ làm gì trước 1 thởi điểm/ hành động khác trong tương lai (thì tương lai hoàn thành)

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Tim đã không làm bài tập về nhà cho nên giáo viên đã rất tức giận. Cậu ta lẽ ra đã nên làm bài tập về nhà.

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim was disappointed because he _________ for the train for two hours.

was waiting

waited

has been waiting

had been waiting

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Động từ “wait” trong câu này được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc: - S+ had + been + V-ing ... (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Dịch: Tim đã rất thất vọng vì cậu ấy đã chở tàu 2 tiếng đồng hồ rồi.

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everybody thinks that the play last night was very successful, _________ ?

don’t they

doesn’t he

was it

wasn’t it

Xem đáp án
Chọn đáp án A
Nếu câu đầu có dạng “I + V (think, believe, suppose, ...) + mệnh đề phụ” thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
E. g: - I think he will come here, won’t he?
- I don’t think she can swim, can she? (vì phía trước có “not”)
Nếu chủ ngữ câu đầu trong dạng này mà không phải là “I” thì ta dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.
E.g: She thinks that he will come here, doesn’t she?
Do đó, trong câu này, chủ ngữ là “everybody” nên phần hỏi đuôi sẽ theo mệnh đề đầu => phần hỏi đuôi ở thể phủ định thì hiện tại đơn + đại từ they
Dịch: Mọi người nghĩ rằng vở kịch tối qua rất thành công, có phải không?
345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Over the years, he gradually became impervious _________ about his wife’s comments about his chosen profession and in the end she stopped complaining.

about

for

of

to

Xem đáp án

 Chọn đáp án D

- impervious /ɪm'pɜ:viəs/ (+ to)(adj): not affected or influenced by something: không bị ảnh hưởng, không bị tác động

E.g: She was impervious to his charms.

Dịch: Qua nhiều năm, anh ấy dần dần không bị ảnh hưởng bởi những lởi phê bình của vợ về nghề nghiệp mà anh ấy đã chọn nữa và cuối cùng cô ấy đã ngừng phàn nàn.

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoa hoped _________to join the club. She could make friends with many people here.

being invited

to invite

to be invited

inviting

Xem đáp án
Chọn đáp án C
cấu trúc: - hope + to V: hi vọng làm gì (chủ động)
hope + to be Vpp: hi vọng được làm gì (bị động)
invite sb to do sth: mởi ai làm gì
Động từ trong câu này phải được chia ở dạng bị động mới phù hợp về nghĩa.
Dịch: Hoa hi vọng được mởi tham gia vào câu lạc bộ. Cô ấy có thể kết bạn với nhiêu ngưởi tại đây
347. Trắc nghiệm
• 1 điểm
An endangered species is a species _________population is so small that it is in danger of becoming extinct.

whose

which

what

who

Xem đáp án
Chọn đáp án A
- whose: đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ đó
- which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật
- who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ ngưởi
- what: dùng trong mệnh đề danh từ
E.g: What you have said is completely right.
Trong câu này, đại từ quan hệ cần điền vào là “whose” để thay thế cho tính từ sở hữu.
Dịch: Loài có nguy cơ tuyệt chủng là loài mà số lượng của nó ít đến nỗi mà có nguy cơ bị tuyệt chủng
348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ over long distances is a fact that everyone knows.

That electricity transmitting

That electricity can be transmitted

That electricity

That can be transmitted

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Mệnh đề “that” trong câu này là mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ.

- Mệnh đề danh từ: mệnh đề có chức năng như một danh từ.

Cấu trúc: - That/ where/ when/ why/ what/.... + S+ V ... + V- chia dạng số ít + .... (mệnh đề danh từ làm chức năng chủ ngữ)

E.g: What you did makes me disappointed. (Những điều bạn đã làm khiến tôi thất vọng.)

Do đó, các phương án A, C, D không đúng ngữ pháp.

Dịch: Điện có thể được truyền qua khoảng cách xa là một thực tế mà ai cũng biết.

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Your sister seldom cooks meals, _________?

did she

didn’t she

does she

doesn’t she

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Mệnh đề đầu ở thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi cũng ở thì hiện tại đơn => loại A, B

- Mệnh đề đầu có trạng từ tần suất “seldom” mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi dùng khẳng định. Dịch: Chị bạn hiếm khi nấu ăn, có phải không?

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yesterday, I _________ a serious accident while I _________ on the beach.

see / am walking

saw / was walking

was seeing / walked

have seen / were walking

Xem đáp án
Chọn đáp án B
Đây là sự kết hợp giữa thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ (hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”, hành động xen vào được chia ở thì quá khứ đơn “V2-ed”)
Dịch: Hôm qua tôi đã nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng trong khi tôi đang đi dạo trên bãi biển.
351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On my birthday, my mother gave me a _________.

new blue German car

blue German new car

new German blue car

German new blue car

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trật tự của các tính từ trước danh từ: OpSACOMP

SizeAgeOriginPurpose

Opinion - tính từ chỉ quan điểm (beautiful, wonderful, bad...)

Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, big, short, tall...)

Age - tính từ chỉ độ tuổi (old, young, new...)

Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, blue ...)

Origin - tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese...)

Material - tính từ chỉ chất liệu, (stone, plastic, leather, silk...)

Purpose - tính từ chỉ mục đích, tác dụng

Do đó, trật tự của tính từ trong câu này là new (age) - blue (color) - German (origin)

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tim told Daisy that he _________ he film three times.

had seen

saw

have seen

sees

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc đã xảy ra lặp lại nhiều lần.

E.g: I have visited Hanoi City several times. (Tôi đã đến thăm thành phố Hà Nội vài lần rồi.) 

Động từ “see” trong câu này phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành vì đây là lời nói tường thuật lại nên ta phải giảm thì của động từ (hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành)

Dịch: Tim đã bảo với Daisy rằng cậu ấy đã xem bộ phim này ba lần rồi.

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________, he received a big applause.

Finishing his presentation

His presentation has been finished

After he finishes his presentation

When finished his speech

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đây là cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động khi chủ ngữ 2 vế giống nhau (dùng V-ing)

Ta thấy: When/ After he finished/ had finished his presentation, he received a big applause. => When/ After finishing his presentation, he received a big applause. Hoặc Finishing his presentation, he received a big applause. (rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động)

Do đó: B, C sai thì động từ; D sai ngữ pháp (finished => finishing)

Dịch: Sau khi kết thúc bài thuyết trình của mình, anh ấy đã nhận được một tràng vỗ tay to.

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Governments should _________ some international laws against terrorism.

bring up

bring about

bring in

bring back

Xem đáp án
Chọn đáp án C
bring up (ph.v): nuôi dưỡng
bring about (ph.v): làm xảy ra, dẫn đến
bring in (ph.v): introduce a new law: giới thiệu/ công khai luật mới nào đó
bring back (ph.v): mang trả lại, làm nhớ lại
Dịch: Các chính phủ nên ban hành một số luật quốc tế để chống lại khủng bố.
355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The size and shape of a nail depend primarily on the function _________intended.

which it is

for which it is

which it is for

for which is

Xem đáp án
Chọn đáp án B
intend + for: định dùng, ý định cho
giới từ có thể được đảo lên trước đại từ quan hệ
Trong câu này, “which” thay thế cho danh từ “the function”
Do đó: The size and shape of a nail depend primarily on the function for which it is intended. = The size and shape of a nail depend primarily on the function which it is intended for.
Dịch: Kích cỡ và hình dạng của cái đinh phụ thuộc chủ yếu vào chức năng mà nó định dùng.
356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

__________________ we have!

What awful weather

How awful is the weather

How awful the weather

What an awful weather

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cấu trúc: - Câu cảm thán với how và what:

  • What + a/an + adj + N (đếm được số ít) (+ S+ V)!/ What + adj + N (không đếm được) (+ S + V)!/ What + adj + N (đếm được số nhiều) + (S + V)!

E.g: What a lovely house you have!

  • How + adj/adv + S + V!

E.g: How beautiful she is!

Do đó, B và C sai cấu trúc; D sai vì "weather" là danh từ không đếm được nên không có mạo từ “a/an” phía trước.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ithink that married couples should be financially independent _________their parents.

to

of

with

on

Xem đáp án

Chọn đáp án B
- independent of sb/ sth: độc lập, không phụ thuộc vào
E.g: Students should aim to become more independent of their teachers.
Dịch: Tôi nghĩ rằng các cặp đôi đã kết hôn không nên phụ thuộc tài chính vào bố mẹ mình.
- Adjective + preposition: expressing feelings
Nhiều tính từ chỉ cảm xúc hoặc ý kiến có thể kèm theo các giới từ cụ thể: amazed at/ by, ashamed of, bored with, confident of, content with, crazy about, critical of, enthusiastic about, envious of, fed up with, impressed by/ with, indifferent to, interested in, intolerant of, jealous of, keen on, nervous about/ of, proud of, satisfied with, scared of, shocked at/ by, surprised at/ by, tired of, upset about, worried about
E.g: Many young people seem very enthusiastic about the event.
- Adjective + preposition: different meanings
Một số tính từ kèm theo những giới từ khác nhau, phụ thuộc vào nghĩa của chúng: afraid of/for; angry/ annoyed/furious about/ with; answerable for/ to; bad/ good at/for; concerned about/ with/for; disappointed with/ at/ about/ in; frightened of/ for; good about/ to/ with; glad for/ of; pleased about/ at/ with; sorry about/for; unfair of/ on; wrong about/ of
E.g: We are concerned about what is going on in the world, (concerned about ~ worried about)
We have a reviews section, which is concerned with films, CDs and books, (concerned with ~ to do with

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many ambulances took _________ injured to a nearby hospital.

an

a

the

∅

Xem đáp án
Chọn đáp án C
the injured (n.pl): the people injured in an accident, a battle, etc: những người bị thương
Dịch: Nhiều xe cứu thương đã chở những người bị thương tới bệnh viện gần đó.
359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All _________ we had been told turned out to be untrue.

that

which

what

where

Xem đáp án

Chọn A

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________no taxi, they had to walk home.

