160 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (P4)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về amino axit?
Dung dich aminoaxit luôn đổi màu thành quỳ tím.
Là hợp chất hữu cơ đa chức.
Hầu hết ở thể rắn, ít tan trong nước.
Amino axit tồn tại trong thiên nhiên thường là α-amino axit.
Cho 6,8 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 325ml dung dịch CuSO4 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch và 6,96 gam hỗn hợp kim loại Y. Khối lượng Fe bị oxi hóa bởi icon Cu2+ là:
1,4 gam.
4,2 gam.
2,1 gam.
2,8 gam.
Hợp chất tham gia phản ứng tráng bạc là
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ
Glucozơ.
Hợp chất tham gia tráng bạc là glucozơ.
Đáp án D.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
SO2.
HCl.
K2O
CO2.
Chất chứa liên kết ion là K2O.
Đáp án C.
Cho dãy các chất: metyl metacrylat, triolein, sccarozơ, xenlulozơ, glyxylalanin, tơ nilon-6,6. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
3.
4.
5.
6.
Este, đisaccarit, polisaccarit, peptit, protein, amit đều bị thủy phân trong môi trường axit.
Các chất bị thủy phân trong môi trường axit gồm metyl metacrylat, triolen, saccarozơ, xenlulozơ, glyxylalanin, tơ nilon-6,6.
Đáp án D.
Đốt cháy 6,72 gam kim loại M với oxi dư thu được 8,4 gam oxit. Nếu cho 5,04 gam M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử suy nhất). Thể tích khí NO (đktc) thu được là
1,176 lít.
2,016 lít.
2,24 lít.
1,344 lít.
Cho 8,6 gam hỗn hợp gồm Cu, Cr, Fe nung nóng trong oxi dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,8 gam hồn hợp X. để tác dụng hết với các chất có trong X cần V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị V là:
0,15.
0,16.
0,2.
0,1.
Có ba mẫu hợp kim có cùng khối lượng: Al-Cu, Cu-Ag, Mg-Al. Dùng chất nào sau đây để có thể phân biệt ba mẫu hợp kim trên?
KOH.
HCl.
HNO3.
H2SO4.
Dùng dung dịch HCl để phân biệt ba mẫu hợp kim trên:
| Al-Cu | Cu-Ag | Mg-Al |
Dung dịch HCl | Tan một phần | Không tan | Tan hoàn toàn |
Phương trình phản ứng:
Cho các phát biểu:
(11) Protein phản ứng màu biure với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng.
(22) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo.
(33) Lực bazơ của amin bậc hai luôn lớn hơn amin bậc một.
(44) Protein đầu là chất lỏng ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
X có công thức phân tử C2H7O2N. Biết X vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl. Số đồng phân cấu tạo mạch hở của X là
1.
2.
3.
4.
Cho dãy các chất: axit axetic, natri axetat, axit fomic, phenol. Số chất trong dãy tác dụng với NaOH trong điều kiện thích hợp là
1.
2.
3.
4.
CH3COOH (axit axetic), CH3COONa (natri axetat), HCOOH (axit fomic), C6H5OH (phenol). Các phương trình hóa học:
CH3COONa(rắn) + NaOH(rắn) CH4 +Na2CO3
HCOOH + NaOH HCOONa + H2O
C6H5OH + NaOH C6H5Ona + H2O
Đáp án A.
Để pha loãng H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây?
Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
H2SO4 tan vô hạn trong nước và tỏa ra rất nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào H2SO4, nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy, muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại.
Đáp án B.
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
FeCl3.
CuCl2, FeCl2.
FeCl2, FeCl3
FeCl2.
Các phương trình phản ứng:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
HCl dư, nên Fe2O3 hết Rắn không tan là Cu dư. Cu dư nên FeCl3 hết.
Vậy dung dịch X gồm CuCl2, FeCl2 và HCl dư Muối trong dung dịch X là CuCl2, FeCl2.
Đáp án B.
Chất có phản ứng với dung dịch Br2 là
Ancol benzylic.
Alanin.
Metylamin.
FeCl2.
Trường hợp nào sau đây tạo hợp chất Fe(II)?
Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đốt dây sắt trong bình đựng khí Cl2
Nhúng thanh sắt vào dung dịch AgNO3 dư.
Cho bột Fe vào dung dịch HNO3.
Fe + H2SO4(loãng) FeSO4 + H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + 3AgNO3(dư) Fe(NO3)3 + 3Ag
Fe + 4HNO3(dư) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Vậy thí nghiệm sinh ra Fe(II) là nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án A.
Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, H2SO4 đặc nóng. Sau khi phản ứng kết thúc lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp muối sắt(II)?
2.
3.
4.
5.
Các phương trình phản ứng:
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Fe + AlCl3 không xảy ra.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Pb(NO3)2 Fe(NO3)2 +Pb
Các thí nghiệm tạo ra Fe(II) là nhúng lá sắt dư vào các dung dịch FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, H2SO4 đặc nóng.
Đáp án C.
Dãy kim loại tan hoàn toàn trong H2O ở điều kiện thường là
Fe, Na, K.
Ca, Ba, K.
Ca, Mg, Na.
Al, Ba, K.
Các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) như Li, Na, K, Rb, Cs đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường. Thí dụ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Đối với các kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ): Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường. Thí dụ: Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
Mg tác dụng chậm với H2O ở nhiệt độ thường tạo ta Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO. Thí dụ:
Be không tác dụng với H2O dù ở nhiệt độ cao.
Đáp án B.
Có bốn ống thí nghiệm cùng thể tích, mỗi ống đựng một trong bốn khí sau (không theo thứ tự): O2, H2S, SO2 và HCl. Lật úp từng ống nghiệm và nhúng vào các chậu nước thì kết quả thu được như các hình vẽ dưới đây:
Vậy các bình a, b, c và d lần lượt chứa các khí
O2, H2S, HCl, và SO2.
HCl, SO2, O2, và H2S.
H2S, HCl, O2 và SO2
SO2, HCl, O2 và H2S.
Ta đi phân tích nguyên nhân nước dâng trong ống nghiệm:
-Nước dâng trong ống nghiệm là do áp suất trong ống nghiệm giảm so với áp suất không khí, do đó không khí sẽ đẩy nước vào ống nghiệm cho tới khi áp suất trong ống nghiệm và trong không khí cân bằng.
-Giảm áp suất trong ống nghiệm có thể do khí tan vào nước hoặc khí phản ứng với nước nhưng không giải phóng khí mới.
Ta đi phân tích các khí cụ thể của bài toán như sau:
-Khí HCl tan rất nhiều trong nước, do đó mực nước trong ống nghiệm sẽ cao nhất, do đó ống nghiệm chứa khí HCl là (b).
-Khí O2 hầu như không tan trong nước (rất ít), do đó mực nước trong ống nghiệm chứa O2 hầu như không có, do đó ống nghiệm chưa khí O2 là (c).
-Khí SO2 tan nhiều trong nước, khí H2S tan ít trong nước, do đó ống nghiệm chứa SO2 là (a) và ống nghiệm chứa H2S là (d).
Đáp án D.
Cho m gam hỗ hợp dung dịch X gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y ( có tỉ khối so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
7,8.
7,4.
9,2.
8,8.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
Phản ứng của Al với oxit kim loại yếu hơn như Fe2O3, Fe3O4,Cr2O3,…gọi là phản ứng nhiệt nhôm. Thí dụ 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe
Đáp án B.
Gluxit nào sau đây được gọi là đường mía?
Glucozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Frutozơ.
Saccarozơ còn gọi là đường mía.
Đáp án A.
Các kim loại Fe, Cr, Cu cùng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch HNO3 đặc nguội.
Dung dich HNO3 loãng.
Dung dịch H2SO4.
Fe, Cr, Cu cùng tan trong dung dịch HNO3 loãng:
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Cr + 4HNO3 Cr(NO3)3 + NO + 2H2O
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Chú ý: Al, Fe, Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
Đáp án C.
Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng cho khí H2. Mặt khác, oxit của X bị khí H2 khử thành kim loại nhiệt độ cao. X là kim lại nào?
Fe.
Al.
Mg.
Cu.
Al2O3, MgO không bị H2 khử ở nhiệt độ cao Loại B, C.
Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Loại D.
X có thể là Fe:
Đáp án A.
Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị m là
6,4.
3,4.
4,4.
5,6.
Câu nhận xét nào sau đây không đúng?
Anđehit bị hiđrô khử tạo thành acol bậc 1.
Anddehit bị dung dịch AgNO3/NH3 oxi hóa tọa thành muối của axit cacboxylic.
Dung dichj fomon là dung dịch bão hòa của anđehit fomic có nồng độ khoảng từ 37%-40%.
1 mol anđehit đơn chức bất kỳ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đều thu được 2 mol Ag.
Cho các chất sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một (điều kiện có đủ): Na, NaOH, C2H5OH, CH2=CHOOH, C6H5OH. Hỏi có tối đa bao nhiêu phản ứng xảy ra?
6.
4.
5.
7.
Các phương trình hóa học:
2Na + 2C2H5OH 2C2H5ONa + H2
2Na + 2CH2 = CHCOOH 2CH2 = CHCOONa + H2
2Na + 2C6H5OH 2C6H5ONa + H2
NaOH + 2CH2 = CHCOOH CH2 = CHCOONa + H2O
NaOH + C6H5OH C6H5ONa + H2O
C2H5OH + CH2 = CHCOOH CH2 = CHCOOC2H5 +H2O
Đáp án A.
Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời giant hu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là
2,1.
2,4.
1,9.
1,8.
Thủy phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
Etyl fomat.
Etyl axetat.
Metyl propional.
Propyl fomat.
Chất không phản ứng với dung dịch HCl là
Phenylamoni clorua.
Anilin.
Glyxin.
Ala-Gly.
Chất không phản ứng với dung dịch HCl là phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl).
Đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X được 3,36 lít khí CO2; 0,56 lít khí N2 (đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. Công thức của X là
H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOCH3.
A.H2N-CH2-CH2-COOC3H7.
A.H2N-CH2-CH2-COOC2H5.
Cho 33,9 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ 1:2) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp B gồm N2O và H2. Hồn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 8,375. Giá trị gần nhất của m là
240.
300.
312.
308.
Hỗn hợp X gồm valin và glyxylalanin (Gly-Ala). Cho m gam X vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối. Phần trăm khối lượng của valin trong X là
65,179%.
54,588%.
45,412%.
34,821%.
Cho các nhận định sau:
(1) Tất cả các icon kim loại chỉ bị khử.
(2) Hợp chất cacbonhiđrat và hợp chất amino axit đều chứa thành phần nguyên tố giống nhau.
(3) Dung dịch muối mononatri và axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(4) Cho kim loại Ag vào dung dịch FeCl2 thì thu được kết tủa Ag.
(5) Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron tự do gây ra.
(6) Phản ứng thủy phân estee và protein trong môi trường kiềm đều là phản ứng một chiều.
Số nhận định đúng là
3.
2.
4.
5.
Chọn cặp chất không xảy ra phản ứng?
Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2.
Dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch KHSO4.
Dung dịch H2NCH2COONa và dung dịch KOH.
Dung dịch C6H5NH3 và dung dịch NaOH.
Cho các dung dịch FeCl3, HCl, HNO3 loãng, AgNO3, ZnCl2 vf dung dịch chứa (KNO3, H2SO4 loãng). Số dung dịch tác dụng được với kim loại Cu ở nhiệt độ thường là
2.
5.
3.
4.
Các dung dịc tác dụng với Cu ở nhiệt độ thường gồm: FeCl3, HNO3 loãng, AgNO3 và dung dịch chứa (KNO3, H2SO4 loãng):
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 +2NO + 4H2O
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 +2Ag
Cu + dd(KNO3, H2SO4 loãng) : 3Cu + 8H+ + 23Cu2+ + 2NO + 4H2O
Đáp án D.
Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon -6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco. Số polime tổng hợp có trong dãy là
3.
6.
4.
5.
Các polime tổng hợp trong dãy gồm: polietilen, nilon-6,6, nilon-6, tơ nitron, polibutađien.
Xenlulozơ, amilozơ, là polime thiên nhiên.
Tơ visco là polime nhân tạo.
Đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp H gồm Mg (5a mol) và Fe3O4 (a mol) trong dung dịch chứa KNO3 và 0,725 mol HCl (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được lượng muối khan nặng hơn khối lượng hỗn hợp H là 26,23 gam. Biết kết thúc phản ứng thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Z chứa H2 và NO, tỉ khối của Z so với H2 bằng 11,5. Phần trăm khối lượng muối khan có giá trị gần nhất với
17%.
18%.
26%.
6%.
Cho hỗn hợp Z gồm Fe2O3 và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X chứa 40,36 gam chất tan và một chất rắn không tan. Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 và dung dịch X đến khi phản ứng kết thúc thì thu được 0,01 mol khí NO và m gam kết tủa Z. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của . Giá trị của m là
113,44.
91,84.
107,70.
110,20.
Đốt cháy hoàn toàn 25,56 gam hỗn hợp H gồm hai este đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (Mz>75) cần 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48:49 và 0,02 mol khí N2. Cùng lượng H trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là
38,792.
34,760.
31,880.
34,312.
Đáp án A.
Hỗn hợp H gồm 3 peptit X, Y, Z (MX<MY) đều mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau.
Cho m gam hỗn hợp H tác dụng vừa đủ với dung dịch chứ 0,98 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 112,14 gam muối khan (chỉ chứa muối natri của alanin và valin). Biết trong m gam H có mO: mN =553:343 và tổng liên kết peptit trong 3 peptit bằng 9. Tổng số nguyên tử có trong peptit Z là
65.
70.
63.
75.



