17 câu Trắc nghiệm Địa lí 11 Kết nối tri thức Bài 26 (Đúng sai) có đáp án
17 câu hỏi
Cho thông tin sau:
Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị.
a) Trung Quốc có tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
b) Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây.
c) Số dân đô thị của Trung Quốc tăng nhanh chủ yếu do tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
d) Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc là quốc gia có bề dày lịch sử, văn hóa; có nhiều công trình kiến trúc kiệt tác, có nhiều giá trị văn hóa đặc sắc; thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản thế giới. Từ năm 1980 trở lại đây, Trung Quốc quan tâm đầu tư quy hoạch tổng thể cho phát triển du lịch.
a) Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi thu hút khách du lịch.
b)Vạn lý Trường Thành là tài nguyên du lịch tự nhiên đặc biệt của Trung Quốc.
c) Các hoạt động du lịch phân bố không đều chủ yếu do sự phân bố không đều của tài nguyên du lịch.
d) Ngành du lịch Trung Quốc phát triển mạnh trong thời gian gần đây do kế hoạch đầu tư và chính sách du lịch hiệu quả.
Cho thông tin sau:
Miền Tây Trung Quốc nằm sâu trong lục địa, có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Miền Tây có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất. Khí hậu lục địa, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày, đêm và các mùa.
a) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu là địa hình cao.
b) Miền Tây Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
c) Khí hậu miền Tây Trung Quốc ít có sự phân hóa do địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
d) Miền Tây Trung Quốc thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020
(Đơn vị: %)
Năm | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
Dưới 15 tuổi | 28,6 | 24,8 | 18,7 | 17,0 |
Từ 15 đến 64 tuổi | 65,8 | 68,4 | 73,2 | 70,0 |
Từ 65 tuổi trở lên | 5,6 | 6,8 | 8,1 | 13,0 |
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuồi của Trung Quốc có sự thay đổi trong giai đoạn 1990 - 2020.
b) Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm nhanh từ năm 1990 đến năm 2010 do kết quả của chính sách dân số triệt để.
c) Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng liên tục và luôn chiếm cao nhất.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020.
Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020
Năm Tiêu chí | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
Số dân (tỉ người) | 1,17 | 1,29 | 1,37 | 1,43 |
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,82 | 0,79 | 0,57 | 0,39 |
(Nguồn: WB, 2022)
a) Số dân Trung Quốc đông và tăng liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.
b) Năm 2020 so với năm 1990, tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc tăng 1,43%.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số một con trong thời gian dài.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc là quốc gia có lãnh thổ rộng lớn, điều kiện tự nhiên có sự phân hóa theo cả Bắc - Nam và Đông - Tây, tạo cho Trung Quốc có cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng. Hiện nay, nền nông nghiệp của Trung Quốc đang chú trọng phát triển nông nghiệp kĩ thuật số và nông nghiệp thông minh.
a) Trung Quốc đang chú trọng phát triển nông nghiệp kĩ thuật số và nông nghiệp thông minh.
b) Trung Quốc phát triển ngành nông nghiệp với cơ cấu đa dạng chủ yếu do lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.
c) Tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng giảm trong cơ cấu GDP của Trung Quốc nhưng giá trị vẫn tăng qua các năm.
d)Ngành trồng cây lương thực phát triển mạnh ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc là quốc gia có số dân đông nhất thế giới tính đến năm 2020, chiếm khoảng 18% dân số thế giới. Do thực hiện chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài nên Trung Quốc có tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh.
a) Tỉ số giới tính mất cân bằng nghiêm trọng, số Nam nhiều hơn Nữ.
b) Chính sách dân số một con có tác động lớn tới kinh tế - xã hội Trung Quốc.
c) Dân cư Trung Quốc phân bố khá đồng đều trên lãnh thổ.
d) Trung Quốc có mật độ dân số không lớn chủ yếu do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và ngày càng giảm.
