15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 89)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 89)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 12164 lượt thi
503 câu hỏi
Đoạn văn

Everyone wants to reduce pollution. But the pollution problem is (381)______ complicated as it is serious. It is complicated because much pollution is caused by things that benefit people.(382)______, exhaust from automobiles causes a large percentage of air pollution. But the automobile provides transportation for millions of people.

Factories discharge much (383)______ the material that pollutes the air and water, but factories give employment to a large number of people.

Thus, to end or greatly reduce pollution immediately, people would have to stop using many things that benefit them. Most of the people do not want to do that, of course. But pollution can be (384)______ reduced in several ways.

Scientists and engineers can work to find ways to lessen the amount of pollution that such things as automobiles and factories cause. Governments can pass and enforce laws that (385)______ businesses and traffic to stop, or to cut down on certain polluting activities.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

But the pollution problem is (381)______ complicated as it is serious.

as

more

less

like

Xem đáp án

Đáp án A

as adj as: như là

more + long adj: hơn

less+ adj: kém hơn like: giống như

Everyone wants to reduce pollution. But the pollution problem is (31)______ complicated as it is serious.

[ Mọi người muốn giảm ôn nhiễm. Nhưng vấn đề ô nhiễm trở nên phức tạp cũng như tính nghiêm trọng của nó]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It is complicated because much pollution is caused by things that benefit people.(382)______, exhaust from automobiles causes a large percentage of air pollution.

specific

for example

such as

like

Xem đáp án

: Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

specific: cụ thể, chi tiết                                            for example: ví dụ, chẳng hạn như

such as: chẳng hạn như                                             like: như là

It is complicated because much pollution is caused by things that (32)______, exhaust from automobiles causes a large percentage of air pollution.

[ Nó phức tạp hơn bởi vì nhiều sự ô nhiễm được gây ra bởi những thứ như là khói từ xe máy, gây ra phần lớn ô nhiễm không khí ]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Factories discharge much (383)______ the material that pollutes the air and water, but factories give employment to a large number of people.

about

for

of

with

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: lượng từ

Much of + the + danh từ không đếm được: nhiều

Factories discharge much (33)______ the material that pollutes the air and water, but factories give employment to a large number of people.

[Các nhà máy thải ra nhiều vật liệu cái mà gây ô nhiễm không khí và nước, nhưng các nhà máy tạo công việc cho nhiều người]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

But pollution can be (384)______ reduced in several ways.

carefully

unexpectedly

gradually

little

Xem đáp án

Đáp án C

carefully: cẩn thận

unexpectedly: ngoài mong đợi

gradually: dần dần

little: một chút

Most of the people do not want to do that, of course. But pollution can be (34)______ reduced in several ways.

[ Dĩ nhiên, hầu hết mọi người không muốn làm điều này. Nhưng sự ô nhiễm có thể được giảm dần bằng một số cách.]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Governments can pass and enforce laws that (385)______ businesses and traffic to stop, or to cut down on certain polluting activities.

forbid

prevent

request

require

Xem đáp án

Đáp án D

forbid: ngăn cấm

prevent sb from Ving: ngăn cản ai làm gì ]

request: yêu cầu

require sb to Vo: bắt buộc ai đó làm gì

Governments can pass and enforce laws that (35)______ businesses and traffic to stop, or to cut down on certain polluting activities.

[ Chính phủ có thể thông qua và ban hành luật cái mà buộc các doanh nghiệp và giao thông ngừng, hoặc cắt giảm các hoạt động gây ô nhiễm nhất định.]

Đoạn văn

Sylvia Earle is one of the world's most famous marine scientists and a National Geographic Explorer-inResidence. She loves to go diving in the ocean. She has spent a lot of her life both in and under the waves. Earle has led more than a hundred expeditions and she set a record for solo diving in 1,000-metre deep water. In total, she has spent more than 7,000 hours underwater.

Earle describes the first time she went to the ocean: ‘I was three years old and I got knocked over by a wave. The ocean certainly got my attention! It wasn’t frightening, it was thrilling. And since then I have been fascinated by life in the ocean.’

In the past, Earle was the chief scientist of the National Oceanic and Atmospheric Administration in the USA. Now one of her jobs is with Google Earth’s Ocean. Earle’s special focus is on developing a global network of areas on the land and in the ocean. This network will protect and support the living systems that are important to the planet. She explains why this is important: ‘When I first went to the Gulf of Mexico in the 1950s, the sea looked like a blue infinity. It seemed to be too large and too wild to be damaged by the action of people. Then, in a few decades, not thousands of years, the blue wilderness of my childhood disappeared. By the end of the 20th century, about 90 percent of the sharks, tuna, turtles, whales and many other large creatures had disappeared from the Gulf. They had been there for millions of years.’

Some people don’t understand why the ocean is so important to life on Earth. Earle explains that ‘the ocean is the foundation of our life support system. The ocean is alive. The living things in the ocean generate oxygen and take up carbon. If we don‟t have the ocean, we don’t have a planet that works.’

The Gulf of Mexico has had many problems, especially after the Deepwater Horizon Oil disaster of 2010, but Earle says, ‘In 2003 I found positive signs in clear, deep water far from the mouth of the Mississippi River. It was full of life. Large areas of the Gulf are not damaged. Protecting the most important places will be good for the future of the Gulf and for all of us’

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sylvia Earle is a scientist who _______.

has done some unconventional things in her professional life.

has followed the traditional path of women in science.

has identified many new species of marine plants and animals.

currently works with the American government.

Xem đáp án

Đáp án A

Sylvia Earle là một nhà khoa học người mà....................

A.đã tạo ra những thứ phi thường trong cuộc đời sự nghiệp của mình

B. đã đi theo con đường truyền thống của phụ nữ khoa học

C. đã xác định nhiều loài động thực vật dưới biển mới.

D. gần đây làm việc với chính phủ Mỹ.

Dẫn chứng: She has spent a lot of her life both in and under the waves. Earle has led more than a hundred expeditions and she set a record for solo diving in 1,000-metre deep water. In total, she has spent more than 7,000 hours underwater.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the statements about Sylvia Earle is NOT true?

She’s an experienced expedition leader.

She holds a record for the longest time under water.

She does one of her favorite activities in her work.

The work that she is currently doing is based all over the world.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu nào về Sylvie Erarle không đúng?

A.Bạn ấy là người dẫn đầu đoàn thám hiểm đầy kinh nghiệm.

B. Bà giữ kỷ lục người dười nước lâu nhất.

C. Bà làm một trong những hoạt động yêu thích trong công việc.

D. Công việc mà gần đây bà đang tiến hành được dựa trên toàn thế giới.

Dẫn chứng: Earle has led more than a hundred expeditions and she set a record for solo diving in 1,000- metre deep water.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What started Earle’s interest in the ocean?

a National Geographic explorer

a childhood experience

her love of diving

her fear of the waves

Xem đáp án

Đáp án B

Điều gì đã bắt đầu sự yêu thích của Earl ở đại dương?

A.một nhà thám hiểm địa lý quốc gia

B. một trải nghiệm lúc còn bé

C. đam mê môn lặn

D. sợ sóng biển

Dẫn chứng: Earle describes the first time she went to the ocean: ‘I was three years old and I got knocked over by a wave. The ocean certainly got my attention! It wasn‟t frightening, it was thrilling. And since then I have been fascinated by life in the ocean.’

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “thrilling” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

exciting and enjoyable

tiring

horrible

scary

Xem đáp án

Đáp án A

Từ “thrilling” [ ngoạn mục] ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với....................

A.thú vị và thích thú

B. mệt mỏi

C. kinh khủng

D. đáng sợ

Dẫn chứng: The ocean certainly got my attention! It wasn’t frightening, it was thrilling.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What percentage of animal life had disappeared from the Gulf of Mexico by the year 2000?

20 percent

50 percent

90 percent

70 percent

Xem đáp án

Đáp án C

Bao nhiêu phần trăm đời sống động vật dưới biển đã biển mất từ vịnh Mexico tính đến năm 2000?

A.20%                             B. 50%                            C. 90%                              D. 70%

Dẫn chứng:By the end of the 20th century, about 90 percent of the sharks, tuna, turtles, whales and many other large creatures had disappeared from the Gulf. They had been there for millions of years.’

11. Trắc nghiệm
1 điểm

How does the article illustrate specific problems in the marine environment?

by describing the situation in the Gulf of Mexico

through a history of Earle’s work in different organisations

by giving details of what Earle plans to do

by giving examples of the problem in various pla

Xem đáp án

Đáp án A

Bài báo đã minh học các vấn đề cụ thể trong môi trường sống dưới biển như thế nào?

A.bằng cách mô tả tình trạng của Vịnh Mexico.

B. thông qua lịch sử làm việc của Earle ở các tổ chức khác nhau.

C.bằng cách đưa ra chi tiết việc Earle dự định làm

D. bằng cách đưa ra ví dụ của các vấn đề ở những nơi khác nhau.

Dẫn chứng: By the end of the 20th century, about 90 percent of the sharks, tuna, turtles, whales and many other large creatures had disappeared from the Gulf. They had been there for millions of years.’

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of these statements describes one of the main points of the article?

The marine environment is a key part of all life on Earth.

The oceans provide us with unlimited resources.

The sea is one of the most exciting places for science at the moment.

It is impossible to protect marine areas.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu nào trong những câu sau mô tả một trong những điểm chính của bài báo?

A.Môi trường đưới biển là một phần quan trọng của đời sống trên trái đất.

B. Đại dương cung cấp cho chúng ta nguồn tài nguyên vô tận.

C. Hiện tại biển là nơi thú vị nhất dành cho khoa học.

D. Không thể bảo vệ động vật dưới biển.

Dẫn chứng: Some people don’t understand why the ocean is so important to life on Earth. Earle explains that ‘the ocean is the foundation of our life support system.

Đoạn văn

The city of Detroit, in the USA, was once compared to Paris. It had a broad river, smart streets and historically important architecture. Then, in the 20th century, it became ‘Motor City’. For a time, most of the world’s cars were made here. There was regular work and a good salary in the motor industry. A worker at one of the car factories could own a home, plus a boat, maybe even a holiday cottage. Some say America’s middle class was born in Detroit – new highways certainly made it easy for workers to move from the city centre to the suburbs in the 1950s. But in the early years of the 21st century, Detroit became America’s poorest big city.

In less than five decades the once lively Motor City lost more than half its population. It became known as a city that was failing, full of ruined buildings, extensive poverty and crime. Newspapers and magazines told stories of derelict homes and empty streets. Photographers went to Detroit to record the strange beauty of buildings and city blocks where nature was taking over again. What went wrong in Detroit?

The city is now 69th among US cities for the number of people per square mile. The population fell for several reasons. Partly, it was because people moved to the suburbs in the 1950s. Then there were the shocking riots in 1967, which scared more people away from the city. Then there was the dramatic fall in car manufacture as companies like General Motors and Chrysler faced huge difficulties. And finally, in 2008, came the global financial crisis. Many of Detroit’s people are poor – half of the city’s families live on less than 25,000 dollars a year.

In 2013, the city did something unusual: it declared itself bankrupt. It was the largest city bankruptcy in US history, at approximately 18-20 billion dollars. Now that the city is free of debt, it has money to do some of what needs to be done. It has replaced about 40,000 streetlights so that places feel safer. The police arrive in answer to calls in less than 20 minutes now, instead of the hour it used to take. And about a hundred empty houses are demolished each week to make space for new buildings. With the nation’s biggest city bankruptcy behind it, Detroit is also attracting investors and young adventurers. The New Economy Initiative gave grants of 10,000 dollars to each of 30 new small businesses. It seems that every week a new business opens in Detroit – grocery stores, juice bars, coffee shops, even bicycle makers. Finally, the city is working again.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The city of Detroit _______.

has experienced many changes.

is like European city in many ways.

it’s one of the richest places in the USA.

is not able to recover from its past problems.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phố Detroit............................

A.đã trải qua nhiều thay đổi

B. giống thành phố châu Au về nhiều phương diện.

C. là một trong những nơi giàu nhất ở Mỹ.

D. không thể khắc phục những vấn đề trong quá khức

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What was Detroit known as at the start of the 21st century?

the Paris of America

Motor City

the poorest city in America

the richest city in the world

Xem đáp án

Đáp án C

Đầu thế kỷ 21 Detroit được biết đến như là......................

A.Paris của nước Mỹ

B. Thành phố xe hơi

C. thành phố nghèo nhất nước Mỹ.

D. thành phố giàu nhất thế giới

Dẫn chứng: But in the early years of the 21st century, Detroit became America’s poorest big city.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the second paragraph, what interested journalists in Detroit?

the empty places

the number of poor people

problems of old people

small buildings

Xem đáp án

Đáp án A

Theo đoạn văn số 2, điều gì thu hút các phóng viên ở Detroit?

A.những nơi vắng vẻ

B. số người nghèo

C. những vấn đề của người già

D. những tòa nhà nhỏ

Dẫn chứng: Newspapers and magazines told stories of derelict homes and empty streets.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “ruined” in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

be in bad condition

be in good condition

be in dry condition

be in humid condition

Xem đáp án

Đáp án A

Từ “ruined” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với..................

A.trong tình trạng xấu

B. trong tình trạng tốt

C. trong tình trạng khô ráo

D. trong tình trạng ẩm ướt

Dẫn chứng: In less than five decades the once lively Motor City lost more than half its population. It became known as a city that was failing, full of ruined buildings, extensive poverty and crime.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

How many reasons are given for people leaving Detroit?

three

four

five

six

Xem đáp án

Đáp án B

Bao nhiêu lý do được đưa ra cho mọi người rời bỏ Detroit?

A.3                                  B. 4                                  C. 5                                   D. 6

Dẫn chứng: The population fell for several reasons. Partly, it was because people moved to the suburbs in the 1950s. Then there were the shocking riots in 1967, which scared more people away from the city. Then there was the dramatic fall in car manufacture as companies like General Motors and Chrysler faced huge difficulties. And finally, in 2008, came the global financial crisis.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bankruptcy meant that _______.

$20 billion was given back to Detroit.

Detroit could start again.

Everything was free in Detroit.

Detroit was heavily in debt.

Xem đáp án

Đáp án B

Phá sản có nghĩa là................

A.20 tỉ đô la được trao trả lại cho Detroit.

B. Detroit có thể bắt đầu lại.

C. Mọi thứ ở Detroit đều miễn phí.

D. Detroit mắc nợ nặng nề.

Dẫn chứng: In 2013, the city did something unusual: it declared itself bankrupt. It was the largest city bankruptcy in US history, at approximately 18-20 billion dollars. Now that the city is free of debt, it has money to do some of what needs to be done. It has replaced about 40,000 streetlights so that places feel safer. The police arrive in answer to calls in less than 20 minutes now, instead of the hour it used to take. And about a hundred empty houses are demolished each week to make space for new buildings. With the nation’s biggest city bankruptcy behind it, Detroit is also attracting investors and young adventurers. The New Economy Initiative gave grants of 10,000 dollars to each of 30 new small businesses. It seems that every week a new business opens in Detroit – grocery stores, juice bars, coffee shops, even bicycle makers. Finally, the city is working again.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement is true?

30 businesses received money to help them develop.

About 30 businesses open every week now in Detroit.

There have been 30 new business ideas in Detroit.

$30 thousand was given to each of the new small business.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu nào sau đây là đúng?

A.30 doanh nghiệp đã nhận tiền để giúp đỡ họ phát triển

B. Khoảng 30 doanh nghiệp mở cửa mỗi tuần ở Detroit.

C. Có 30 ý tưởng kinh doanh mới ở Detroit.

D. 30 nghìn đô la đã được trao cho mỗi doanh nghiệp nhỏ mới.

Dẫn chứng: The New Economy Initiative gave grants of 10,000 dollars to each of 30 new small businesses.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Detroit _______.

is having more problems than ever before.

seems to have a better future ahead.

will have to suffer more before things improve.

can never be better.

Xem đáp án

Đáp án B

Detroit.................................

A.có nhiều vấn đề hơn trước đây.

B. có vẻ như có tương lai tốt hơn ở phía trước.

C. sẽ chịu đựng nhiều thứ hơn trước khi cải thiện

D. có thể không bao giờ tốt hơn.

Dẫn chứng: Finally, the city is working again.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

People have used coal and oil to______electricity for a long time.

bred

raise

cultivate

generate

Xem đáp án

D

bred (quá khứ của breed): sinh ra, gây ra, mang lại           raise: nâng lên, đưa lên

cultivate: canh tác, trau dồi, tu dưỡng                      generate: tạo ra, phát ra

=> đáp án D

Tạm dịch: Người ta đã sử dụng than và dầu để tạo ra điện trong một thời gian dài.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The fire______to have started in the furnace under the house.

is believed

that is believed

they believed

that they believe

Xem đáp án

A

Nếu dùng đáp án B, C, D thì tất cả phía sau chỉ là bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ “the fire”, khi đó trong câu thiếu mất vị ngữ.

=> đáp án A

Tạm dịch: Ngọn lửa được cho là bắt đầu từ cái lò ở dưới nhà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer in each of the following question.

“How do you like your steak done?” _ “_______.”

I don’t like it

Very little

Well done

Very much

Xem đáp án

C

“Ngài muốn bít tết chín như thế nào?”

A. Tôi không thích nó.    B. Rất ít.                C. Chín kỹ.            D. Rất nhiều.

=> đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

"Oops! I’m sorry for stepping on your foot" – “______.”

Never mind

You don't mind

You're welcome

That's fine

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch:

“Ồ! Tôi xin lỗi vì đã giẫm lên chân bạn”

– “______.”

A. Không sao đâu

B. Bạn không phiền đâu

C. Không có gì đâu (Dùng để đáp lại lời cảm ơn)

D. Ổn mà

Đáp án A thường dùng để đáp lại lời xin lỗi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dr. Sales is a person______.

in that I don’t have much confidence

whom I don’t have much confidence in him.

in whom I don’t have much confidence

I don’t have much confidence

Xem đáp án

C

Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ trong câu. Đáp án B loại vì thừa từ “him”

=> đáp án C

Tạm dịch: Bác sĩ Sales là người tôi không tin tưởng cho lắm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

A quick look would reveal that France has twice______computers.

more televisions than

many as televisions as

as many televisions as

as many as televisions

Xem đáp án

          C

Cấu trúc so sánh gấp số lần: once/twice/three times…. + as… as +…

=> đáp án C

Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The instructor blew his whistle and______.

off the runners were running

off ran the runners

off were running the runners

the runners runs off

Xem đáp án

B

Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của câu thuộc 1 trong 7 đại từ sau: she, he, we, they, I, it, you thì chúng ta không đảo động từ lên mặc dù có giới từ đầu câu

=> đáp án B

Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

In the early years of the 20th century, several rebellions______in the northern parts of the country.

turned out

rose up

broke out

came up

Xem đáp án

C

turn out: diễn ra, hoá ra                                           rise up: tăng lên

break out: bùng ra, nổ ra                                          come up: nhú lên, mọc, nảy sinh

=> đáp án C

Tạm dịch: Trong những năm đầu của thế kỷ 20, một số cuộc nổi dậy nổ ra ở các vùng phía bắc của đất nước.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The festival has many attractions. It will include contemporary orchestra music and an opera.

____ , there will be poetry readings and theatrical presentations.

Otherwise

Furthermore

Nevertheless

On the other hand

Xem đáp án

B

Otherwise: mặt khác, nếu không                                       Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó

Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy                                         On the other hand: mặt khác

=> đáp án B

Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Hơn nữa, sẽ có những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

When he started that company, he really went______. It might have been a disaster.

out on the limb

on and off

over the odds

once too often

Xem đáp án

D

out on the limb: rơi vào thế kẹt                                on and off: chốc chốc, chập chờn, thỉnh thoảng

over the odds : cần thiết, nhiều hơn mong đợi                   once too often: hơn một lần được vô sự

=> đáp án D

Tạm dịch: Khi mới bắt đầu công ty đó, anh ta thực sự được vô sự hơn một lần. Nó đã có thể là một thảm hoạ rồi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

We regret to tell you that the materials you ordered are______.

out of stock

out of practice

out of reach

out of work

Xem đáp án

A

out of stock: hết hàng                                                        out of practice: không thể thực thi

out of reach: ngoài tầm với                                                out of work: thất nghiệp

=> đáp án A

Tạm dịch: Chúng tôi rất tiếc phải báo cho các ngài biết rằng nguyên liệu ngài đặt mua đã hết hàng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is a woman of______age.

marriage

married

marrying

marriageable

Xem đáp án

D

marriageable age: tuổi kết hôn, tuổi có thể kết hôn

=> đáp án D

Tạm dịch: Chị tôi là người phụ nữ đến tuổi kết hôn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the latest news from earthquake site. Two- thirds of the city______in a fire.

has been destroyed

have been destroyed

were destroyed

was destroyed

Xem đáp án

A

Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại.

Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm -> ta dựa vào danh từ sau “of” để chia động từ.

=> đáp án A

Tạm dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong lửa.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many______in our library.

interesting American old history books

old American interesting history books.

interesting old American history books

American interesting old history books

Xem đáp án

C

Vị trí của tính từ khi đứng trước danh từ:

Opinion – nhận định (interesting: thú vị) + Age – tuổi tác (old: cũ) + Origin – xuất xứ (American: Mỹ) + N

=> đáp án C

Tạm dịch: Có rất nhiều cuốn sách lịch sử nước Mỹ cũ rất thú vị trong thư viện của chúng tôi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

………, no one was absent from the farewell party last night.

Heavily as it rained

As it rained heavily

Though it rains heavily

In spite of heavily rain

Xem đáp án

A

Cấu trúc chỉ sự tương phản "tuy…. nhưng…": adj/adv + as+ S+ V, S + V.

Câu B không đúng về nghĩa (as = because: bởi vì)

Câu C không đúng thì

Câu D dùng sai dạng của từ (ở đây cần dùng tính từ “heavy” chứ không phải trạng từ “heavily”)

=> đáp án A

Tạm dịch: Dù trời mưa to, nhưng không có ai vắng mặt trong bữa tiệc chia tay đêm qua.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

He had changed so much since the last time we met that I …….. him.

could recognize

could hardly recognize

wouldn’t have recognized

don’t recognize

Xem đáp án

B

could recognize: có thể nhận ra                                  could hardly recognize: khó có thể nhận ra

wouldn’t have recognized: sẽ không nhận ra           don’t recognize: không nhận ra (thì hiện tại)

=> đáp án B

Tạm dịch: Anh ấy đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối cùng chúng tôi gặp nhau đến nỗi tôi khó có thể nhận ra anh ấy.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane cooks well……..she hates washing up afterwards.

however

therefore

so

but

Xem đáp án

D

however: tuy nhiên (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy)

therefore: do đó, vì vậy (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy)

so: nên, do đó

but: nhưng

=> đáp án D

Tạm dịch: Jane nấu ăn ngon nhưng cô ấy ghét rửa bát sau đó.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

……..his brother, Peter is active and friendly.

Alike

Unlike

Dislike

Liking

Xem đáp án

B

Alike (tính từ): giống                                     Unlike (tính từ, giới từ): không giống

Dislike (động từ): ghét, không thích              Liking (danh động từ): thích

=> đáp án B

Tạm dịch: Không giống anh trai, Peter rất năng động và thân thiện.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom’s eyes were red ……..he had been swimming in a chlorinated pool.

so

but

because

in case

Xem đáp án

C

so: nên, do đó                                                but: nhưng

because: bởi vì                                     in case: trong trường hợp

=> đáp án C

Tạm dịch: Đôi mắt của Tom đỏ vì anh ấy đã bơi trong một hồ bơi có chứa clo.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy was late for school this morning because the alarm didn’t ……..as usual.

ring off

get off

go off

take off

Xem đáp án

C

To go off: đổ chuông (đồng hồ)

=> đáp án C

Tạm dịch: Lucy đã đến trường muộn vì đồng hồ báo thức không đổ chuông như thường lệ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

A sudden idea ……..to the cyclist that he might try the new method.

occurred

happened

took place

took part

Xem đáp án

A

To occur to..: nảy ra (ý kiến, ý tưởng gì)

=> đáp án A

Tạm dịch: Một ý tưởng đột xuất nảy ra với người đi xe đạp rằng anh ta có thể thử phương pháp mới.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

She asked me …….. I was looking at.

when

if

what

why

Xem đáp án

C

when: khi nào                                                if: nếu như, liệu

what: cái gì                                          why: tại sao

=> đáp án C

Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi đang nhìn cái gì.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

We need to import……..from abroad.

a great deal of sports equipment

many sports equipments

a sports equipment

many pieces of sports equipment

Xem đáp án

A

“equipment” là danh từ không đếm được, do đó đáp án B và C loại

“equipment” không dùng lượng từ là “piece”

=> đáp án A

Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

…….. these books to the library, as they will soon overdue.

Bring

Take

Fetch

Leave

Xem đáp án

A

bring: mang                                         take: lấy, mang theo

fetch: tìm về, đem về                                     leave: rời khỏi

=> đáp án A

Tạm dịch: Mang những cuốn sách này đến thư viện, vì chúng sẽ sớm quá hạn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Larry was so……..in his novel that he forgot about his dinner cooking in the oven.

absorbed

attracted

drawn

obliged

Xem đáp án

A

To be absorbed in sth: bị cuốn hút, thu hút vào cái gì

=> đáp án A

Tạm dịch: Larry đã bị cuốn hút bởi cuốn tiểu thuyết của mình đến nỗi quên mất bữa tối của mình trong lò.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Sorry for being late. I was …….. in the traffic for more than an hour.”

carried on

held up

put off

taken after

Xem đáp án

B

To be held up: bị kẹt, làm chậm.

=> đáp án B

Tạm dịch: Xin lỗi vì đến muộn. Tôi bị tắc đường hơn một tiếng đồng hồ.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Excuse me. Where‟s the parking lot?" - “…………”

Why do you ask me? I don‟t know.

Do you get lost? I do too.

You missed the turn. It‟s back that way

You are going the wrong way. It‟s not here.

Xem đáp án

D

“Xin lỗi, bãi đỗ xe ở đâu vậy?”

   A. Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết.

   B. Bạn bị lạc? Tôi cũng vậy.

   C. Bạn đã bỏ lỡ lượt. Trở lại bằng đường đó.

   D. Bạn đang đi sai đường. Nó không có ở đây.

=> đáp án D

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary is talking to a porter in the hotel lobby.

- Porter: "Shall I help you with your suitcase?” - Mary: “…………”

Not a chance.

That’s very kind of you.

I can’t agree more.

What a pity!

Xem đáp án

B

Mary đang nói chuyện với một người khuân vác ở sảnh khách sạn.

- Porter: "Tôi có thể giúp khiêng chiếc vali của cô chứ?"

- Mary: “............”

   A. Không có cơ hội đâu.

   B. Bạn thật tốt bụng.

   C. Tôi không thể đồng ý nhiều hơn.

   D. Thật đáng tiếc!

=> đáp án B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year, ABBA made a ____ of several million crowns.

win

gain

salary

profit

Xem đáp án

D.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

win (n): sự chiến thắng

gain (n): sự đạt được

salary (n): lương

profit (n): lợi nhuận

Tạm dịch: Năm ngoái, bang nhạc ABBA đạt lợi nhuận vài triệu

Đáp án: D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

If you like asking, there's a ski ____ under an hour's driving from Madrid.

resort

station

place

port

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

resort (n): khu nghỉ dưỡng

station (n): trạm, nhà ga

place (n): nơi chốn

port (n): cảng

Cụm từ ski resort: khu trượt tuyết

Tạm dịch: Nếu bạn thích trượt tuyết, có một khu trượt tuyết lái xe khoảng 1 giờ đồng hồ đi từ Marid.

