160 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 22 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
34 câu hỏi
Ai đã sử dụng hang động để bảo vệ cơ thể và chôn cất người chết của họ?
Người Neanderthal.
Người Homo habilis.
Australopithecus.
Dryopithecus.
Homo sapiens có khả năng đã phát sinh ở đâu?
Ấn Độ.
Mỹ.
Anh.
Châu Phi.
Homo sapiens xuất hiện trong thời gian nào?
Kỷ băng hà từ 75.000 đến 10.000 năm trước.
Sự dịch chuyển lục địa từ 75.000 đến 10.000 năm trước.
Sự dịch chuyển lục địa từ 75.000 đến 5.000 năm trước.
Kỷ băng hà từ 50.000 đến 10.000 năm trước.
Xu hướng quan trọng nhất trong sự tiến hóa của con người hiện đại (Homo sapiens) từ tổ tiên của mình là
thu nhỏ hàm.
tầm nhìn hai mắt.
tăng dung tích hộp sọ.
tư thế đứng thẳng.
Loài người đã tuyệt chủng sống từ 100.000 đến 40.000 năm trước, ở châu Âu, châu Á và một phần châu Phi, với dáng người thấp, lông mày dày, trán hạ, hàm lớn với răng to, cơ thể vạm vỡ, dáng đi lạch bạch và tư thế còng lưng là
Người Neanderthal.
Homo habilis.
Người Cro-magnon.
Ramapithecus.
Trong quá trình phát sinh loài Homo sapiens, khẳng định nào sau đây sai?
Từ Homo erectus đã hình thành nên loài Homo sapiens.
Người và các loài vượn người hiện nay chỉ mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung cách đây khoảng 5-7 triệu năm.
Homo habilis có thể tích hộp sọ lớn hơn Homo erectus và đã biết dùng lửa.
Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tay người không chỉ là cơ quan mà còn là sản phẩm của quá trình lao động.
Lao động đã làm cho con người thoát khỏi trình độ động vật.
Quá trình phát sinh loài người bắt đầu từ cuối kỉ Đệ tứ thuộc đại Tân Sinh.
Tiếng nói con nguời đã phát sinh từ nhu cầu trao đổi kinh nghiệm trong quá trình lao động.
Đặc điểm nào sau đây chưa có ở vượn người hoá thạch?
Đứng thẳng và đi bằng hai chân.
Biết dùng cành cây để lấy thức ăn.
Hình dạng và kích thước tương đồng với người.
Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn.
Hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ đại nhất được phát hiện ở đại
Trung sinh.
Nguyên sinh.
Cổ sinh.
Thái cổ.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ
Carboni-ferous (Than đá) thuộc đại Cổ sinh.
Jura thuộc đại Trung sinh.
Silurian thuộc đại Cổ sinh.
Cretaceous (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
Sự phát triển của sinh vật trên trái đất, đại nào trãi qua 3 kỉ?
Cenozoic (Tân sinh).
Mesozoic (Trung sinh).
Paleozoic (Cổ sinh).
Archean (Đại Thái cổ).
Đặc điểm nổi bật của sinh vật trong đại Trung sinh là:
Sự phát triển của cây hạt kín, sâu bọ ăn lá...
Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là bò sát.
Sự chinh phục đất liền của thực vật, động vật.
Có sự di cư của động vật, thực vật về phương Nam rồi trở về phương Bắc.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất loài người xuất hiện ở kỉ?
Đệ tam.
Đệ tứ
Phấn trắng
Tam điệp
Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỉ nào?
Kỷ Cambri
Kỷ Devonian
Kỷ Silurian.
Kỷ Ordovician
Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam).
Cây dương xỉ phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác.
Các loài dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ thứ Tư (kỉ Đệ tứ).
Ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.
Sự phát triển của sinh vật bắt đầu xuất hiện sự sống ở đại nào?
Cenozoic (Tân sinh).
Mesozoic (Trung sinh).
Paleozoic (Cổ sinh).
