17 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success :Ngữ pháp: Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerunds) có đáp án
Đề thi

17 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success :Ngữ pháp: Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerunds) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1174 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

_______ me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house.

To have told

Telling

Having told

Told

Xem đáp án

Hành động “tell” diễn ra trước hành động trong quá khứ (picked up) nên sử dụng phân từ hoàn thành.

=> Having told me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house.

Tạm dịch: Sau khi nói rằng sẽ không bao giờ nói chuyện với tôi nữa, cô ấy xách hành lí và xông ra khỏi nhà.

Đáp án cần chọn là: c

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

Will you enter for the next eloquence contest?- _____ twice , I don’t want to try again. Let’s give chances to other.

To have won

Won

Winning

Having won

Xem đáp án

Hành động “win” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I don’t want to try again) nên sử dụng phân từ hoàn thành.

=> Having won twice , I don’t want to try again. Let’s give chances to other.

Tạm dịch: Bạn sẽ tham dự cuộc thi hùng biện tiếp theo chứ? 

- Vì đã thắng hai lần, tôi không muốn tham gia tiếp nữa. Hãy trao cơ hội cho người khác.

Đáp án cần chọn là: d

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

______ off the light, we went to bed.

Switched

Having switched

Switching

To switch

Xem đáp án

Hành động “switch” diễn ra trước hành động trong quá khứ (went to bed) nên vế trước sử dụng phân từ hoàn thành.

=> Having switched off the light, we went to bed.

Tạm dịch: Tắt đèn xong, chúng tôi đi ngủ.

Đáp án cần chọn là: b

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

_______ photograph of the place, I had no desire to go there.

To have seen

Have seen

Having seen

Seeing

Xem đáp án

Hành động “see” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I had no desire to go there) nên sử dụng phân từ hoàn thành.

=> Having seen photograph of the place, I had no desire to go there. 

Tạm dịch: Bởi vì đã nhìn thấy bức ảnh của nơi này, tôi không có mong muốn đến đó.

Đáp án cần chọn là: c

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

The boy asked his mother’s permission and then went out to play.

Having gone out to play his mother's permission, he asked his mother’s permission.

Asking his mother's permission, he had gone out to play.

Asking his mother's permission, he went out to play.

Having asked his mother's permission, he went out to play.

Xem đáp án

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành.

Bỏ từ nối "and then", dùng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề.

=> Having asked his mother’s permission, he went out to play.

Tạm dịch: Sau khi được mẹ cho phép, cậu bé đã đi chơi.

Đáp án cần chọn là: d

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

As he had drunk too much, he didn’t drive home himself.

Not to having drunk too much, he drove home himself.

Not having driven home himself, he drank too much.

Having drunk too much, he didn’t drive home himself.

Drinking too much, he hadn’t driven home himself.

Xem đáp án

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had drunk...)Bỏ từ nối "as", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having drunk too much, he didn’t drive home himself.

Tạm dịch: Bởi vì uống rượu quá nhiều, anh ta đã không tự lái xe về nhà.

Đáp án cần chọn là: c

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

Zoe had practiced a lot, so she was sure of her winning in the competition.

Practicing a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.

To have practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.

Having been sure of her winning in the competition, Zoe practiced a lot.

Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.

Xem đáp án

Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính.

Mệnh đề dùng phân từ hoàn thành chỉ lý do => bỏ “so” ở mệnh đề hệ quả.

=> Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.

Tạm dịch: Do đã luyện tập rất nhiều, Zoe chắc chắn về chiến thắng của mình trong cuộc thi.

Đáp án cần chọn là: d

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate.

Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.

Not be able to concentrate, she had not slept for two days.

Not sleeping for two days, she wasn’t able to concentrate.

Not having slept for two days, she hadn’t been able to concentrate.

Xem đáp án

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept...)

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"

=> Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.

Tạm dịch: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.

Đáp án cần chọn là: a

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize him.

Having not seen him for ages, I hadn’t recognizes him.

