16 bài tập Toán lớp 3: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số có đáp án
Đề thi

16 bài tập Toán lớp 3: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 366 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép toán 12345 x 3 là:

36035

37035

36925

37925

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:  12345 × 3 = 37035.

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 23132 x 4 = ............

Xem đáp án

23132 × 4 = 92528

Số cần điền vào chỗ chấm là: 92528

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống để chuyển tổng sau thành phép nhân.

Xem đáp án

13579 + 13579 + 13579 = 13579 × 3 = 40737

Các số cần điền lần lượt là: 13579; 40737

4. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm: 22000 x 4 = .............

Xem đáp án

22000 × 4 = 88000

Số cần điền vào chỗ trống là: 88000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe chở 23456 kg than. Ba xe như vậy chở được bao nhiêu ki-lô-gam than?

70368 kg

79368 kg

69368 kg

60368 kg

Xem đáp án

Đáp án A

Ba xe như vậy chở được số  ki-lô-gam than là:

23456 × 3 = 70368 (kg)

Đáp số: 70368kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sân chơi hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng 20180 mm. Chu vi của sân chơi đó là:

80720 mm

80520 mm

80420 mm

80540 mm

Xem đáp án

Đáp án A

Chu vi của sân chơi đó là:

20180 × 4 = 80720 (mm)

Đáp số: 80720mm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết: x : 12745 = 4. Giá trị của x là:

48980

49980

50980

49870

Xem đáp án

Đáp án C

x : 12745 = 4

x = 4 × 12745

x = 50980

Giá trị của x bằng 50980.

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống:

Xem đáp án

Dấu cần điền vào ô trống là <.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 24183 x 4 - 22055 là:

75977

74977

76977

74677

Xem đáp án

Đáp án D

24183 × 4 − 22055

= 96732 − 22055

= 74677

10. Tự luận
1 điểm

Điền số còn thiếu trong bảng sau:


Xem đáp án

Số bị chia cần tìm là:

13740 × 5 = 68700

Đáp số: 68700

Số cần điền vào trong bảng là: 68700

11. Tự luận
1 điểm

Điền số còn thiếu trong bảng sau:

Xem đáp án

Các số lần lượt cần điền vào bảng là: 22012 và 88032

12. Tự luận
1 điểm

Cho phép tính:

Xem đáp án

+) Vì 2×4=8 nên chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 4

+) Vì 2×1=2 nên chữ số hàng chục của tích là 2.

+) Vì 2×3=6 nên chữ số hàng trăm của thừa số thứ nhất là 3.

+) Vì 2×4=8 nên chữ số hàng nghìn của tích là 8.

Các số cần điền để được phép tính hoàn chỉnh là:

Vậy kết quả phép tính là: 48628

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Thùng thứ nhất đang chứa 13005 lít dầu. Số dầu của thùng thứ hai gấp hai lần số dầu của thùng thứ nhất.

Xem đáp án

Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:

13005 × 2 = 26010 (lít)

Cả hai thùng có số lít dầu là:

13005 + 26010 = 39015(lít)

Đáp số:  39015 lít.

Số cần điền vào chỗ trống là  39015.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x : 5 + 1515 = 9938 x 2. Giá trị của x là:

91805

90805

91705

Cả ba đáp án A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

x : 5 + 1515 = 9938 × 2

x : 5 + 1515 = 19876

x : 5 = 19876 − 1515

x : 5 = 18361

x = 18361 × 5

x = 91805

Vậy x có giá trị bằng 91805.

15. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp kết quả các phép tính sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

Xem đáp án

Ta có:

13516 × 6 = 81096

12180 × 5 = 60900

Vì 81096 > 60900 > 56789 nên các số và phép tính được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

13516×6; 12180×5; 56789

16. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Một số chia cho 4 rồi lấy kết quả trừ đi 23018 thì bằng 56.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là x

Ta có:

x : 4 – 23018 = 56

x : 4 = 56 + 23018

x : 4 = 23074

x = 23074 × 4

x = 92296

Số cần điền vào chỗ trống là: 92296.