16 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Ôn tập về hình học và đo lường có đáp án
Đề thi

16 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Ôn tập về hình học và đo lường có đáp án

A
Admin
ToánLớp 476 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Đơn vị dùng để đo độ dài là:  

kg.

m.

yến.

m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đơn vị đo độ dài là: m.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

12 km = ..... m

120

1 200

12 000

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: 12 km = 12 × 1 000 m = 12 000 m.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Góc bẹt là góc có số đo bằng bao nhiêu độ?  

90o.

Nhỏ hơn 90o.

Lớn hơn 90o.

180o.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Góc bẹt là góc có số đo bằng 180o.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số?

7 kg = ..... g

70

700

7 000

70 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Ta có: 7 kg = 7 × 1 000 g = 7 000 g.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hình tam giác vuông có mấy góc vuông?

1

2

3

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình tam giác vuông chỉ có 1 góc vuông.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chu vi hình vuông cạnh 4 cm là:

4 cm

8 cm

12 cm

16 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chu vi hình vuông đó là:

4 × 4 = 16 (cm)

Đáp số: 16 cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Đơn vị đo diện tích là:  

dm.

mm.

dm2.

cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+) dm, mm, cm: đơn vị đo độ dài.

+) dm2: đơn vị đo diện tích.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm là:  

6 cm

6 cm2

10 cm

5 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chu vi hình chữ nhật là:

(3 + 2) × 2 = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Diện tích hình vuông cạnh 3 dm là:

3 dm2

9 dm2

6 dm2

9 dm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình vuông là:

3 × 3 = 9 (dm2)

Đáp án: 9 dm2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

3 m2 2 dm2 = ..... dm2

300

320

302

230

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

3 m2 2 dm2 = 3 × 100 dm2 + 2 dm2 = 300 dm2 + 2 dm2 = 302 dm2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hình chữ nhật có chiều rộng 4 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

8 cm

24 cm

12 cm

6 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chiều dài hình chữ nhật là:

4 × 2 = 8 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 4) × 2 = 24 (cm)

Đáp số: 24 cm

12. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng dưới đây để tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.

Chiều dài

Chiều rộng

Chu vi

Diện tích

3 cm

2 cm

..... cm

..... cm2

6 m

4 m

..... m

..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giải thích:

- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Chiều dài

Chiều rộng

Chu vi

Diện tích

3 cm

2 cm

10 cm

6 cm2

6 m

4 m

20 m

24 m2

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là: a + b

 

b) Diện tích hình vuông có cạnh a là: a × a

 

c) Đồng hồ có kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 1 là 1 giờ.

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là: a + b

S

b) Diện tích hình vuông có cạnh a là: a × a

Đ

c) Đồng hồ có kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 1 là 1 giờ.

Đ

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Mẹ đi chợ mua 3 kg cam, biết giá 1 kg cam là 25 000 đồng. Mẹ đưa cho người bán hàng 100 000 đồng. Vậy người bán hàng phải trả lại mẹ ..... đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẹ mua cam hết số tiền là:

25 000 × 3 = 75 000 (đồng)

Người bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:

100 000 – 75 000 = 25 000 (đồng)

Vậy người bán hàng phải trả lại mẹ 25 000 đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 400 cm = ..... dm

b) 40 kg = ..... g

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 400 cm = 40 dm

b) 40 kg = 40 000 g

16. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Lớp 4A thu nhặt được 100 kg giấy vụn. Lớp 4B thu nhặt được ít hơn lớp 4A là 10 kg giấy vụn, nhưng lại nhiều hơn lớp 4C là 10 kg giấy vụn. Hỏi trung bình mỗi lớp thu nhặt được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Bài giải

Lớp 4B thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

..... – ..... = ..... (kg)

Lớp 4C thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

..... – ..... = ..... (kg)

Trung bình mỗi lớp thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

(..... + ..... + .....) : ..... = ..... (kg)

Đáp số: ..... kg giấy vụn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lớp 4B thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

100 10 = 90 (kg)

Lớp 4C thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

90 10 = 80 (kg)

Trung bình mỗi lớp thu nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:

(100 + 90 + 80) : 3 = 90 (kg)

Đáp số: 90 kg giấy vụn