17 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Cánh diều Phép cộng (Có nhớ) trong phạm vi 100 có đáp án
17 câu hỏi
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền chữ số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:
Đặt tính rồi tính ta có:

Vậy: 45 + 18 = 63.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính: 67 + 27.
93
94
95
96
Đặt tính rồi tính ta có:

Vậy: 67 + 27 = 94.
Chọn B.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
53 + 19 = …..
Lời giải:
Đặt tính rồi tính ta có:

53 + 19 = 72.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 72.
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
48 + 26 = 75. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đặt tính rồi tính ta có:

48 + 26 = 74.
Do đó phép tính “48 + 26 = 75” là sai.
Chọn đáp án “Sai”.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

Lời giải:
Ta có:
36 + 15 = 51 52 + 9 = 61
23 + 57 = 80 38 + 48 = 86
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là …..; …..; …..
Lời giải:
Ta có: 35 + 27 = 62
54 + 38 = 92 66 + 19 = 85
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 62; 92; 85.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
57 + 14 ... 71
>
<
=
Ta có: 57 + 14 = 71.
Mà: 71 = 71.
Vậy: 57 + 14 = 71.
Chọn C.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
18 + 43 ….. 39 + 24
,>
Lời giải:
Ta có:
18 + 43 = 61 ; 39 + 24 = 63.
Mà: 61 < 63.
Vậy: 18 + 43 < 39 + 24.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là <.
> >
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 70 ?
44 + 28
27 + 39
36 + 34
36 + 45
Ta có: 44 + 28 = 72 ; 72 > 70.
27 + 39 = 66 ; 66 < 70.
36 + 34 = 70 ; 70 = 70.
36 + 45 = 81 ; 81 > 70.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả lớn hơn 70 là 44 + 28 và 36 + 45.
Chọn A và D.
>
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Hai phép tính nào có cùng kết quả?

Lời giải:
Ta có:
20 + 30 = 50 66 + 19 = 85
57 + 28 = 85 32 + 51 = 83
66 + 17 = 83 19 + 31 = 50
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:

Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
38 + 29
47 + 24
25 + 38
65 + 9
Ta có:
38 + 29 = 67 47 + 24 = 71
25 + 38 = 63 65 + 9 = 74
Mà: 63 < 67 < 71 < 74.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 65 + 9.
Chọn D.
>
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho phép tính:

Số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là ….. và …..
Lời giải:
Ở hàng đơn vị ta có: 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1. Do đó ta viết chữ số 4 vào ô trống ở hàng đơn vị của tổng.
Ở hàng chục ta có: 2 thêm 1 bằng 3, mà 5 cộng 3 bằng 8. Do đó ta viết chữ số 5 vào ô trống ở hàng chục của số hạng thứ nhất.
Hay ta có phép tính như sau:

Vậy số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là 5 và 4.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính: 36 + 49 + 14.
99
98
97
96
Ta có: 36 + 49 + 14 = 85 + 14 = 99.
Chọn A.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
56 + 18 – 23 = …..
Lời giải:
Ta có: 56 + 18 – 23 = 74 – 23 = 51.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 51.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Ngày thứ nhất, bác Khánh trồng được 28 cây đu đủ. Ngày thứ hai, bác trồng được 15 cây vải. Vậy cả hai ngày bác Khánh trồng được ….. cây đủ đủ và vải.
Lời giải:
Tóm tắt
Ngày thứ nhất: 28 cây đu đủ
Ngày thứ hai: 15 cây vải
Cả hai ngày: ... cây đủ đủ và vải?
Bài giải
Cả hai ngày bác Khánh trồng được số cây đủ đủ và vải là :
28 + 15 = 43 (cây)
Đáp số: 43 cây đu đủ và vải.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 43.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
…..
…..
…..
Lời giải:
Ta có: 45 + 39 = 84
84 + 15 = 99
99 – 37 = 62.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 84; 99; 62.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Cho số thứ nhất là nhỏ nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 13. Số thứ hai là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau. Vậy tổng của hai số đó là …..
Lời giải:
Ta có:
13 = 9 + 4 = 8 + 5 = 7 + 6.
Các số có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 13 là 49; 94; 58; 85; 67; 76.
Trong các số trên, số nhỏ nhất là 49.
Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau là 13.
Tổng của hai số 49 và 13 là:
49 + 13 = 62
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 62.