Having not seen him for ages, I didn’t recognize him.

Having recognized him, I didn’t see him for ages.

Not seeing him for ages, I didn’t recognize him.

Xem đáp án

Cấu trúc: Having + Ved/ Vp2

Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về hành động xảy ra trước trong câu có cùng chủ ngữ

- "Since I had not seen him for ages" là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khư hoàn thành) nên ta rút gọn mệnh đề bằng Having Vp2

=> Having not seen him for ages hoặc Not having seen him for ages

- Mệnh đề còn lại giữ nguyên

=> Having not seen him for ages, I didn’t recognize him.

Tạm dịch: Do đã không gặp anh ấy trong nhiều năm, tôi đã không nhận ra anh ấy.

Đáp án cần chọn là: b

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).

I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to keep in the saddle.

Not riding a horse for a long time, I find it very difficult to keep in the saddle.

Not riding a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.

Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.

Not to have ridden a horse for a long time, I had found it very difficult to keep in the saddle.

Xem đáp án

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (hadn't ridden...)

Bỏ từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and"

Có thể viết là Having not ridden hoặc Not having ridden đều được. Tuy nhiên để Not lên trước thì được sử dụng phổ biến rộng rãi hơn

=> Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle. 

Tạm dịch: Do đã không cưỡi ngựa trong một thời gian dài, tôi thấy rất khó để giữ yên ngựa.

Đáp án cần chọn là: c

11. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

When Tom had repaired the car, he took it out for a road test.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " When Tom had repaired the car " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khư hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: having Vp2

=> Having repaired the car, Tom took it out for a road test.

Tạm dịch: Sửa xe xong, Tom mang ra ngoài chạy thử.

12. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

After she had worked hard all day, Sarah was exhausted.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " After she had worked hard all day " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: having Vp2

=> Having worked hard all day, Sarah was exhausted.

Tạm dịch: Làm việc chăm chỉ cả ngày, Sarah đã kiệt sức.

13. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

Since Daniel had been stolen all his money, he couldn’t afford a new jacket.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " Since Daniel had been stolen all his money " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề bị động cùng chủ ngữ: having been Vp2

=> Having been stolen all his money, Daniel couldn’t afford a new jacket.

Tạm dịch: Bị lấy cắp hết tiền, Daniel không đủ tiền mua một chiếc áo khoác mới.

14. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

Tonya had dumped a lot of rubbish on the beach. She was strongly criticised for that.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " Tonya had dumped a lot of rubbish on the beach " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: having Vp2

=> Having dumped a lot of rubbish on the beach, Tonya was strongly criticised for that.

Tạm dịch: Đã đổ rất nhiều rác trên bãi biển, Tonya đã bị chỉ trích mạnh mẽ vì điều đó.

15. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

Sam had not worked hard enough in his previous job. He regretted it.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " Sam had not worked hard enough in his previous job " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: not having Vp2

=> Not having worked hard enough in his previous job, Sam regretted it.

Tạm dịch: Vì đã không làm việc đủ chăm chỉ trong công việc trước đây, Sam hối hận về điều đó.

16. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

We had worked in the garden all day and were sunburned in the evening.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " We had worked in the garden all day " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: having Vp2

=> Having worked in the garden all day, we were sunburned in the evening.

Tạm dịch: Làm việc trong vườn cả ngày, chúng tôi bị cháy nắng vào buổi tối.

17. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using Perfect Participle.

Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize him.

Xem đáp án

Lời giải

Mệnh đề phân từ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này có thể ở cả thể chủ động lẫn bị động.

Công thức chung: Having + Vp2 /Having been Vp2 + …, S + V-ed + O

Mệnh đề " Since I had not seen him for ages " là mệnh đề có hành động xảy ra trước (vì động từ chia quá khứ hoàn thành) => rút gọn mệnh đề chủ động cùng chủ ngữ: not having Vp2

=> Not having seen him for ages, I didn’t recognize him.

Tạm dịch: Đã lâu không gặp, tôi không nhận ra anh.