Đáp án: A

51. Trắc nghiệm
1 điểm

He's very ____ about his private life. He's goy no secrets.

trustworthy

direct

open

sincere

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

trustworthy (a): đáng tin cậy

direct (a): trực tiếp

open (a): cởi mở, thẳng thắn

sinsere (a): chân thành

Tạm dịch: Anh ấy rất cởi mở về đời sống riêng tư. Anh ấy không có bí mật.

Đáp án: C

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Even though they don't agree with what's happening, they're too ____ to protest.

apathetic

subdued

quiet

outgoing

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

apathetic (a): hờ hửng, lãnh đạm

subdued (a): bị chinh phục

quiet (a): yên tĩnh, trầm lặng

outgoing (a): dễ gần, thân thiện

Tạm dịch: Mặc dù họ không đồng tình với việc đang xảy ra, nhưng họ quá hờ hửng để phản đối lại.

Đáp án: A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Though I didn't want my son to leave home since he was twenty-one, there was nothing I could do to ____ it.

hinder

resist

prevent

cease

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

hinder (v): cản trở

resist (v): kháng cự

prevent (v): ngăn cản

cease (v): ngừng

Tạm dịch: Mặc dù tôi không muốn con trai mình rời khỏi nhà năm 21 tuổi, nhưng tôi không thể làm gì để ngăn cản nó.

Đáp án: C

54. Trắc nghiệm
1 điểm

She noticed ____ away from the house.

him to run

him running

his running

him run

Xem đáp án

B

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích: Cấu trúc với các động từ chỉ giác quan, nhận thức

S + notice/ see/ hear/ feel/ touch/... + O + Vo: chứng kiến hành động xảy ra từ đầu đến cuối

S + notice/ see/ hear/ feel/ touch/... + O + V-ing: bất chợt bắt gặp hành động đang xảy ra

Tạm dịch: Cô ấy thấy anh ấy đang chạy ra khỏi nhà.

Đáp án: B

55. Trắc nghiệm
1 điểm

George has ____; he loves cakes, chocolate, ice- cream- anything which is sweet.

a sweet mouth

sweet lips

a sweet tooth

a sweet tongue

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích: Thành ngữ “a sweet tooth” ( người thích ăn đồ ăn ngọt bánh kẹo)

Tạm dịch: George là người thích ăn ngọt; anh ấy thích bánh, sô-cô-la, kem - bất cứ cái gì ngọt.

Đáp án: C

56. Trắc nghiệm
1 điểm

She's so ____; you really have to watch you say or she'll walk out of the room.

high and dry

prim and proper

rough and ready

sick and tired

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

high and dry = in a difficult situation, without help or money: trong tình huống khó khăn

prim and proper = always behaving in a careful and formal way, and easily shocked by anything that is rude: kỹ

lưỡng (quá mức), có chút bảo thủ

rough and ready = simple and prepared quickly but good enough for a particular situation: đơn giản và nhanh

chóng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng

sick and tired: vô cùng mệt mỏi

Tạm dịch: Cô ấy quá là kỹ tính; bạn thật sự phải cân nhắc điều bạn nói nếu không cô ấy sẽ bước ra khỏi phòng.

Đáp án: B

57. Trắc nghiệm
1 điểm

You've all ____ the point. The film itself is not racist – it simply tries to make us question our own often racist attitude.

mistaken

misunderstood

missed

lost

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp từ “collocations”

Giải thích: Cụm từ “miss the point” = don‟t understand

Tạm dịch: Bạn hoàn toàn hiểu sai rồi. Bộ phim không phải mang tính phân biệt chủng tộc – nó đơn giản cố gắng làm cho chúng ta tự hỏi mình rằng chúng ta có thường có thái độ phân biệt chủng tộc không.

Đáp án: C

58. Trắc nghiệm
1 điểm

____ one or more units of living substance called protoplasm.

Although all living things that consist of

All living things consisting of

All living things consist of

In all living things consisting of

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích: Câu cơ bản có đầy đủ thành phần chủ ngữ (S) và động từ chính (V)

Câu đã có thành phần tân ngữ là “one or more units of living substance” và “called protoplasm” là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ trợ nghĩa cho “living substance”

=> Cần chọn đáp án có S và V

Tạm dịch: Tất cả những vật sống bao gồm một hay nhiều đơn vị tế bào sống cái mà được gọi là nguyên sinh vật.

Đáp án: C

59. Trắc nghiệm
1 điểm

The production of tin ore in the United States is relatively insignificant, ____ less than one hundred tons annually.

amount to

in the amount

amount to it

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm từ “collocations”

Giải thích: Cụm từ amount of sth ( một số lượng/ một lượng cái gì đó)

Tạm dịch: Sản lượng quặng thiếc ở Mỹ hầu như không nhiều, hằng năm sản lượng ít hơn 100 tấn .

Đáp án: D

60. Trắc nghiệm
1 điểm

It all happened so quickly, one minute I was making chips and the next the whole kitchen was ____ fire!

at

on

by

in

Xem đáp án

B

Kiến thức: Sự kết hợp từ collocations

Giải thích: Cụm từ “on fire” (đang nướng)

Tạm dịch: Tất cả đều xảy ra quá nhanh, một phút tôi làm món khoai tây chiên và tiếp theo toàn bộ con gà đã được nướng.

Đáp án: B

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Anne: “ Fancy a bite to eat?”

Barbara: “_____”

No thanks, I've just had some.

No thanks, I've just had something.

No thanks, I'm not neatly very thirsty.

No thanks, I'm trying to give up.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích: Anna: “ Cậu muốn đi ăn gì không?”

Barbara: “_____”

A: Không cảm ơn. Mình có một ít rồi.

B: Không cảm ơn. Mình ăn rồi.

C: Không cảm ơn. Mình không thực sự khát lắm.

D: Không cảm ơn. Mình đang cố gắng bỏ.

Đáp án: C

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Receptionist: “ Good morning.”

Chris: “ Good morning. I‟ve come to ____ Mrs. Dabria.”

see

visit

do business with

hold a talk with

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích: Lễ tân: “ Chào buổi sáng.”

Chris: “ Chào buổi sáng. Tôi đến để gặp bà Dabria”.

see (v): nhìn                                                 visit (v): thăm, gặp

do business with: kinh doanh với                  hold a talk with: nói chuyện

Đáp án: B

63. Trắc nghiệm
1 điểm

- John: “Your parents must be proud of your result at school.”

              - Laura: “______”.

Sorry to hear that.

I’m glad you like it.

Never mind.

Thanks. It’s certainly encouraging.

Xem đáp án

Đáp án D

- John: “Bố mẹ cậu chắc hẳn rất tự hào về thành tích học tập của con mình.”

- Laura: “______”.

A. Tớ rất tiếc về điều đó.

B. Tớ rất vui khi cậu thích nó.

C. Đừng bận tâm.

D. Cảm ơn, đó là điều rất đáng khích lệ.

Chỉ có đáp án D là phù hợp.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

- Anne: “Well, cats are very good at catching mice around the house”.

             - John: “______”.

Nothing more to say

You can say that again.

Yes, I hope so.

No, dogs are very good, too.

Xem đáp án

Đáp án B

- Anne: “Chà, mèo rất giỏi đuổi bắt chuột quanh nhà”. 

- John: “______”. 

A. Không còn gì hơn để nói.

B. Cậu có thể nói lại không.

C. Ừ, tớ hy vọng là vậy.

D. Không, chó cũng tốt mà.

Đáp án B là phù hợp nhất, John không nghe rõ câu nói của Anne.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

He is one of the most______bosses I have ever worked with. He behaves rudely to not only me but also others in the staff.

communicative

thoughtful

attentive

impolite

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. communicative (adj): cởi mở.

B. thoughtful (adi): trầm tư, sâu sắc, ân cần.

C. attentive (adj): lưu tâm, ân cần, chu đáo.

D. impolite (adj): bất lịch sự.

Dịch: Anh ta là người sếp bất lịch sự nhất mà tôi từng làm việc cùng. Anh ta cư xử thô lỗ không chỉ với mình tôi mà còn với cả những nhân viên khác.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

I’d rather you ______the kids drop bits of pizza all over my new sofa.

won’t let

didn’t let

don’t let

aren’t letting

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc câu giả định với “WOULD RATHER”: S1 + would rather + S2 V-lùi thì.

Do đây là tình huống giả định ở hiện tại nên động từ chia lùi về thì quá khứ đơn.

Dịch: Tôi ước rằng bạn đừng để lũ trẻ đánh rơi vụn pizza lên chiếc sô pha mới của tôi.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

“Why did you get the bus to work?” “I’m having my car______at the moment.”

serviced

to service

to be serviced

servicing

Xem đáp án

Đáp án A

(to) have smt PII: làm 1 việc gì đó không trực tiếp, bằng cách sai khiến, thuê người…

Dịch: “Sao cậu lại đi làm bằng xe bus” – “Xe tớ đang được đưa đi bảo dưỡng”.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Gestures such as waving and handshaking are______forms of communication.

non-verbal

regular

direct

verbal

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng.

A. non-verbal (adj): không lời.

B. regular (adj): thường xuyên, chính qui, đều đặn.

C. direct (adj): trực tiếp.

D. verbal (adj): cớ lời.

Dịch: Các cử chỉ như vẫy hay bắt tay là những hình thức giao tiếp không lời.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

It is essential that every student______the exam before attending the course.

pass

passes

would pass

passed

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc câu giả định với “essential”: It tobe essential + that + S (should) V-inf. (Cần thiết rằng…).

Ngoài “essential” ra còn có: necessary = vital = essential (cần thiết), urgent (khẩn cấp), important (quan trọng), obligatory = mandatory (bắt buộc), imperative (cấp bách), …

Dịch: Mọi sinh viên cần thiết phải vượt qua kì sát hạch trước khi tham gia vào khóa học.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

If a boss wants to have a well-qualified staff, he should have to pay his employees______.

appropriate

appropriately

appropriation

appropriating

Xem đáp án

Đáp án B

Vị trí này ta cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “pay”.

A. appropriate (adj + V): phù hợp, thỏa đáng, chiếm đoạt (v).

B. appropriately (adv): một cách phù hợp, thỏa đáng.

C. appropriation (n): sự chiếm đoạt.

D. appropriating (V-ing): chiếm đoạt.

Dịch: Nếu 1 ông chủ muốn có được 1 nhân viên có thực lực thì ông ta nên trả lương cho họ 1 cách thỏa đáng.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Ellie asked Stan______to look at the new catalogue.

that he wanted

whether he wants

if he wanted

did he want

Xem đáp án

Đáp án C

Câu gián tiếp của dạng câu hỏi Yes/No question: S + asked sbd + if/whether + S V-lùi thì.

Đáp án A sai ở ‘that’.

Đáp án B sai thời thì.

Đáp án D sai cấu trúc câu gián tiếp.

Dịch: Ellie đã hỏi Stan rằng liệu anh ấy đã nhìn thấy bản thống kê mới chưa.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

I am sick of rain and bad weather! Hopefully, when we______up tomorrow morning, the sun______ .

wake / shines

wake / has been shining

wake / will be shining

will wake / will be shining

Xem đáp án

Đáp án C

Động từ trong mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai chia về thì Hiện tại đơn => wake.

Hành động, sự việc đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong tương lai chia về thì Tương lại tiếp diễn (will be V-ing) => will be shining.

Dịch: Tôi chán cái thời tiết mưa này rồi. Hi vọng rằng khi chúng ta thức dậy vào ngày mai, mặt trời sẽ đang chiếu những tia nắng xuống.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

“Why were you so tired yesterday?” “Because I______all morning.”

jog

was jogged

had been jogging

had been jogged

Xem đáp án

Đáp án C

Thì Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn (had been V-ing) diễn tả hành động đã xảy ra và để lại dấu hiệu trong quá khứ (DH: were tired), thường nhấn mạnh đến quá trình.

Dịch: “Sao hôm qua cậu lại mệt mỏi thế?” – “Bởi tớ đã chạy bộ suốt cả buổi sáng”.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

These quick and easy______can be effective in the short term, but they have a cost.

solve

solutions

solvability

solvable

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng.

A. solve (v): giải quyết, làm sáng tỏ.

B. solution (n): giải pháp.

C. solvability (n): tính có thể giải quyết được.

D. solvable (adj): có thể giải quyết được.

Vị trí này ta cần 1 danh từ, đáp án B và C là 2 danh từ nhưng chỉ có B là hợp nghĩa.

Dịch: Những giải pháp nhanh gọn này có thể hiệu quả trong 1 thời gian ngắn, nhưng chúng có cái giá của nó.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t drop your sweet wrapper on the floor,______?

won’t you

do you

aren’t you

will you

Xem đáp án

Đáp án D

 Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi.

Dạng câu mệnh lệnh phủ định (Don’t V) sẽ có câu hỏi đuôi là “will S”.

Dịch: Đừng đánh rơi vỏ kẹo xuống sàn nhà.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

We are a very close-knit family and very supportive______one another.

of

to

in

with

Xem đáp án

Đáp án A

Tobe supportive of sbd: ủng hộ, khuyến khích, khích lệ ai.

Dịch: Chúng tôi là 1 gia đình rất gắn bó và luôn ủng hộ lẫn nhau.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

If you knew he was ill, why _________ you _________ to see him?

didn’t / come

wouldn’t / come

should / come

would / come

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 - câu điều kiện không có thực ở hiện tại:
If + S + V-ed, S + would/ could/ should/might...+ V-inf
Dựa theo nghĩa của câu ta chọn B.
Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy bị ốm, tại sao bạn không đến thăm anh ấy?

78. Trắc nghiệm
1 điểm

They _________ tired now because they _________ in the garden since 8 o’clock.

are / worked

were / were working

are / have been working

were / worked

Xem đáp án

Đáp án C

Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn now
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
Dịch nghĩa: Bây giờ họ rất mệt bởi vì họ đã làm việc trong vường từ lúc 8 giờ.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

I enjoy _________ busy. I don’t like it when there is nothing _________.

being / to do

to be / doing

to be / to do

being / doing

Xem đáp án

Đáp án A

(to) enjoy doing something: thích làm gì
to V: để làm gì

Dịch nghĩa: Tôi rất thích bận rộn. Tôi không thích khi mà chẳng có gì để làm.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _________?

are they

aren’t they

do they

don’t they

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu hỏi đuôi:
- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + V(s/es/ed/P.P)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?
- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?
Ở đây no longer mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Dịch nghĩa: Phụ nữ ngày nay không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từng làm, phải không?

81. Trắc nghiệm
1 điểm

You _________ Tom yesterday. He’s been away on business for a week now.

mustn’t have seen

could not have seen

may have not seen

can’t have seen

Xem đáp án

Đáp án B

must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
could have + V(P.P): Có lẽ đã dùng để diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.
Dịch nghĩa: Bạn không thể thấy Tom hôm qua. Anh ấy đã đi công tác trong một tuần nay.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

He was the last man _________ the ship.

who leave

to leave

leaving

left

Xem đáp án

Đáp án B

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như : only, last, số thứ tự như: first, second…
Dịch nghĩa: Anh ta là người đàn ông cuối cùng rời khỏi con tàu.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

No one can predict the future exactly. Things may happen _________.

expectation

expected

expectedly

unexpectedly

Xem đáp án

Đáp án D

Ở vị trí này ta cần một trạng từ.
unexpectedly (adv): bất ngờ >< expectedly (adv): trong dự kiến
Dựa theo nghĩa của câu ta chọn D.
Các đáp án còn lại :
A. expectation (n): sự mong đợi
B. expected (adj): được kì vọng
Dịch nghĩa: Không ai có thể dự đoán chính xác tương lai. Mọi việc có thể xảy ra một cách bất ngờ.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

I must tell you about my _________ when I first arrived in London

incidents

happenings

experiences

events

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng.
A. incidents: sự cố
B. happenings: biến cố
C. experiences: trải nghiệm
D. events: sự kiện
Dịch nghĩa: Tôi phải kể cho bạn về những trải nghiệm của tôi khi tôi lần đầu đến London.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

The local were not very friendly towards us, in fact there was a distinctly _________ atmosphere.

hostile

offensive

rude

abrupt

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng.
A. hostile (adj): thù địch, không thân thiện
B. offensive (adj): xúc phạm
C. rude (adj): thô lỗ
D. abrupt (adj): cọc cằn
Dịch nghĩa: Những người dân địa phương không thân thiện lắm với chúng tôi, trên thực tế còn có một bầu không khí thù địch rõ rệt.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

We have bought some _________.

German lovely old glasses

German old lovely glasses

lovely old German glasses

old lovely German glasses

Xem đáp án

Đáp án C

Trật tự của tính từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
lovely => Opinion
old => Age
German => Origin

Dịch nghĩa: Chúng tôi vừa mua vài cặp kính Đức cũ đáng yêu.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

He sent his children to the park so that he could have some _________.

fresh and quiet

quiet and peace

peace and quiet

fresh and peace

Xem đáp án

Đáp án C

Thành ngữ peace and quiet: bình yên và tĩnh lặng
Dịch nghĩa: Ông ấy gửi những đứa trẻ đến công viên để có thể có một chút bình yên và tĩnh lặng.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

I _________ to see Chris on my way home.

dropped back

dropped in

dropped out

dropped off

Xem đáp án

Đáp án B

(to) drop in: ghé qua
Các đáp án còn lại:
A. (to) drop back: rơi lại vào tình trạng nào đó
C. (to) drop out: biến mất
D. (to) drop off: lần lượt bỏ đi
Dịch nghĩa: Tôi sẽ ghé qua để gặp Chris trên đường về nhà.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Denis has just bought a new suit that he likes very much. Choose the most

suitable response to fill in the blank in the following exchange.

    - Tom: “You look very smart in that suit, Denis.” - Denis: “_______.”

No, I don’t think so

Oh, you don’t like it, do you?

Thanks, I bought it at Mike’s

Thanks, my mum has bought it

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Denis vừa mua một bộ đồ mới mà anh ấy rất thích. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong cuộc trò chuyện sau.
- Tom: “Bạn trông rất bảnh bao trong bộ đồ đó đấy, Denis.” 
- Denis: “Cảm ơn, tôi vừa mua nó ở Mike’s.”
Các đáp án còn lại:
A. Không, tôi không nghĩ như vậy.
B. Ồ, bạn không thích nó, phải không?
D. Cảm ơn, mẹ tôi vừa mua nó. => Câu trả lời này sai vì trong ngữ cảnh đưa ra là Tom mua bộ đồ đó chứ không phải là mẹ Tom.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

John is in Hanoi and wants to change some money. He asks the local passer-by the way to the bank. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.

- John: “Can you show me the way to the nearest bank, please?” - Passer-by: “_______.”

Not way, sorry

Just round the corner over there

Look it up in a dictionary!

There’s no traffic near here

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: John đang ở Hà Nội và muốn đổi một chút tiền. Anh ta hỏi người dân địa phương đi qua đường đến ngân hàng. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong cuộc trò chuyện sau.
- John: “Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến ngân hàng gần nhất không?”
- Người qua đường: “Chỉ đâu đó ở góc kia thôi.”
Các đáp án còn lại
A. Không có đường, xin lỗi
C. Tìm nó trong từ điển ấy!
D. Không có phương tiện giao thông quanh đây.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

-Bill: “Let’s stop for a drink”.  

                      -Bruce: “______”.

Long time no see.

Nice to meet you.

Sorry, we’ve got little time.

Your’re welcome.

Xem đáp án

Đáp án C

-Bill: “Dừng lại uống chút nước nào”. 

-Bruce: “______”.

A. Lâu rồi không gặp (Dùng để chào hỏi).

B. Rất vui được gặp cậu (Dùng để chào hỏi).

C. Xin lỗi, chúng ta có rất ít thời gian.

D. Không có chi (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).

Chỉ có đáp án C là phù hợp.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

-Jack: “I’m going to take a five-day trip to Rome.”  

                      -Jill: “______”.

No, of course not.

Have a good time.

The same to you.

Yes, let’s.

Xem đáp án

Đáp án B

-Jack: “Tớ sẽ có chuyến đi 5 ngày tới Rome”

-Jill: “______”.

A. Không, đương nhiên là không.

B. Vui vẻ nhé/Đi vui nhé.

C. Như cậu thôi.

D. Ừ, đi thôi.

Chỉ có đáp án B là phù hợp.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

County legislators called for an update of the safety______for the Darcy Power Plant.

regulate

regulative

regulatory

regulation

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ loại

A. regulate (v): điều chỉnh, quy định

B. regulative: không có từ này

C. regulatory (adj): điều chỉnh

D. regulation (n): quy định

Vị trí cần điền là một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép “the safety _____”.

Chọn D.

Dịch: Các nhà lập pháp của quận đã kêu gọi cập nhật quy định về an toàn cho Nhà máy điện Darcy.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

She has two brothers, ______ are engineer.

whom both

both who

both of whom

both whom

Xem đáp án

Đáp án C

“both of whom” thay thế cho “two brother”, đóng chức năng làm chủ ngữ. Sẽ có thắc mắc tại sao không có “both of who” vì “who” không bao giờ đi với giới từ trong Mệnh đề quan hệ. 

Dịch: Cô ấy có 2 người anh trai, họ đều là kĩ sư.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

It was so foggy that the driver couldn’t ______ the traffic signs.

break out

make out

keep out

take out

Xem đáp án

Đáp án B

A. break out (v): đột phá.

B. make out (v): nhận ra, hiểu, tiến bộ, giả vờ.

C. keep out (v) = not knowing sbd to enter: không cho phép đi vào.

D. take out (v): nhổ, vay tiền, giết.

Dịch: Có nhiều sương mù đến nỗi mà người lái xe không thể nhìn ra được biển báo giao thông.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

In most ______ developed countries, up to 50% of ______ population enters higher education at some time in their life.

the- a

the-0

0- the

0-0

Xem đáp án

Đáp án C

developed countries chưa xác định nên ta không dùng với mạo từ “the”.

Population đã xác định, chính là the population of developed countries nên ta dùng với mạo từ “the”.

Dịch: Ở hầu hết những nước phát triển, có tới 50% dân số tham gia giáo dục bậc đại học vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời họ.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

______ her inexperience, her failure to secure the contract was not surprising.

By virtue of

With regard to

In view of

In recognition of

Xem đáp án

Đáp án A

A. By virtue of + N/V-ing: Bởi vì

B. With regard to + N/V-ing: Về mặt, về vấn đề, có liên quan tới.

C. In view of + N/V-ing: Xét thấy, Lưu tâm đến.

D. In recognition of + N/V-ing: Được công nhận về.

Dịch: Bởi vì thiếu kinh nghiệm, việc cô ấy không đảm bảo được bản hợp đồng không có gì là ngạc nhiên.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

George wouldn’t have met Mary______ to his brother’s graduation party.

if he has not gone

had not he gone

had he not gone

if he shouldn’t have gone

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: Had + S (not) PII, S + would have PII.

Diễn tả giả định không có thật trong quá khứ.

Dịch: George đã không gặp Mary nếu anh ấy không tham dự tiệc tốt nghiệp của anh trai.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

It was found that he lacked the ____ to pursue a difficult task to the very end.

obligation

engagement

commitment

persuasion

Xem đáp án

Đáp án C

A. obligation (n): nghĩa vụ, bổn phận.

B. engagement (n): sự hứa hẹn, sự hứa hôn.

C. commitment (n): sự cam kết

D. persuasion (n): sự thuyết phục.

Dịch: Người ta nhận ra rằng anh ấy thiếu sự cam kết để theo đuổi 1 nhiệm vụ khó khăn đến cùng.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

______, I decided to stop trading with them.

Despite of the fact that they were the biggest dealer

Though being the biggest dealer

Being the biggest dealer

Even though they were the biggest dealer

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc tương phản đối lập: In spite of/ Despite + N/V-ing/the fact that S V O, S V O.

= (Even) though S V O, S V O. (Mặc dù…, nhưng…).

Dịch: Mặc dù họ là những đại lí lớn nhất, tôi quyết định dừng kinh doanh với họ.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr Pike______ English at our school for 20 years before he retired last year.

was teaching

has been teaching

is teaching

had been teaching

Xem đáp án

Đáp án D

Before + S V-ed, S had PII.

Thì Qúa khứ hoàn thành (had PII) diễn tả hành động, sự việc xảy và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 hành động, sự việc khác trong quá khứ.

Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng anh ở trường chúng ta được 20 năm trước khi ông nghỉ hưu vào năm ngoái.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

She has just bought______.

an interesting French old painting.

an old interesting French painting.

a French interesting old painting.

an interesting old French painting.

Xem đáp án

Đáp án D

Trật tự tính từ trong cụm danh từ: an interesting (Opinion)+ old (Age)+ French painting (Noun).

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)

Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…

Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)

Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle... )

Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…)

Material – tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk…)

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng

OSASCOMP: Ông Sáu Ăn Súp Cơm Ông Mập Phì

103. Trắc nghiệm
1 điểm

-“Jenny’s always wanted to get to the top of her career, ______?”

                      -“Yes, she’s an ambitious girl.”

isn’t she

hasn’t her

has she

hasn’t she

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi.

Phía trước động từ là “has wanted” thì vế câu hỏi đuôi sẽ là “hasn’t she”.

Dịch: -“Jenny luôn muốn đạt được đỉnh cao trong sự nghiệp, phải không?”.

-“Đúng vậy, cô ấy là cô nàng có tham vọng”.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only ______ the exam but she also got a scholarship.

she passes

has she passed

she has passed

did she pass

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc đảo ngữ với Not only…but also: Not only + aux + S V+ but S also V. (Không những…mà còn…)

Dịch: Cô ấy không những vượt qua được kì kiểm tra mà còn nhận được cả học bổng.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Most people indulge _________ harmless fantasies to relieve the boredom of their lives.

of

in

to

for

Xem đáp án

Đáp án B

(to) indulge in doing something: ham mê, thích thú cái gì

Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người đều thích thú với những hình ảnh tưởng tượng vô hại để làm giảm sự nhàm chán trong cuộc sống của họ.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ they've already made their decision, there's nothing much we can do.

Seeing that

On grounds that

Assuming that

For reason that

Xem đáp án

Đáp án A

A. Seeing that: bởi vì

C. Assuming that: cứ cho là

Không có cụm On grounds that và For reason that. Ta có cụm On the grounds of = For the reason that = Because

Dịch nghĩa: Bởi vì họ đã quyết định, không còn gì nhiều để chúng ta có thể làm.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

_________, the town does not get much of an ocean breeze.

Locating near the coast

Despite location near the coast

Though located near the coast

In spite having location near the coast

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A sai vì ở đây chủ ngữ là the town nên động từ locate phải ở dạng bị động.

Đáp án B sai vì trước location ta cần một mạo từ hoặc tính từ sở hữu.

