16 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
25 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Biểu đồ sau đây thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Brazil và Anh năm 2013:

Dựa vào biểu đồ, chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Ở Ấn Độ, gần 50% lao động làm việc ở Khu vực 2.
Ở Anh, gần 80% lao động làm việc ở Khu vực 1.
Ở Brazil, tỉ lệ lao động ở Khu vực 2 thấp hơn ở Ấn Độ nhưng cao hơn ở Anh.
Ở Anh, tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 cao hơn Ấn Độ và Brazil.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ 1, ta thấy ở Ấn Độ, chỉ có khoảng 21,6% lao động làm việc ở Khu vực 2 nên phát biểu ở đáp án A sai.
Quan sát biểu đồ 3, ta thấy ở Anh, chỉ có 0,9% lao động làm việc ở Khu vực 1 nên phát biểu ở đáp án B sai.
Quan sát cả 3 biểu đồ, ta thấy tỉ lệ lao động ở Khu vực 2 ở Brazil là 22,6% cao hơn ở Ấn Độ là 21,6% nên phát biểu ở đáp án C sai.
Ta thấy, ở Anh tỉ lệ lao động ở Khu vực 3 là 79,3% cao hơn ở Ấn Độ (28,7%) và Brazil (62,9%) nên phát biểu ở đáp án D đúng.
Cho biểu đồ biểu diễn nhiệt độ (đơn vị: ℃) các ngày trong một tuần tại Thủ đô Hà Nội:

a) Ngày nóng nhất tuần là Thứ 6.
a) Đúng. Thứ 6 có nhiệt độ cao nhất là 37℃, đây là nhiệt độ cao nhất trong các ngày của tuần nên Thứ 6 là ngày nóng nhất.
b) Ngày Thứ 7 có chênh lệch nhiệt độ cao nhất
b) Đúng. Chênh lệch nhiệt độ của mỗi ngày như sau:
Thứ 2: 10℃Thứ 3: 11℃Thứ 4: 9℃Thứ 5: 10℃
Thứ 6: 12℃Thứ 7: 14℃Chủ nhật: 11℃
Vậy Thứ 7 có chênh lệch nhiệt độ cao nhất.
c) Nhiệt độ mỗi ngày đều trên 24℃.
c) Sai. Nhiệt độ thấp nhất trong các ngày là 22℃.
d) Nhiệt độ các ngày có xu hướng giảm dần
d) Sai. Nhiệt độ các ngày thay đổi lên xuống khác nhau.
An vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ số lượng mỗi loại cây ăn quả trong một nông trại theo bảng thống kê dưới đây:
Loại cây ăn quả | Cây cam | Cây xoài | Cây mận | Cây táo | Cây chanh |
Số cây | 50 | 30 | 25 | 30 | 20 |
Biểu đồ An vẽ như sau:
Tỉ lệ mỗi loại cây ăn quả trong nông trại

Hãy cho biết biểu đồ An vẽ cần điều chỉnh như thế nào cho đúng?
Cần đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” ở phần chú thích.
Cần đổi chỗ “Cây xoài” và “Cây táo” ở phần chú thích.
Cần đổi chỗ “Cây chanh” và “Cây mận” ở phần chú thích.
Cần đổi chỗ “Cây chanh” và “Cây táo” ở phần chú thích.
Đáp án đúng là: A
Ta tính được tỉ lệ phần trăm của mỗi loại cây ăn quả so với tổng số cây như sau:
Loại cây ăn quả | Cây cam | Cây xoài | Cây mận | Cây táo | Cây chanh | Tổng |
Số cây | 50 | 30 | 25 | 30 | 20 | 155 |
Tỉ lệ phần trăm | 32,26 | 19,35 | 16,13 | 19,35 | 12,91 | 100 |
Vậy cần đổi chỗ “Cây táo” và “Cây mận” ở phần chú thích thì biểu đồ mới đúng.
Cho biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta, giai đoạn 2012 - 2014:

a) Sản lượng gỗ khai thác của cả nước có xu hướng tăng trong giai đoạn 2012 - 2014.
a) Đúng. Ta thấy sản lượng gỗ khai thác của cả nước tăng dần qua từng năm từ 2012 - 2014.
b) Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên giảm liên tục trong giai đoạn 2012 - 2014.
b) Đúng. Ta có 620 > 540 > 447 nên sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên giảm liên tục qua từng năm từ 2012 - 2014.
c) Năm 2014, sản lượng gỗ khai thác của cả nước gấp 4 lần sản lượng gỗ khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c) Sai. Ta có
nên trong năm 2014, sản lượng gỗ khai thác của cả nước gấp khoảng 3,8 lần sản lượng gỗ khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
d) Tổng sản lượng gỗ khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên qua các năm 2012 - 2014 đều thấp hơn 3000 m3.
d) Đúng. Tính tổng sản lượng gỗ khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên qua các năm 2012 - 2014:
Năm 2012: 2210 m3Năm 2013: 2271 m3Năm 2014: 2725 m3.
Trường THPT Số 1 Phù Mỹ có 24 lớp. Biết mỗi lớp không dưới 30 học sinh và không quá 35 học sinh. Trong bảng kê khai dưới đây, khối nào đã kê khai sai số lượng.
Khối | 10 | 11 | 12 |
Số lớp | 8 | 8 | 8 |
Số học sinh | 279 | 272 | 225 |
Khối
.
Khối
.
Khối
và
.
Khối
.
Đáp án đúng là: D
Do số lượng học sinh mỗi lớp nằm trong khoảng
nên số lượng học sinh mỗi khối là
. Do đó khối 12 đã thống kê sai
Biểu đồ sau đây biểu diễn số áo sơ mi và số áo phông một cửa hàng bán được theo bốn mùa trong năm:

a) Vào mùa hạ, số lượng áo phông bán được gấp 3 lần số lượng áo sơ mi.
a) Sai. Tỉ số giữa số lượng áo phông và số lượng áo sơ mi bán ra vào mùa hạ là
.
b) Vào mùa xuân, số áo sơ mi bán được nhiều gấp 1,5 lần số áo phông.
b) Đúng. Tỉ số giữa số lượng áo sơ mi và số lượng áo phông bán ra vào mùa xuân là:
.
c) Trong cả năm, tổng số áo sơ mi bán được nhiều hơn tổng số áo phông.
c) Đúng. Tổng số áo sơ mi bán được trong cả năm là:
(chiếc).
Tổng số áo phông bán được trong cả năm là:
(chiếc).
Vậy trong cả năm, tổng số áo sơ mi bán được nhiều hơn tổng số áo phông.
d) Tổng số áo sơ mi và áo phông bán được vào mùa thu là thấp nhất so với các mùa khác.
d) Sai. Tổng số áo sơ mi và áo phông bán được theo từng mùa là:
Mùa xuân: 750 chiếcMùa hạ: 900 chiếc
Mùa thu: 650 chiếcMùa đông: 650 chiếc
Vậy tổng số áo sơ mi và áo phông bán được vào mùa thu là thấp hơn vào mùa xuân và mùa hạ, nhưng bằng so với mùa đông.
Thống kê tiền làm từ tiện của 5 tổ chức trong 5 năm 2018 đến năm 2022 được cho bởi bảng số liệu dưới đây:
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Từ thiện | 100 | 125 | 155 | 200 | 240 |
Năm nào có tỉ lệ làm từ thiện là lớn nhất?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có bảng sau:
Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Tỉ lệ tăng | 25% | 24% | 29,03% | 20% |
Vậy năm 2021 có tỉ lệ làm từ thiện là lớn nhất.
Bạn Hoà ghi chép nhanh điểm Toán của các bạn trong tổ 1 của lớp 12A1 thành dãy dữ liệu:
5, 8, 6, 7, 8, 5, 4, 8, 9, 6, 8, 8.
Ta được bảng thống kê như sau:
Điểm số | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 |
Số học sinh đạt | 1 | ? | 1 | 2 | 2 | 1 |
Hãy bổ sung vào ô còn trống số thích hợp.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Bảng thống kê điểm môn Toán học sinh lớp 12A1:
Điểm số | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 |
Số học sinh đạt | 1 | 5 | 1 | 2 | 2 | 1 |
Bảng sau thống kê số lớp và số học sinh theo từng khối ở một trường Trung học phổ thông.
Khối | 10 | 11 | 12 |
Số lớp | 12 | 11 | 10 |
Số học sinh | 510 | 484 | 455 |
Biết sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt quá 45 học sinh. Xác định khối lớp bị thống kê sai trong bảng trên.
Khối 10.
Khối 11.
Khối 12.
Cả ba khối ![]()
Đáp án đúng là: C
Theo bảng thống kê đã cho kết hợp với sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt quá 45 học sinh nên ta có bảng sau:
Khối | 10 | 11 | 12 |
Số lớp | 12 | 11 | 10 |
Số học sinh | 510 | 484 | 455 |
Số học sinh thực tế không vượt quá | 540 | 495 | 450 |
Thông tin khối 12 đã bị thống kê sai vì số học sinh thống kê đã vượt quá so với thực tế (455 > 450).
Bảng sau thống kê số lớp và số học sinh theo từng khối của một trường Trung học cơ sở.
Khối | 6 | 7 | 8 | 9 |
Số lớp | 9 | 8 | 6 | 7 |
Số học sinh | 396 | 360 | 273 | 301 |
Hiệu trưởng trường đó cho biết sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt quá 45 học sinh. Biết rằng theo bảng số liệu trên, có một khối lớp bị thống kê sai. Khối lớp đó là
Khối 6.
Khối 7.
Khối 8.
Khối 9.
Đáp án đúng là: C
Ta tính số học sinh trung bình của mỗi lớp trong từng khối:
+ Khối 6: $\frac{{396}}{9} = 44 < 45$; + Khối 7:
;
+ Khối 8: $\frac{{273}}{6} = 45,5 > 45$; + Khối 9: $\frac{{301}}{7} = 43 < 45$.
Vậy khối lớp 8 bị thống kê sai.
Nồng độ bụi mịn PM2.5 đo lúc 9 giờ sáng của thủ đô Hà Nội được liệt kê trong một tuần như sau (đơn vị:
):