Archean (Đại Thái cổ).
Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là
sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.
sự xuất hiện của thực vật kín.
sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.
sự di chuyển của sự vật từ dưới nước lên trên cạn.
Động vật có vú đầu tiên xuất hịên ở?
Kỉ Silurian.
Kỉ Đệ tam.
Kỉ Jura.
Kỉ Phấn trắng.
Thực vật có hoa xuất hiện từ
Kỷ than đá.
Kỷ Tam điệp.
Kỷ đệ tam.
Kỷ Phấn trắng.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phát triển của sinh vật?
Ở đại Tân sinh cây hạt kín ngự trị, phân hóa các lớp chim, thú, côn trùng.
Ở đại Trung sinh,cây hạt trần ngự trị, bò sát phát triển mạnh.
Ở đại Cổ sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật.
Động vật dời lên cạn vào kỷ Cambri của đại Cổ sinh.
Người ta chia giai đoạn phát triển của trái đất thành:
5 đại và 11 kỉ.
6 đại và 11 kỉ.
6 đại và 12 kỉ.
5 đại và 12 kỉ.
Sự phát triển của sinh vật trên trái đất, đại nào trãi qua 6 kỉ?
Cenozoic (Tân sinh).
Mesozoic (Trung sinh).
Paleozoic (Cổ sinh).
Archean (Đại Thái cổ).
Sự phát triển của sinh vật trên trái đất, đại nào trãi qua 2 kỉ?
Cenozoic (Tân sinh).
Mesozoic (Trung sinh).
Paleozoic (Cổ sinh).
Archean (Đại Thái cổ).
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây ?
Silurian.
Cretaceous(Phấn trắng).
Devonian.
Than đá (Carboni-ferous).
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cố ngự trị ở
Kỉ Trias (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
Kỉ Permian thuộc đại Cổ sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, thực vật có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào giai đoạn nào?
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Trung sinh.
Đại Tân sinh.
Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Carboni-ferous của đại cổ sinh có đặc điểm:
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Nhận xét nào dưới đây rút ra từ lịch sử phát triển của sinh vật là sai?
Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ trái đất.
Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh hưởng tới thực vật.
Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất.
Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ ch c ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lý.
Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây đúng?
Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.
Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.
Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.
Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.
Sự di cư của các động vật, thực vật ở cạn vào kỷ Đệ tam là
khí hậu khô, băng tan, biển rút cạn tạo điều kiện cho sự di cư.
sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.
diện tích rừng bị thu hẹp làm xuất hiện các đồng cỏ.
xuất hiện các cẩu nối liên lục địa do băng hà phát triển, mực nước biển rút xuống thấp.
Đặc điểm nổi bật của kỉ Silurian là đặc điểm nào sau đây?
Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa tảo.
Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
Phát sinh cây có mạch và động vật di chuyển lên cạn.
Dương xỉ phát triển mạnh thực vật có hạt xuất hiện.
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ?
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất.
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì.
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch.
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Thực vật có hạt phát sinh ở kỉ Carboni-ferous của đại Trung Sinh.
II. Chim và thú phát sinh ở kỉ Tam Điệp của Đại tân sinh
III. Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh.
IV. Bò sát cổ ngự trị ở kỉ Jura của đại Trung sinh.
2.
4.
1.
3.
Khi nói về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình hình thành và tồn tại, Trái Đất luôn luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên Trái Đất cũng như gây nên các vụ tuyệt chủng hàng loạt của các loài.
II. Địa chất và khí hậu biến đổi là nguyên nhân duy nhất làm cho các loài xuất hiện và biến đổi. Chính sự biến đổi của địa chất và khí hậu đã làm cho sinh vật phát triển ngày càng đa dạng và phong phú.
III. Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
IV. Trong quá trình phát triển, các sinh vật có mối liên quan mật thiết với nhau. Loài này xuất hiện và phát triển lại làm cho một hoặc một số loài nào đó bị kìm hãm hoặc phát triển theo.
1.
2.
3.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