Đáp án D sai vì In spite phải đi cùng giới từ of

Dịch nghĩa: Mặc dù nằm cạnh bờ biển, thị trấn vẫn không có được nhiều gió biển lắm.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

We missed the ferry yesterday morning. It _________ by the time we arrived at the pier.

has already gone

was already going

had already gone

already went

Xem đáp án

Đáp án C

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã bỏ lỡ chuyến phà buổi sáng hôm qua. Nó đã vừa đi ngay khi chúng tôi đến bến tàu.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

If the prisoners attempt to escape from prison, _________ immediately.

they will have caught

they will catch

they will be caught

they would be caught

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 - câu điều kiện có thể xảy ra ở tương lai: If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo 

Dịch nghĩa: Nếu những tù nhân cố gắng thoát khỏi nhà tù, họ sẽ bị bắt ngay lập tức.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

With its thousands of rocks and caves _________ out of the water, Ha Long Bay has won international recognition.

being emerged

emerged

emerging emerge

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (present participle phrase) thay cho mệnh đề đó. Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Dịch nghĩa: Với hàng ngàn hòn đá và hang động nhô lên khỏi mặt nước, Vịnh Hạ Long đã được quốc tế công nhận.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Is that the man _________.

whom you lent the money

whom did you lend the money

you lent the money

you lent the money to

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Đó có phải là người đàn ông mà bạn cho vay tiền không?

112. Trắc nghiệm
1 điểm

His reply was so _________ that I didn't know how to interpret it

explicable

assertive

explanatory

ambiguous

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. explicable (adj): có thể giải thích được

B. assertive (adj): quả quyết

C. explanatory (adj): để gải thích

D. ambigous (adj): mơ hồ

Dịch nghĩa: Câu trả lời của ông ấy không rõ ràng đến mức tôi không biết giải thích nó như thế nào.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Shelly disagreed with the board's decision. She _________ and went to work for another company.

pursued

resigned

abandoned

retained

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng.

A. pursued: theo đuổi

B. resigned: từ chức

C. abandoned: từ bỏ

D. retained: giữ lại

Dịch nghĩa: Shelly không đồng ý với quyết định của hội đồng quản trị. Cô đã từ chức và đi làm việc cho một công ty khác.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

As an ASEAN member, Vietnam has actively participated in the groups programs and has also created new _________ and cooperation mechanics.

initiatives

initiators

initiations

initiates

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng.

A. initiatives: ý tưởng, sáng kiến

B. initiators: người khởi xướng

C. initiations: sự bắt đầu

D. initiates: bắt đầu

Dịch nghĩa: Là một thành viên của ASEAN, Vietnam đã tham gia tích cực vào các chương trình của nhóm và cũng đã đưa ra các ý tưởng mới và cơ chế hợp tác.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Archaeologists think that massive floods could have _________ the dinosaurs.

wiped out

laid off

put aside

taken down

Xem đáp án

Đáp án A

(to) wipe out: tàn phá, càn quét, giết chết

Các đáp án còn lại:

B. (to) lay off: sa thải

C. (to) put aside: để dành

D. (to) take down: tháo xuống

Dịch nghĩa: Các nhà khảo cổ học cho rằng những trận lũ lụt lớn có thể đã quét sạch loài khủng long.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm going on business for a week, so I'll be leaving everything _________.

on your guards

up to your eyes

in your capable hands

under the care of you

Xem đáp án

Đáp án C

in one’s capable hands: trong quyền giải quyết 

Các đáp án lại còn lại:

A. on your guards: cẩn thận đề phòng

B. up to your eyes: rất bận

D. under the care of you: dưới sự quan tâm của ai

Dịch nghĩa: Tôi sẽ đi công tác trong 1 tuần, vì vậy tôi sẽ để mọi thứ trong quyền giải quyết.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

- Mary: “_______.”     - Jane: "All right, suit yourself."

What is your favorite starter?

I haven't been to such a nice place with you for a while.

Can you help me choose the main course?

I don't want t eat anything. I'm on diet.

Xem đáp án

Đáp án D

- Mary: “Mình không muốn ăn gì cả. Mình đang ăn kiêng.”

- Jane: “Được, tùy bạn thôi.”

Các đáp án còn lại:

A. Món khai vị bạn yêu thích là gì?

B. Mình đã không đến một nơi tuyệt vời như thế này với bạn trong một thời gian rồi.

C. Bạn có thể giúp mình chọn món chính được không?

Các đáp án trên đều không phù hợp về nghĩa.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

- Peter: "My parents gave me no choice but to study business."

- Danny: “_______.”

Well, so be it

Of course not

Oh, by all means

No, I can’t get it

Xem đáp án

Đáp án A

- Peter: “Bố mẹ tôi không cho tôi sự lựa chọn nào ngoài việc học ngành kinh doanh.”

- Danny: “Đành chịu thôi.”

Các đáp án còn lại:

B. Tất nhiên là không

C. Ồ, chắc chắn rồi

D. Không, tôi không thể lấy nó.

Các đáp án trên đều không phù hợp về nghĩa.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m afraid we no longer sell that model of laptop because we had_____a lot of complaints.

so

such

enough

too

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Nhấn mạnh với so và such

Giải thích:

So và Such cả hai có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Chúng ta dùng Such trước một danh từ và dùng So trước một tính từ.

Ta có thể nói: so much, so many nhưng lại phải dùng “such a lot (of)”

Tạm dịch: Tôi e rằng chúng tôi không còn bán loại máy tính xách tay đó nữa bởi vì chúng tôi đã có rất nhiều phàn nàn.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs. Jenkins was too ill to go out and pay her phone bill, and they’ve just cut her_____. She ought to complain!

out

off

down

up

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

To cut out: cắt ra, ngừng hoạt động

To cut off: cắt đường dây (điện thoại)

To cut down: giảm, giảm xuống

To cut sb up: chém (ai), gây vết tím bầm (cho ai)

Tạm dịch: Bà Jenkins ốm không thể ra ngoài và trả hoá đơn điện thoại, và họ vừa mới cắt đường dây điện thoại. Bà ấy nên đi khiếu nại!

121. Trắc nghiệm
1 điểm

There’s a lot______violent crime in this area than there used to be.

fewer

least

less

fewest

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: So sánh hơn và so sánh nhất

Giải thích:

fewer: ít hơn (dùng với danh từ đếm được)

least: ít nhất (dùng với danh từ không đếm được)

less: ít hơn (dùng với danh từ không đếm được)

fewest: ít nhất (dùng với danh từ đếm được)

Danh từ trong câu là danh từ không đếm được, ngoài ra phải sử dụng so sánh hơn vì trong câu có “more”

Tạm dịch: Có ít tội phạm bạo lực hơn rất nhiều ở khu vực này so với trước kia.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

The move to a different environment had brought about a significant______in Mary’s state of mind.

impact

effect

influence

change

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

impact (n): sự tác động                        effect (n): sự tác động, ảnh hưởng

influence (n): sự ảnh hưởng, tác động change (n): sự thay đổi

Tạm dịch: Chuyển đến môi trường khác đã mang đến sự thay đổi lớn trong suy nghĩ của Mary.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

The party leader travelled the length and_____of the country in an attempt to spread his message.

width

distance

diameter

breadth

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ

Giải thích:

width (n): chiều rộng

distance (n): khoảng cách

diameter (n): đường kính

breadth (n): bề ngang, bề rộng

Thành ngữ: the length and breadth of sth: ngang dọc khắp cái gì

Tạm dịch: Người lãnh đạo Đảng đi khắp mọi miền đất nước để truyền bá thông điệp của mình.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

The amount Sarah earned was_______ on how much she sol    d.

dependence

dependant

dependent

independent

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

dependence (n): sự tùy thuộc vào                  dependant (n): người sống dựa (vào người khác)

dependent (a): tùy thuộc, dựa vào                  independent (a): độc lập, không tuỳ thuộc vào

Tạm dịch: Số tiền Sarah kiếm được tuỳ thuộc vào giá cô ấy bán.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

They would ______ go by air than spend a week travelling by train.

always

rather

prefer

better

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Các cấu trúc đi với “would”

Giải thích:

would rather do sth than do sth: thà làm cái gì còn hơn làm cái gì

would prefer to do sth rather than do sth: thích làm cái gì hơn cái gì

Tạm dịch: Họ thà đi bằng máy bay còn hơn là dành cả một tuần ngồi tàu.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

The party, _______ I was the guest of honour, was extremely enjoyable.

at that

at which

to that

to which

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Sau dấu phảy ta không dùng mệnh đề quan hệ that => A, C loại

“party” ta dùng giới từ “at”; ngoài ra, “at which” còn có nghĩa tương đương với “where”

Tạm dịch: Bữa tiệc, nơi tôi là một khách mời danh dự, thực sự rất vui vẻ.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

If only I_______play the guitar as well as you!

would

should

could

might

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

would: sẽ (dùng trong quá khứ diễn tả một việc sẽ xảy ra)

should: nên

could: có thể (chỉ tiềm năng, khả năng)

might: có thể (chỉ khả năng xảy ra)

Tạm dịch: Ước gì tôi có thể chơi ghi ta tốt như cậu!

128. Trắc nghiệm
1 điểm

The windows are in ______ frames.

circular huge wooden

huge wooden circular

wooden huge circular

huge circular wooden

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Trật tự của tính từ đứng trước danh từ

Giải thích:

Size (Kích cỡ) – huge + Shape (Hình dáng) – circular + Material (Chất liệu) – wooden + Danh từ

Tạm dịch: Cửa sổ ở trong chiếc khung gỗ tròn rất lớn.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

James was asking about a lot of personal things. I didn’t like______about my private life.

asking

being asked

to ask

to be asking

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Dạng bị động

Về nghĩa của câu, ở đây ta phải dùng dạng bị động. Dạng bị động khi dùng với động từ “like” là “like being done sth” hoặc “like to be done sth”

Tạm dịch: James đang hỏi rất nhiều thứ cá nhân. Tôi không thích bị hỏi về đời sống riêng tư.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam U23 made not only Asia but also Europe keep a close eye on them. They _____ internationally.

have made headlines

had made headlines

have done headlines

did headlines

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Thì trong tiếng anh, phrase

Giải thích:

Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, để lại kết quả ở hiện tại => B, D loại

Cụm to make headlines: trở thành tin tức quan trọng, được lan truyền rộng rãi

Tạm dịch: U23 Việt Nam không chỉ khiến Châu Á mà cả Châu Âu chú ý đến họ. Họ trở thành tin tức quan trọng lan truyền quốc tế.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Arm and Mary are studying in their classroom.

Ann: “Can I borrow you dictionary?”

Mary: “______ ”

I’m afraid I can’t.

Here you are!

I think so.

It doesn’t matter.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Ann và Mary đang học trong phòng học

Ann: Tớ có thể mượn từ điển của cậu không?

Mary: ____.

A. Tớ e là tớ không thể.             B. Của cậu đây!

C. Tớ nghĩ vậy.                          D. Nó không quan trọng.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack and Joe are discussing how to make salad for dinner.

Jack: “______”

Joe: How about putting some grapes in it, instead?

We could fry some onions with it too.

I’d rather just have some bread, thanks.

Let’s put some pieces of apple in the salad.

Good idea! I’ll go and make one.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Jack và Joe đang thảo luận cách làm salad cho bữa tối.

Jack: _____.

Joe: Thay vào đó thì bỏ chút nho vào đó thì sao?

A. Chúng ta cũng có thể chiên chút hành với nó.

B. Tớ chỉ cần chút bánh mì, cám ơn.

C. Hãy bỏ vài miếng táo vào salad.

D. Ý kiến hay! Tớ sẽ đi làm một chút.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

He is sleeping in his mother’s house this week as he …..his house painted.

has

is having

had

has had

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn + sự hòa hợp về thì

Giải thích:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. ( is/am/are+ V-ing). Vế trước câu chia thì hiện tại tiếp diễn => vế sau sẽ chia thì tương tự.

Have + smb +V: nhờ ai đó làm gì => Dạng bị động: have +smt + P2

Tạm dịch: Anh ấy dang ngủ ở nhà mẹ mình vì nhà anh ấy đang được sơn.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

John and Karen persuaded me ….. the conference.

attending

attended

to attend

to have attended

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Persuade + smb + to V: thuyết phục ai làm gì

Tạm dịch: John và Karen thuyết phục tôi tham dự buổi hội nghị.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

I think it’s ….. to take a few more pictures.

enough light

lightly enough

light enough

enough as light

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

…tính từ + enough + ( for smb) + to V…: đủ thế nào ( cho ai ) đó để làm gì…

… enough + danh từ + (for smb) + to V: đủ cái gì ( cho ai ) để làm gì …

Tạm dịch: Tôi nghĩ đủ sáng để chụp thêm vài bức ảnh.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Flower oils are ….. of the ingredients used in making perfume

among expensive

among the most expensive

being most expensive

expensive

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn nhất:

The + most + tính từ ngắn / the + tính từ ngắn thêm đuôi “est”

Among + …: một trong nhiều …( 2 đối tượng trở lên)

Tạm dịch: Tinh dầu hoa là một trong những thành phần đắt nhất để làm nước hoa.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

….I heard the phone ring, I didn’t answer it.

because

Only if

Even though

Provided that

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Because: bởi vì               Only if: chỉ nếu

Even though: mặc dù      Provided that: miễn là

Tạm dịch: Mặc dù tôi nghe thấy tiếng chuông điện thoại reo nhưng tôi không trả lời.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann has a lot of books, …… she has never read.

most of that

most of these

most of which

which most of them

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta sử dụng cụm đại từ quan hệ “ most/ all/ none/one/two/…+ of + which/whom” để thay thế cho tân ngữ chỉ người hoặc vật trong cụm từ “ most/ all/none/ane/two/…+ of+…”

Tạm dịch: Ann có nhiều sách, hầu hết trong số đấy cô ta chưa bao giờ đọc.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

My first school day was a ….. event in my life.

memory

memorized

memorial

memorable

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Memory (n): trí nhớ                             Memorized (a): đã được ghi nhớ

Memorial (n): đài tưởng niệm   Memorable (n): đáng nhớ

Tạm dịch: Ngày đầu tiên đi học là sự kiện đáng nhớ nhất trong cuộc đời tôi.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

If we didn’t …. any measures to protect whales, they would disappear forever.

use

make

take

do

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Take measures to V: thực hiện các biện pháp để làm gì

Tạm dịch: Nếu chúng ta không có biện pháp để bảo vệ cá voi thì chúng sẽ biến mất mãi mãi

141. Trắc nghiệm
1 điểm

People who take on a second job inevitably ….. themselves to greater stress.

offer

subject

field

place

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

 take on something: đảm nhiệm, nhận.

offer to do something (v): xung phong giúp đỡ làm gì

field (v): tạo ra một nhóm người tham gia vào một hoạt động hoặc sự kiện

subject to something (v): phải chịu, khó tránh khỏi

place (v): đặt, để vào, to place something for: đưa cho, giao cho.

Tạm dịch:  Những người nhận thêm công việc thứ hai không tránh khỏi việc chịu đựng căng thẳng lớn hơn

142. Trắc nghiệm
1 điểm

One condition of this job is that you must be …… to work at weekends.

available

capable

acceptable

accessible

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Available (a): có sẵn, sẵn sàng             Capable (a): có khả năng

Acceptable (a): có thể chấp nhận                  Accessible (a): có thể tiếp cận

Tạm dịch: Một điều kiện của công việc là bạn phải sẵn sang làm việc vào cuối tuần.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you lend me some money to ….. me over to the end of the month?

hand

tide

get

make

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verbs

Giải thích:

Hand over: bàn giao                Tide over: giúp vượt qua (thời gian khó khăn)

Get over: kết thúc           Make over: cải thiện

Tạm dịch: Có thể cho mình mượn ít tiền để vượt qua khó khăn đến hết cuối tháng không?

144. Trắc nghiệm
1 điểm

It is the …..of stupidity to go walking in the mountains in this weather.

height

depth

source

matter

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

It is the height of stupidity = It is no use: thật vô nghĩa khi…

Tạm dịch: Thật vô ích khi đi bộ trên núi dưới thời tiết này.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

-“ Would you mind lending me you bike?” – “ ……”

Yes. Here it is

Not at all

Great

Yes, let’s

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

-“ Bạn có phiền khi cho mình mượn xe đạp của bạn không?” – “ ….”

A. Có. Nó đây                B. Không tẹo nào

C. Tuyệt vời                             D. Có, nào bắt đầu.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Havy: “Thanks for your help, Judy.” Judy: “……..

With all my heart

Never remind me

It’s my pleasure

Wish you

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Havy: “ Cảm ơn vì sự giúp đỡ của cậu, Judy.”      Judy: “ ….”

A. Bằng tất cả trái tim mình.

B. Đó là niềm hân hạnh của mình. ( Đáp lại lời cảm ơn)

C. Đừng bao giờ nhắc mình.

D. Chúc cho cậu.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

The world work is developing very quickly. If you don’t self-learn continuously, we will not_____social movements.

put up with

keep up with

get on with

deal with

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

put up with: chịu đựng ai hoặc cái gì đấy                keep up with: bắt kịp với

get on with: thân thiện (với ai), ăn ý (với ai)            deal with: giải quyết cái gì

Tạm dịch: Công việc của thế giới đang phát triển rất nhanh. Nếu bạn không tự học liên tục, chúng ta sẽ không theo kịp các chuyển động của xã hội.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

She ______ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.

has worked

has been working

was working

had been working

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (nhấn mạnh tính liên tục)

Tạm dịch: Cô đã làm việc trên máy tính trong hơn hai giờ thì quyết định nghỉ ngơi.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher recommended that Tom_____his composition as soon as possible.

finish writing

finished writing

should finish to write

finishes writing

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Conjunction, phrase

Giải thích:

To recommend (that) S (should) do sth => B, D loại

To finish doing sth: hoàn thành việc làm gì

To finish (sth) to do sth: hoàn thành (cái gì) để làm cái gì

Tạm dịch: Giáo viên khuyên Tom nên hoàn thành bài luận của mình càng sớm càng tốt.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

He has been waiting for this letter for days, and at_______it has come.

the end

last

the moment

present

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

at the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…)

at last = finally: cuối cùng

at the moment: ở thời điểm hiện tại

at present: hiện tại, bây giờ

Tạm dịch: Anh ấy đã chờ đợi bức thư này trong nhiều ngày, và cuối cùng nó đã đến.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m sorry I haven’t got any money. I’ve______my wallet at home.

missed

let

left

forgotten

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

miss (v): nhớ, nhỡ           let (v): để, để cho

leave (v): để lại                forget (v): quên

Tạm dịch: Tôi xin lỗi tôi không có tiền. Tôi đã bỏ ví của mình ở nhà.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

There’s a list of repairs as long as_______.

your arm

a pole

your arms

a mile

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Idiom, từ vựng

Giải thích:

Cấu trúc "as long as your arm" có nghĩa là rất dài - very long

Tạm dịch: Có một danh sách sửa chữa rất dài.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

I tried to talk to her, but she was as high as a______.

kite

house

sky

wall

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Idiom, từ vựng

Giải thích:

as high as a kite: quá phấn khích, thường là do bị ảnh hưởng bởi đồ uống có cồn hoặc ma túy

Tạm dịch: Tôi cố gắng không nói chuyện với cô ấy, vì cô ấy quá phấn khích

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only______to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate oil.

seismology is used

using seismology

is seismology used

to use seismology

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Đảo ngữ với Not only…

Giải thích:

Not only + to be/trợ động từ + S +…, mệnh đề bình thường

Tạm dịch: Địa chấn học không chỉ được sử dụng để xác định độ sâu của đáy đại dương, mà nó còn được sử dụng để định vị dầu.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

______advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the jo

Had he been

If he had

Unless he had been

Were he to be

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “might have VpII”, xác định đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả giả thiết và điều kiện ngược với quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3:

If + S + had VpII, S would/could/might have VpII

Đảo ngữ:

If + S + had VpII = Had + S + VpII

Chọn A.

Dịch: Nếu anh ấy được tư vấn về những gì cần chuẩn bị và cách chuẩn bị cho buổi phỏng vấn, anh ấy có thể đã được nhận vào làm.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

The jury_____her compliments______her excellent knowledge of the subject.

returned/ to

paid/ to

returned/ on

paid / on

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

pay sb compliment (n) on sth = compliment (v) sb on sth : khen ngợi ai về việc gì.

Tạm dịch: Ban giám khảo khen ngợi kiến thức tuyệt vời của cô về chủ đề này.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; ______,experts must perform detail tests to analyze soil specimens.

therefore

afterward

so that

however

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

therefore: do đó, vì vậy             afterward: sau này, về sau

so that: để, sao cho                              however: tuy nhiên

Tạm dịch: Xác định hàm lượng khoáng chất của mẫu đất là một quá trình chính xác; do đó, các chuyên gia phải thực hiện các bài kiểm tra chi tiết để phân tích mẫu đất.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

John lost the______bicycle he bought last week and his parents were very angry with him because

new beautiful blue Japanses

beautiful blue Japanese new

beautiful new blue Japanese

Japanese beautiful new blue

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ

Giải thích:

Opinion (quan điểm) – beautiful + Age (tuổi tác) – new + Color (màu sắc) – blue + Origin (xuất xứ) – Japanese + N

Tạm dịch: John đã mất chiếc xe đạp Nhật màu xanh mới rất đẹp mà anh đã mua vào tuần trước và bố mẹ anh rất giận vì sự bất cẩn của anh.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

– “I passed the TOEFL test, Mom.” – “_______.”

All right

Well done

Good luck

Thank you

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - "Mẹ, con đã vượt qua kỳ thi TOEFL." - "_______."

A. Được rồi                     B. Làm tốt lắm

C. Chúc may mắn            D. Cảm ơn

160. Trắc nghiệm
1 điểm

- Roger: “Wow! You look terrific in that new dress!” - Tina: “________”

Oh, what a pity!

I’m afraid so!

Thank you. I’m glad you think so.

Why dare you say so?

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - Roger: "Wow! Bạn nhìn thật tuyệt vời trong chiếc váy mới đó! "- Tina:" ________ "

A. Ôi, thật tiếc!                                              B. Tôi sợ như vậy!

C. Cảm ơn bạn. Tôi vui vì bạn nghĩ như vậy.          D. Tại sao bạn dám nói như vậy?

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Steve______his chances of passing by spending too much time on the first question.

threw away

threw in

threw off

threw out

Xem đáp án

Đáp án A

 Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

To throw away: vứt bỏ, bỏ phí            To throw in: thêm vào, đưa ra (nhận xét)

To throw off: cố tống khứ đi                          To throw out: bác bỏ

Tạm dịch: Steve đã bỏ qua cơ hội vượt qua kì thi bằng cách dành quá nhiều thời gian cho câu hỏi đầu tiên.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time Brown's daughter graduates,_______retired.

he'll have

he

he'll being

he has

Xem đáp án

Đáp án A

 Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ xảy ra trước một hành động/một thời điểm trong tương lai

Dấu hiệu: By + mốc thời gian trong tương lai

Tạm dịch: Trước khi con gái của Brown tốt nghiệp, anh sẽ nghỉ hưu.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Nobody likes his behavior,______?

doesn’t he

do they

don't they

does he

Xem đáp án

Đáp án B

 Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Nếu vế chính có “Nobody” thì ở câu hỏi đuôi ta dùng “they” và ở thể khẳng định

Thì ở vế chính là hiện tại đơn (likes) nên trợ động từ ở câu hỏi đuôi ta dùng “do”

Tạm dịch: Không ai thích cách hành xử của anh ấy, phải không?

164. Trắc nghiệm
1 điểm

______ ten minutes earlier, you would have got a better seat.

Were you arrived

If you arrived

If you hadn't arrived

Had you arrived

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Trong câu ta sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could… + have + PP +…

Câu điều kiện loại 3 ở dạng đảo: Had + S + PP +…, S + would/could… + have + PP +…

Tạm dịch: Nếu cậu đã đến sớm hơn mười phút, cậu hẳn đã có được chỗ ngồi tốt hơn rồi.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

After congratulating his team, the coach left, allowing the players to let their ______ down for a while.

hearts

hair

souls

heads

Xem đáp án

Đáp án B

 Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Cụm let one's hair down: thư giãn, xả hơi

Tạm dịch: Sau khi chúc mừng đội bóng, huấn luyện viên rời đi, cho phép các cầu thủ thư giãn một lúc.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Extinction means a situation ______ a plant, an animal or a way of life stops existing.

to which

for which

on which

in which

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Trong câu này, ta dùng mệnh đề quan hệ “in which” với nghĩa tương đương với “where” để chỉ một địa điểm, nơi chốn,…

Tạm dịch: Sự tuyệt chủng có nghĩa là một tình huống trong đó thực vật, động vật hoặc lối sống không còn nữa.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Making mistake is all ________ of growing up.

bits and bobs

odds and ends

part and parcel

top and bottom

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

bits and bobs: những vật linh tinh, những thứ lặt vặt

odds and ends: đồ vật linh tinh, phần còn lại

part and parcel: phần cơ bản, quan trọng/thiết yếu

Tạm dịch: Phạm lỗi là điều cơ bản của trưởng thành.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

The judge ______ murderer to a lifetime imprisonment.

prosecuted

sentenced

convicted

accused

Xem đáp án

Đáp án B

 Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Cụm To sentence sb to…: kết án, tuyên án, xử án ai đó

Tạm dịch: Thẩm phán tuyên kẻ giết người chịu tù chung thân.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

When my children _____ their toys, I donated them to a charity.

outnumbered

outworn

outlasted

outgrew

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

outnumber (v): đông hơn                              outworn (a): cũ kỹ; lỗi thời

outlast (v): tồn tại lâu hơn; sống lâu hơn        outgrow (v): quá lớn để làm gì đó

Tạm dịch: Khi những đứa trẻ của tôi quá lớn để chơi đồ chơi của chúng, tôi quyên góp chúng cho quỹ từ thiện.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

The song has______been selected for the 2018 World Cup, Russia.

office

officer

officially

official

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

office (n): văn phòng                                     officer (n): nhân viên; viên chức

officially (adv): [một cách] chính thức          official (a): chính thức

Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ phía sau

Tạm dịch: Bài hát đã chính thức được chọn cho World Cup 2018, Nga.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Alice said: “That guy is______ gorgeous. I wish he would ask rne out.”

dead-centre

drop shot

jumped-up

drop-dead

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Cụm “drop-dead gorgeous” có nghĩa: thể chất, cơ thể tuyệt đẹp

Tạm dịch: Alice nói: “Anh chàng kia thân hình thật đẹp. Ước gì anh ấy hẹn tôi ra ngoài.”

172. Trắc nghiệm
1 điểm

This factory produced_______motorbikes in 2008 as in the year 2006.

as many as twice

as twice many

twice as many

as twice as many

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: So sánh bằng

Giải thích:

Cấu trúc so sánh bằng as… as… khi kết hợp với trạng từ chỉ số lần như once, twice, three times,…: Từ chỉ số lần + as +….+ as

Tạm dịch: Nhà máy này sản xuất xe máy vào năm 2008 gấp 2 lần so với năm 2006.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz and Laura is going shopping together.

Liz: "Look! This sweater is beautiful."

Laura: “______?”

Why not trying it on

Why not trying on it

Why not try it on

Why not try on it

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Cụm “Why not try it on?”: Tại sao không thử mặc nó xem? (Dùng khi đi mua quần áo ở cửa hàng)

Tạm dịch:

Liz và Laura đang đi mua sắm cùng nhau.

Liz: "Nhìn này chiếc áo len này thật đẹp."

Laura: "Tại sao không thử nó xem?"

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna is seeing Bill off at the airport.

Anna: "_______"

Bill: "I will."

I'll miss you much.

Give my best wishes to your parents.

Have a nice trip!

Wish you a happy journey.

Xem đáp án

Đáp án B

 Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:  

Tạm dịch: Anna đang tiễn Bill ở sân bay.

Anna: "_______"

Bill: "Tôi sẽ."