There was

There being

Because there being

There is

Xem đáp án

Chọn A

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There has been little rain in this region for several months, _________?

has it

has there

hasn’t it

hasn’t there

Xem đáp án

Chọn B

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her car needs  _________.

be fixed

fixing

to fix

fixed

Xem đáp án

Chọn B

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To _________ should I write if I want to make a complaint?

which

what

who

whom

Xem đáp án

Chọn D

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ his good work and manners, he didn’t get a promotion.

Because of

In spite of

Even though

As a result of

Xem đáp án

Chọn B

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Genetically, the chimpanzee is more similar to humans _________.          

are than any other animal

than any other animal

any other animal is

and any other animal is

Xem đáp án

Chọn B

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When the weather was very hot in summer, sales of bottles of water went _________the roof.

through

to

above

over

Xem đáp án

Chọn A

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If we leave here now, we can drive half the distance before we stop _________lunch.

for having

having had

having

to have

Xem đáp án

Cấu trúc: - Stop to do sth: dừng lại để làm gì
E.g: I stop to read books.
- Stop doing sth: dừng hẳn làm gì đó
E.g: He stopped smoking. (Anh ấy đã ngừng hút thuốc hẳn.)
Dịch: Nếu chúng ta rời khỏi đây bây giờ thì chúng ta có thể lái xe được một nửa quãng đường trước khi dừng lại để ăn trưa.
Note 35
Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, nhưng có sự khác nhau về ý nghĩa: Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
- Stop smoking: dừng hút thuốc
- Stop to talk: dừng lại đề nói chuyện
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại - tương lai) Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/hối tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
E.g: I regret to inform you that the train was cancelled. (Tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.)
- She remembers seeing him. (Cô ấy nhớ đã gặp anh ấy.)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
E.g: I try to pass the exam. (Tôi cố gắng vượt qua kỳ thi.)
- You should try wearing this hat. (Bạn nên thử đội chiếc mũ này.)
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
E.g: I prefer staying at home to going out.
- I prefer to stay at home rather than go out.
Mean to V: có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
E.g: He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
- This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
E.g: I need to clean the house.
- Your hair needs cutting. (= Your hair needs to be cut.)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
E.g: I used to get up early when I was young. (Tôi đã từng dậy sớm khi còn trẻ.)
- I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/ recommend /allow/permit + O + to V: khuyên/cho phép ai làm gì.
Advise/ recommend /allow/permit + V-ing: khuyên/cho phép làm gì.
E.g: They don’t allow us to go out.
- They don’t allow going out.
- We are allowed to go out. (bị động)

Chọn D

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He lifted the phone receiver, _________slightly.

his hands trembling

his hands were trembling

his hands trembled

with his hands trembling

Xem đáp án

Chọn B

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No matter _________, he was an accomplished composer while still a child.

how it seems remarkable

how remarkable it seems

it seems remarkable how

how seems it remarkable

Xem đáp án

Chọn B

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Such a doctor _________retire from his job before the retirement age.

as well as

may as well

so as to

as much as

Xem đáp án

Chọn C

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By 1820, there were over sixty steamboats on the Mississippi river, _________ were quite luxurious.

which many

many of them

many of which

many that

Xem đáp án

Chọn B

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We put his success _________his efforts.

up to

down to

off at

up with

Xem đáp án

Chọn B

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Linda had a problem with her finances, so we talked _________.

over

it over

over it

over and over

Xem đáp án

Chọn B

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Can you tell me who is responsible _________luggage?

to check

checking

for checking

about checking

Xem đáp án

Chọn C

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only _________ the exam but she also got a scholarship.

did she pass

she passed

she has passed

has she passed

Xem đáp án

Cấu trúc đảo ngữ với “not only”:
- Not only + trợ động từ/ động từ to be + S + V .. .but + S + also + V... (không những .. ..mà còn....)
E.g: Not only does he sing well but he also plays the piano perfectly.
A, C sai cấu trúc
D. sai “thì” của động từ
Dịch: Cô ấy không những đã thi đậu mà còn được học bổng.
Note 37
Đảo ngữ với “not only, not until, not since, not a +N”
E.g: Not until 11 o’clock will he come back. ~ It was not until 11 o’clock that he will come back. (Mãi cho đến 11 giờ thì anh ta mới về.)
Not until he came home did he realize that he had lost his wallet. (Mãi cho đến khi anh ta về nhà thì anh ta mới nhận ta anh ta đã mất ví.)
Not only does she sing beautifully but she can also play the guitar well. (Cô ta không những hát hay mà cô ta còn có thể chơi ghi-ta giỏi.)

