160 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

160 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: (NH­4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:

           Thuốc thử

 

Chất

X

Y

Z

T

Dung dịch Ca(OH)2

Kết tủa trắng

Khí mùi khai

Không có hiện tượng

Kết tủa trắng, có khí mùi khai

Nhận xét nào sau đây đúng?

X là dung dịch NaNO3.

Y là dung dịch KHCO3.

T là dung dịch (NH­4)2CO3.

Z là dung dịch NH4NO3.

Xem đáp án

X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa trắng  X là KHCO3:

Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thu được khí mùi khai  Z là NH4NO3:

Z tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 không thấy hiện tượng gì  Z là NaNO3:

không phản ứng

T tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa trắng và mùi khai

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, saccarozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala, tinh bột, tripanmitin.Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là:Cho các chất sau: fructozơ, saccarozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala, tinh bột, tripanmitin.Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là:

6

5.

3.

4.

Xem đáp án

Phản ứng thủy phân đặc trưng cho các hợp chất sau:

-         Este: Thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (hai chiều), thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng bất thuận nghịch (một chiều).

-         Cacbonhiđrat: Đíaccảit như saccarozơ, polisacarit (tinh bột, xenlulozơ) bị thủy phân trong môi trường axit hoặc dưới xúc tác enzim.

-         Peptit, protein: Thủy phân trong môi trường axit, thủy phân trong môi trường kiềm, thủy phân dưới tác dụng enzim.

-         Amit: Amit là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –CO-NH- không phải là của  amino axit cũng bị thủy phân trong môi trường axit, môi trường kiềm.

-         Các hợp chất hữu cơ khác có chức este (poli (etylen terephtalat), poli (metyl metacrylat),..), chứa chức amit (nilon-6, nilon-6,6,…) cũng bị thủy phân trong môi trường axit, môi trường kiềm.

Các chất bị thủy phân trong điều kiện thích hợp là: saccarozơ (C12H22O11), etyl axetat (CH3COOC2H5).

Val-Gly-Ala, tinh bột ((C6H10O5)n), tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5)

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, dung dịch protein có phản ứng biure với

NaCl

Mg(OH)2.

Cu(OH)2.

KCl.

Xem đáp án

Từ tripeptit trở lên hoặc dung dịch protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím đặc trưng:

                       Tripeptit + Cu(OH)2  Dung dịch màu tím

                        Protein + Cu(OH)2  Dung dịch màu tím

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại và các dung dịch: Fe, Cu, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, HCl. Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:

7

6.

5.

4.

Xem đáp án

Các phương trình hóa học:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Glyxin, valin, lysin, trong phân tử đều có một nhóm amino và một nhóm cacbonxyl.

Trong điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh.

Trùng ngưng axit –aminocaproic thu được policaproamit.

Amino axit có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Xem đáp án

Gly (1 NH2, 1 COOH), Val( 1NH2, 1 COOH), Lys (2NH2, 1COOH)  Phát biểu A sai

Ở điều kiện thường , amino axit là chất rắn kết tinh  Phát biểu B đúng

Trùng ngưng ε- aminocaproic thu được policaproamit:

Phát biểu C đúng.

Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính, do đó amino axit vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl. Thí dụ:

Phát biểu D đúng.

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 250ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất. Tên gọi của X là:

Trilinolein.

Tristearin.

Triolein.

Tripanmitin.

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCL thu được 28,65 gam muối. Công thức của phân tử X là:

CH5N.

C2H7N.

C3H9N.

C4H11N.

Xem đáp án

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.

Kim loại có tính chất vật lí chung như: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.

Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.

Xem đáp án

Tính oxi hóa của Ag+>Fe3+ Phát biểu A sai

Kim loại có tính chất vật lí chung như: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do sự mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại Phát biểu B đúng

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử  Phát biểu C đúng

Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại: Mn++neM 

 Phát biểu D đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,8 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hết với 200ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,3 gam chất rắn khan. Tên của X là:

Axit axetic.

Axit fomic.

Axit acylic.

Axit propionic.

Xem đáp án

Đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương?