A. Tôi sẽ nhớ bạn rất nhiều.                          B. Gửi lời chúc của tôi đến cha mẹ bạn nhé.

C. Có một chuyến đi tốt đẹp nhé!                  D. Chúc bạn có một cuộc hành trình vui vẻ.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

There has been little rain in this area for too long, ______?

has it

has there

hasn’t it

hasn’t there

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Vế trước là khẳng định thì câu hỏi đuôi là phủ định, và ngược lại.

Vế trước dùng “there has been” nên câu hỏi đuôi là hasn’t there

Tạm dịch: Đã có ít mưa trong khu vực này quá lâu, có phải không?

176. Trắc nghiệm
1 điểm

John was deported on account of his expired visa. He ______ it renewed.

must have had

should have had

can have had

might have had

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế không làm)

can have done sth: có thể làm gì (chỉ khả năng thực hiện)

might have done sth: có thể đã làm gì (chỉ khả năng xảy ra)

Tạm dịch: John bị trục xuất vì lý do thị thực hết hạn. Anh ta lẽ ra đã phải đổi nó.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Project-based learning provides wonderful opportunities for students to develop their ______.

creative

creativity

create

creatively

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

creative (a): sáng tạo                                      create (v): sáng tạo ra

creativity (n): óc sáng tạo, tính sáng tạo         creatively (adv): một cách sáng tạo

Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có tính từ sở hữu their

Tạm dịch: Học tập dựa trên dự án cung cấp những cơ hội tuyệt vời cho sinh viên phát triển sự sáng tạo của họ

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Businesses will not survive ______ they satisfy their customers.

or else

in case

unless

if

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

or else: nếu không           unless = if not: trừ khi

in case: trong trường hợp           if: nếu như

Tạm dịch: Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại trừ phi họ thỏa mãn khách hàng.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

The villagers are not sure how they are going to get ______ another hard and cold winter.

by

on

round

through

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

To get by: được đánh giá là hay, được chấp nhận

To get on: chịu đựng, sống sót (trong câu này đồng nghĩa với get along)

To get round: giải quyết thành công, khắc phục được

To get through: dùng hết, tiêu thụ hết

Tạm dịch: Dân làng không biết họ làm cách nào chịu đựng một mùa đông giá lạnh và khó khăn nữa.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was small, my parents were often away; my grandmother ______ take care of me.

will

shall

would

should

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

will/shall dùng cho tương lai, không phù hợp ở câu này => loại

should: nên => không phù hợp về nghĩa

ta dùng “would” – tương lai trong quá khứ

Tạm dịch: Khi tôi còn nhỏ, bố mẹ tôi thường đi làm xa; bà của tôi sẽ chăm sóc tôi.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

______ humans, dolphins use a system of sounds and body language to communicate, but understanding their conversations is not easy for humans.

Alike

Unlike

Dislike

Like

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

alike (a): giống, giống nhau                                     dislike (v): không thích, ghét

unlike (giới từ, tính từ): không giống, khác             like (giới từ, tính từ): giống, giống như

Tạm dịch: Giống như con người, cá heo sử dụng hệ thống âm thanh và ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp, nhưng

hiểu được cuộc trò chuyện của chúng không dễ dàng đối với con người.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

The trainers encourage the animals ______, but the elephants make their own songs; they don’t just copy their trainers or other people.

to play

play

playing

that play

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

To encourage sth/sb to do sth: khuyến khích cái gì/ai làm việc gì

Tạm dịch: Các huấn luyện viên khuyến khích động vật chơi, nhưng voi tạo ra bài hát của mình; chúng không chỉ sao chép huấn luyện viên hay những người khác.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

For those ______ in adventure and sport, there is a lot to do on Vanuatu’s islands in the South Pacifi

who interest

interesting

interested

which interests

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích:

Ta có thể dùng S + adj +… làm mệnh đề quan hệ rút gọn

Trong câu này “interested” được hiểu là “who are interested”

Tạm dịch: Đối với những người quan tâm đến mạo hiểm và thể thao, có rất nhiều việc để làm trên các hòn đảo của Vanuatu ở Nam Thái Bình Dương.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

This investigation is not only one that is continuing and worldwide ______ we expect to continue for quite some time.

but one also that

but one that also

but also one that

but that also one

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc not only… but also…

Giải thích:

Cấu trúc not only… but also…: không chỉ…mà còn…

Tạm dịch: Cuộc điều tra này không chỉ là vấn đề đang được tiếp tục và trên toàn thế giới mà còn là điều mà chúng tôi mong đợi sẽ tiếp tục trong một thời gian.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite a lot of concerns, sending people into space seems certain; we ______ see lunar cities and maybe even new human cultures on other planets.

can

will

must

may

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

can: có thể (chỉ khả năng, năng lực)              must: phải, bắt buộc

will: sẽ                                                 may: có thể, sẽ (chỉ khả năng xảy ra)

Tạm dịch: Mặc dù rất nhiều mối quan ngại, việc đưa mọi người vào không gian dường như chắc chắn; chúng ta có thể nhìn thấy các thành phố mặt trăng và thậm chí là những nền văn hóa con người mới trên các hành tinh khác.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

She really treasures the ______ car that she inherits from her grandfather.

big old green antique

green old big antique

green big old antique

old big green antique

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ

Giải thích:

Size (kích cỡ) – big + Age (tuổi tác) – old + Color (màu sắc) – green

Tạm dịch: Cô ấy thực sự trân trọng chiếc xe cổ xưa màu xanh lá cây lớn mà cô ấy được thừa hưởng từ ông nội.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Wendy and Mark are university students. They are going on a field trip. Select the most suitable response to fill in the blank.

Mark: “Hi, Wendy. What do we have to bring for the trip?”

Wendy: “______”

Not much, your notebook and color pencils.

We’ll start off very early, you know.

All the course books, of course.

Well, don’t make a fuss.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Wendy và Mark là sinh viên đại học. Họ đang đi thực địa. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Mark: "Chào, Wendy. Chúng ta phải mang gì cho chuyến đi? "

Wendy: "______"

A. Không nhiều, sổ tay và bút chì màu của bạn. (Ở đây không thể dùng “much” vì phía sau đều là danh từ đếm được)

B. Chúng ta sẽ bắt đầu rất sớm, bạn biết đấy.

C. Tất cả các giáo trình, tất nhiên.

D. Ừm, đừng tạo phiền phức.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike is a university student. He comes to visit his professor, Mr. Brown, during office hours.

Select the most suitable response to fill in the blank.

Mike: “What should I do to prepare for the final test?”

Mr. Brown: “______”

Read the test questions carefully.

Go over all the review sections.

Come early on the test day.

Drink a little alcohol everyday

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Mike là một sinh viên đại học. Cậu đến thăm giáo sư, ông Brown, trong giờ làm việc. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Mike: "Em nên làm gì để chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ?"

Ông Brown: "______"

A. Đọc kỹ các câu hỏi kiểm tra.                     C. Hãy đến sớm vào ngày kiểm tra.

B. Ôn lại tất cả các phần ôn tập.                    D. Uống một chút rượu hàng ngày.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Who was the first person ______ the South Pole?

who reaches

reaching

to reach

reached

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc “the first/second/last... + N + to do sth”

Giải thích:

Cấu trúc “the first/second/last... + N + to do sth”: N đầu tiên/thứ 2/cuối cùng… làm việc gì

Tạm dịch: Ai là người đầu tiên đến Nam Cực?

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Thank you very much. I haven’t been to_______party for ages.

so enjoyable

the so enjoyable

so enjoyable a

a so enjoyable

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Đối với danh từ đếm được số ít, chúng ta có cấu trúc nhấn mạnh với “so” như sau:

S + V + so + adj + a/an + noun (đếm được số ít) +…

Dịch: Cảm ơn rất nhiều. Tôi đã không đến một bữa tiệc thú vị như vậy rất lâu rồi.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

A skilled_______will help candidates feel relaxed

interview

interviewing

interviewee

interviewer

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

interview (v, n): phỏng vấn, cuộc phỏng vấn         

interviewing (hiện tại phân từ): phỏng vấn

interviewee (n): người được phỏng vấn

interviewer (n): người phỏng vấn

Tạm dịch: Một người phỏng vấn có kỹ năng sẽ giúp ứng viên cảm thấy thoải mái.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

The government devalued the currency to try to revive the ______ economy.

developed

stagnant

dynamic

stable

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

developed (a): (đã) phát triển               stagnant (a): đình đốn, trì trệ

dynamic (a): năng động             stable (a): ổn định, bền vững

Tạm dịch: Chính phủ phá giá đồng tiền để cố gắng vực dậy nền kinh tế trì trệ.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Terry______ in three movies already. I think he’ll be a star some day.

had appeared

has appeared

is appearing

was appearing

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Ngoài ra trong câu có trạng ngữ “already” được dùng trong thì hoàn thành

Tạm dịch: Terry đã xuất hiện trong ba bộ phim. Tôi nghĩ anh ấy sẽ là một ngôi sao một ngày nào đó.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Narcissus bulbs_______at least three inches apart and covered with about four inches of well-drained soil.

should have been planted

should be planting

must plant

should be planted

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Dạng bị động

Giải thích:

Chủ ngữ trong câu là vật (Narcissus bulbs) nên ta phải dùng dạng bị động => B, C loại

Đây là một câu diễn tả một việc ở hiện tại; ngoài ra cũng không có dấu hiệu cho thấy là thì quá khứ => A loại

Tạm dịch: Thuỷ tiên nên được trồng cách nhau ít nhất ba inch và được bao phủ bởi khoảng bốn inch đất thoát nước tốt.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

An endangered species is a species______ population is so small that it is in danger of becoming extinct.

whose

which

what

who

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

whose: thể hiện mối quan hệ sở hữu, sau whose là một danh từ

which: thay thế cho danh từ chỉ vật

what: cái gì

who: thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ trong câu

Tạm dịch: Một loài có nguy cơ tuyệt chủng là một loài có số lượng nhỏ đến nỗi nó đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

With this type of insurance, you’re buying ______ of mind.

peace

satisfaction

calmness

contentment

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Cụm “peace of mind”: yên tâm

Tạm dịch: Với loại hình bảo hiểm này, bạn đang mua sự an tâm.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

There was hardly_______ money left in the bank account.

no more

some

no

any

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Định từ, từ vựng

Giải thích:

Trong câu đã sử dụng từ “hardly” nên ta không sử dụng từ mang tính phủ định nữa => A, C loại

some: một số, một ít (dùng trong câu khẳng định, hoặc trong câu hỏi với ý chờ đợi một câu trả lời là có)

any: chút; nào (dùng trong câu phủ định và nghi vấn hoặc với danh từ số nhiều)

Tạm dịch: Gần như không có tiền trong tài khoản ngân hàng.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning English isn’t so difficult, once you get______it.

down to

get off

get on

down with

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Phrasal verbs

To get down to something: bắt đầu làm gì, chú tâm vào cái gì

To get off something: ngừng thảo luận vấn đề gì

To get on: lo liệu, xoay sở (không có ‘get on something’)

Không có ‘get down with something’.

Dịch: Học tiếng Anh không quá khó, một khi bạn chú tâm vào nó.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary hardly ever cooks, ______?

did she

didn’t she

does she

doesn't she

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Khi vế chính có “hardly” thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định => B, D loại

Vế chính ở thì hiện tại đơn (cooks) nên câu hỏi đuôi ta dùng trợ động từ does

Tạm dịch: Mary hiếm khi nấu ăn, đúng không?

200. Trắc nghiệm
1 điểm

She has made an ______ for the job as a nursery teacher because she likes children.

application

applicating

apply

applicant

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

application (n): đơn xin             applicating (danh động từ): áp dụng

apply (v): xin, thỉnh cầu             applicant (n): người nộp đơn xin, người xin việc

Tạm dịch: Cô đã làm đơn xin việc làm giáo viên mẫu giáo vì cô thích trẻ con.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim: "Let me wash the vegetable while you're preparing the meat."

- Linda: “______.”

OK. Thank you very much.

Good idea. I'll do it for you.

Yes, please. But I can manage.

No problem.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Tim: "Để tôi rửa rau trong khi bạn chuẩn bị thịt." - Linda: "______."

A. OK. Cảm ơn rất nhiều.                              B. Ý tưởng hay. Tôi sẽ làm điều đó cho bạn.

C. Có, làm ơn. Nhưng tôi có thể làm được.    D. Không có vấn đề gì.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Sara: "How do you feel about his comment?"

- Mary: “______.”

Yes, it's a very good idea.

I don't think he knew what he was saying.

I'm afraid I disagree with you.

If you ask me, I feel tired.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Sara: "Bạn cảm thấy thế nào về bình luận của anh ta?" - Mary: "______."

A. Đúng, đó là một ý tưởng rất hay.

B. Tôi không nghĩ anh ta biết anh ta đang nói gì.

C. Tôi sợ rằng tôi không đồng ý với bạn.

D. Nếu bạn hỏi tôi, tôi cảm thấy mệt mỏi.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

We’re over the _______! Who wouldn’t be? We’ve just won £1 million!

planet

clouds

stars

moon

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

(be) over the moon: rất vui

Tạm dịch: Chung tôi rất vui! Ai lại không vui cho được? Chúng tôi vừa thắng 1 triệu £

204. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s very cold in here. Do you mind if I _______ the heating?

put off

put on

put up with

put down with

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verbs

Giải thích:

put off: trì hoãn                                   put on: bật

put up with : chịu đựng              put down with: chỉ trích

Tạm dịch: Trong này lạnh quá ! Anh có phiền nếu tôi bật máy sưới.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you please _______ me to the nearest post office?

explain

point

indicate

direct

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Explain (v): giải thích                Point (v): chỉ ra (quan điểm)

Indicate (v): biểu lộ                             Direct (v): chỉ ( đường)

Tạm dịch: Anh làm ơn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện gần nhất không?

206. Trắc nghiệm
1 điểm

He is very ________ of his conduct and promises never to behave like that again.

sorry

miserable

ashamed

guilty

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sorry (a): hối tiếc                       Miserable (a): đau khổ

Ashamed (a): xấu hổ ( + of…)   Guilty (a): có lỗi

Tạm dịch: Anh ta rất xấu hổ về cách cư xử của mình vfa hứa không bao giờ như thế nữa.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Noisy parties are really not my _______.

scene

liking

idea

preference

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Scene (n): cảnh vật                              Liking (n): sự thích thú

Idea (n): ý tưởng                        Preference (n): sở thích

Tạm dịch: Những bữa tiệc ồn ào thật sự không phải sở thích của tôi.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Of course you’ll pass. You write well and you have an excellent _______ of the subject.

grip

seizure

grasp

embrace

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Grip (n): sự am hiểu                            Seizure (n): sự chiếm lấy

Grasp (n): sự thấu hiểu              Embrace (n): cái ôm

Tạm dịch: Tất nhiên bạn sẽ qua thôi. Bạn viết tốt và bạn rất am hiểu về chủ đề này.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Gardeners transplant bushes and flowers by moving them from one place to _______.

other

others

another

each other

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

The other + N: người nào đó khác ( đã xác định)             

Other (a): khác

Another: một cái khác ( không nằm trong cái nào cả)

Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả

Tạm dịch: Người làm vườn cấy ghép cây bụi và hoa bằng cách di chuyển chúng từ nơi này đến nơi khác.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Candles _______ from beeswax burn with a very clean flame.

are made

made

making

which made

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Quá khứ phân từ

Giải thích:

Ta sử dụng quá khứ phân từ (P2) để rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa bị động.

Tạm dịch: Nến được làm từ sáp ong thì ngọn lửa cháy rất rõ.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

A few natural elements exist in _______ that they are rarely seen in their natural environments.

such small quantities

so small quantities

very small quantities

small quantity

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

So + tính từ + that…= such + danh từ + that…: quá …đến nỗi mà….

Tạm dịch: Một vài nguyên tố tự nhiên tồn tại với số lượng quá ít đến nỗi mà hiếm khi thấy chúng ở dạng môi trường tự nhiên của mình.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

I’d rather you ________ anything about the garden until the weather improves.

don’t make

didn’t make

don’t do

didn’t do

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

+ Cấu trúc: S1 would rather S1 V-ed (didn’t V): muốn ai đó làm gì (đừng làm gì) ở hiện tại.

+ Chỉ các hoạt động chung, không xác định ta dùng với động từ “do”: do things, do that, so something, do nothing, do anything,…

Dịch: Tôi muốn bạn đừng có làm gì tới khu vườn chừng nào thời tiết trở nên tốt lên.

 

213. Trắc nghiệm
1 điểm

The exhibition is free for all students. We ______ pay any fee.

must not

should not

had better not

haven’t got to

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Must: phải => must not: cấm

Should = had better: nên…

Have got to V: phải làm gì

Tạm dịch: Buổi triển lãm miễn phí cho tất cả học sinh. Chúng ta không phải trả bất kì loại phí nào.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

As towns grow, they tend to destroy the surrounding ______ areas.

rural

commercial

land

urban

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Rural (a): nông thôn                            Commercial (a): thương mại

Land (n): đất                                        Urban (a): thành thị

Tạm dịch: Khi thị trần phát triển, chúng có xu hướng phá hủy nhũng vừng vực nông thôn xung quanh.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “I’m very sorry for letting you wait for so long.” – B: “ _______”

Don’t apologize. I’ve just arrived here.

It doesn’t matter. Thank you.

You’ve welcome.

My pleasure. Don’t worry about it.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

A: “ Tôi rất xin lỗi vì để anh đợi lâu.” – B: “_________”

A. Đừng xin lỗi. Tôi chỉ vừa mới đến mà.               B. Có gì đâu mà cảm ơn.

C. Không vấn đề gì. Cảm ơn.                         D. Đó là hân hạnh của tôi. Đừng lo lắng về nó.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

“Would you like me to send this package for you?” – B: “______”

That would be nice. Any problems?

Yes, please, if you don’t mind.

I’m sorry, but here you are.

No, thanks. I’m really busy.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

“ Bạn có muốn tôi gửi bưu kiện này cho bạn không?” – B: “ ______”

A. Sẽ tốt thôi. Có vấn đề gì không?               B. Mình xin lỗi nhưng của bạn đây.             

C. Có làm ơn, nếu bạn không ngai.                D. Không cảm ơn. Mình rất bận.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

The 26th Annual Meeting of the Asia-Pacific Parliamentary Forum (APPF) ______ in Hanoi, our beautiful and peaceful capital city, from January 18th to 21st, 2018

was held

is held

is being held

will be held

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc đã xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ

Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + P2

Tạm dịch: Cuộc họp thường niên lần thứ 26 của Diễn đàn Nghị viện Châu Á Thái Bình Dương (APPF) đã được tổ chức tại Hà Nội, thành phố thủ đô xinh đẹp và yên bình của chúng tôi, từ ngày 18 đến 21 tháng 1 năm 2018.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

The Meeting of Women Parliamentarians, a part of APPF-26, contributed to strengthening the presence and ______ of women parliamentarians and helping to forge a network connecting them together.

influenced

influencing

influence

influential

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ loại

Giải thích:

A. influenced (V-ed): ảnh hưởng         B. influencing (V-ing): ảnh hưởng

C. influence (n): sự ảnh hưởng             D. influential (adj): có ảnh hưởng

Tạm dịch: Cuộc họp của các Nghị sĩ Phụ nữ, một phần của APPF-26, góp phần tăng cường sự hiện diện và ảnh hưởng của các nghị sĩ phụ nữ và giúp tạo ra một mạng lưới kết nối họ với nhau.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

National Assembly Chairwoman Nguyen Thi Kim Ngan said that ______, a large number of women and girls in various areas in the world are being discriminated and subjected to violence.

though positive outcomes in gender equality and women empowerment

despite of positive outcomes in gender equality and women empowerment

in spite positive outcomes in gender equality and women empowerment

in spite of positive outcomes in gender equality and women empowerment

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: cách sử dụng “though, despite, in spite of”

Giải thích:

Though + mệnh đề: mặc dù

In spite of/Despite + N: mặc dù

Tạm dịch: Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho biết mặc dù đã có những kết quả tích cực trong bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ, nhưng một số lượng lớn phụ nữ và trẻ em gái ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới đang bị phân biệt đối xử và bị bạo lực.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

In the quarter-final showdown with Malaysia, Cho Jae-wan (Korea Republic) wrote himself into the history books when he found the back of the net just 11.35 seconds into the game – the second ______ goal in any AFC tournament.

latest

worst

best

fastest

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. latest: gần đây nhất               B. worst: tệ nhất

C. best: tốt nhất                          D. fastest: nhanh nhất

Tạm dịch: Trong cuộc chiến kết thúc trận tứ kết với Malaysia, Cho Jae-wan (Hàn Quốc) đã tự viết mình vào lịch sử khi anh ta phát hiện ra lưới sau 11,35 giây trong trận đấu – bàn thắng nhanh thứ hai trong bất kỳ giải AFC nào.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Bob was absent; he _____ sick again.

shouldn’t have been

mustn’t have been

must have been

should have been

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: động từ khuyết thiếu đi với P2

Giải thích:

Should (not) + have + P2: đáng lẽ (không) nên làm gì

Must + have + P2: chắc hẳn là (diễn tả một phán đoán mang tính logic

Tạm dịch: Bob đã vắng mặt, anh ấy chắc hẳn là lại bị ốm

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you ______ me a lift into town?

give

get

do

make

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: cụm từ đi với “lift”

Giải thích:

to give sb a lift: cho ai đó đi nhờ

Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi đi nhờ vào thị trấn được không?

223. Trắc nghiệm
1 điểm

The lack of family support and the committee’s concerns around the design of the proposed statue of the former British Prime Minister, Margaret Thatcher, outside UK Parliament were the key determining factors in ________ this application.

breaking up

turning down

taking off

putting up

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: phrasal verbs

Giải thích:

break up: chia tay; kết thúc, chấm dứt

turn down: từ chối, bác bỏ

take off: bắt chước; cất cánh

put up: cho ai ở nhờ, ở trọ

Tạm dịch: Sự thiếu hỗ trợ của gia đình và mối quan tâm của ủy ban về việc thiết kế bức tượng đề xuất của cựu Thủ tướng Anh, Margaret Thatcher, bên ngoài nghị viện Anh Quốc là những yếu tố quyết định chính trong việc bác bỏ đơn xin này.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

I think we’ve come in for a lot of _____ about the impatience of some shop assistants.

compliments

problems

complaints

criticism

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. compliments (n): những lời khen      B. problems (n): những vấn đề

C. complaints (n): những lời phàn nàn    D. criticism (n): sự chỉ trích

Tạm dịch: Tôi nghĩ chúng ta đã nhận được nhiều phàn nàn về sự thiếu kiên nhẫn của một số nhân viên bán hàng.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Britain’s Prime Minister Theresa May was the first world leader ______ Trump at the White House after his inauguration last year.

visited

visiting

visit

to visit

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: mệnh đề quan hệ dạng đặc biệt

Giải thích:

Nếu trước danh từ là “the first, the second…, the next, the only…” thì ta sẽ lược bỏ đại từ quan hệ và sử dụng “to V”

Tạm dịch: Thủ tướng Anh Theresa May là nhà lãnh đạo thế giới đầu tiên thăm Trump tại Nhà Trắng sau khi ông nhậm chức vào năm ngoái.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

South African anti-apartheid veteran Winnie Madikizela-Mandela, ex-wife of late President Nelson Mandela, _______ in and out of hospital since 2016 for back and knee surgery.

has been being

has been

was

had been

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

“since” => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại

Tạm dịch: Cựu chiến binh chống phân biệt chủng tộc Nam Phi Winnie Madikizela-Mandela, vợ cũ của Tổng thống Nelson Mandela, đã ra vào bệnh viện kể từ năm 2016 vì phẫu thuật lưng và đầu gối.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam reached the semi-finals of the AFC U23 Championship 2018 with a penalty shootout win _________ Iraq on Saturday, January 20th , 2018.

over

with

against

in

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: giới từ đi với “win”

Giải thích:

win over sb: thắng ai

Tạm dịch: Việt Nam đã đạt tới vòng bán kết vô địch AFC U23 2018 với chiến thắng trên chấm phạt đền trước Iraq vào thứ 7 ngày 20 tháng 1 năm 2018.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

He opened the letter without ______ to read the address on the envelope.

caring

worrying

concerning

bothering

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

without + Ving

bother + to V

A. care (v): quan tâm, để ý        B. worry (v): lo lắng

C. concern (v): băn khoăn          D. bother (v): bận tâm

Tạm dịch: Anh ấy mở lá thư mà không bận tâm đến việc đọc địa chỉ ở trên phong bì.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai and Lan are talking about Mai’s new house.

- Lan: “What a lovely house you have!”

- Mai: “________________”

I’m glad you like it. Thanks.

Thanks. It must be very expensive.

You’re welcome.

Certainly!

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Mai và Lan đang nói về ngôi nhà mới của Mai

- Lan: “Bạn có ngôi nhà thật đẹp”

- Mai: _____

A. Tôi vui vì bạn thích nó. Cảm ơn               B. Cảm ơn. Nó chắc hẳn rất đắt

C. Không có gì                                               D. Chắc chắn rồi!

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Lora is talking to Maria about her failure at applying for a job.

- Lora: “__________”

- Maria: “Never mind, better luck next time”

I have a lot on my mind.

I’ve broken your precious vase.

I couldn’t keep my mind on work.

I didn’t get the vacant position.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Lora đang nói chuyện với Maria về việc thất bại khi xin việc

- Lora: _____

- Maria: “Đừng lo, lần sau sẽ may mắn hơn”

A. Tôi có rất nhiều ý tưởng        B. Tôi đã làm vỡ cái bình hoa quý giá của bạn

C. Tôi không thể để tâm tới công việc    D. Tôi không có được vị trí tuyển dụng

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal. It marked a new episode in Vietnam’s football history.

Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal and marked a new episode in Vietnam’s football history.

Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal that it marked a new episode in Vietnam’s football history.

Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal then it marked a new episode in Vietnam’s football history.

Vietnam defeated Qatar in AFC U23 Championship semifinal, which marked a new episode in Vietnam’s football history.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ta có thể dùng “which” để bổ nghĩa cho cả một mệnh đề, trước “which” là một dấu phẩy

Tạm dịch: Việt Nam đánh bại Qatar trong trận bán kết giải đấu AFC U23, đánh dấu một mốc mới trong lịch sử bóng đá Việt Nam.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

They didn’t have the right visas. They couldn’t legally re-enter Thailand.

If they had had the right visas, they could have re-entered Thailand legally.

Had they had the right visas, they couldn’t re-entered Thailand legally.

Were they to have the right visas, they could re-entered Thailand legally.

If they had the right visas, they could re-entere Thailand legally.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều không có thật trong quá khứ

Cấu trúc: If + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành), S + could/would + have + P2

Tạm dịch: Nếu họ có visa đúng, họ đã có thể quay lại Thái Lan một cách hợp pháp.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

After running up the stairs, I was ______ breath.

away from

without

no

out of

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

(be) out of breath: hết hơi, thở không ra hơi.

Tạm dịch: Sauk hi đi lên cầu thang thì tôi thở không ra hơi.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Extinction means a situation _______ a plan, an animal or a way of life etc … stops existing.

to which

in which

on which

for which

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ta dùng “ giới từ +which/whom” để thay thế cho 1 cụm trạng ngữ. Trong trường hợp này, “in a situation” có nghĩa “trong một trường hợp” => cụm đại từ quan hệ “in which”

Tạm dịch: Sự tuyệt chủng có nghĩa là một tình huống trong đó một kế hoạch, một động vật hoặc là một cách của cuộc sống vv ... dừng tồn tại.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

As I was walking along the street, I saw _____ $10 note on _______ pavement.

a/the

the/the

a/a

the/a

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Vị trí đầu: một đối tượng dạng số ít đếm được lần đầu nhắc đến, ta sử dụng mạo từ “a”/ “an”, loại B và D.