Cho thông tin sau:
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt, miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
a) Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.
b) Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.
c) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
d) Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn. Đường bờ biển dài khoảng 9 000 km với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Đại Liên, vịnh Hàng Châu, vịnh Hải Châu..... nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,... tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển.
a) Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn.
b) Vùng biển rộng và có nhiều ngư trường lớn gây khó khăn trong việc phát triển các ngành kinh tế biển của Trung Quốc.
c) Phía đông Trung Quốc tiếp giáp với nhiều biển lớn thuộc Thái Bình Dương.
d) Phía tây Trung Quốc cách xa biển nên chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020
Năm | 1978 | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
Số dân (triệu người) | 972,2 | 1176,9 | 1290,6 | 1368,8 | 1439,3 |
Gia tăng tự nhiên (%) | 1,3 | 1,1 | 0,7 | 0,5 | 0,3 |
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022)
a) Số dân Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 467,1 triệu người.
b) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc có xu hướng tăng do nới lỏng chính sách dân số một con.
c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020.
d) Gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm chủ yếu do thực hiện chính sách dân số triệt để trong thời gian dài.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram, thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn.
b) Than tập trung nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc.
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước.
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Cho thông tin sau:
Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
a) Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
b) Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
c) Miền Đông Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Khí hậu miền Đông Trung Quốc có sự phân hóa theo mùa rõ rệt.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km2, gồm phần lãnh thổ đất liền rộng lớn và các đảo. Phần đất liền nằm từ vĩ độ 20oB đến khoảng vĩ độ 53oB và từ khoảng kinh độ 73oĐ đến 135oĐ. Vị trí địa lí của Trung Quốc nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán,…
a) Trung Quốc có lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên đa dạng.
b) Thiên nhiên Trung Quốc phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, đông - tây và độ cao.
c)Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn, tiếp giáp với nhiều quốc gia nên khó khăn trong quá trình giao thương với các nước.
d) Trung Quốc giáp vùng biển rộng, đường bờ biển dài nên chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai.
Cho thông tin sau:
Đây là miền nằm sâu trong lục địa, có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Khí hậu lục địa, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày, đêm và các mùa.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm của miền Tây Trung Quốc.
b) Miền có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất.
c) Khí hậu của miền không có sự phân hóa theo độ cao.
d) Do khí hậu ôn đới lục địa mưa rất ít nên trong miền hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới (tính đến năm 2020) và là nước đang phát triển với tốc độ già hóa dân số nhanh nhất. Già hóa dân số trở thành một trong những mối lo ngại lớn nhất đối với tương lai của Trung Quốc. Năm 2020, dân số của Trung Quốc đạt mốc 1,411 tỷ người. Năm 2020, dân số trong độ tuổi lao động (từ 15 - 59 tuổi) giảm xuống còn 894 triệu người; số lượng người từ 60 tuổi trở lên tăng đến 264 triệu người, chiếm 18,7% dân số, Năm 2022, Trung Quốc bước vào giai đoạn già hóa dân số nghiêm trọng với tỷ lệ người từ độ tuổi 65 tuổi trở lên chiếm trên 14% dân số.
a) Trung Quốc có quy mô dân số lớn hàng đầu thế giới.
b) Cơ cấu dân số già khiến Trung Quốc gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội.
c) Dân cư Trung Quốc phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
d) Số người trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng mạnh.
Cho biểu đồ sau:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020
(Nguồn: UN, 2021)
a)Năm 2020 so với năm 1990, số dân của Trung Quốc tăng hơn 1,2 lần.
b)Quy mô dân số lớn giúp Trung Quốc có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm không liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.
d)Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc nhỏ nhưng số người tăng thêm hàng năm vẫn nhiều do quy mô dân số lớn.
Cho biểu đồ về dân số của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020:

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
a)Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020.
b)Năm 2020 so với năm 1990, tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng 7,4%.
c) Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi luôn nhỏ nhất và ngày càng giảm.
d) Trung Quốc là nước có cơ cấu dân số già nên thiếu lao động trầm trọng.