Biết chất lượng không khí ở mức Trung bình thì chỉ số PM2.5 ở mức từ 55 đến 154
. Hỏi có bao nhiêu ngày trong tuần chất lượng không khí ở mức Trung bình?
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: C
Có 5 ngày trong tuần chất lượng không khí ở mức trung bình đó là Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 7, Chủ nhật.
Một đội
thợ may được chia đều vào 4 tổ. Trong một ngày, mỗi người thợ làm được 5 hoặc 6 sản phẩm. Cuối ngày, đội trưởng thống kê lại số sản phẩm mà mỗi tổ làm được ở bản sau:
Tổ | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số sản phẩm | 20 | 22 | 25 | 23 |
Đội trưởng đã thống kê không đúng ở tổ mấy?
Tổ 1.
Tổ 2.
Tổ 3.
Tổ 4.
Đáp án đúng là: C
Mỗi tổ có
người.
Vì mỗi người thợ làm được từ
đến
sản phẩm nên mỗi tổ làm được từ
đến
sản phẩm.
Vậy từ bảng cho thấy tổ
làm được
sản phẩm là không đúng.
Cho biểu đồ về cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và năm 2019:

Quan sát biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng?
Nhóm dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng giảm.
Nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng giảm.
Nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất trong cả hai năm và có xu hướng tăng.
Nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cả hai năm và có xu hướng tăng.
Đáp án đúng là: D
Đáp án A sai vì ở cả hai biểu đồ quạt, nhóm dưới 15 tuổi đều có tỉ lệ cao hơn nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Đáp án B sai vì ở cả hai biểu đồ quạt, nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi đều cao hơn 2 nhóm còn lại.
Đáp án C sai vì 69,1% > 68% nên nhóm từ 15 tuổi đến 64 tuổi có xu hướng giảm.
Đáp án D đúng vì ở cả hai biểu đồ quạt, nhóm từ 65 tuổi trở lên có tỉ lệ thấp hơn 2 nhóm còn lại và có xu hướng tăng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Biểu đồ dưới đây biểu diễn lợi nhuận mà bốn chi nhánh A, B, C, D của một doanh nghiệp thu được trong hai năm 2020 và 2021.

So với năm 2020, bao nhiêu chi nhánh có tỷ lệ lợi nhuận thu được năm 2021 vượt 20%?
Chi nhánh A có tỷ lệ lợi nhuận tăng ![]()
Chi nhánh B có tỷ lệ lợi nhuận tăng
.
Chi nhánh C có tỷ lệ lợi nhuận tăng
.
Chi nhánh D có tỷ lệ lợi nhuận tăng
.
Chi nhánh D có tỷ lệ lợi nhuận vượt 20%. Vậy có 1 chi nhánh.
Đáp án: 1.
Một đội 20 thợ thủ công được chia đều vào 5 tổ. Trong mỗi ngày, mỗi người thợ làm được 4 hoặc 5 sản phẩm. Sản phẩm mỗi tổ trong một ngày được thể hiện bằng bảng dưới đây.
Tổ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số sản phẩm | 17 | 19 | 19 | 21 | 20 |
Biết rằng có một tổ đã thống kê chưa đúng, hỏi tổ đó là tổ mấy?
Mỗi tổ có 20 : 5 = 4 người. Trong một ngày mỗi người làm được 4 hoặc 5 sản phẩm. Như vậy mỗi tổ mỗi ngày sẽ làm được từ 16 đến 20 sản phẩm. Dựa vào biểu đồ ta thấy tổ 4 làm được trên 20 sản phẩm là không chính xác.
Đáp án: 4.
Mỗi học sinh của lớp 10H đều tham gia quyên góp 3 quyển vở giúp cho học sinh vùng lũ lụt. Lớp trưởng thống kê lại số vở mà mỗi tổ trong lớp quyên góp ở bảng sau:
Tổ | Tổng số vở |
1 | 15 |
2 | 18 |
3 | 15 |
4 | 21 |
5 | 19 |
Biết rằng lớp trưởng đã thống kê chưa đúng ở một tổ, hỏi đó là tổ số bao nhiêu?
Vì mỗi bạn quyên góp 3 quyển vở nên tổng số vở quyên góp được của mỗi tổ phải là số chia hết cho 3. Ta thấy 15, 18, 21 chia hết cho 3, còn 19 không chia hết cho 3. Vậy lớp trưởng đã thống kê chưa đúng ở tổ 5.
Đáp án: 5.