Vị trí thứ hai: dùng “the“ trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

“on the pavement”: trên vỉa hè

Chọn A.

Dịch: Khi đang đi trên phố, tôi nhìn thấy một tờ 10 đô la trên vỉa hè.

236. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve never really enjoyed going to the ballet or the opera; they’re not really my _______.

piece of cake

sweets and candy

biscuit

cup of tea

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

(be not) one’s cup of tea: (không) phải sở trường của ai đó

piece of cake: việc dễ như ăn kẹo, rất dễ

Tạm dịch: Tôi không thích đi xem mua ba lê hay nhạc kịch, chúng không phải sở trường của tôi.

237. Trắc nghiệm
1 điểm

I will stand here and wait for you _______ you come back.

because

though

so

until

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Because: bởi vì               So: vì thế

Though: mặc dù              Until: mãi đến khi

Tạm dịch: Anh sẽ vẫn đứng đây chờ em cho đến khi em quay lại.

238. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s begin our discussion now, ________?

shall we

will we

don’t we

won’t we

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu hỏi đuôi với mệnh đề chính “ let’s …” là “ “ Shall we?”

Tạm dịch: Chúng ta bắt đầu thảo luận bây giờ chứ nhỉ?”

239. Trắc nghiệm
1 điểm

Of all the factors affecting agricultural yields, weather is the one ______ the most.

that influences farmers

farmers that is influences

why farmers influence it

it influences farmers

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho chủ ngữ và tân ngữ chỉ vật.

Ta dùng đại từ quan hệ “who” thay thế cho chủ ngữ và tân ngữ chỉ người.

Trong cả 2 trường hợp có thể thay thế “which” và “who” bằng “that”

Tạm dịch: Trong các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp, thời tiết là nhân tố ảnh hiowngr đến người nông dân nhiều nhất.

240. Trắc nghiệm
1 điểm

_________, we tried our best to complete it.

Thanks to the difficult homework

Despite the homework was difficult

Difficult as the homework was

As though the homework was difficult

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

Thanks to N/V-ing: nhờ có …

In spite of/ Despite + N/ V-ing: mặc dù …

Although +S+ be+ tính từ,…= Tính từ +as +S+be…: mặc dù …

As though = as if: cứ như thể là…

Tạm dịch: Dù bài về nhà có khó thế nào chăng nữa, chúng tôi cũng sẽ cố gắng hết sức.

241. Trắc nghiệm
1 điểm

The twins look so much alike that almost no one can _______ them ________.

take/apart

tell/away

tell/apart

take/on

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Phrasal verbs

Giải thích:

Take apart: tách ra          Tell apart: phân biệt

Tell away: nói ra   Take on: đảm nhận

Tạm dịch: Cặp sinh đôi quá giống nhau đến mức hầu như không ai phân biệt được họ.

242. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom looks so frightened and upset. He ________ something terrible.

must experience

can have experienced

should have experienced

must have experienced

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Could/ May/ Might + have P2: có thể là…

=> Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở.

Must have P2 / Can't have P2

=> Diễn đạt một ý kiến của mình theo suy luận logic.(về 1 hành động trong quá khứ)

 Must + have P2

=> Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng

Should + have P2: đã nên…

Tạm dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Cậu ấy hẳn là đã trải qua điều gì kinh khủng lắm.

243. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann was very surprised to find the door unlocked. She remembered _______ it before she left.

to lock

having locked

to have locked

she locks

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Remember +V-ing: nhớ đã làm gì

# Remember +to V: nhớ phải làm gì

Tạm dịch: Ann rất ngạc nhiêu khi thấy cửa mở. Cô ấy nhớ là đã khóa cửa trước khi đi mà.

244. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: “Sorry, I forgot to phone you last night”

have nothing to tell you

Oh. Poor me!

Never mind!

You was absent- minded.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Giải thích:

Tom: “ Xin lỗi, tớ quên gọi cậu tối qua” – “____”

A. Không còn gì để nói            C. Không sao đâu

B. Ôi tội nghiệp tớ!                             D. Cậu thật đãng trí.

245. Trắc nghiệm
1 điểm

The players’ protests ________ no difference to the referee’s decision at all.

did

made

caused

created

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Do (v): làm                     Cause (v): gây ra

Make (v): tạo ra    Create (v): tạo nên

Make no difference: không tạo ra sự khác biệt

Tạm dịch: Sự phản kháng của các cầu thủ không tạo sự khác biệt quá nhiều so với quyết định của trọng tài.

246. Trắc nghiệm
1 điểm

In a formal interview, it is essential to maintain good eye _____ with the interviewers.

link

connection

touch

contact

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Link = connection(n): sự kết nối

Touch (n): sự cảm ứng

Eye contact (n): giao tiếp bằng mắt.

Tạm dịch: Trong 1 buổi phòng vấn chính thức, cần giữ sự giao tiếp bằng mắt thật tốt với người phòng vấn.

247. Trắc nghiệm
1 điểm

Grace Kelly was first famous as a Hollywood actress and then _______ Prince Rainier of Monaco.

to be the wife of

she was the wife of

the wife of

as the wife of

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

(be) famous as: nổi tiếng là, được biết đến là…

Cần có sự đồng nhất giữa 2 vế của 1 câu. Vế trước “as a Hollywood actress” => vế sau sẽ là “ as the wife of …”

Tạm dịch: Grace Kelly đầu tiên được biết đến như một nữ diễn viên Hollywood và sau đó là vợ của hoàng tử Rainier của Monaco.

248. Trắc nghiệm
1 điểm

When he came to the counter of pay, he found that he had _______ cash _______ his credit card with him.

either/or

neither/nor

both/and

not/neither

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Either …or…: không 1 trong 2

Neither …nor…: không cả 2

Both …and…: cả 2

Tạm dịch: Khi cậu ấy ra bàn thanh toán, cậu ấy nhận ra mình không có tiền mặt cũng như thẻ tín dụng.

249. Trắc nghiệm
1 điểm

The energy _______ from the sun is renewable and environmentally-friendly.

harnessing

is harnessed

which harnessed

harnessed

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng, mệnh đề quan hệ

Giải thích: harness something: khai thác

Rút gọn mệnh đề ở thể bị động: bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ về dạng V.p.p.

Tạm dịch: Năng lượng được khai thác từ mặt trời có thể tái tạo và thân thiện với môi trường.

250. Trắc nghiệm
1 điểm

We truly respected our father and always _______ by his rule.

submitted

obeyed

complied

abode

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

submit (v): nộp                        obey (somebody/something): tuân theo

comply (with something): tuân theo    abide by something: tuân theo

Tạm dịch: Chúng tôi rất tôn trọng cha mình và luôn nghe theo nguyên tắc của ông ấy

251. Trắc nghiệm
1 điểm

The architects have made _______ use of glass and transparent plastic.

imaginative

imagine

imagination

imaginatively

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

imaginative (adj): sáng tạo       imagine (v): tưởng tượng

imagination (n): trí tưởng tượng          imaginatively (adv): sáng tạo

Ở đây từ cần điền là một tính từ.

Tạm dịch: Các kiến trúc sư đã sử dụng sáng tạo thủy tinh và nhựa trong suốt.

252. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom denied _______ part in the fighting at school.

to take

take

to taking

taking

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: deny doing something: phủ nhận việc gì

Tạm dịch: Tom phủ nhận việc tham gia đánh nhau ở trường.

253. Trắc nghiệm
1 điểm

Your brother hardly talks to anyone, _______?

does he

is he

doesn’t he

isn’t he

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, câu hỏi đuôi

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi đuôi với động từ thường: S + V(s/es)….., don’t/doesn’t + S?

Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được

xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Tạm dịch: Có phải anh của cậu rất ít nói chuyện với mọi người không?

254. Trắc nghiệm
1 điểm

Pesticide residues in fruit and vegetable can be _______ to health.

crucial

supportive

receptive

destructive

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

crucial (adj): cực kỳ quan trọng           supportive (adj): khuyến khích, cổ vũ

receptive (adj): dễ tiếp thu                 destructive (adj): phá hoại, gây hại

Tạm dịch: Dư lượng thuốc trừ sâu trong trái cây và rau quả có thể gây hại sức khoẻ.

255. Trắc nghiệm
1 điểm

You looked exhausted. I think you’ve _______ more than you can handle.

turned on

taken up

turned up

taken on

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: từ vựng, cụm động từ

Giải thích:

turn on: bật          take up: đảm nhiệm, gánh vác công việc

turn up: xuất hiệntake on: thuê

Tạm dịch: Trông cậu thật mệt mỏi. Tớ nghĩ cậu đang gánh vác nhiều hơn những gì cậu có thể xử lý.

256. Trắc nghiệm
1 điểm

Only after she had finished the course did she realize she _____ a wrong choice.

had made

has made

had been making

was making

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Diễn tả một sự việc diễn ra trước một sự việc khác trong quá khứ => Dùng thì quá khứ hoàn thành: S + had + V.p.p

Tạm dịch: Chỉ sau khi cô ấy kết thúc khóa học thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã có một quyết định sai lầm.

257. Trắc nghiệm
1 điểm

It ______ Sue that you saw last night. She’s abroad with her family.

should have been

must have been

can’t have been

needn’t have been

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng, động từ khuyết thiếu

Giải thích:

must, can't, couldn't + have + V.p.p: thể hiện suy đoán chắc chắn.

should have V.p.p: nên làm nhưng đã không làm

needn’t have V.p.p: đáng lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng đã làm

Tạm dịch: Người bạn nhìn thấy tối qua không thể là Sue được. Cô ấy đang ở nước ngoài cùng với gia đình.

258. Trắc nghiệm
1 điểm

If Paul _______ a job now, he wouldn’t be so unhappy.

has

has had

had

would have

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng, câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V.inf

Tạm dịch: Nếu Paul có việc làm thì anh ấy đã khô ng buồn như thế.

259. Trắc nghiệm
1 điểm

The wine had made him a little _______ and couldn’t control his movement.

narrow-minded

light-headed

light-footed

light-hearted

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

narrow-minded (adj): hẹp hòi    light-headed (adj): mê man

light-footed (adj): nhanh chân    light-hearted (adj): vui tính

Tạm dịch: Rượu khiến anh ấy trở nên mê man và không thể kiểm soát hành động của mình.

260. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to make ______ about what course to take at university.

a decision

a fortune

a guess

an impression

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

make a decision: quyết định              make a fortune: trở nên giàu có

make a guess: dự đoán             make an impression: gây ấn tượng

Tạm dịch: Bạn cần phải quyết định tham gia khóa học nào ở trường đại học.

261. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike an Joe are talking about transport in the future.

   - Mike: “Do you think there will be pilotless planes?” – Joe: “_____”

I’m afraid I can’t.

What for? There are quite a few around.

Why not? There have been cars without drivers.

I’m glad you like it.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng, hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.

 - Mike: “Cậu có nghĩ rằng sẽ có máy bay không người lái không?” Joe: “______”

A. Mình e là mình không thể

B. Để làm gì? Có một vài cái xung quanh đây.

C. Tại sao không? Chúng ta đã có ô tô không người lái rồi mà.

D. Mình vui vì cậu thích chúng.

262. Trắc nghiệm
1 điểm

Julie and Ann are talking about their classmate.

    - Julie: “_______” - Ann: “Yeah, not bad, I suppose.”

Do you see him often?

What are you thinking?

How did you meet him?

He is quite good-looking, isn’t he?

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: từ vựng, hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Julie và Ann đang nói chuyện về bạn cùng lớp của họ.

 - Julie: “______” - Joe: “Không tệ.”

A. Cậu có thường xuyên gặp cậu ta không? B. Cậu đang nghĩ gì thế?

C. Cậu gặp cậu ta như thế nào vậy?               D. Cậu ta nhìn cũng đẹp trai đúng không?

263. Trắc nghiệm
1 điểm

What were some of the things that brought ______ the Resolution?

around

up

on

about

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

To bring around: làm cho tỉnh lại, làm cho trở lại   

To bring on: dẫn đến, gây ra; làm cho phải bàn cãi

To bring up: nuôi dưỡng, dạy dỗ

To bring about: làm cái gì xảy ra

Tạm dịch: Một số điều đã dẫn đến nghị quyết là gì?

264. Trắc nghiệm
1 điểm

Poor management brought the company to______ of collapse.

the ring

the edge

the brink

the foot

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

the ring: chiếc nhẫn, chiếc vòng                    the brink: bờ vực, bờ sông

the edge: cái rìa, cạnh, mép                           the foot: bàn chân

Tạm dịch: Quản lý kém đã đưa công ty đến bờ vực sụp đổ.

265. Trắc nghiệm
1 điểm

John ______ this task yesterday morning, but I did it for him. He owes me a thank-you.

must have completed

may have completed

should have completed

could have completed

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

may have done sth: có thể đã làm gì (chỉ khả năng xảy ra)

should have done sth: nên đã làm gì (nhưng đã không làm)

could have done sth: có thể đã làm gì (chỉ năng lực khả năng)

Tạm dịch: John lẽ ra phải hoàn thành bài tập này sáng hôm qua, nhưng tôi đã làm điều đó cho anh ta. Anh ta nợ tôi một lời cảm ơn.

266. Trắc nghiệm
1 điểm

I may look half asleep, but I can assure you I am ______ awake.

broad

well

full

wide

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Cụm: to be wide awake: hoàn toàn, rất tỉnh táo

Tạm dịch: Tôi trông có vẻ buồn ngủ, nhưng tôi có thể đảm bảo với bạn tôi rất tỉnh táo.

267. Trắc nghiệm
1 điểm

I suggest the room ______ before Christmas.

should decorate

is decorated

were decorated

be decorated

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cấu trúc với suggest

Giải thích:

Cấu trúc với suggest

- suggest + V-ing: gợi ý làm gì (chủ ngữ cũng tham gia)

- suggest + S + (should) do sth: gợi ý (nên) làm gì

Chủ từ là vật (the room ) nên ta dùng dạng bị động

Tạm dịch: Tôi nghĩ căn phòng nên được trang trí trước giáng sinh.

268. Trắc nghiệm
1 điểm

It is time every student ______ harder for the coming exam.

worked

should work

works

work

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cấu trúc với It + be + time

Giải thích:

Cấu trúc với It + be + time: It + be + (about, high…) time + S + did sth: đến lúc ai phải làm gì

Tạm dịch: Đã đến lúc mỗi học sinh phải học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới rồi.

269. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Simpkims is the big ______ in the company as he has just been promoted to the position of Managing Director.

bread

meat

cheese

apple

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm, từ vựng

Giải thích:

Cụm “a big cheese”: nhân vật tai to mặt lớn

Tạm dịch: Ông Simpkins là một nhân vật lớn trong công ty khi ông vừa được thăng lên chức vụ Giám đốc điều hành.

270. Trắc nghiệm
1 điểm

She is so ______ to her children that she has decided to quit her job to stay at home and look after Them.

persistent

kind

responsible

devoted

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

persistent (a): kiên trì, bền bỉ               responsible (a): chịu trách nhiệm

kind (a): tốt bụng                       devoted (a): hết lòng, tận tâm, tận tụy

Tạm dịch: Cô ấy rất tận tụy với con mình đến mức cô ấy đã quyết định bỏ việc để ở nhà và chăm sóc chúng.

271. Trắc nghiệm
1 điểm

The new sports complex ______ will accommodate an Olympic-sized swimming pool and others including fitness center, and a spa, to name just a few.

supplies

facilities

categories

qualities

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

supply (n): sự cung cấp, sự cung ứng            category (n): hạng, loại

facilities (n): cơ sở vật chất, phương tiện                 quality (n): chất lượng

Tạm dịch: Các cơ sở vật chất thể thao phức tạp mới sẽ chứa hồ bơi có kích cỡ Olympic và một số khác, bao gồm trung tâm thể dục và spa, điểm tên chỉ có một số ít.

272. Trắc nghiệm
1 điểm

There ______ a number of reasons for the fall of the Roman Empire

are said being

are said to have been

said to be

was said being

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc bị động kép:

S + be + said/told/announced/… + to V/ to have VpII

Trong đó:

- to V nếu không có sự chênh lệch về thì hoặc hành động ở hiện tại/ tương lai

- to have VpII nếu có sự chênh lệch về thì hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Đã có một số lý do dẫn đến sự sụp đổ của Đế chế La Mã.

273. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s silly of him to spend a lot of money buying ______.

a thick old wooden table

a thick wooden old table

an old wooden thick table

a wooden thick old table

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ

Giải thích:

Vị trí của tính từ trước danh từ

Size (kích cỡ) – thick + Age (tuổi tác) – old + Material (chất liệu) – wooden + N

Tạm dịch: Thật là ngớ ngẩn khi anh ta dành rất nhiều tiền để mua một chiếc bàn bằng gỗ cổ rất dày.

274. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s important to project a(n) ______ image during the interview.

optimistic

cheerful

positive

upbeat

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

optimistic (a): lạc quan              positive (a): tích cực, quả quyết

cheerful (a): vui, phấn khởi                  upbeat (a): phấn khởi, lạc quan

Tạm dịch: Điều quan trọng là gợi ra một hình ảnh tích cực trong quá trình phỏng vấn.

275. Trắc nghiệm
1 điểm

A man is talking to Alex when he is on holiday in Paris,

The man: “You haven’t lived here long, have you?”

Alex: “__________.”

Yes, I have just moved here

No, only three months

Yes, just a few days

No, I live here for a long time

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Một người đàn ông đang nói chuyện với Alex khi anh đang đi nghỉ ở Paris,

Người đàn ông: “Bạn chưa sống ở đây lâu, phải không?”

Alex: "__________."

A. Có, tôi vừa mới chuyển đến đây               C. Có, chỉ một vài ngày

B. Không, chỉ có ba tháng                             D. Không, tôi sống ở đây trong một thời gian dài

276. Trắc nghiệm
1 điểm

Susan shared with her friend about her losing purse.

Susan: “I have lost my purse.”

Her friend: “___________.”

It’s careless

Oh, what a pity

That’s nothing

Oh, be careful

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Susan chia sẻ với bạn của cô về chiếc ví bị mất của cô.

Susan: "Tớ đã bị mất ví."

Bạn của cô: "___________."

A. Nó thật bất cẩn            C. Không có gì

B. Ôi, thật đáng tiếc                   D. Ôi, hãy cẩn thận

277. Trắc nghiệm
1 điểm

Next week, when there will be an English club held here, I will give you more information about it.

there will be

held

will give

about

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

there will be => there is

Ở đây ta dùng thì hiện tại đơn diễn tả một hành động/lịch trình sẽ xảy ra trong tương lai.

Tạm dịch: Tuần tới, khi có một câu lạc bộ tiếng Anh được tổ chức ở đây, tôi sẽ cho bạn thêm thông tin về nó.

278. Trắc nghiệm
1 điểm

Many of the important products obtained from trees, one of the most important is wood pulp, which is used in paper-making.

Many of the

obtained

the most

paper-making

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Many of the => Many of

Danh từ “products” phía sau được chia số nhiều, ở đây ta không cần dùng mạo từ “the” nữa

Tạm dịch: Nhiều sản phẩm quan trọng thu được từ cây cối, một trong những thứ quan trọng nhất là bột giấy từ gỗ, được sử dụng trong sản xuất giấy.

279. Trắc nghiệm
1 điểm

It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.

is believed

in the near future

be used to doing

such as

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc “used to” và “be used to”

Giải thích:

be used to doing => be used to do

Cấu trúc “used to” và “be used to”:

- used to do sth: dùng để làm gì

- be used to doing sth: quen với việc làm gì

Tạm dịch: Người ta tin rằng trong tương lai gần các robot sẽ được sử dụng để làm những thứ như nấu ăn.

280. Trắc nghiệm
1 điểm

Kenny asked for permission to smoke, but his colleague couldn’t put up with the smoke.

- Kenny: “Do you mind if I smoke in here?”

I’d rather you didn’t

No, thank you

No, I couldn’t

Yes, you can.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Kenny xin phép hút thuốc, nhưng đồng nghiệp của anh không thể chịu được khói thuốc.

- Kenny: “Bạn có phiền nếu tôi hút thuốc ở đây không?”

- Alex: "_________."

A. Tôi mong là bạn đừng hút.                       B. Không, cám ơn.

C. Không, tôi không thể.                                D. Có, bạn có thể.

281. Trắc nghiệm
1 điểm

Hana and Jenifer are talking about a book they have just read.

- Hana: “The book is really interesting and educational.”

-Jenifer: “_________.”

That’s nice of you to say so.

I’d love it.

Don’t mention it

I couldn’t agree more.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Hana và Jenifer đang nói về một cuốn sách mà họ vừa đọc.

- Hana: "Cuốn sách thật thú vị và có tính giáo dục."

-Jenifer: "_________."

A. Thật tuyệt khi bạn nói như vậy.                          B. Tôi thích nó.

C. Đừng đề cập đến nó                                  D. Tôi không thể đồng ý hơn.

282. Trắc nghiệm
1 điểm

I know we had an argument, but I know I’d quite like to ______.

make up

look down

fall out

bring up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

make up (v): thu xếp, dàn xếp, làm hòa                   look down (v): nhìn xuống, hạ giá

fall out (v): cãi nhau, bất hòa                                   bring up (v): nuôi nấng, dạy dỗ

Tạm dịch: Tớ biết là chúng ta đã có tranh cãi, nhưng tớ muốn làm hoà.

283. Trắc nghiệm
1 điểm

It is vital that everyone ______ aware of the protection of the environment.

is

be

are

were

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu giả định (subjunctive)

Giải thích:

Cấu trúc câu giả định với tính từ đứng trước mệnh đề: it + be + adjective + (that) + S + V (inf) +…

Tạm dịch: Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được sự bảo vệ môi trường.

284. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle was ______ ill last summer; however, fortunately, he is now making a slow but steady recovery.

seriously

deeply

fatally

critically

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

seriously (adv): [một cách] nghiêm trọng, trầm trọng

deeply (adv): sâu, hết sức, vô cùng

fatally (adv): [một cách] làm chết người, gây tai họa

critically (adv): chỉ trích, trách cứ

Tạm dịch: Chú tôi bị ốm nặng vào mùa hè năm ngoái; tuy nhiên, may mắn thay, ông hiện đang hồi phục chậm nhưng ổn định.

285. Trắc nghiệm
1 điểm

All of her sons joined the army when the war broke ______.

out

off

over

up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb, từ vựng

Giải thích:

To break out (v): bùng ra, nổ ra

To break off (v): kết thúc đột ngột, ngừng

To break up (v): giải tán, chấm dứt

Tạm dịch: Tất cả các con trai của bà gia nhập quân đội khi chiến tranh nổ ra.

286. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the second time you ______ your door key.

are losing

lose

lost

have lost

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Cấu trúc "This is the first/second/last… time + S + have/has + PP"– đa y là lần đầu tie n/thứ hai/cuối cùng…làm gì. Đây cũng là một dấu hiệu thường gặp trong thì hiện tại hoàn thành.

Tạm dịch: Đây là lần thứ hai cậu làm mất chìa khoá nhà rồi.

287. Trắc nghiệm
1 điểm

Her fiance is said ______ from Harvard University five years ago.

having graduated

to have graduated

being graduated

to be graduated

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Bị động kép

Giải thích:

Trong câu này main verb ở hiện tại (có sử dụng “is”)

Trong câu có “five years ago” nên động từ trong mệnh đề ở thì quá khứ

S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + P2.

Tạm dịch: Hôn phu của cô ấy được cho là đã tốt nghiệp ĐH Harvard năm năm trước.

288. Trắc nghiệm
1 điểm

This is ______ the most difficult job I’ve ever had to do.

by chance

by myself

by far

by heart

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

by chance: tình cờ                      by myself: tự bản thân tôi

by far: cho đến nay                              by heart: thuộc lòng

Tạm dịch: Cho đến nay đây là công việc khó nhất tôi từng làm.

289. Trắc nghiệm
1 điểm

The number of higher education ______ has risen this year for the first time in more than a decade.

applies

applications

applicable

applicants

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

apply (v): áp dụng, ứng dụng                       

application (n): lời thỉnh cầu; đơn xin

applicable (a): có thể áp dụng được, thích hợp

applicant (n): người nộp đơn xin, người xin việc

Vị trí này ta cần một danh từ chỉ người

Tạm dịch: Số lượng ứng viên đại học đã tăng lên trong năm nay lần đầu tiên trong hơn một thập kỷ.

290. Trắc nghiệm
1 điểm

Not until 1856 ______ across the Mississippi River.

the first bridge was built

was the first bridge built

the first bridge built

did the first bridge build

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Đảo ngữ, bị động

Giải thích:

Đảo ngữ với Not until: Not until + time/mệnh đề bình thường, + mệnh đề đảo ngữ (đảo to be/trợ động từ lên trước danh từ)

Chủ ngữ trong câu là vật (bridge) nên ta dùng dạng bị động

Tạm dịch: Cho đến năm 1856 cây cầu đầu tiên được xây dựng qua sông Mississippi.

291. Trắc nghiệm
1 điểm

At first sight I met her, I was impressed with her ______ eyes.

big beautiful round black

beautiful big round black

beautiful black big round

beautiful round big black

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Vị trí của tính từ đứng trước danh từ

Giải thích:

Vị trí của tính từ đứng trước danh từ: Opinion (quan điểm) – beautiful + Size (kích cỡ) – big + Shape (hình dáng) – round + Color (màu sắc) – black

Tạm dịch: Ngay từ cái nhìn đầu tiên tôi gặp cô ấy, tôi đã rất ấn tượng với đôi mắt màu đen tròn to rất đẹp của cô ấy.

292. Trắc nghiệm
1 điểm

______ the film’s director, Ben Affleck, was famously left off the 85th Oscar’s Best Director list of nominees surprised everyone.

What

Due to

Although

That

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cụm danh từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có “that” + mệnh đề tạo thành một cụm danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu này

Các đáp án sai:

A. làm cho câu không chính xác về nghĩa    

B. Due to: theo như, do, bởi vì

C. Although: mặc dù

Tạm dịch: Việc đạo diễn phim, Ben Affleck, đã bị bỏ khỏi danh sách đề cử giải thưởng Đạo diễn xuất sắc nhất Oscar lần thứ 85 khiến mọi người ngạc nhiên.

293. Trắc nghiệm
1 điểm

I love this painting of an old man. He has such a beautiful ______ smile.

childlike

childish

childhood

childless

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

childlike (a): như trẻ con (chỉ bề ngoài)         childish (a): như trẻ con (chỉ tính cách)

childhood (n): tuổi thơ ấu; thời thơ ấu childless (a): không có con

Tạm dịch: Tôi yêu bức tranh này của một người đàn ông lớn tuổi. Ông có một nụ cười đẹp như trẻ con.

294. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas knows Paris like the back of his_____. He used to be a taxi driver there for 2 years.

head

mind

hand

life

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “know sth like the back of one’s hand”: biết rõ như lòng bàn tay

Tạm dịch: Thomas biết Paris rõ như lòng bàn tay. Anh ấy từng là tài xế taxi ở đó 2 năm.

295. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite playing under strength, our football team, U23 Viet Nam, _______ beat their rivals such as Qatar and Iraq

could

couldn't

weren't able to

were able to

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ chỉ khả năng

Giải thích:

Phân biệt giữa can/could và be able to:

- can/could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì

- be able to: để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, ngoài ra, để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt

Tạm dịch: Mặc dù chơi dưới sức, đội bóng của chúng tôi, U23 Việt Nam, đã có thể đánh bại các đối thủ của họ như Qatar và Irac.

296. Trắc nghiệm
1 điểm

Neil Armstrong was the first man _______ on the moon.

walking

has walked

to walk

walked

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc với “the + first/second/last…”

Giải thích:

Ta có cấu trúc “the + first/second/last… + N + to do sth”: …đầu tiên/thứ hai/cuối cùng… làm cái gì đó

Tạm dịch: Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng.

297. Trắc nghiệm
1 điểm

When the light _______, we couldn’t see anything.

came off

put out

switched off

went out

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

come off (v): diễn ra, rời ra, té

put out (v): truyền tín hiệu, dập tắt (ngọn lửa, điếu thuốc lá,..)

switch off (v): cúp, ngắt điện

go out (v): (trong câu này) tắt (đèn, lửa…)

Tạm dịch: Khi đèn tắt, chúng tôi không thể thấy gì cả.

298. Trắc nghiệm
1 điểm

I will manage to _______ the problems and find the solution for you as soon as possible.

take out

bring out

get out

sort out

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

take out (v): lấy ra, rút ra           bring out (v): làm rõ, làm lộ ra, xuất bản

get out (v): ra ngoài                             sort out (v): tìm cách giải quyết

Tạm dịch: Tôi sẽ giải quyết vấn đề và cho bạn giải pháp sớm nhất có thể.

299. Trắc nghiệm
1 điểm

It was not until he took off his dark glasses _______ I realized he was a famous film star.

as

that

though

since

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cấu trúc với “It was not until…”

Giải thích:

Ta có cấu trúc “It was not until + mệnh đề + that + mệnh đề” được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Khoảng thời gian hoặc thời điểm có thể diễn tả bằng một từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Tạm dịch: Mãi cho đến khi anh ấy tháo cặp kính đen của anh ấy ra tôi mới nhận ra anh ấy là một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng.

300. Trắc nghiệm
1 điểm

I only tell my secrets to my _______ friend as she never reveals them to anyone.

creative

enthusiastic

trustworthy

unrealizable

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

creative (a): sáng tạo

enthusiastic (a): đầy nhiệt tình

trustworthy (a): đáng tin cậy

unrealizable (a): không thể thực hiện, không làm được

Tạm dịch: Tôi chỉ nói những bí mật của tôi với người bạn đáng tin cậy vì cô ấy không bao giờ tiết lộ cho bất cứ ai.

301. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone thinks that the concert last night was extremely successful, _______?

don’t they

doesn’t he

was it

wasn’t it

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Nếu câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, feel… + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.

Tạm dịch: Mọi người nghĩ buổi hoà nhạc tối đêm qua rất thành công, đúng không?

302. Trắc nghiệm
1 điểm

In developed world, there are hardly _______ jobs left which don’t use computers to carry out many daily tasks.

some

any

none

much

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ chỉ số lượng

Giải thích:

- any: thường dùng trong câu phủ định, nghi vấn

Các đáp án sai:

A. some: thường dùng trong câu khẳng định

C. none: ở đây đã có một từ thể hiện sự phủ định là “hardly” nên không thể dùng “none” nữa

D. much: dùng cho danh từ không đếm được, ở đây “jobs” là danh từ đếm được số nhiều nên ta không thể dùng “much”

Tạm dịch: Ở các nước phát triển, hầu như không còn công việc nào không sử dụng máy tính để thực hiện nhiều công việc hàng ngày.

303. Trắc nghiệm
1 điểm

Graham was disappointed because he _______ for the bus for an hour.

was waiting

waited

has been waiting

had been waiting

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động/một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào khác trong quá khứ (nhấn mạnh vào sự liên tục)

Tạm dịch: Graham rất thất vọng vì cậu ấy đã đợi xe bus cả tiếng đồng hồ rồi.

304. Trắc nghiệm
1 điểm

Attempts must be made to _______ the barriers of fear and hostility which divide the two communities.

break down

set up

get off

pass over

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

break down (v): phá vỡ             set up (v): dựng nên, thiết lập

get off (v): xuống (tàu, xe…)               pass over (v): lờ, tránh đi

Tạm dịch: Phải cố gắng để phá vỡ những rào cản sợ hãi và sự thù hận chia rẽ hai cộng đồng.

305. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang Hai’s _______ in the final match between Vietnam and Uzbekistan was voted the most beautiful goal on AFC’s website.

corner kick

free kick

penalty

goal kick

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

corner kick (n): phạt góc           free kick (n): đá phạt trực tiếp

penalty (n): hình phạt, sự phạt đền       goal kick (n): quả phát bóng

Tạm dịch: Cú đá phạt của Quang Hải trong trận chung kết giữa Việt Nam và Uzbekistan được bình chọn là bàn thắng đẹp nhất trên trang web của AFC.

306. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “Help yourselves to the beef and chicken, children!” – B: “______.”

Yes. Why not?

Yes, please

Oh. thank you!

Just feel at home

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: A: "Tự nhiên ăn thịt bò, thịt gà nhé các con!" - B: "______."

A. Có. Tại sao không?               B. Vâng, xin vui lòng

C. Oh. Xin cảm ơn!                             D. Cảm thấy tự nhiên như ở nhà nhé.

307. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “Would you mind closing the window?” – B: “______.”

Yes, of course. Are you tired?

No, not at all. I'll do it now

Yes, I do. You can close it.

Don't worry. Go ahead!

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: A: "Bạn có phiền đóng cửa sổ lại không?" - B: "______."

A. Có, tất nhiên. Bạn mệt à?                B. Không, không hề. Tôi sẽ làm ngay bây giờ

C. Có. Bạn có thể đóng nó lại.   D. Đừng lo lắng. Tiếp tục đi!

308. Trắc nghiệm
1 điểm

He is coming _______ a cold after a night out in the rain.

down with

across with

up with

away from

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

come down with (v): bị (một bệnh gì đó)

come across with sth (v): giao, trả

come up with (v): tìm ra (một giải pháp, câu trả lời)

come away from (v): bong ra, rời ra

Tạm dịch: Anh ấy bị cảm sau một đêm ở ngoài trời mưa.

309. Trắc nghiệm
1 điểm

New machinery has enhanced the company’s productivity and _______.

competition

competitiveness

competitive

competitor

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

competition (n): cuộc thi đấu, sự cạnh tranh

competitiveness (n): tính cạnh tranh

competitive (a): đua tranh, cạnh tranh

competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ

Tạm dịch: Máy móc mới đã nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh của công ty

310. Trắc nghiệm
1 điểm

In a formal interview, it is essential that the interviewee _______ good eye contact with the interviewers.

maintain

is maintained

must maintain

maintains

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu giả định (Subjective)

Giải thích:

Cấu trúc câu giả định với tính từ: It + be + adj + that + S + (should) V +…

Tạm dịch: Trong một cuộc phỏng vấn, điều quan trọng là người được phỏng vấn duy trì giao tiếp bằng mắt tốt với người phỏng vấn.

311. Trắc nghiệm
1 điểm

The bad weather caused serious damage to the crop. If only it _______ warmer.

had been

has been

were

was

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cấu trúc với “If only”

Giải thích:

Câu trước diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (chia thì quá khứ đơn). Vì thế “If only” ở đây là ước cho quá khứ

Cấu trúc “If only” ước cho quá khứ: If only + S + had PP +…

Tạm dịch: Thời tiết tồi tệ gây thiệt hại nghiêm trọng cho mùa màng. Ước gì trời đã ấm hơn.

312. Trắc nghiệm
1 điểm

The recent heavy rains have helped to ease the water _______.

poverty

shortage

plenty

abundance

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

poverty (n): sự nghèo, cảnh nghèo khổ         shortage (n): sự thiếu; lượng thiếu

plenty (n): số lượng phong phú, nhiều abundance (n): sự phong phú, sự thừa thãi

Tạm dịch: Những trận mưa lớn gần đây đã giúp giảm tình trạng thiếu nước

313. Trắc nghiệm
1 điểm

As a(n) _______ girl, she found it difficult to socialize with other students in the class.

industrious

dynamic

reserved

ashamed

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

industrious (a): cần cù, siêng năng                           dynamic (a): năng động

reserved (a): dè dặt, kín đáo (tính tình, người)         ashamed (a): xấu hổ, hổ thẹn; ngượng

Tạm dịch: Là một cô gái dè dặt, cô ấy cảm thấy khó hoà đồng với các bạn khác trong lớp.

314. Trắc nghiệm
1 điểm

It is interesting to take _______ a new hobby such as collecting stamps or going fishing.

over

up

in

on

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

take over (v): tiếp quản, chiếm take up (v): bắt đầu (một thói quen, sở thích…)

take in (v): hấp thụ, nhận                     take on sth (v): bắt đầu tỏ ra, nhiễm thói (gì đó)

Tạm dịch: Rất thú vị khi bắt đầu một sở thích mới như sưu tầm tem hoặc câu cá.

315. Trắc nghiệm
1 điểm

After the car crash last night, all the injuried _______ to the hospital in an ambulance.

were rushing

was rushing

was rushed

were rushed

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phù hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

The + adj để chỉ một lượng người lớn, vì thế ở đây chủ từ là danh từ số nhiều => B, C loại, ta không dùng to be “was”

Về nghĩa ở đây phải chia ở dạng bị động => A loại

Tạm dịch: Sau va chạm ô tô tối qua, tất cả người bị thương đã được đưa đến bệnh viện trong xe cứu thương.

316. Trắc nghiệm
1 điểm

Working as a volunteer gives her a chance to develop her interpersonal skills, promote friendship, and _______ her own talent.

discovering

discover

discovered

to discover

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích:

To give a chance to do sth: cho cơ hội làm cái gì

Ở đây ta dùng V nguyên thể để tương ứng với các động từ phía trước như develop, promote

Tạm dịch: Làm việc như một tình nguyện viên cho cô ấy một cơ hội để phát triển kỹ năng giao tiếp, thúc đẩy tình bạn và khám phá tài năng của chính mình.

317. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists have _______ a lot of research into renewable energy sources.

carried

done

solved

made

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Ta có cấu trúc "to do research" có nghĩa là làm nghiên cứu

Tạm dịch: Các nhà khoa học đã làm rất nhiều nghiên cứu về những nguồn năng lượng có thể phục hồi lại được.

318. Trắc nghiệm
1 điểm

Before going to bed, he wanted some tea but there was _______ left.

a few

no

nothing

any

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng chỉ số lượng

Giải thích:

 “nothing”: hết, không có gì

Các đáp án sai:

A. "a few" đi với danh từ đếm được số nhiều trong khi câu đang nói đến "tea".

B. "no" phải có danh từ đi kèm đằng sau

D. "any" dùng chủ yếu trong câu hỏi và phủ định

Tạm dịch: Trước khi đi ngủ, anh ấy muốn uống một chút trà nhưng chẳng còn lại chút nào.

319. Trắc nghiệm
1 điểm

When Peter was a child, there _______ a cinema near his house.

used to be

used to have been

used to have

used to be being

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cấu trúc với “there be”

Giải thích:

Khi chỉ sự hiện diện của một vật/ người mà không có đối tượng sở hửu ta dùng “there be”; khi có sở hửu chủ ta dùng have/ have got => đáp án C loại

Trong câu chỉ diễn tả một sự tồn tại trong quá khứ, vì thế dùng have pp hay be being ở đáp án B và D là không cần và cũng không đúng.

Tạm dịch: Khi Peter còn bé, từng có một rạp chiếu phim gần nhà cậu ấy.

320. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary: “I will never go mountaineering again.” – Linda: “Me ______.”

so

either

too

neither

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Những từ thể hiện sự đồng ý

Giải thích:

Thể hiện sự đồng ý với một câu phủ định ta dùng either/neither => đáp án A, C loại

Trong câu này, sử dụng “either” hay “neither” đều đúng. Cụ thể "Me either" được sử dụng rộng rãi ở Anh, còn "Me neither" được sử dụng ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên, trong câu này “Me neither” có phần ngôn ngữ học hơn và được nhiều người biết hơn; vì thế, nếu phải chọn một trong hai đáp án, ta nên chọn đáp án D.

Tạm dịch: Mary: "Tôi sẽ không bao giờ đi leo núi nữa." - Linda: "Tôi cũng vậy."

321. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary: “Thanks a lot for your help.” – John: “______.”

My excitement

My delight

My happiness

My pleasure

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Trong giao tiếp, ta dùng cụm “My pleasure” hoặc “It’s my pleasure” để đáp lại một lời cám ơn.

Tạm dịch: Mary: "Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn." - John: "Đó là vinh hạnh của tôi”.

322. Trắc nghiệm
1 điểm

I haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m ________with recent developments.

out of reach

out of the condition

out of touch

out of the question

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

out of reach: ngoài tầm với

out of the condition: không vừa (về cơ thể)

out of touch: mất liên lạc với, không có tin tức về

out of the question: không thể được, điều không thể

Tạm dịch: Tôi đã không đọc bất kỳ sách y khoa hoặc bài viết về chủ đề này trong một thời gian dài, vì vậy tôi không có tin tức về những phát triển gần đây.

323. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was________ experience of her life.

the most terrifying

the most terrified

a most terrified

far more terrifying

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Tính từ, so sánh nhất

Giải thích:

Tính từ đuôi “ed” là tính từ nhấn mạnh đến tính cảm xúc của con người; tính từ đuôi "ing" là tính từ chỉ bản chất => đáp án B, C loại

Trong câu không có đối tượng so sánh hơn => đáp án D loại

Dạng so sánh nhất với tính từ dài: the most + tính từ dài

Tạm dịch: Kate không thích đi tàu lượn vì nó là trải nghiệm khủng khiếp nhất trong cuộc đời cô.

324. Trắc nghiệm
1 điểm

I assume that you are acquainted ________this subject since you are responsible ________writing the accompanying materials.

to/for

with/for

to/to

with/with

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

To be acquainted with: làm quen với, biết

To be responsible for: chịu trách nhiệm cho

Tạm dịch: Tôi cho rằng bạn đã làm quen với chủ đề này vì bạn chịu trách nhiệm soạn thảo tài liệu kèm theo.

325. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone in both cars________injured in the accident last night, ________?

was/weren’t they

were/ weren’t they

was/ wasn’t he

were/ were they

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phù hợp chủ ngữ và động từ, câu hỏi đuôi

Giải thích:

Động từ sau “Everyone” được chia như với danh từ số ít => B, D loại

Trong câu hỏi đuôi, nếu phía trước là “Everyone” thì câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they” => đáp án C loại

Tạm dịch: Mọi người trong cả hai chiếc xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?

326. Trắc nghiệm
1 điểm

When the Titanic started sinking, the passengers were________.

horrifying

apprehensive

panic-stricken

weather-beaten

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

horrifying (a): làm khiếp sợ, kinh khủng

apprehensive (a): sợ hãi, lo lắng

panic-stricken (a): hoảng sợ, hoảng loạn

weather-beaten (a): sạm nắng (da)

Tạm dịch: Khi Titanic bắt đầu chìm, hành khách hoảng loạn.

327. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack has a collection of ________.

old valuable Japanese postage stamps

old Japanese valuable postage stamps

valuable Japanese old postage stamps

valuable old Japanese postage stamps

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ

Giải thích:

Vị trí của tính từ trước danh từ: Value (Giá trị) – valuable + Age (tuổi tác) – old + Origin (xuất xứ) – Japanese + N

Tạm dịch: Jack có một bộ sưu tập tem bưu chính Nhật Bản cổ có giá trị.

328. Trắc nghiệm
1 điểm

By appearing on the soap powder commercials, she became a ________ name.

housekeeper

housewife

household

house

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

housekeeper (n): quản gia                              housewife (n): bà nội trợ

household (n) gia đình; hộ                             house (n): ngôi nhà

ta có cụm “a household name (word)”: tên quen thuộc; tên cửa miệng

Tạm dịch: Bằng cách xuất hiện trên quảng cáo bột xà phòng, cô trở thành một cái tên quen thuộc.

329. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny: “Was Linda asleep when you came home?”

                                    Jack: “No. She ________TV.”

watched

had watched

was watching

has been watching

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Tạm dịch:

Jenny: "Có phải Linda đang ngủ khi bạn về nhà không?"

Jack: "Không. Cô ấy đang xem TV. "

330. Trắc nghiệm
1 điểm

This class,_____is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.

that

when

where

which

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ta dùng mệnh đề quan hệ “which” để thay thế cho một vật. Mệnh đề quan hệ “that” cũng có thể dùng thay thế cho vật, tuy nhiên sau dấu phảy ta không dùng “that”

Tạm dịch: Lớp này, là điều kiện tiên quyết cho lớp vi sinh học, rất khó đến mức tôi muốn bỏ nó.

331. Trắc nghiệm
1 điểm

During the campaign when Lincoln was first a(n)________ for the Presidency, the slaves on the far-off plantations, miles from any railroad or large city or daily newspaper, knew what the issues involved were.

competitor

contestant

applicant

candidate

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ

contestant (n): người tranh tài, người thi

applicant (n): người nộp đơn xin, người xin việc

candidate (n): ứng cử viên, thí sinh

Tạm dịch: Trong chiến dịch tranh cử khi Lincoln là ứng cử viên đầu tiên cho chức vụ Tổng thống, các nô lệ trên các đồn điền xa xôi, cách xa hàng dặm từ bất kỳ đường sắt hay thành phố lớn hoặc tờ báo hàng ngày nào, đều biết những vấn đề liên quan.

332. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: “What________ your flight?”

Mary: “There was a big snowstorm in Birmingham that delayed a lot of flights.”

held up

postponed up

delayed up

hung up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

hold up (v): cản trở; trì hoãn

postpone, delay bản thân mang nghĩa “trì hoãn” không có giới từ “up”

hang up (v): cúp máy

Tạm dịch:

Peter: "Cái gì đã làm cản trở chuyến bay của bạn?"

Mary: "Có một cơn bão tuyết lớn ở Birmingham đã trì hoãn rất nhiều chuyến bay."

333. Trắc nghiệm
1 điểm

________ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.

Because

Even though

Because of

In spite of

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

Giải thích:

Because + mệnh đề: bởi vì, do

Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù

Because of + danh từ/cụm danh từ: bởi vì, do

In spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù

Tạm dịch: Mặc dù tiếng Anh kém, anh đã giải quyết rất nhiều vấn đề của mình một cách rõ ràng.

334. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane is talking to Billy about the meeting.

 Jane: “Is everybody happy with the decision?”

 Billy: “__________________”

That sounds like fun.

Yes, it is certainly.

No, have you?

Not really.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.

Jane: "Mọi người đều vui vẻ với quyết định này chứ?"

Billy: "__________________"

A. Nghe có vẻ thú vị.                          B. Có, nó chắc chắn là vậy.

C. Không, bạn có không?                    D. Không thực sự.

335. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home.

 Lucy: “Is it all right if I play the guitar in here while you’re studying?”

 Pete: “_________________”

Oh, I wish you wouldn’t.

Well, I’d rather not.

Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.

Well, if only you didn’t.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Lucy đang xin phép chơi guitar tại nhà của Pete.

Lucy: "Có ổn không nếu tôi chơi guitar ở đây trong khi bạn đang học?"

Pete: "_________________"

A. Ôi, tôi ước bạn sẽ không.                         

B. Ừm, tôi không muốn.

C. Ừm, thực ra tôi thấy tốt hơn nếu bạn không chơi.

D. Ừm, tôi ước bạn không chơi.

336. Trắc nghiệm
1 điểm

Only one person who can provide the best solution to the question will be promoted and ______ a financial grant.

equipped

served

entitled

awarded

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

equip (v): (+with) trang bị         serve (v): phục vụ, đối xử

entitle (v): đặt tựa đề, đặt tên cho         award (v): trao tặng, trao

Tạm dịch: Chỉ có một người có thể đưa ra giải pháp tốt nhất cho câu hỏi này sẽ được thăng chức và nhận một khoản trợ cấp tài chính

337. Trắc nghiệm
1 điểm

If some endangered species ______ in zoos, it would help to ensure their future survival.

will be kept

are kept

had been kept

were kept

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could… + V +…

Tạm dịch: Nếu một số loài nguy cấp được giữ trong vườn thú, nó sẽ giúp đảm bảo sự sống còn của chúng trong tương lai.

338. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather retired from work last month. He _______ for the same company for 40 years.

was working

had been working

has worked

had worked

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động bắt đầu và kéo dài (nhấn mạnh tính liên tục của hành động) đến trước một thời điểm/một hành động khác trong quá khứ.

Tạm dịch: Ông tôi đã nghỉ hưu vào tháng trước. Ông đã làm việc cho cùng một công ty trong 40 năm.

339. Trắc nghiệm
1 điểm

This building _______ finished by the end of last year but there have been so many strikes that it isn’t finished yet.

will have been

should have been

was to have been

may not have been

Xem đáp án

B

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

should + have PP: nên đã phải làm gì (nhưng thực tế là đã không làm)

Tạm dịch: Tòa nhà này đáng lẽ đã nên hoàn tất vào cuối năm ngoái nhưng có rất nhiều cuộc đình công khiến nó vẫn chưa hoàn thành.

340. Trắc nghiệm
1 điểm

Susan rarely stays up late, _______?

is she

isn’t she

does she

doesn’t she

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Trong vế câu chính nếu có các trạng từ mang tính phủ định như “rarely” thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.

Vế chính dùng động từ, nên câu hỏi đuôi ta dùng trợ động từ.

Tạm dịch: Susan hiếm khi thức khuya, đúng không?

341. Trắc nghiệm
1 điểm

Hearing about people who mistreat animals makes me go hot under the ______.

chin

collar

sleeves

vest

Xem đáp án

B

Kiến thức: Idiom, từ vựng

Giải thích:

Ta có thành ngữ: “to be hot under the collar”: điên tiết, cáu tiết

Tạm dịch: Nghe về những người đối xử không tốt với động vật khiến tôi điên tiết.

342. Trắc nghiệm
1 điểm

Florida, ______ the Sunshine state, attracts many tourists every year.

is known as

that is known as

which known as

known as

Xem đáp án

D

Kiến thức: Quá khứ phân từ

Giải thích:

Ta dùng quá khứ phân từ tạo mệnh đề rút gọn cho dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này, “known as” được hiểu là “which is known as”

Tạm dịch: Florida, được biết đến với cái tên Sunshine, thu hút nhiều du khách mỗi năm.

343. Trắc nghiệm
1 điểm

You look really tired. You could ______ a week’s holiday, I think.

do with

make for

pass for

make with

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

do with (v): (chỉ một sự cần thiết, một sự mong muốn, thường dùng với can/could)

make for (v): giúp vào, góp vào

pass for (v): được coi là

make with (v): đưa ra, cung cấp nhanh chóng

Tạm dịch: Bạn trông thực sự mệt mỏi. Tôi nghĩ bạn có thể cần một kỳ nghỉ khoảng một tuần đấy.

344. Trắc nghiệm
1 điểm

For Arabic speakers, more than two consonants together can be difficult to _______, so they often insert a short vowel between them.

announce

denounce

pronounce

renounce

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

announce (v): báo, giới thiệu     denounce (v): tố cáo, lên án

pronounce (v): phát âm    renounce (v): từ bỏ; bỏ

Tạm dịch: Đối với những người nói tiếng Ả Rập, nhiều hơn hai phụ âm với nhau có thể khó phát âm, vì vậy họ thường chèn một nguyên âm ngắn giữa chúng.

345. Trắc nghiệm
1 điểm

Flat-roofed buildings are not very ______ in areas where there is a great deal of rain or snow.

severe

serious

suitable

sensitive

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

severe (a): nghiêm khắc; khắc nghiệt   serious (a): nghiêm trọng, nghiêm túc

suitable (a): hợp, phù hợp          sensitive (a): nhạy cảm, dễ bị tổn thương

Tạm dịch: Các mái nhà lợp bằng phẳng không phù hợp ở những khu vực có nhiều mưa hoặc tuyết.

346. Trắc nghiệm
1 điểm

The local press has been pouring ______ on the mayor for dissolving the council.

scorn

blame

disapproval

hatred

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng, cụm từ

Giải thích:

scorn (n): sự khinh bỉ, sự khinh miệt   blame (n, v): sự đổ lỗi, đổ lỗi

disapproval (n): sự không tán thành     hatred (n): lòng căm ghét

Cụm từ cố định "pour scorn on somebody": dè bỉu/chê bai ai đó

Tạm dịch: Truyền thông địa phương dè bỉu ngài thị trưởng vì giải tán hội đồng thành phố.

347. Trắc nghiệm
1 điểm

As a small boy, he was used to ______ alone in the house for an hour or two.

being left

leaving

be left

leave

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cấu trúc với “be used to”

Giải thích:

 “be used to” + V-ing: quen với việc làm gì

Về nghĩa của câu thì ta dùng ở dạng bị động sẽ phù hợp hơn.

Tạm dịch: Là một cậu bé nhỏ tuổi, cậu đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà trong một hoặc hai giờ đồng hồ.

348. Trắc nghiệm
1 điểm

- Janet: “How did you get here?” - Susan: “_____.”

I came here last night.

The train was so crowded.

Is it far from here?

I came here by train.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - Janet: "Bạn đã đến đây bằng cách nào?" - Susan: "_____."

A. Tôi đến đây đêm qua.  

B. Con tàu rất đông.

C. Từ đây cách nó xa không?  

D. Tôi đến đây bằng tàu hỏa.

349. Trắc nghiệm
1 điểm

- Janet: “Do you feel like going to the cinema this evening?” - Susan: “_____.”

I don't agree. I’m afraid.

I feel very bored.

That would be great.

You’re welcome.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - Janet: "Bạn có muốn đi xem phim vào tối nay không?" - Susan: "_____."

A. Tôi không đồng ý. Tôi sợ.    B. Tôi cảm thấy rất chán.

C. Điều đó hẳn sẽ rất tuyệt vời. D. Không có gì. (đáp lại lời cám ơn)

350. Trắc nghiệm
1 điểm

We've had _________ problems with our new computer that we had to send it back to the shop.

so

such

enough

too

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc “such…that…”

Giải thích:

Such + N + that = So + adj + that: quá đến nỗi mà

Tạm dịch: Chúng tôi đã có vấn đề với cái máy tính mới đễn nỗi chúng tôi đã phải gửi lại nó cho cửa hàng.

351. Trắc nghiệm
1 điểm

Dawn's thinking of setting ________ a social club for local disabled people.

out

in

up

off

Xem đáp án

C

Kiến thức: phrasal verbs

Giải thích:

A. set in: bắt đầu và có vẻ sẽ tiếp diễn          

B. set out: bắt đầu một công việc,… với mục tiêu cụ thể

C. set up: thiết lập, thành lập              

D. set off: lên đường; phát ra, gây ra

Tạm dịch: Dawn đang nghĩ đến việc thành lập một câu lạc bộ xã hội cho những người khuyết tật ở địa phương.

352. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Putin won a fourth term as Russia's president, picking up more than three-quarters of the vote with _________ of more than 67 percent.

an outcome

a turnup

a turnout

an output

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. an outcome: kết quả              B. a turnup: gấu quần

D. a turnout: số người bỏ phiếu           D. an output: sản phẩm

Tạm dịch: Ngài Putin đã thắng cử tổng thống nhiệm kì thứ tư của Nga, dành được ¾ số phiếu bầu với số người bỏ phiếu là hơn 67%.

353. Trắc nghiệm
1 điểm

His work ________ new ground in the treatment of cancer. It is now giving many cancer victims hope of complete recovery.

broke

found

dug

uncovered

Xem đáp án

A

Kiến thức: cụm từ đi với “ground”

Giải thích:

to break new ground: khám phá ra, làm ra điều chưa từng được làm trước đó

Tạm dịch: Công trình của ông ấy đã tạo ra một khám phá mới trong điều trị ung thư. Hiện nay, nhiều nạn nhân ung thư có hy vọng hồi phục hoàn toàn.

354. Trắc nghiệm
1 điểm

We like ________ policies.

American recent economic

recent American economic

recent economic American

economic recent American

Xem đáp án

B

Kiến thức: quy tắc trật tự tính từ

Giải thích:

Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh:

• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)

• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…

• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)

• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)

• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)

• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…

• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)

• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

Tạm dịch: Chúng tôi thích những chính sách kinh tế Mĩ gần đây?

355. Trắc nghiệm
1 điểm

She worked here for a while then _________ afternoon she just quit and left.

an

one

the

Ø

Xem đáp án

B

Kiến thức: mạo từ

Giải thích:

Trước các buổi trong ngày phải có mạo từ “the” đằng trước.

Tạm dịch: Cô ấy làm việc ở đó một lúc và sau đó vào buổi chiều cô ấy từ bỏ và rời đi.

356. Trắc nghiệm
1 điểm

DNA tests ________ accepted in court eases.

are known

were used

have been

will have

Xem đáp án

C

Kiến thức: câu bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: have/ has been + P2

Tạm dịch: Kiểm tra DNA đã được chấp nhận ở các trường hợp trên phiên toà.

357. Trắc nghiệm
1 điểm

The disavantaged should be cared for by _______.

the wealth

wealth

the wealthy

wealthier

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cấu trúc “the + adj”

Giải thích:

“the + adj” dùng để diễn tả một nhóm người, một tập hợp chung có cùng tính chất nào đó.

Tạm dịch: Người khuyết tật cần được quan tâm bởi người giàu.

358. Trắc nghiệm
1 điểm

Why not ________ the meeting until Thursday morning?

postpone

postponing

you postpone

do you postpone

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cấu trúc “why not…?”

Giải thích:

Why not + V = Let’s V: hãy làm…, tại sao không…

Tạm dịch: Tại sao không trì hoãn cuộc họp tới sáng thứ 5?

359. Trắc nghiệm
1 điểm

You're 18! You ________ to be able to look after yourself by now

are advisable

expect

suppose

will have

Xem đáp án

D

Kiến thức: cấu trúc bị động ý kiến

Giải thích:

Cấu trúc bị động ý kiến: S + be + said/ thought/ supposed + to V

Tạm dịch: Bạn 18 tuổi rồi! Bạn được cho rằng đủ khả năng để tự chăm sóc bản thân từ bây giờ.

360. Trắc nghiệm
1 điểm

I was very sad when the vet said he'd have to ________ Gertie, our lapdog.

put down

feel up to

pull through

wear off

Xem đáp án

A

Kiến thức: phrasal verbs

Giải thích:

A. put down: bỏ đi                    B. fell up to: rơi vào

C. pull through: vượt qua khó khăn               D. wear off: mệt mỏi

Tạm dịch: Tôi đã rất buồn khi bác sĩ thú y nói rằng anh ấy sẽ phải từ bỏ Gertie, con chó cưng của chúng tôi.

361. Trắc nghiệm
1 điểm

It is said that a drizzle on the Phap Van - Cau Gie Expressway caused poor______ and slippery road surface, leading to the vehicles, traveling at high speed, unable to respond safely.

vision

view

visibility

visionary

Xem đáp án

C

Kiến thức: vị trí danh từ

Giải thích:

A. vision (n): sự nhìn                 B. view (n): quan điểm

C. visibility (n): tính chất có thể trông thấy được    D. visionary (adj): hão huyền

Sau tính từ “poor” cần một danh từ hợp nghĩa.

Tạm dịch: Người ta nói rằng mưa phùn trên đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ gây ra sự nhìn thấy kém và bề mặt đường trơn, dẫn đến các phương tiện đi lại với tốc độ cao, không thể đáp ứng một cách an toàn.

362. Trắc nghiệm
1 điểm

Sue is phoning Mr. Black but his secretary tells her that he is on vacation.

Ann: May I leave a message for Mr. Black, please?

Secretary: ___________.

I'm afraid he is not here.

He is taking a message now.

Yes, I'll make sure he gets it.

No, you can't tell him.

Xem đáp án

C

Kiến thức: câu giao tiếp

Giải thích:

Ann: Tôi có thể để lại lời nhắn cho ông Black không?

Thư kí: ______.

A. Tôi e ông ấy không có ở đây           B. Ông ấy đang nhận một lời nhắn

C. Có, tôi sẽ đảm bảo ông ấy nhận được nó             D. Không, cô không thể nói cho ông ấy

363. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter and Mary are friends. They have just finished lunch in a restaurant.

Mary: The food is great. I'll get the bill.

Peter: _________.

Yes, speak to you soon.

No, this is on me.

It's nothing.

Don't mention it.

Xem đáp án

B

Kiến thức: câu giao tiếp

Giải thích:

Mary: Thức ăn ở đây thật tuyệt. Tôi sẽ đi thanh toán.

Peter: _______.

A. Ừ, nói chuyện với bạn sau              B. Không, cái này để tôi

C. Không có gì đâu                    D. Đừng đề cập tới nó

364. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________the garden. No sooner had I finished watering it than it came down in torrents.

shouldn’t have watered

mustn’t have watered

can’t have watered

needn’t have watered

Xem đáp án

Kiến thức: động từ khuyết thiếu

Giải thích:

shouldn’t have done: không nên làm những đã làm

must have done: suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật trong quá khứ

could, may, might have done: diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc needn’t have done: không cần thiết phải làm nhưng đã làm

Tạm dịch: Tôi đã không cần phải tưới vườn. Ngay sau khi vừa tưới xong thì trời đã mưa như trút nước.

365. Trắc nghiệm
1 điểm

A true relationship is thought to be a friendship that may__________through changes in the lives of the friends.

entail

remain

endure

continue

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. entail (v): kéo theo      B. remain (v): duy trì, vẫn tồn

C. endure (v): kéo dài trong khoảng thời gian          D. continue (v): tiếp tục

Tạm dịch: Một mối quan hệ thực sự được cho là một tình bạn có thể duy trì qua những thay đổi trong cuộc sống của những người bạn.

366. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m not going to go ice skating! I’d only fall over and __________ a fool of myself.

create

show

do

make

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

make a fool (out) of sb/yourself: khiến ai đó trông như kẻ ngốc

Tạm dịch: Tôi sẽ không đi trượt băng đâu! Tôi chỉ bị ngã và khiến mình trông như kẻ ngốc.

367. Trắc nghiệm
1 điểm

Silence __________ the theatre as the audience awaited the opening curtain with expectation and excitement.

fell in with

came between

hung over

dropped out of

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:

fall in with: đồng ý

come between somebody and somebody: phá hủy mối quan hệ giữa ai với ai hang over: bao phủ

drop out of: bỏ, bỏ học

Tạm dịch: Sự im lặng bao phủ sân khấu khi khán giả chờ đợi màn mở màn với mong muốn và hứng thú.

368. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientists __________on this project try to find the solutions to air pollution.

working

worked

are working

who working

Xem đáp án

Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có), và chuyển động từ về dạng:

- V.ing nếu ở thể chủ động

- V.ed nếu ở thể bị động

Tạm dịch: Các nhà khoa học làm việc trong dự án này cố gắng tìm ra giải pháp cho ô nhiễm không khí.

369. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam had passed the GCSE examination, he __________to take the entrance examination to the university.

would have been allowed

would have allowed

will have allowed

would allow

Xem đáp án

Kiến thức: câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + had + Vp.p, S + would + have + Vp.p (been + Vp.p nếu ở thể bị động)

Tạm dịch: Nếu Nam vượt qua kỳ thi GCSE, anh ta đã được phép thi vào trường đại học.

370. Trắc nghiệm
1 điểm

When the kids asked him about his girlfriend, he’d go as red as a __________.

tomato

chili

strawberry

beetroot

Xem đáp án

Kiến thức: thành ngữ

Giải thích:

as red as a beetroot: đỏ như củ cải đường

Tạm dịch: Khi những đứa trẻ hỏi về bạn gái của anh ấy, mặt anh ấy đỏ như củ cải đường.

371. Trắc nghiệm
1 điểm

My brothers are often very __________to what I say. They are really lovable.

obedience

obedient

obey

obstacle

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

A. obedience (n) : sự vâng lời    B. obedient (adj): biết vâng lời, ngoan ngoãn

C. obey (v): vâng lời        D. obstacle (n): trở ngại

Ở đây từ cần điền là một tính từ.

Tạm dịch: Các em trai của tôi rất nghe lời tôi nói. Chúng thực sự rất đáng yêu.

372. Trắc nghiệm
1 điểm

I must warn you I am not used to __________so rudely

speak

be spoken

speak to me

being spoken to

Xem đáp án

Kiến thức: cấu trúc “used to”

Giải thích:

tobe used to + Ving (being Vp.p): quen với điều gì

Tạm dịch: Tôi phải cảnh cáo bạn rằng tôi chưa quen bị nói một cách thô lỗ như vậy.

373. Trắc nghiệm
1 điểm

He is tired now. He __________the gardening for hours.

has done

is doing

did

has been doing

Xem đáp án

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Giải thích:

“for hours” => dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Nhấn mạnh kết quả => dùng thì hiện tại hoàn thành ; Nhấn mạnh tính tiên tục của hành động => dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Trường hợp này nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing

Tạm dịch: Tôi đã không cần phải tưới vườn. Ngay sau khi vừa tưới xong thì trời đã mưa như trút nước.

374. Trắc nghiệm
1 điểm

Let me explain everything to you, __________?

shall we

will you

will we

do you

Xem đáp án

Kiến thức: câu hỏi đuôi

Giải thích:

Trường hợp đặc biệt: Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”

Tạm dịch: Để tôi giải thích mọi thứ cho bạn nhé?

375. Trắc nghiệm
1 điểm

The trouble with James is that he never __________on time for a meeting.

turns up

takes off

takes up

turns down

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:

turn up: xuất hiện  take off: cất cánh

take up: tiếp tục sau khi người khác đã hoàn thành phần họ turn down: từ chối

Tạm dịch: Vấn đề rắc rối của James là anh ấy chưa bao giờ đi họp đúng giờ.

376. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Collin is speaking to his student, Brian.

Mr. Collin: “You’ve been making very good progress. I’m proud of you!” Brian: “       

No problem

Don’t worry about it!

Everything’s alright. Thank you.

I really appreciate you saying that.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Ông Collin đang nói chuyện với học sinh của mình, Brian. Ông Collin: "Em đã tiến bộ rất tốt. Thầy tự hào về em!"

A. Không có vấn đề gì.

B. Đừng lo lắng về điều đó!

C. Mọi thứ đều ổn. Cảm ơn thầy.

D. Em thực sự rất cảm kích khi nghe thầy nói vậy.

377. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: “Could you fill it up, please?” Ivan: “   

Sure. Shall I check the oil as well?

Not at all. I’ll fill the oil for you.

Certainly. My job is to fill in the application.

Where? Of course not.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Peter: "Anh có thể đổ nó không, làm ơn?"

A. Chắc chắn rồi. Tôi có nên kiểm tra dầu không?

B. Không có gì. Tôi sẽ đổ đầy dầu cho bạn.

C. Chắc chắn rồi. Công việc của tôi là để điền vào đơn.

D. Ở đâu? Tất nhiên là không.

378. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh: “My first English test was not as good as I expected.” - Thomas: “_______.”

Good Heavens!

Never mind. Better job next time!

That‟s brilliant enough.

It‟s okay. Don‟t worry.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Minh: "Bài kiểm tra tiếng Anh đầu tiên không tốt như tớ mong đợi." - Thomas: "_______."

A. Trời ơi!   B. Đừng lo lắng. Lần sau sẽ tốt hơn!

C. Vậy là đủ xuất sắc rồi.           D. Không sao đâu. Đừng lo lắng.

Đáp án:B

379. Trắc nghiệm
1 điểm

Susan: “_______.” - Peter: “No, thanks. I‟m not hungry.”

Do you like eating cookies?

Would you like some cookies?

Do you have any cookies?

Are cookies your favorite snacks?

Xem đáp án

B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Susan: "_______." - Peter: "Không, cảm ơn. Tôi không đói."

A. Bạn có thích ăn bánh quy không?

B. Bạn có muốn ăn một ít bánh quy không?

C. Bạn có bánh quy không?

D. Bánh quy là đồ ăn vặt yêu thích của bạn đúng không?

Đáp án:B

380. Trắc nghiệm
1 điểm

If it had not rained last night, the roads in the city ______ so slippery now.

would not be

must not be

could not have been

would not have been

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp

Giải thích:

Câu điều kiện hỗn hợp (giữa loại 2 và loại 3) diễn tả một hành động trong quá khứ có ảnh hưởng đến một hành động ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could… + V +…

Tạm dịch: Nếu tối qua trời không mưa, thì bây giờ đường phố đã không trơn thế này rồi.

Đáp án:A

381. Trắc nghiệm
1 điểm

My dog as well as my cats ______ twice a day.

eat

eats

have eaten

has eaten

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì trong tiếng anh, phù hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

 “twice a day” thể hiện một việc lặp đi lặp lại, ta dùng thì hiện tại đơn => đáp án C, D loại

Trong câu nếu có “S1 as well as S2” thì động từ được chia theo S1. Trong câu này chủ ngữ S1 là số ít (dog) nên động từ ta chia là “eats”

Tạm dịch: Chú chó cũng như các chú mèo của tôi ăn 2 lần một ngày.

Đáp án:B

382. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor advised ______ late.

me not staying up

me not stay up

me not to stay up

not to stay up

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Ta có cấu trúc “advise sb not to do sth”: khuyên ai không làm cái gì

Tạm dịch: Bác sĩ khuyên tôi không thức khuya.

Đáp án:C

383. Trắc nghiệm
1 điểm

It seems that you are right, ______?

doesn‟t it

do you

aren‟t you

are you

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Nếu câu đầu có “It seems that” + mệnh đề, ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi. Mệnh đề (you are) là khẳng định nên câu hỏi đuôi ta dùng phủ định (aren‟t you)

Tạm dịch: Có vẻ như bạn đúng, có phải không?

Đáp án:C

384. Trắc nghiệm
1 điểm

You ______ the locksmith to open the door for you last night before you tried to open it yourself.

have had to call

ought to have called

had better call

must call

Xem đáp án

B

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

ought to + have PP: nên đã làm gì (nhưng thực tế là đã không làm)

Các đáp án sai:

A. không đúng về thì

C. had better = should, nếu dùng đáp án này thì không chuẩn xác về thì

D. must: bắt buộc, phải; dùng đáp án này khiến câu không chuẩn về nghĩa

Tạm dịch: Đêm qua bạn hẳn đã nên gọi cho thợ khóa để mở cửa cho bạn trước khi bạn tự mở nó.

Đáp án:B

385. Trắc nghiệm
1 điểm

Valentine‟s Day, ______ from Roman, is now celebrated all over the world.

originate

originating

to originate

originated

Xem đáp án

D

Kiến thức: Quá khứ phân từ

Giải thích:

Ta dùng quá khứ phân từ (PP) để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với câu bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này “originated” được hiểu là “which was originated”

Tạm dịch: Ngày Valentine, bắt nguồn từ La Mã, hiện đang được tổ chức trên toàn thế giới.

Đáp án:D

386. Trắc nghiệm
1 điểm

Until the situation has settled down, it is _____ to travel to that country.

well-advised

inadvisable

advisable

ill-advised

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

well-advised (a): khôn ngoan, thận trọng

inadvisable (a): (not sensible or wise; that you would advise against) không hợp lý hoặc khôn ngoan; mà bạn sẽ tư vấn không thực hiện

advisable (a): nên; khôn ngoan

ill-advised (a): (not sensible; likely to cause difficulties in the future) không hợp lý; có khả năng gây ra những khó khăn trong tương lai

Tạm dịch: Cho đến khi tình hình lắng xuống, sẽ là không khôn ngoan nếu du lịch đến đất nước đó.

Đáp án:B

387. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ cheered when the final goal was scored in the match today.

spectators

audience

onlookers

viewers

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

spectator (n): khán giả (xem một trận thi đấu thể thao,…)

audience (n): khán giả (xem TV, xem kịch,…)

onlooker (n): người xem (theo dõi một cái gì đó đang xảy ra nhưng không tham gia vào nó)

viewer (n): quan sát, khán giả (xem TV)

Tạm dịch: Khán giả ăn mừng khi bàn thắng cuối cùng được ghi trong trận đấu ngày hôm nay.

Đáp án:A

388. Trắc nghiệm
1 điểm

The purpose of the survey was to ______ the inspector with local conditions.

notify

instruct

acquaint

inform

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

notify (v): báo; khai báo instruct (v): chỉ dẫn, huấn luyện

acquaint (v): làm quen, báo cho biết    inform (v): thông báo, báo cho biết

Ta có cấu trúc “to acquaint sb with st”: làm cho ai quen thuộc với hoặc hiểu biết cái gì

Tạm dịch: Mục đích của cuộc khảo sát là làm cho thanh tra viên hiểu về tình hình địa phương.

Đáp án:C

389. Trắc nghiệm
1 điểm

If oil supplies run out in 2050 then we need to find ______ energy sources soon.

alternate

alternating

alternative

altering

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

alternate (a, v): xen kẽ, để xen nhau

alternating (a): xen kẽ, thay phiên nhau

alternative (a): có thể chọn để thay cho một cái khác

altering (hiện tại phân từ): thay đổi, đổi

Tạm dịch: Nếu nguồn cung dầu cạn kiệt vào năm 2050 thì chúng ta cần tìm nguồn năng lượng thay thế sớm.

Đáp án:C

390. Trắc nghiệm
1 điểm

William was 19 years old when he was _____ for war.

called up

made up

put up

brought up

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

call up (v): gọi nhập ngũ

make up (v): tạo nên, dựng nên

put up (v): đưa lên, xây dựng

bring up (v): nuôi lớn, nuôi dưỡng

Tạm dịch: William 19 tuổi khi anh được gọi nhập ngũ cho cuộc chiến tranh.

Đáp án:A

391. Trắc nghiệm
1 điểm

I can‟t give you the answer on the _____; I‟ll have to think about it for a few days.

place

minute

scene

spot

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phrase, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “on the spot” = immediately: ngay lập tức

Tạm dịch: Tôi không thể cho bạn câu trả lời ngay lập tức; tôi sẽ phải nghĩ trong vài ngày.

Đáp án:D

392. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.

- Hoa: “Why aren’t you taking part in our activities? ___________________________”

- Hai: “Yes, I can. Certainly.”

Could you please show me how to get the nearest post office?

Shall I take your hat off?

Can you help me with this decoration?

Can I help you?

Xem đáp án

C

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Hoa đang hỏi Hải, người đang ngồi ở một góc phòng, trông khá nhút nhát.

- Hoa: "Tại sao bạn không tham gia cùng chúng tôi?        "

- Hai: "Vâng, tôi có thể. Chắc chắn rồi. "

A. Bạn có thể chỉ cho tôi cách đến bưu điện gần nhất không?

B. Tôi cởi mũ của bạn nhé?

C. Bạn có thể giúp tôi trang trí không?

D. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Đáp án: C

393. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary is talking to a porter in the hotel lobby.

- Porter: “Shall I help you with your suitcase?”   - Mary: “____________________________”

What nonsense!

That’s very kind of you.

What a pity!

I can’t agree more.

Xem đáp án

B

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Mary đang nói chuyện với người trực sảnh trong sảnh khách sạn.

- Porter: "Tôi giúp chị cất chiếc vali nhé?"    -         Mary: “       

A. Điều vô nghĩa!  B. Bạn thật tốt bụng.

C. Thật đáng tiếc!  D. Tôi đồng ý.

Đáp án: B

394. Trắc nghiệm
1 điểm

________, we stay inside the house.

The storm day it was

It is a stormy day

It was a stormy day

It being a stormy day

Xem đáp án

B

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Giải thích:

Mệnh đề sau và mệnh đề trước cùng thì hiện tại đơn.

Tạm dịch: Hôm nay là một ngày bão lớn, chúng tôi ở lại trong nhà.

Đáp án: B

395. Trắc nghiệm
1 điểm

Unless you _______ well-trained, you _______ to the company.

aren’t / will never be admitted

aren’t / will never admit

are / will never be admitted

are / will never admit

Xem đáp án

C

Kiến thức: câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V.inf

Unless = If not => Mệnh đề “unless” luôn ở dạng khẳng định.

Thể bị động ở thì tương lai đơn: S + will + be + Vp.p

Tạm dịch: Trừ phi bạn được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty.

Đáp án: C

396. Trắc nghiệm
1 điểm

Fax transmission has now become a cheap and _______ way to transmit texts and graphics over distance.

convenient

inconvenient

uncomfortable

comfortable

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. convenient (adj): thuận tiện   B. inconvenient (adj): bất tiện

C. uncomfortable (adj): không thoải mái       D. comfortable (adj): thoải mái

Tạm dịch: Chuyển fax giờ đã trở thành một cách truyền văn bản và hình ảnh rẻ và tiện lợi.

Đáp án: A

397. Trắc nghiệm
1 điểm

________, we tried our best to complete it.

Difficult as the homework was

As though the homework was difficult

Thanks to the difficult homework

Despite the homework was difficult

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. Adj + as + S + V: Mặc dù → Đúng nghĩa và cấu trúc

B. As though + mệnh đề: Như thể → Loại vì không phù hợp về nghĩa

C. Thanks to: Nhờ có → Loại vì không phù hợp về nghĩa

D. Despite + N/V-ing: Mặc cho → Loại vì phía sau là mệnh đề

Chọn A.

Dịch: Mặc dù bài tập về nhà rất khó, chúng tôi vẫn cố gắng hết sức để hoàn thành.

398. Trắc nghiệm
1 điểm

That carcinogenic substances _______ in many common household items is well-known.

are contained

containing

are containing

contained

Xem đáp án

A

Kiến thức: câu bị động, mệnh đề danh ngữ

Giải thích:

Cấu trúc bị động ở thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp.p

That + clause: mệnh đề danh ngữ, có thể làm chủ ngữ trong câu

Tạm dịch: Các chất gây ung thư có trong nhiều mặt hàng gia dụng phổ biến được nhiều người biết đến.

Đáp án: A

399. Trắc nghiệm
1 điểm

The second-hand car Patrick bought was almost new _______ it was made in the 1990s.

or

because

although

however

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng, liên từ

Giải thích:

or: nếu không                    because: bởi vỉ

although: mặc dù   however: tuy nhiên

Tạm dịch: Chiếc ô tô cũ mà Patrick mua vẫn còn khá mới mặc dù nó được sản xuất vào những năm 1990.

Đáp án: C

400. Trắc nghiệm
1 điểm

I like doing _______ such as cooking, washing and cleaning the house.

house-keeper

household chores

lord of house

white house

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. house-keeper: người quản gia                     B. household chores: việc nhà

C. lord of house: chúa tể của gia đình D. white house: nhà trắng

Tạm dịch: Tôi thích làm việc nhà như nấu ăn, giặt giũ và lau chùi nhà cửa.

Đáp án: B

401. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, some really ill animals have to be ________ by our center.

pass away

turned over

taken out

put down

Xem đáp án

D

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:

pass away: chết      turn over: đổi bên

take out: lấy đi                   put down: giết động vật vì chúng già, ốm

Tạm dịch: Thật không may, một số động vật bị bệnh sẽ phải bị tiêu hủy bởi trung tâm chúng ta.

Đáp án: D

402. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ Lan since she went abroad.

wasn’t met

hadn’t met

didn’t meet

haven’t met

Xem đáp án

D

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Ở đây có: since + mệnh đề trong quá khứ => chia ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp.p

Tạm dịch: Tôi không gặp Lan từ khi cô ấy ra nước ngoài.

Đáp án: D

403. Trắc nghiệm
1 điểm

“Did the minister approve the building plans?”

“Not really. He turned them down _______ that the costs were too high.”

in case

supposing

provided

on the grounds

Xem đáp án

D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

A. in case + clause: phòng khi   B. supposing (that): giả sử

C. provided (that): nếu                 D. on the grounds (that): trên cơ sở

Tạm dịch: "Bộ trưởng có thông qua kế hoạch xây dựng không?" "Không. Ông đã từ chối trên cơ sở rằng các chi phí quá cao. "

Đáp án: D

404. Trắc nghiệm
1 điểm

Failing to submit the proposal on time was _____ for Tom.

a real kick in the pants

an open and shut case

a shot in the dark

a nail in the coffin

Xem đáp án

D

Kiến thức: thành ngữ

Giải thích:

a kick in the pants: một bài học để ứng xử tốt hơn an open-and-shut case: vấn đề dễ giải quyết

a shot in the dark: một câu đố

a nail in somebody’s/something’s coffin: giọt nước làm tràn ly

Tạm dịch: Không nộp được đơn đề nghị đúng giờ chính là giọt nước làm tràn ly đối vơi Tom.

Đáp án: D

405. Trắc nghiệm
1 điểm

They always kept on good _______ with their next-door neighbors for the children’s sake.

relations

terms

will

relationship

Xem đáp án

D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

relations: khi được dùng như số nhiều sẽ ám chỉ cách xử xự và liên hệ giữa hai nhóm người hoặc chủ thể lớn hơn như là giữa các quốc gia với nhau

terms: điều kiện

will: khả năng kiểm soát suy nghỉ và hành động

relationship: đề cập đến một mối quan hệ, cách mà mọi người cảm thấy và đối xử với nhau

Tạm dịch: Họ luôn giữ mối quan hệ tốt với hàng xóm bên cạnh của họ vì lợi ích của trẻ em.

Đáp án: D

406. Trắc nghiệm
1 điểm

Caffeine is very ______, which is why people drink so much coffee.

addicting

addictive

addicted

addiction

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “to be” cần 1 tính từ

addicting (a): khiến cho nghiện, say mê        addictive (a): gây nghiện ( các chất kích thích)

addicted (a): bị nghiện     addiction (n): sự nghiện

Tạm dịch: Caffeine rất gây nghiện, đó là lý do tại sao mọi người uống nhiều cà phê.

Đáp án: B

407. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom seldom drinks coffee, ______?

does he

does Tom

doesn’t he

doesn’t Tom

Xem đáp án

A.

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Nếu mệnh đề chính trong câu hỏi đuôi mang nghĩa khẳng định => câu hỏi đuôi mang nghĩa phủ định và ngược lại.

Seldom (adv): hiếm khi => mang nghĩa phủ định => Câu hỏi đuôi là: “ does he?”

Tạm dịch: Tom hiếm khi uống cà phê phải không?

Đáp án: A

408. Trắc nghiệm
1 điểm

The diagrams ______ by young Faraday were sent to Sir Humphrey Davy at the end of the year 1812.

which made

made

making

were made

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Quá khứ phân từ

Giải thích:

Có thể sử dụng P2 ( quá khứ phân từ ) để thay thể cho mệnh đề mang nghĩa bị động.

Tạm dịch: Các sơ đồ của Faraday đã được gửi đến Humphrey Davy vào cuối năm 1812.

Đáp án: B

409. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone is going to have to take responsibility for this disaster. Who is going to ______?

foot the bill

carry the can

hatch the chicken

catch the worms

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

foot the bill: thanh toán tiền

carry the can: chịu trách nhiệm, chịu sự chỉ trích

don’t count yours the chicken before they hatch: đừng vội làm gì khi chưa chắc chắc. catch the worms: nắm bắt cơ hội

Tạm dịch: Ai đó phải chịu trách nhiệm cho thảm họa này. Ai sẽ chịu trách nhiệm đây?

Đáp án: B

410. Trắc nghiệm
1 điểm

What noisy neighbors you’ve got! If my neighbors ______ as bad as yours, I ______ crazy.

are / will go

were / would go

had been / would have gone

are / would go

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả khả năng không thể xảy ra ở hiện tại

If + S1 + V-ed…, S2 + would + V…

Tạm dịch: Hàng xóm nhà cậu ồn ào thế! Nếu hàng xóng nhà mình cũng thế, minh sẽ phát điên mất.

Đáp án: B

411. Trắc nghiệm
1 điểm

Apart from those three very cold weeks in January, it has been a very ______ winter.

pale

mild

calm

plain

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

pale (a): nhợt nhạt mild (a): dễ chịu

calm (a): bình tĩnh plain (a): bằng phẳng

Tạm dịch: Ngoài ba tuần rất lạnh vào tháng Giêng, mùa đông này vẫn rất dễ chịu.

Đáp án: B

412. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ of toothpaste are located in the health and beauty section of the supermarket.

quarts

pints

tubes

sticks

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

quart (n): bình một lít      pint (n): panh ( đơn vị đo lường thể tích = 0.57 lít)

tube (n): tuýp         stick (n): cái gậy

Tạm dịch: Tuýp kem đánh răng được đặt trong gian hàng sức khỏe và sắc đẹp ở siêu thị.

Đáp án: B

413. Trắc nghiệm
1 điểm

If orders keep coming in like this, I'll have to ______ more staff.

give up

add in

gain on

take on

Xem đáp án

D.

Kiến thức: Phrasal verbs

Giải thích:

give up: từ bỏ        add in: thêm vào

gain on: tăng          take on: thuê

Tạm dịch: Nếu các đơn hàng đến liên tục như thế này thì tôi sẽ phải thuê thêm nhân viên.

Đáp án: D

414. Trắc nghiệm
1 điểm

You ______ for me; I could have found the way all right.

don’t have to wait

needn’t have waited

could have waited

didn’t need to wait

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Cấu trúc: động từ khuyết thiếu ( can, should, may, must,…) + have + P2 dùng để diễn tả dự đoán, lời khuyên, khả năng,… trong tương lai.

Have to V: phải làm gì

Needn’t have P2: đã không cần làm gì ( nhưng đã làm)

Could have P2: có thể đã làm gì

Didn’t need to V: không cần làm gì ( đã không làm)

Tạm dịch: Bạn đã không cần phải chờ tôi. Tôi có thể đãtìm thấy đường.

Đáp án: B

415. Trắc nghiệm
1 điểm

We've had to postpone ______ to France because the children are ill.

be gone

to go

going

go

Xem đáp án

C.

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Postpone + V-ing: hoãn làm gì

Tạm dịch: Chúng tôi đã phải hoãn đi Pháp vì bọn trẻ ốm.

Đáp án: C

416. Trắc nghiệm
1 điểm

In today’s paper, it ______ that there will be a new government soon.

writes

tells

states

records

Xem đáp án

C.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

write (v): viết         tell (v): bảo

state (v): tuyên bố record (v): ghi âm

Tạm dịch: Trong bài báo hôm nay, có tuyên bố rằng sẽ sớm có một chính phủ mới.

Đáp án: C

417. Trắc nghiệm
1 điểm

His clothes are in a mess because he ______ the house all morning.

will have painted

will be painting

has been painting

had been painting

Xem đáp án

C.

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Giải thích:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại => nhấn mạnh sự liên tục

Tạm dịch: Quần áo anh ấy lộn xộn hết lên vì anh ta vừa sơn nhà cả buổi sáng.

Đáp án: C

418. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane and Suzie are talking after school.

Tom: “I’m awfully sorry I can’t go with you.”

Mary: “______? Haven’t you agreed?”

Why do you think

How come

What is it

Why don’t you

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Jane và Suzie đang nói chuyện sau giờ học.

Tom: “ Thật sự xin lỗi vì mình không thể đi cùng cậu được.”

Mary: “ __________? Cậu đã đồng ý rồi mà?”

A. Cậu nghĩ tại saoB. Làm thế nào giờ

C. Cái gì đấy         D. Sao cậu không

Đáp án: B

419. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter and Mike are talking during a class break.

Peter: “What are you doing this weekend?”

Mike: “______.”

I’m very busy now

I plan to visit my aunt

I think it will be interesting

I hope it isn’t raining

Xem đáp án

B.

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Peter và Mike đang nói chuyện trong giờ nghỉ giải lao. Peter: "Cậu định làm gì vào cuối tuần này?"

Mike: " _______________."

A. Mình đang rất bận rộnB. Mình định đi thăm dì của mình.

C. Mình nghĩ nó sẽ thú vịD. Mình hi vọng trời không mưa.

Đáp án: B

420. Trắc nghiệm
1 điểm

My friend is good at mimicking people. He ______ a great impression of Charlie Chaplin.

made

did

took

gave

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “do an impression of sb”: bắt chước ai, nhại điệu bộ của ai

Tạm dịch: Bạn tôi rất giỏi bắt chước mọi người. Cậu ấy bắt chước rất giống Charlie Chaplin.

Đáp án:B

421. Trắc nghiệm
1 điểm

You can ask Matin anything about history. He actually has quite a good _____ for facts.

head

understanding

knowledge

ability

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “have a (good) head for sth”: có khả năng làm điều gì đó thật tốt

Tạm dịch: Bạn có thể hỏi Matin mọi thứ về lịch sử. Cậu ấy thật sự có khả năng ghi nhớ tốt các sự kiện.

Đáp án:A

422. Trắc nghiệm
1 điểm

His jokes seemed to ______ a treat with his audience, if their laughter was any indication.

go along

go by

go off

go down

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

go along (v): tiến triển, phát triển

go by (v): trôi qua, qua đi, phán đoán, làm theo

go off (v): rời sân khấu, đi vào

go down (with sb) (v): được ai đón nhận (ra sao đó)

Tạm dịch: Nếu tiếng cười của họ là dấu hiệu, thì những câu chuyện cười của anh dường như được khán giả đón nhận.

Đáp án:D

423. Trắc nghiệm
1 điểm

It was such a sad film that we all were reduced_______ tears at the end.

with

onto

to

into

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “reduce sb to tears” = make sb cry: làm ai khóc

Tạm dịch: Nó thật là một bộ phim buồn đến mức vào phút cuối tất cả chúng tôi đều khóc. Đáp án:C

424. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ an emergency arise, call 911.

Should

If

Will

Were

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Mệnh đề chính chia động từ là “call” vì thế ở vế giả định không thể dùng Were hay Will => đáp án C, D loại Chủ ngữ trong vế giả định là số ít, tuy nhiên động từ lại ở dạng nguyên thể (arise), vì thế chỉ có khả năng ta dùng Should, sau Should dùng động từ nguyên thể.

Tạm dịch: Nếu có tình huống khẩn cấp xảy ra, gọi 911.

Đáp án:A

425. Trắc nghiệm
1 điểm

The baby can't even sit up yet, ______ stand and walk!

but for

let alone

all but

rather than

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

but for: nhờ có, nếu không có                       all but: gần như, hầu như, suýt

let alone: chứ đừng nói đến, huống chi là                rather than: thà..còn hơn, thích hơn

Tạm dịch: Đứa bé còn chưa thể ngồi được nữa là, huống chi là đứng và đi!

Đáp án:B

426. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t think that everyone likes the way he makes fun, ______?

don't I

do I

don’t they

do they

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Nếu trong câu có I + think/suppose/feel…. (that) + mệnh đề phụ, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề đó

Trong câu có “everyone” thì câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they” Mệnh đề chính có “not” (I don’t think) vì thế cũng tính như mệnh đề phụ, do đó khi viết câu hỏi đuôi theo mệnh đề phụ ta dùng trợ động từ “do” chứ không dùng “don’t”

Tạm dịch: Tôi không nghĩ mọi người thích cách anh ta nói đùa, phải vậy không?

Đáp án: D

427. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, the injury may keep him out of football _______. He may never play again.

for good

now and then

once in a while

every so often

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

for good = permanently: mãi mãi

now and then = sometimes: thỉnh thoảng

once in a while = occasionally: thỉnh thoảng

every so often = occasionally; sometimes: thỉnh thoảng

Tạm dịch: Thật không may, chấn thương có thể khiến anh ấy tách khỏi bóng đá mãi mãi. Anh ấy có thể không bao giờ chơi được nữa.

Đáp án:A

428. Trắc nghiệm
1 điểm

The two cars for sale were in poor condition, so I didn't buy ______.

neither of them

either of them

each of them

none of them

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

neither of: không phải trong số chúng => loại, ta không phủ định 2 lần. Đúng sẽ phải là “I bought neither of them”

either of: một trong hai, hoặc cái này hoặc cái kia each of: mỗi cái => loại vì không hợp về nghĩa

Phía trước đã có phủ định nên ta không thể dùng “none” nữa => D loại

Tạm dịch: Hai chiếc xe đang giảm giá đều chất lượng kém, vì thế tôi không mua cái nào hết. Đáp án:B

429. Trắc nghiệm
1 điểm

I used to ______ reading comics, but now I've grown out of it.

take a fancy to

keep an eye on

get a kick out of

kick up a fuss about

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

take a fancy to (v): bắt đầu thích cái gì

 keep an eye on (v): để ý, quan tâm, chăm sóc đến cái gì

get a kick out of (v): thích cái gì, cảm thấy cái gì thú vị (= to like, be interested in…)

kick up a fuss about (v): giận dữ, phàn nàn về cái gì

Tạm dịch: Tôi đã từng thích đọc truyện tranh, nhưng bây giờ tôi không thích nữa.

Đáp án:C

430. Trắc nghiệm
1 điểm

The evidence suggests that single fathers ______ more likely to work than single mothers.

should be

must be

be

are

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cấu trúc với “suggest”

Giải thích:

Khi “suggest” với nghĩa yêu cầu, đề nghị, thì mệnh đề sau “suggest (that)…” động từ được chia là “should + V nguyên thể” hoặc động từ ở dạng nguyên thể (hay “be” với động từ to be)

Tuy nhiên, khi “suggest” mang nghĩa “đưa một ý nghĩ vào đầu người khác, khiến người khác tin điều gì đó là đúng”, đặc biệt là có kết hợp với từ “evidence” thì mệnh đề sau “suggest (that)…” động từ được chia như ở câu bình thường.

Do đó, câu này đáp án đúng là D, to be được chia là “are” với danh từ số nhiều. Tạm dịch: Bằng chứng cho thấy rằng người cha đơn thân có nhiều khả năng làm việc hơn so với người mẹ đơn thân.

Đáp án:D

431. Trắc nghiệm
1 điểm

Little Deon: “This herb smells horrible, mommy!”

Mommy: “______, it will do you a power of good.”

Come what may

By the by

What is more

Be that as it may

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Come what may: dù khó khăn đến mấy/dù có rắc rối gì đi nữa

By the by = By the way: tiện thể, nhân tiện

What is more: thêm nữa là (thêm một điều gì đó có tính quan trọng hơn)

Be that as it may: cho dù như thế

Tạm dịch:

Little Deon: "Loại thảo mộc này có mùi thật khủng khiếp, mẹ ơi!"

Mẹ: "Dù thế, nó sẽ làm cho con vô cùng khoẻ mạnh."

Đáp án:D

432. Trắc nghiệm
1 điểm

- John: “Oh, I forgot my girlfriend's birthday last week.” - Anne: “______.”

Not on your life

So I guess you are in the doghouse again.

Sure, knock on wood.

You really should get a life.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm từ, Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - John: "Ôi, tôi quên sinh nhật bạn gái vào tuần trước." - Anne: "______."

A. Không cần đâu. (Not on your life: dùng để từ chối một điều gì đó)

B. Vậy tôi đoán bạn lại bị giận rồi. (be in the doghouse: nếu bạn đang “in the doghouse”, tức là ai đó đang khó chịu với bạn vì điều bạn đã làm)

C. Chắc chắn rồi, Bề trên phù hộ. (knock on wood: dùng để diễn tả cách bạn đã may mắn trong quá khứ, tránh mang lại xui xẻo)

D. Bạn thực sự nên làm gì thú vị đi. (get a life: sử dụng để nói với ai đó ngưng nhàm chán và làm điều gì đó thú vị hơn)

Đáp án: B

433. Trắc nghiệm
1 điểm

- Porter: “I didn’t do too well on my final exams.” - Mary: “______.”

That's a shame!

Don’t mention it!

What a drag!

That will be the day!

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cụm từ, Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: - Porter: "Tôi đã không làm tốt bài kiểm tra cuối kì." - Mary: "______."

A. Thật đáng tiếc!

B. Đừng nhắc đến nó!

C. Thật buồn chán!

D. Không thể nào! (That will be the day: tỏ ý không tin là điều gì người ta mong xảy ra sẽ thực sự xảy ra.)

Đáp án:A

434. Trắc nghiệm
1 điểm

Many citizens say that they are _____ of the political policies of the candidates in a local election.

ignorance

ignorantly

ignorant

ignoring

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:  

ignorance (of/about something) (n): sự thiếu thông tin   

ignorantly (adv): không biết    

ignorant (of something) (adj): thiếu thông tin, thiếu hiểu biết

ignore (something) (v): không chú ý

Ở đây, từ cần điền là một tính từ.

Tạm dịch:  Nhiều người dân nói rằng họ không có nhiều thông tin về chính sách chính trị của các ứng viên trong cuộc bầu cử địa phương.

435. Trắc nghiệm
1 điểm

If he _____ the lesson yesterday, he could do the test better today.

has reviewed

had reviewed

will review

reviewed

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: câu điều kiện hỗn hợp

Giải thích:  

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

Dấu hiệu: yesterday, today

Tạm dịch: Nếu hôm qua anh ấy đã xem lại bài, hôm nay anh ấy có thể làm bài kiểm tra tốt hơn.

436. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people hate Mondays, saying that they really _____.

get over them

get down them

get them over

get them down

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:  

get over something/somebody: hồi phục

get somebody down: làm ai buồn, chán nản

Tạm dịch: Nhiều người ghét thứ Hai, nói rằng chúng thực sự làm họ chán nản.

437. Trắc nghiệm
1 điểm

Their children _____ lots of new friends since they _____ to that town.

made/ have been moving

made/ are moving

have made/ moved

were making/ have moved

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: sự hòa hợp về thì

Giải thích:  

Hiện tại hoàn thành (S + have + p.p) – SINCE – Quá khứ đơn (S + V.ed)

Tạm dịch: Con cái của họ đã có rất nhiều bạn mới kể từ khi họ chuyển đến thị trấn đó.

438. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes in a bad situation, there may still be some good things. Try not to “throw out the _____ with the bathwater”.

fish

duck

baby

child

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: thành ngữ

Giải thích:  

throw the baby out with the bathwater: vứt bỏ những thứ đáng giá cùng lúc với rũ bỏ với thứ gì không còn cần

Tạm dịch: Đôi khi trong một tình huống xấu, vẫn có thể có một số điều tốt đẹp.

439. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no reason to _____ his honesty; he is absolutely sincere.

doubt

ask

inquire

search

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:  

doubt (v): nghi ngờ          ask (v): hỏi

inquire (v): hỏi                             search (v): tìm

Tạm dịch: Không có lý do gì để nghi ngờ tính trung thực của anh; anh ấy hoàn toàn chân thành.

440. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann hoped _____ to join the private club. She could make important business contact here.

being invited

to invite

to be invited

inviting

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: câu bị động

Giải thích:  

Theo ngữ cảnh, ở đây ta cần dùng động từ ở thể bị động: (hope) to be invited

Tạm dịch: Ann hy vọng được mời tham gia câu lạc bộ tư nhân. Cô ấy có thể có được liên hệ kinh doanh quan trọng ở đây.

441. Trắc nghiệm
1 điểm

Before I send this article to the editor, I’d be grateful if you could _____ it for me.

go through

break through

take over

look up

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:  

go through something: xem xét kỹ lưỡng      break through something: xuyên thủng

take something over: đảm nhiệm          look something up: tra cứu

Tạm dịch: Trước khi tôi gửi bài viết này cho người biên tập, tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể xem xét nó cho tôi.

442. Trắc nghiệm
1 điểm

By next year, my son will have _____ his education at Cambridge University.

realized

completed

graduated

terminated

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:  

realize (v): nhận ra          complete education: hoàn thành việc học

graduate (v): tốt nghiệp              terminate (v): chấm dứt

Tạm dịch: Vào năm tới, con trai tôi sẽ hoàn thành chương trình học tại Đại học Cambridge.

443. Trắc nghiệm
1 điểm

The problem needs to be _____ urgently, otherwise it will be too late.

addressed

focused

monitored

checked

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:  

address (v): giải quyết               focuse (v): tập trung

monitor (v): giám sát                 check (v): kiểm tra

Tạm dịch: Vấn đề cần được giải quyết ngay, nếu không sẽ quá trễ.

444. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom looks so frightened and upset. He _____ something terrible.

should have experienced

must experience

can have experienced

must have experienced

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: cấu trúc phỏng đoán

Giải thích:  

should + have + P.P: nên làm gì nhưng đã không làm

must + V: đưa ra lời suy luận chắc chắn

must + have + P.P: phỏng đoán về một việc trong quá khứ

can + have + P.P: thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm

Tạm dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Anh ấy chắc hẳn đã trải qua cái gì đó khủng khiếp.

445. Trắc nghiệm
1 điểm

There are so many _____ names now that it is impossible to remember them all.

brand

model

trademark

logo

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:  

brand name = trademark: nhãn hiệu

model (n): mẫu

logo (n): biểu tượng của một công ty, tổ chức

Tạm dịch: Ngày nay có nhiều nhãn hiệu đến mức không thể nhớ được hết tên của chúng.

446. Trắc nghiệm
1 điểm

Daniel: “Do you think it’s bad to keep all the candy to yourself?”

Jacob: “____________________”

You are absolutely right. I’m crazy about candy.

I’m so sorry. Sometimes I’m too aggressive.

I’m sorry. I should not be so selfish.

You’re right. I’m a bit jealous.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Daniel: "Bạn có nghĩ là xấu khi giữ tất cả số kẹo cho riêng mình?"

A. Bạn hoàn toàn đúng. Tôi thích kẹo điên lên được.

B. Tôi rất xin lỗi. Đôi khi tôi quá hung hăng.

C. Tôi xin lỗi. Tôi không nên quá ích kỷ như vậy.

D. Bạn nói đúng. Tôi hơi ghen tị.

447. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary: “Let me bring something to your party, won’t you?”

Laura: “_______________________”

In my opinion, you’re right.

That really surprises me.

It’s enough, just to have you come.

Sorry, I’ve ready had plan for tonight.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Mary: "Để tôi mang một cái gì đó đến bữa tiệc của cậu nhé?"

A. Theo tôi, bạn nói đúng.        B. Điều đó làm tôi ngạc nhiên.

C. Bạn đến là vui rồi.                 D. Xin lỗi, tôi đã có kế hoạch cho tối nay.

448. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite their normal cylindrical form, some of the documents ______ on silk that were found at Mawangdui, an archaeological site in southeastern China, were folded into rectangles.

wrote

written

were written

be written

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Quá khứ phân từ

Giải thích:

Ta dùng quá khứ phân từ để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ).

Trong câu này, “written” được hiểu là “which were written”

Tạm dịch: Mặc dù hình trụ bình thường, một số tài liệu viết trên lụa được tìm thấy tại Mawangdui, một địa điểm khảo cổ ở phía đông nam Trung Quốc, được xếp thành hình chữ nhật.

449. Trắc nghiệm
1 điểm

John's ______ and efficiency at the company led to his promotion to Sales Manager.

punctuality

punctual

punctuate

punctually

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

punctuality (n): sự đúng giờ                punctual (a): đúng giờ

punctuate (v): đánh dấu chấm câu        punctually (adv): [một cách] đúng giờ

Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có sở hữu cách John’s và phía sau sau chữ “and” là một danh từ.

Tạm dịch: Sự đúng giờ và hiệu suất của John tại công ty đã dẫn đến việc thăng chức của anh ấy lên Giám đốc bán hàng.

450. Trắc nghiệm
1 điểm

I am sure your sister will lend you a sympathetic_______when you explain the situation to her.

eye

ear

arm

finger

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “lend an ear to sb/sth”: lắng nghe một cách chân thành

Tạm dịch: Tôi chắc rằng chị bạn sẽ lắng nghe bạn một cách đồng cảm khi bạn giải thích tình huống với chị ấy.

451. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Pike is certainly a______writer; he has written quite a few books this year.

prolific

fruitful

fertile

successful

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

prolific (a): viết nhiều, ra nhiều tác phẩm      fruitful (a): sai quả, có kết quả, thành công

fertile (a): màu mỡ, phì nhiêu                successful (a): thành công

Tạm dịch: Ông Pike chắc chắn là một nhà văn viết nhiều; ông đã viết rất nhiều cuốn sách trong năm nay.

452. Trắc nghiệm
1 điểm

We were quite impressed by the ______ students who came up with the answer to our question almost instantly.

absent-minded

big-headed

quick-witted

bad-tempered

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

absent-minded (a): đãng trí        big-headed (a): tự phụ    

quick-witted (a): nhanh trí; thông minh         bad-tempered (a): dễ nổi nóng

Tạm dịch: Chúng tôi đã khá ấn tượng bởi những sinh viên nhanh trí đã đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của chúng tôi gần như ngay lập tức.

453. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin was nervous about being interviewed on television, but he ______ to the occasion wonderfully.

raised

rose

fell

faced

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “rise to the occasion”: tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ

Tạm dịch: Anh họ tôi lo lắng về việc phỏng vấn trên TV, nhưng anh ấy đã ứng phó rất tốt.

454. Trắc nghiệm
1 điểm

Daisy has spent the last two weekends _____ hundreds of photographs so that she can put them in separate albums.

playing at

sorting out

cutting off

filling up

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

play at (v): làm cái gì một cách tình cờ, không thực sự thích thú

sort out (v): phân loại, sắp xếp

cut off (v): ngăn trở, chặn đứt

fill up (v): làm cho đầy

Tạm dịch: Daisy đã dành hai ngày cuối tuần để phân loại hàng trăm bức ảnh để cô có thể đặt chúng trong các album riêng biệt.

455. Trắc nghiệm
1 điểm

I didn’t see the red light at the crossroads. Otherwise, I _____ my car.

stopped

had stopped

would have stopped

would stop

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích: “would + have PP” trong câu này thể hiện một hành động sẽ đã có thể xảy ra trong quá khứ (nhưng thực tế là không xảy ra, “would + have PP” còn được dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ)

Tạm dịch: Tôi không nhìn thấy đèn đỏ ở ngã tư. Nếu không, tôi hẳn đã dừng xe lại rồi.

456. Trắc nghiệm
1 điểm

I much preferred it when we _____ to Wales every summer on holiday.

used to go

were used to going

had gone

have been going

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Cấu trúc với “be used to”

Giải thích: “be used to” + V-ing: quen với việc làm gì

Các đáp án sai:

A. dùng cấu trúc “used to” (đã từng) ở đây là không phù hợp

C. dùng thì quá khứ hoàn thành ở đây là không đúng

D. dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở đây là không đúng

Tạm dịch: Tôi rất thích khi chúng ta đã quen với việc đến Wales mỗi kỳ nghỉ hè.

457. Trắc nghiệm
1 điểm

The incident happening last week left her ______ confused and hurt.

feel

felt

feeling

to feel

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cụm, từ vựng

Giải thích:

Ta có cấu trúc “leave sb doing sth”: để ai làm gì

Tạm dịch: Sự cố xảy ra vào tuần trước khiến cô cảm thấy bối rối và đau đớn.

458. Trắc nghiệm
1 điểm

We gave them the money yesterday, but we haven't received a receipt yet, ______?’’ she asked her husband.

didn't we

have we

did we

haven’t we

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu hỏi đuôi này là của vế “but we haven't received a receipt yet”. Vế chính là phủ định nên câu hỏi đuôi là khẳng định

Tạm dịch: “Hôm qua chúng ta đưa cho họ tiền, nhưng chúng ta vẫn chưa nhận hoá đơn, đúng không?” cô ấy hỏi chồng.

459. Trắc nghiệm
1 điểm

You and your big mouth! It was supposed to be a secret. You _____ her!

shouldn't have told

mightn’t have told

mustn't have told

couldn't have told

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

shouldn’t + have PP: không nên đã làm gì (nhưng thực tế là đã làm)

mightn’t + have PP: sẽ không đã làm gì

mustn’t + have PP: chắc hẳn đã không làm gì

couldn’t + have PP: không thể đã làm gì

Tạm dịch: Bạn và cái miệng lắm mồm! Nó là một bí mật. Bạn đã không nên nói cho cô ấy!

460. Trắc nghiệm
1 điểm

Harry is talking to Judy over the phone.

Harry: “Thank you for helping me prepare for my birthday party, Judy.”

Judy: “_______.”

It’s my pleasure

That’s out of this world

Never mention me

Of course not

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Harry đang nói chuyện với Judy qua điện thoại.

Harry: "Cảm ơn bạn đã giúp tôi chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật của tôi, Judy."

Judy: "_______."

A. Đó là niềm vinh hạnh của tôi          B. Điều đó thật tuyệt.

C. Đừng bao giờ đề cập đến tôi D. Tất nhiên không rồi

461. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Josh are discussing their summer vacation plan.

Tom: “ _______.”

Josh: “I don’t think that’s a good idea because it will be costly and strenuous.”

Is it wise to climb Mount Everest when we are in India this summer?

What if weclimb Mount Everest when we are in India this summer?

How come will we climb Mount Everest when we are in India this summer?

Why don’t we climb Mount Everest when we are in India this summer?

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Tom và Josh đang thảo luận kế hoạch nghỉ hè của họ.

Tom: "_______."

Josh: "Tôi không nghĩ rằng đó là một ý tưởng hay bởi vì nó sẽ tốn kém và vất vả."

A. Có khôn ngoan không khi leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này?

B. Nếu như chúng ta leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này thì sao?

C. Tại sao chúng ta sẽ leo Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này?

D. Tại sao chúng ta không leo lên Mount Everest khi chúng ta ở Ấn Độ vào mùa hè này?

462. Trắc nghiệm
1 điểm

By next Saturday, Tom ______ a whole month without smoking a cigarette.

will go

will have gone

has gone

has been going

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Ta dùng thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm/một hành động khác trong tương lai

Dấu hiệu nhận biết: By + mốc thời gian trong tương lai/hành động trong tương lai

Tạm dịch: Vào trước Thứ Bảy tới, Tom sẽ trải qua cả tháng không hút thuốc lá.

 Đáp án:B

463. