
17 câu hỏi
0
1
9
10
Các số có một chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Số bé nhất có một chữ số là chữ số 0.
Chín chín
Chín mươi chín
Số 99 đọc là chín mươi chín.
Đáp án cần chọn là B.
80
89
91
100
Số liền trước của 90 là 89.
Đáp án cần chọn là B.
50 + 2
25
70
52
Số gồm 5 chục và 2 đơn vị được viết là: 52
Đáp án cần chọn là D.
13
31
45
54
Ta có: 13 < 31 < 45 < 54 nên số bé nhất trong các số đã cho là 13.
Đáp án cần chọn là A.
23; 32; 45; 54
23; 32; 54; 45
54; 45; 23; 32
54; 45; 32; 23
Lời giải:
Đáp án có các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 23; 32; 45; 54
8 + 1
10 + 80
80 + 10
80 + 1
Em viết được thành tổng như sau: 81 = 80 + 1.
Đáp án cần chọn là D.
Lời giải:
Hàng chục có 5 > 4 nên 52 > 47.
Dấu cần điền vào chỗ trống là dấu >.
Lời giải:
Số tròn chục liền sau của số 91 là 100
Đáp án cần điền vào ô trống là S
Lời giải:
Đếm xuôi các số tròn chục trong phạm vi 100 ta được các số: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100
Các số cần điền vào chỗ trống theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là: 20; 40; 50; 60; 80; 90.
Lời giải:
Quan sát ta thấy dãy số đã cho là dãy các số tự nhiên liên tiếp, tức là hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
Vậy ta điền các số còn thiếu vào ô trống như sau:
35; 36; 37; 38 ; 39; 40; 41.
Lời giải:
Số 46 gồm 4 chục và 6 đơn vị.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 4 và 6.
Lời giải:
Số 98 gồm 9 chục và 8 đơn vị.
Do đó: 98 = 90 + 8.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 90 và 8.
<
</
>
=
Xét số chục của hai số 39 và 51 ta có: 3 < 5.
Do đó: 39 < 51.
Chọn A.
Lời giải:
So sánh các số đã cho ta có:
99 > 90 > 52 > 18.
Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
99 ; 90 ; 52 ; 18.
Lời giải:
- Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 là 69; 89.
- Những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51; 58.
Vậy trong bình hoa có 2 bông hoa ghi số lớn hơn 60, có 2 bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.
Lời giải:
Chọn chữ số 3 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 35 và 38.
Chọn chữ số 5 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 53 và 58.
Chọn chữ số 8 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 83 và 85.
Do đó, từ 3 thẻ số đã cho ta lập được 6 số có hai chữ số là 35; 38; 53; 58; 83; 85.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 6.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