Chọn A

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rarely have I visited _________ Bangkok, the capital of Thailand.

as a beautiful city as

as beautiful a city as

as beautiful as the city

as a city as beautiful as

Xem đáp án

Chọn B

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I read the essay again and again _________ avoiding making spelling mistakes.

in terms of

by means of

with a view to

in view of

Xem đáp án

Chọn C

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until a monkey is several years old _________ to exhibit signs of independencefrom its mother.

beginning

does it begin

and begin

it begins

Xem đáp án

Chọn B

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How can the manager act _________nothing had happened?

therefore

so

if

as though

Xem đáp án

Chọn đáp án D
- therefore: Vì thế, do đó, cho nên
- so: vì thế, vì vậy
- if: nếu
- as though: như thế là
Dịch: Sao trưởng phòng có thể hành động như thể chưa có chuyện gì xảy ra chứ?
Note 39
+ Mệnh đề sau as though là mệnh đề không có thật
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau thường chia ở quá khứ đơn.
E.g: He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm) (He is not rich infact)
+ Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khử hoàn thành.
E.g: Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma) (He didn’t see a ghost)

 

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She used to work here as a nurse, _________she?

did

didn’t

wouldn’t

use

Xem đáp án

Chọn B

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Okay, I _________ the tickets if you buy the drinks.

will buy

buy

would buy

bought

Xem đáp án

Chọn A

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you are _________ with your goods, contact us within a week of receipt, andwe will refund your money in full.

not completely satisfied

not completely satisfying

not completely satisfactory

not satisfied completely

Xem đáp án

Chọn đáp án A
- satisfied with somebody/something: hài lòng với ai đó/cái gì đó
E.g: She’s never satisfied with what she’s got.
Note 40
Vị trí của trạng từ trong câu:
Trước động từ thường
E.g: They often get up at 6 a.m.
Giữa trợ động từ và động từ thường
E.g: I have recently finished my homework.
Sau động từ thường:
E.g: She is singing loudly.
Sau động từ to be/seem/look...và trước tính từ
Cấu trúc: be/feel/look... + adv + adj
E.g: She is very nice.
Sau “too”: V + too + adv
E.g: The teacher speaks too quickly.
Trước “enough” : V + adv + enough
E.g: The teacher speaks slowly enough for US to understand.
Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + that
E.g: Jack drove so fast that he caused an accident.
Đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
E.g: The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard. (Thầy giáo cẩn thận đánh dấu mọi câu sai trên bảng đen.)
Certainly, they will be here this afternoon.
He fulfilled the work completely well.
Trạng từ bổ nghĩa cho động từ gần nhất
E.g: They secretly decided to leave the town. (Họ bí mật quyết định rời khỏi thị trấn)
quyết định một cách bí mật.
They decided to leave the town secretly. (Họ quyết định rời khỏi thị trấn một cách bí mật.)

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t remember _________ of your decision to change our plan.

to tell

being told

telling

to be told

Xem đáp án

Chọn B

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I would sooner you _________your phone in the meeting.

shouldn’t have used

shouldn’t use

not to use

didn’t use

Xem đáp án

Chọn D

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Never in my life _________ such an intelligent boy.

I have met

I haven’t met

have I met

haven’t I met

Xem đáp án

Chọn đáp án C
Câu đảo ngữ với Never: Never + trợ động từ + S + V
E.g: She had never experienced this exhilarating emotion in her life. => Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.
Dịch: Chưa bao giờ trong cuộc đời tôi, tôi gặp một cậu bé thông minh đến thế.
Note 41
Đảo ngữ với các trạng từ phủ định (negative adverbials)
Never (before), rarely, seldom, barely/ hardly/ scarcely ...when/ before, no sooner...than, nowhere, neither, nor
E.g: Never (before) have I eaten this kind of food. (Trước đây tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này.)
Hardly/ Barely/ Scarcely had she left here when he arrived. (Cô ấy vừa mới rời khỏi đây thì anh ta đến.)

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have a party tonight and Mary is worried about _________.

what to wear

which wearing

these wearing

that she wearing

Xem đáp án

Chọn đáp án A
Cấu trúc: từ để hỏi + to V
Dịch: Chúng tôi có một bữa tiệc tối nay và Mary đang lo lắng về việc mặc cái gì.
Note 42
- Mệnh đề danh ngữ là mệnh đề bắt đầu bàng if, whether và các từ để hỏi (what, why, when, where,...) hoặc “that”
- Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò như một danh từ; do đó, mệnh đề danh ngữ có thể làm chủ ngữ hay bổ ngữ tùy thuộc vào vị trí mệnh đề trong cảu
E.g: + That she comes late surprises me. (Việc cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên)
+ I don’t know what he wants. (Tôi không biết anh ấy muốn gì)
- Dạng rút gọn của mệnh đề danh ngữ: S + V + từ để hỏi (what, where, when, how...) + to V
- Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi mệnh đề danh ngữ giữ chức năng bổ ngữ, mệnh đề chính và mệnh đề danh ngữ có cùng chủ ngữ.
E.g: I can’t decide whether I will leave or stay. => I can’t decide whether to leave or stay.