Etanal.

Axit axetic.

Fructozơ.

Axit fomic.

Xem đáp án

Phản ứng tráng gương là phản ứng đặc trưng cho hợp chất có nhóm –CHO hoặc trong môi trường kiềm chuyển thành nhóm –CHO như anđehit (R(CHO)n), axit fomic (HCOOH), muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ, fructozơ, …

CH3CHO (etanal), CH3COOH (axit axetic), C6H12O6 (fructozơ), HCOOH (axit fomic)

Các chất có phản ứng tráng gương là CH3CHO, C6H12O6, HCOOH:

CH3COOH không có phản ứng tráng bạc nhưng vẫn tác dụng với NH3 trong dung dịch AgNO3/NH3:  

 

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan vừa hết 24,4 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 cần vừa đủ 700ml dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối. Giá trị của m là:

93,0.

91,6.

67,8.

80,4.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3.

(2) Cho dung dịch Na2SO4  vào dung dịch BaCl2.

(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3.

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.

Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây được dùng để khắc hình, khắc chữ lên thủy tinh?

HCl.

HBr.

HI.

HF.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a)  Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.

(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).

(c)  Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong nước.

(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.

(e)  Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) tan hoàn toàn trong nước dư.

(f)   Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.

Số phát biểu đúng là:

4.

5.

3.

6.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

(a) Fe(OH)2+2HCl  FeCl2+2H2O(b) Ba(OH)2+H2SO4BaSO4+2H2O(c) KHCO3+KOHK2CO3+H2O(d) Ba(OH)2+2HClBaCl2+2H2O

Phản ứng có phương trình ion thu gọn: H++OH-H2O   là:

(a)

(d).

(c).

(b).

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?

H2SO4.

K2SO4.

HCl.

AlCl3.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu do chất nào sau đây?

Khí cacbonic.

Khí Clo.

Khí hiđroclorua.

Khí cacbon oxit.

Xem đáp án

CO2, CH4, H2O, N2O,… là các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính.

Đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:

15,1.

6,4.

7,68.

9,6.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 40,3 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được khí O2 và 29,9 gam chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, MnO2 và KCl. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,7 mol HCl. Phần trắm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là:

50%.

80%.

75%.

60%.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m là:

90.

150.

120.

70.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime: poli(etylen terephtalat), poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Điều kiện về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có C=C, C C hoặc vòng kém bền.

Điều kiện về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo thành polime và các phân tử nhỏ như H2O,.. Poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Poli( etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa a mol H3PO4 vào dung dịch chứa 2,5a mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa chất tan là:

KH2PO4, K2HPO4.

K3PO4, KOH.

H3PO4, KH2PO4.

K2HPO4, K3PO4.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ankan (a mol), anken, ankin (a mol). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lít (đktc) O2 thu được (2b+5,6) gam CO2 và b gam H2O. Giá trị của V và m lần lượt là:

15,68 và 9,8.

15,68 và 21.

23,52 và 9,8.

23,52 và 26,6.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hóa trong không khí thành màu hồng nhạt.

Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

Khác với benzen, phenol phản ứng dêc dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo thành kết tủa trắng.

Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hơn H2CO3.

Xem đáp án

Phenol (C6H5OH) có tính axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic (H2CO3)  Phenol bị CO2 đẩy ra khỏi dung dịch muối:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1(1) Kim loại Na, K đều khử nước ở điều kiện thường.

(2(2) Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong dầu hỏa.

(3(3) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được Cu ở anot.

(4(4) Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe.

(5(5) Kim loại Fe có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân.

Số phát biểu đúng là:

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl

Mg.

Fe.

Zn.

Ag.

Xem đáp án

Cu, Ag, Au, Pt, Hg là các kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa, do đó chúng không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.

Các phương trình hóa học:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra khí NO?

CuO

Ca(OH)2.

Cu.

CaCO3.

Xem đáp án

Chất có tính khử (số oxi hóa không phải cáo nhất) tác dụng với dung dịch HNO3 sẽ sinh ra sản phẩm khử của N+5 (NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3)

Các phương trình hóa học:

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm khử oxit X thành kim loại bằng khí H2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ:

Oxit X là:

K2O.

