16 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Cánh diều Phép trừ (Có nhớ) trong phạm vi 20 (Tiếp theo) có đáp án
16 câu hỏi
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 11 – 4.
• Tách: 4 = 1 + 3
• 11 – 1 = …..
• 10 – ….. = …..
Vậy: 11 – 4 = …..
Lời giải:
• Tách: 4 = 1 + 3
• 11 – 1 = 10
• 10 – 3 = 7
Vậy: 11 – 4 = 7.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 12 – 5.
• Tách: 5 = 2 + 3
• 12 – 2 = …..
• 10 – ….. = …..
Vậy: 12 – 5 = …..
Lời giải:
• Tách: 5 = 2 + 3
• 12 – 2 = 10
• 10 – 3 = 7
Vậy: 12 – 5 = 7.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính: 13 – 5.
• Tách: 13 = 10 + 3
• 10 – 5 = …..
• 5 + ….. = …..
Vậy: 13 – 5 = …..
Lời giải:
• Tách: 13 = 10 + 3
• 10 – 5 = 5
• 5 + 3 = 8
Vậy: 13 – 5 = 8.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
14 – 8 = …..
Lời giải:
Ta có: 14 – 8 = 6.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 6.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Nối phép tính với kết quả tương ứng của phép tính đó.

Lời giải:
Ta có:
12 – 3 = 9 12 – 8 = 4
12 – 4 = 8 12 – 6 = 6
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là …..; …..; ……
Lời giải:
Ta có:
13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 8 = 5.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 9; 8; 5.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
14 – 4 ….. 11 – 2
,>
Lời giải:
Ta có:
14 – 4 = 10; 11 – 2 = 9
Mà: 10 > 9.
Vậy: 14 – 4 > 11 – 2.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là >.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
13 – 4 ….. 12 – 6
,>
Lời giải:
Ta có:
13 – 4 = 9; 12 – 6 = 6
Mà: 9 > 6.
Vậy: 13 – 4 > 12 – 6.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là >.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các ngôi sao sau, ngôi sao nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?

Ngôi sao màu vàng
Ngôi sao màu xanh
Ngôi sao màu hồng
Ngôi sao màu da cam
Ta có:
11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 6 = 5 11 – 4 = 7
Mà: 8 > 7 > 5 > 4.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là 11 – 7, hay ngôi sao ghi phép tính có kết quả bé nhất là ngôi sao màu xanh.
Chọn B.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Quả táo nào ghi phép trừ có hiệu bé nhất?




Ta có:
11 – 4 = 7 13 – 9 = 4
12 – 6 = 6 13 – 6 = 7
Mà: 4 < 6 < 7.
Vậy phép trừ có hiệu bé nhất là 13 – 9, hay quả táo ở đáp án B ghi phép trừ có hiệu bé nhất.
Chọn B.
>
Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.
Câu nào đúng, câu nào sai?
Đúng | Sai |
15 – 8 = 7 | |
16 – 9 = 8 | |
17 – 9 > 8 | |
18 – 9 < 10 </> |
Lời giải:
Ta có:
15 – 8 = 7 => Đ
16 – 9 = 8 => S (vì 16 – 9 = 7)
17 – 9 > 8 => S (vì 17 – 9 = 8)
18 – 9 < 10 => Đ (vì 18 – 9 = 9 và 9 < 10).
</></>
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
13 – 7 + 4 = …..
Lời giải:
Ta có: 13 – 7 + 4 = 6 + 4 = 10.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
15 – 9 + 4 = …..
Lời giải:
Ta có: 15 – 9 + 4 = 6 + 4 = 10.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Nam có 12 quyển vở. Nam đã dùng 7 quyển vở. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển vở chưa dùng?
4 quyển vở
5 quyển vở
6 quyển vở
7 quyển vở
Nam còn lại số quyển vở chưa dùng là:
12 – 7 = 5 (quyển vở)
Đáp số: 5 quyển vở.
Chọn B.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
…..
…..
…..
Lời giải:
Ta có: 11 – 7 = 4
4 + 8 = 12
12 – 9 = 3.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 4; 12; 3.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Lấy tổng của số lớn nhất có một chữ số và 7 trừ đi hiệu của số bé nhất có hai chữ số và 3 ta được kết quả là …..
Lời giải:
Số lớn nhất có một chữ số là 9.
Tổng của 9 và 7 là:
9 + 7 = 16
Số bé nhất có hai chữ số là 10.
Hiệu của 10 và 3 là:
10 – 3 = 7
Hiệu của 16 và 7 là:
16 – 7 = 9.
Vậy lấy tổng của số lớn nhất có một chữ số và 7 trừ đi hiệu của số bé nhất có hai chữ số và 3 ta được kết quả là 9.
Số thích hợp điền vào ô trống là 9.