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The girl proposed that their group leader _________a camping trip.

organized

organize

organizes

organizing

Xem đáp án

Chọn B

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was _________we couldn’t stop laughing.

such a funny story that

so a funny story that

a very funny story that

so a laughing story that

Xem đáp án

Chọn A

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How well people remember things _________on many different factors.

depends

depended

depending

depend

Xem đáp án

Chọn A

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In most _________developed countries, over 50% of _________ population attendshigher education at some time in their lives.

0/0

the / 0

0 / the

the/a

Xem đáp án

Chọn C

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I walked away as calmly as I could. _________, they would have thought I was athief.

If so

Or else

In case

Owing to

Xem đáp án

Chọn B

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After the flood, all the drains were overflowing _________ storm water.

with

by

from

for

Xem đáp án

Chọn A

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The total cost to renovate the building was $20 million, _________ double theoriginal estimate.

mostly

most all

the most

almost

Xem đáp án

Chọn D

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After my husband ___________________ his work, he went straight home.

would finish

has finished

had finished

was finishing

Xem đáp án

Chọn C

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On hearing that she failed the entrance exam, Hanh couldn’t help _______ into tears.

bursting

burst

to bursting

to burst

Xem đáp án

Chọn A

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My friend ___________________ for 4 hours before he arrives.

will be driving

had driven

will have been driven

will have been driving

Xem đáp án

Chọn D

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My lawyer advised me ___________________ anything further about the accident 

not saying

telling

not to say

not tell

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

advise somebody (not) to do something: khuyên ai (không) nên làm gì

Chọn C.

Dịch: Luật sư của tôi khuyên tôi không nên nói thêm gì về vụ tai nạn.

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have been to Da Nang city ___________________ of time

a great deal

much

a lot

little

Xem đáp án

Chọn C

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You won’t pass the exam ___________________ you study hard

unless

in case

so

as

Xem đáp án

Chọn A

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only ___________________ well but she also dances perfectly.

does she sing

she sings

she can sing

can sing

Xem đáp án

Chọn A

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d have been able to say goodbye to Peter if only _____________ to the airport in time.

I get

I got

I have got

I had got

Xem đáp án

Chọn D

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although he _____________ to Mark Twain, I think his books are unique.

often has been compared

has often compared

has often been compared

has been often comparing

Xem đáp án

Chọn C

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He denied _____________ part in the fighting at school.

to take

take

to taking

taking

Xem đáp án

Chọn D

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had you told me that she was going to drop out of college, I _____________ it.

hadn’t believed

will never believe

would have never believed

can’t believe

Xem đáp án

Chọn C

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He’s not breathing. He _____________ .

must die

must be dead

must have dead

must not dead

Xem đáp án

Chọn B

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister went _____________ the competition and won the first prize.

on

in for

away

through

Xem đáp án

Chọn B

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The trip to the UK was very expensive. _____________ , it was worth every penny

Whatever

However

Despite

Even though

Xem đáp án

Chọn B

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 If I didn’t have a mobile phone, my life  _____________ complete.

would not have been

will be not

would not be

will not be

Xem đáp án

Chọn C

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I went to university with a very important person, _____________ Bill Clinton.

namely

however

therefore

for example

Xem đáp án

Chọn A

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She’d rather I _____________ to the party with her yesterday.

had to go

to have gone

went

had gone

Xem đáp án

Chọn D

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some people _____________ to the party were late because of thick fog.

be invited

invited

were invited

Who invited

Xem đáp án

Chọn B

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Hung ____________ in the army from 1970 to 1980.

has served

had been serving

had served

served

Xem đáp án

Chọn D

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no answer when I ring him. He _____________ the office already.

needn’t have left

should have left

can’t have left

must have left

Xem đáp án

Chọn D

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The last of these reasons is _____________ the most important.

so

very

far

by far

Xem đáp án

Chọn D

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They have lived next door to us for years _____________ we hardly ever see them.

yet

although

so

and

Xem đáp án

Chọn A

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more you study during semester, _____________ the week before the exam.

you have to study the less

the less you have to study

the least you have to study

the study less you have

Xem đáp án

Chọn B

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I know you feel bad now, Jimmy, but try to put it out of your mind. By the time you’re an adult, you _____________ all about it.

forget

will be forgetting

will have forgotten

are forgetting

Xem đáp án

Chọn C

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They live on a busy road. _____________ a lot of noise from traffic.

