16 câu trắc nghiệm Hệ thống hóa về hidrocacbon cực hay có đáp án
16 câu hỏi
Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây ?
Br2
NaOH
NaCl
AgNO3 trong NH3
Chọn A
Etilen làm mất màu dung dịch brom ở ngay điều kiện thường, còn metan thì không
Để tách etilen ra khỏi hỗn hợp gồm etilen và axetilen ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch
Br2
KMnO4
HCl
AgNO3 trong NH3
Chọn D
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch AgNO3 trong NH3, axetilen phản ứng bị giữ lại trong dung dịch, etilen không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được etilen tinh khiết.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Cho các chất: etilen, axetilen, vinyl axetilen, but- 1-in, but-2-in. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 / NH3 tạo kết tủa là
3
4
5
2
Chọn A
Các chất phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 thu được kết tủa là: axetilen, vinyl axetilen, but- 1-in
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường ?
benzen
metan
toluen
axetilen
Chọn D
Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan ?
but-2-in
buta-1,3-đien
but-1-in
but-1-en
Chọn D
Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
ankan
ankin
anken
ankađien
Chọn A
Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n+1x hay CnxH2nx + x
Ta có: Số H ≤ 2.Số C + 2 → 2nx + x ≤ 2nx + 2 → x ≤ 2.
Mà số H phải chẵn → x = 2
Vậy hiđrocacbon là C2nH4n + 2 đặt 2n = m → hiđrocacbon là CmH2m +2
→ Hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của ankan.
Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận đúng là
cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom
có hai chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac
có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom
không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat
Chọn C
A sai vì metan không làm mất màu dung dịch brom.
B sai vì chỉ có axetilen tạo kết tủa với AgNO3/NH3.
C đúng vì etilen, but-2-in và axetilen làm mất màu dung dịch brom.
D sai vì etilen, but-2-in và axetilen làm nhạt màu KMnO4
Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
4
5
6
7
Chọn D
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào lượng dư dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 nhạt màu đồng thời khối lượng bình đựng tăng 7,0 gam. Công thức của 2 anken là
C2H4 và C3H6
C3H6 và C4H8
C4H8 và C5H10
C5H10 và C6H12
Chọn A
Ba hiđrocacbon X,Y, Z là đồng dẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y , Z thuộc dãy đồng đẳng
ankan
ankađien
anken
ankin
Chọn C
Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2
Þ MZ = MX + 28
mà MZ = 2MX
Þ 2MX = MX + 28
Þ MX = 28 Þ X là C2H4 (anken)
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
5,85
3,39
6,60
7,30
Chọn D
Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo cùng ở điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là
22,2
25,8
12,9
11,1
Chọn C
M¯=2.42+6.16+12.2820=25,8⇒dx/H2=25,82=12,9
Đốt cháy 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY> MX) thu được 11,2 lít CO2 (đktc) vào 10,8 gam H2O. Công thức của X là
C2H6
C2H4
CH4
C2H2
Chọn C
Vậy X là CH4
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
75% và 25%
20% và 80%
35% và 65%
50% và 50%
Chọn D
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
22,4 lít
44,8 lít
26,88 lít
33,6 lít
Chọn D
BTKL: mX = mY
mC2H2+mH2=10,8+4,4822,4⋅(8.2)=14
26nC2H2+2H2=14⇒nC2H2=nH2=0,5mol
nco2=2nC2H2=1mol;nH2O=nC2H2+nH2=1mol
2nO2=2nCO2+nH2O⇒nO2=1,5mol⇒V=1,5.22,4=33,6(l)
Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2 ; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,1
0,2
0,4
0,3
Chọn B
mX = 0,1.26+0,2.28+03.2=8,8 gamBTKL : mY=mX =8,8 gamMY= 11.2=22 => nY = 8,8:22=0,4 molSố mol H2 phản ứng = nX-nY = (0,1+0,2+0,3)-0,4=0,2 molBT liên kết pi: 2nC2H2 + nC2H4= nH2 phản ứng + nBr2 phảứng→nBrom phản ứng = 2.0,1+0,2-0,2 = 0,2 mol