Al2O3.

CuO.

MgO.

Xem đáp án

H2 chỉ khử được oxit của kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học. Thí dụ:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh có số điện tích hạt nhân là 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là:

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Cấu hình electron của lưu huỳnh là :  Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là 3s23p4 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu hunhf là 6. Đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo amin bậc 2 của C­4H11N là:

3.

4.

8.

9.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(aa)  Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH2

(bb) Dung dịch Lysin làm quỳ tím hóa xanh.

(cc)  1 mol Val-Val-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol HCl.

(dd) 1 mol Val-Glu tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol KOH.

(ee)  Thủy phân hoàn toàn protein thu được các  amino axit.

(ff)   Dung dịch protein có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng.

Số phát biểu đúng là:

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH2  Phát biểu (a) đúng

Lys (2NH2, 1COOH)  Số nhóm NH2 > Số nhóm COOH Dung dịch Lysin làm quỳ tím hóa xanh  Phát biểu (b) đúng

Val-Val-Lys + 2 H2O + 4HCl  2Val-HCl + Lys(HCl)2 (vì Lys có 2NH2)

 Phát biểu (c) sai

 (vì Glu có 2COOH)

 Phát biểu (d) đúng

Thủy phân hoàn toàn protein thu được các  amino axit  Phát biểu (e) đúng

Dung dịch protein có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng

 Phát biểu (f) đúng

Các phát biểu đúng là (a), (b), (d), (e), (f).

Đáp án D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

X+H2dưNi, toYY+ Na CH3_CH2_CH2_ONa+H2

Số chất X (mạch hở, có cấu tạo bền) thỏa mãn sơ đồ trên là:

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(11) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng.

(22) Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau.

(33) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc  glucozơ liên kết với nhau.

(44) Thủy phân đến cùng amylopectin, thu được hai loại monosaccarit.

(55) Dung dịch fructozơ có phản ứng tráng bạc.

(66) Saccarozơ là một polisaccarit.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Saccarozơ (C12H22O11), amilozơ ((C6H10O5)n) và xenlulozơ ((C6H10O5)n) đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng  Phát biểu (1) đúng

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau vì n khác nhau  Phát biểu (2) đúng

Xenlulozơ được tạo bởi gốc β- glucozơ liên kết với nhau  Phát biểu (3) đúng

Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được một loại monosaccarit là glucozơ:

 Phát biểu (4) sai.

Dung dịch frutozơ có phản ứng tráng bạc  Phát biểu (5) đúng

Saccarozơ là một đissaccarit  Phát biểu (6) đúng

Các phát biểu đúng là (1), (2), (3), (5).

Đáp án B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 47/3) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam. Mặt khác đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol H2O; với b=a+c. Giá trị của m là:

17,4.

37,2.

18,6.

34,8.

Xem đáp án

Đáp án C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, thu được 23,68 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toànn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trog không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

126,28.

128,44.

43,2.

130,6.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 14,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO3)3, MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03 mol KNO3 và 0,5 mol H2SO4 (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,85 gam muối và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,11 mol KOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 10 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Al có trong X là;

22,66%.

28,50%.

42,80%.

52,88%.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học: Y, Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O2 (đktc) thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E là:

7,77%.

32,08%.

48,65%.

32,43%.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng một lượng oxi vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O (trong đó tổng số mol O2 và H2O là 0,885 mol). Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,86 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 340ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

31.32

24,92.

27,16.

21,48.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K2O, ZnO vào nước chỉ thu được dung dịch Y trong suốt. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của m là:

125,1.

106,3.

172,1.

82,8.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm valin, (H2N)3C4H3(COOH)4 tác dụng hết với 200ml dung dịch chứa NaOH 0,75M và KOH 0,85M, thu được dung dịch Y chứa 33,97 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 275ml dung dịch H2SO4 1M. Phần trăm khối lượng của valin trong X là:

57,10%

42,90%.

64,80%.

36,70%.

Xem đáp án