It must be

There must be

There must have

It must have been

Xem đáp án

Chọn B

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nobody says a word about that accident, _____________?

do they

don’t they

does he

doesn’t he

Xem đáp án

Chọn A

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The headmaster says that the laboratory in our school_______ next semester.

will be building

will build

are being built

will be built

Xem đáp án

Chọn D

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mike won five medals at the competition. His parents _____________ very proud of him.

could have been

can’t have

can’t be

must have been

Xem đáp án

Chọn D

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My English teacher, Mrs. Brown, was the person _____________ I had great respect.

for who

for whom

that

whom

Xem đáp án

Chọn B

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____________ make a good impression on him.

Only by doing so can I

Only so doing can I

Only by doing so I can

Only by so doing I can

Xem đáp án

Chọn A

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The authorities recommend that the meeting _____________ next Monday.

be held

is held

will be held

held

Xem đáp án

Chọn A

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____________ the salesman promised to exchange the detective CD player for a new one, they insisted on getting a refund.

And

But

Although

Despite

Xem đáp án

Chọn C

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many years ago, black children were _____________ to discrimination in many schools.

subjective

subject

subjecting

to be subjected

Xem đáp án

Chọn B

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It’s about time Mrs. Brown apologized to me _____________ me a gossip in front of everybody.

to have called

that she called

of calling

for having called

Xem đáp án

Chọn D

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had spent _____________ time writing an essay on his childhood.

a few

a large number of

a great deal of

many

Xem đáp án

Chọn C

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is exhausted. He _____________ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.

has been running

run

be running

was running

Xem đáp án

Chọn A

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you knew he was ill, why _____________ you _____________ to see him?

didn’t / come

wouldn’t / come

should/come

would/come

Xem đáp án

Chọn B

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim is nearsighted. He _____________ glasses ever since he was nine years old.

should have worn

must wear

need wear

has had to wear

Xem đáp án

Chọn D

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a student, you envied your friends who were working and earning their own money, _____________?

were they

didn’t you

weren’t they

were you

Xem đáp án

Chọn B

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Neither Mary nor her sister _____________ to attend the concert.

go

are going

have gone

is going

Xem đáp án

Chọn D

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On Sundays, many people take their cars to service stations ____________.

to get the oil refilled

to get the oil refill

to refill the oil

to make the oil refilled

Xem đáp án

Chọn A

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____________ advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.

Had he been

If he had

Unless he had been

Were he to be

Xem đáp án

Chọn A

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The more difficult the job is, _____________.

the more interesting she finds

the more she finds it interesting

she finds it more interesting

the more interesting it is to her

Xem đáp án

Chọn D

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let’s take actions to protect the environment, _____________ we?

needn’t

must

shall

will

Xem đáp án

Chọn C

438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People should eat _____________ and do _____________ to reduce the risk of heart disease.

less and less fat / the more exercise

less fat / more exercise

the less fat / the more exercise

the lease fat / the most exercise

Xem đáp án

Chọn B

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim would like to specialize _____________ computer science.

of

to

in

at

Xem đáp án

Chọn C

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have bought some _____________.

German lovely old glasses

German old lovely glasses

lovely old German glasses

old lovely German glasses

Xem đáp án

Chọn C

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Bill _____________ a job now, he wouldn’t be so unhappy.

has

has had

had

would have

Xem đáp án

Chọn C

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not until December 25 _____________ the exam results will be announced.

which

what

that

when

Xem đáp án

Chọn C

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She _____________ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.

has worked

has been working

was working

had been working

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào quá trình, thời gian. Cụ thể trong câu có dấu hiệu thời gian “two hours” nên ta phải dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

S + had been + V-ing

Chọn D.

Dịch: Cô ấy đã làm việc trên máy tính được hơn hai tiếng đồng hồ rồi khi cô ấy quyết định dừng lại để nghỉ ngơi.

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It _____________ Susan that you saw last night. She’s abroad with her family.

should have been

must have been

can’t have been

needn’t have been

Xem đáp án

Chọn C

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He is a very intelligent boy; _____________ , he sometimes gets bad marks.

otherwise

so

however

thus

Xem đáp án

Chọn C

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I _____________ with my uncle when I am on holiday in Ho Chi Minh City next month.

will be staying

will have stayed

will have been staying

stay

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

When + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn/tương lai tiếp diễn

Dịch: Tôi sẽ ở với chú tôi khi tôi đi nghỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng tới.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She started the course two months ago but dropped _____________ after only a month

out

back

of

in

Xem đáp án

Chọn D

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____________ that Columbus discovered America.

In 1492

That was in 1492

There was in 1492

It was in 1492

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Thực chất câu chẻ là một trong những cách chen thêm cấu trúc vào trong câu (chẻ câu ra) để nhấn mạnh một đối tượng nào đó.

Khi chúng ta muốn nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian/ nơi chốn ta sử dụng cấu trúc sau:

It is/ was + cụm trạng ngữ (chỉ thời gian/ nơi chốn gồm giới từ + từ chỉ thời gian/ nơi trốn) that S+V

Chúng ta thấy khi muốn nhấn mạnh thời gian có giới từ đi cùng thì chúng ta sẽ đem nguyên cả cụm giới từ + từ chỉ thời gian lên - đây cũng là điểm khác biệt đối với mệnh đề quan hệ.

Trong trường hợp này ta thấy đáp án B và C sai vì phương án B và C dùng sai cấu trúc câu chẻ ở chỗ There và That.

Phương án A sai ngữ pháp, không thể dùng trạng từ chỉ thời gian đứng trước mệnh đề That như này được. Như vậy ta chọn được đáp án D.

Dịch: Chính là vào năm 1492 Columbus đã khám phá ra Mỹ.

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Due to ever more spreading poaching, there _____________ a dramatic decline in the number of elephants recently.

is

had been

was

has been

Xem đáp án

Chọn D

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was no accident that he broke my glasses. He did it _____________ purpose.

with

on

by

about

Xem đáp án

Chọn B

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They _____________ tired now because they _____________ in the garden since 7 o’clock.

are/ worked

were/were working

are/have been working

were/worked

Xem đáp án

Chọn C

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He daren’t _____________ his boss for a rise just now.

asking

be asking

to asking

ask

Xem đáp án

Chọn D

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only after she had finished the course did she realize she _____________ a wrong choice.

had made

has made

had been making

was making

Xem đáp án

Chọn C

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“You should concentrate on _____________ the teacher is saying.”

what

which

that

whom

Xem đáp án

Chọn A

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your brother hardly talks to anyone, _____________ ?

does he

is he

doesn’t he

isn’t he

Xem đáp án

Chọn A

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was bom in New York but I grew _____________ in England.

at

up

about

of

Xem đáp án

Chọn B

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wish everything _____________ so expensive.

would be

wouldn’t be

won’t be

could be

Xem đáp án

Chọn B

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the end of the 21st century, scientists _____________ a cure for the common cold.

will find

will have found

will be finding

will have been found

Xem đáp án

Chọn B

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This road is very narrow. It _____________ to be widened.

might

needs

mustn’t

may

Xem đáp án

Chọn B

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don’t think the problem will be serious _____________ ?

don’t I

will it

do I

won’t it

Xem đáp án

Chọn B

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Elephants scratch themselves with sticks _____________   .

which hold in their trunks

are held in their trunk

holding in their trunks

held in their trunks

Xem đáp án

Chọn D

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We booked a table for dinner. We _____________ a table as the restaurant was empty.

should have booked

can’t have booked

mustn’t have booked

needn’t have booked

Xem đáp án

Chọn D

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That secretary, _____________ answered the phone, told me that the director was out.

who

whose

that

whom

Xem đáp án

Chọn A

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students will not be allowed into the exam room if they _____________ their student cards.

don’t produce

didn’t produce

produced

hadn’t produced

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, ta xác định đây là câu điều kiện loại 1. Vậy mệnh đề với “if” ở thì hiện tại đơn. Chọn A.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1:

If + hiện tại đơn, tương lai đơn.

Dịch: Sinh viên sẽ không được phép vào phòng thi nếu không xuất trình thẻ sinh viên.

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Changes have been made in our education program. Therefore, young children _____________ do homework any more.

couldn’t

needn’t

oughtn’t

haven’t

Xem đáp án

Chọn B

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although MERS (Middle East Respiratory Syndrome) spreads through close contact with sick people, not through the air, many people still avoid _____________ to crowded places.

having gone

going

to go

gone

Xem đáp án

Chọn B

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A large number of inventions and discoveries have been _____________ accident.

in

by

at

on

Xem đáp án

Chọn B

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After the new technique had been introduced, this factory produced  _____________ cars in 2015 as the year before. 

twice as many

twice many as

as many twice

as twice

Xem đáp án

Chọn A

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sally really loves the _____________ jewelry box that her parents gave her as a birthday present.

wooden brown nice

nice wooden brown

brown wooden nice

nice brown wooden

Xem đáp án

Chọn D

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My boss asked his son _____________ impolitely

didn’t behave

to behave

not behave

not to behave

Xem đáp án

Chọn D

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Natural disasters will result _____________ crop failures and famine.

in

from

of

to

Xem đáp án

Chọn A

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I enjoy _____________ busy. I don’t like it when there is nothing.

being/to do

to be/doing

to be/to do

being/doing

Xem đáp án

Chọn A

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Women no longer have to do hard work nowadays as they used to _____________ ?

are they

aren’t they

do they

don’t they

Xem đáp án

Chọn C

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You _____________ Peter yesterday. He’s been on business for a week now.

mustn’t have seen

could not have seen

may have not seen

can have seen

Xem đáp án

Chọn B

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She was the first woman _____________ the ship.

who leave

to leave

leaving

left

Xem đáp án

Chọn B

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I _____________ to see my girlfriend on my way home.

dropped back

dropped in

dropped out

dropped off

Xem đáp án

Chọn B

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My younger sister is not _____________ to drive a car.

so old

enough old

too old

old enough

Xem đáp án

Chọn D

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The students _____________ by the teacher yesterday were very rude.

punished

to punish

punish

punishing

Xem đáp án

Chọn A

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People are advised to _____________ smoking because of its harm to their health.

cut down on

cut off

cut in

cut down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

cut down on something: cắt giảm cái gì

cut off: cắt, ngừng cung cấp

cut in: nói chen ngang

cut down: đốn (cây)

Dịch: Mọi người được khuyên nên giảm hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe.

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm
UNESCO was established to encourage collaboration nations in the areas _____________ education, science, culture, and communication.

between - in

among – in

among- of

between-of

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Phân biệt cách dùng 'between' và 'among'

"Between" và "among" đều có nghĩa là "giữa", do đó thường xuyên bị nhầm lẫn khi sử dụng.

- "Between" được sử dụng khi kể tên người, vật, quốc gia... riêng biệt, số lượng có thể là hai, ba hoặc nhiều hơn.

- "Among" được sử dụng khi người hoặc vật thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ ba trở lên.

Ví dụ:

- The negotiations between Brazil, Argentina, and Chile are going well. (Các cuộc đàm phán giữa Brazil, Argentina và Chile diễn ra thuận lợi).

- The negotiations among the countries of South America are going well. (Các cuộc đàm phán giữa các quốc gia Nam Mỹ diễn ra thuận lợi).

Trong câu này, ta thấy dùng “among” chính xác hơn.

Vị trí thứ 2, ta có:

in the area of something: về khía cạnh gì

Chọn C.

Dịch: UNESCO được thành lập nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học, văn hóa và truyền thông.

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We live in a large house in _____________ middle of the village.

a

an

the

θ

Xem đáp án

Chọn C

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ben asked Jane where _____________ the previous Sunday.

has she been

she had been

had she been

she has been

Xem đáp án

Chọn B

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When my mother is busy preparing dinner, my father often gives her a hand _________ the housework.

on

with

for

about

Xem đáp án

Chọn B

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If my cousin _____________ an alarm, the thieves wouldn’t have broken into his house.

installs

have installed

had installed

installed

Xem đáp án

Chọn C

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although at that time my knowledge of German was very poor, I _____________ most of what they said.

did understand

managed understand

didn’t understand

have understood

Xem đáp án

Chọn A

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We can go by _____________ road, because _____________ are normally free from heavy traffic at this time of day.

neither - some

any - either

both - all

either – both

Xem đáp án

Chọn D

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We can win only if we remain united, and so we must support them the moment they _____________on strike.

will go

went

will have gone

go

Xem đáp án

Chọn D

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The film _____________ by the time we _____________ to the cinema.

had already started/got

already started/ had gotten

had already started/had gotten

has already started/ got

Xem đáp án

Chọn A

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Before her injury, my sister _____________ tennis professionally.

would used to play

will play

use to play

used to play

Xem đáp án

Chọn D

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not only _____________ to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate oil.

seismology is used

using seismology

is seismology used

to use seismology

Xem đáp án

Chọn C

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; _____________ , experts must perform detail tests to analyze soil specimens.

therefore

afterward

so that

however

Xem đáp án

Chọn A

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John lost the _____________ bicycle he bought last week and his parents were very angry with him.

new beautiful blue Japanese

beautiful blue Japanese new

beautiful new blue Japanese

Japanese beautiful new blue

Xem đáp án

Chọn C

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Donald Trump is _____________ President of _____________ United States.

the/ the

a/ the

the/ a

the/ an

Xem đáp án

Chọn A

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_____________ he arrived at the bus stop when the bus came.

Hardly had

No sooner had

No longer has

Not until had

Xem đáp án

Chọn A

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She wasn’t feeling very well; otherwise, she _____________ the meeting so early.

wouldn’t leave

didn’t leave

wouldn’t have left

hadn’t left

Xem đáp án

Chọn C

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher told the pupils that salt water _____________ at a lower temperature than fresh water.

froze

would freeze

freeze

freezes

Xem đáp án

Chọn D

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d just as soon _____________ to another restaurant as wait for a table here.

go

going

to go

have gone

Xem đáp án

Chọn A

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wish to pay a visit to the beach this summer, _____________ ?

do I

don’t I

may I

am I

Xem đáp án

Chọn C

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_____________  the rise in unemployment, people still seem to be spending more.

Despite

Although

Because

Because of

Xem đáp án

Chọn A

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He _____________ for an international company before he became a teacher.

has been working

has worked

was working

had worked

Xem đáp án

Chọn D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây