16 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Cánh diều Bảng cộng (Có nhớ) trong phạm vi 20 có đáp án
16 câu hỏi
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 9 + 5 = …..
Lời giải:
Ta có: 9 + 5 = 14.
Số thích hợp điền vào ô trống là 14.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 7 + 8 = …..
Lời giải:
Ta có: 7 + 8 = 15.
Số thích hợp điền vào ô trống là 15.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
6 + ….. = 15
Lời giải:
Ta có: 6 + 9 = 15.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 9.
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Bạn Hà viết 8 + 6 = 15. Bạn Hà viết đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ta có: 8 + 6 = 14. Do đó bạn Hà viết “8 + 6 = 15” là sai.
Chọn đáp án “Sai”.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Ghép phép tính với kết quả tương ứng.

Lời giải:
Ta có:
7 + 8 = 15 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 8 + 5 = 13
Vậy ta ghép nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là …..; …..; …..; …..
Lời giải:
Ta có:
6 + 5 = 11 7 + 6 = 13
8 + 7 = 15 9 + 8 = 17
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 11; 13; 15; 17.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.
8 + 7 ... 15
>
<
=
Ta có: 8 + 7 = 15.
Mà: 15 = 15.
Vậy: 8 + 7 = 15.
Chọn C.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.
9 + 5 ….. 7 + 7
,>
Lời giải:
Ta có:
9 + 5 = 14 ; 7 + 7 = 14
Mà: 14 = 14.
Vậy: 9 + 5 = 7 + 7.
Dấu thích hợp điền vào ô trống là =.
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn hơn 13 ?
9 + 8
7 + 6
6 + 5
8 + 6
Lời giải:
Ta có: 9 + 8 = 17 ; 17 > 13.
7 + 6 = 13 ; 13 = 13.
6 + 5 = 11 ; 11 < 13.
8 + 6 = 14 ; 14 > 13.
Vậy trong các phép tính đã cho, phép tính có kết quả lớn hơn 13 là 9 + 8 và 8 + 6.
>
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Hai phép tính nào có cùng kết quả?

Lời giải:
Ta có:
9 + 4 = 13 9 + 7 = 16
8 + 8 = 16 6 + 7 = 13
6 + 6 = 12 6 + 5 = 11
7 + 4 = 11 9 + 3 = 12
Vậy các phép tính có cùng kết quả được nối như sau:

Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
9 + 4
6 + 8
7 + 5
8 + 9
Ta có:
9 + 4 = 13 6 + 8 = 14
7 + 5 = 12 8 + 9 = 17
Mà: 12 < 13 < 14 < 17.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 8 + 9.
Chọn D.
>
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính: 7 + 8 – 5.
6
8
10
12
Ta có: 7 + 8 – 5 = 15 – 5 = 10.
Chọn C.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Để giúp đỡ đồng bào vùng bão lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung.
Vậy cả buổi sáng và buổi chiều có …..chuyến ô tô chở hàng cứu trợ.
Lời giải:
Cả buổi sáng và buổi chiều có số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ là :
9 + 7 = 16 (chuyến)
Đáp số: 16 chuyến ô tô.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 16.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
…..
…..
…..
Lời giải:
Ta có: 6 + 9 = 15
15 + 3 = 18
18 – 7 = 11.
Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 15; 18; 11.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu + hoặc – thích hợp để được phép tính đúng.
8 ….. 7 ….. 2 = 13
Lời giải:
Ta có: 8 + 7 – 2 = 15 – 2 = 13.
Hay 8 + 7 – 2 = 13.
Vậy dấu cần điền vào ô trống lần lượt là + và –.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số, số thứ bà là số lẻ nhỏ nhất có một chữ số.
Vậy tổng của ba số đó là …..
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Số lớn nhất có một chữ số là 9.
Số lẻ nhỏ nhất có một chữ số là 1.
Tổng của ba số là:
8 + 9 + 1 = 18
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 18.

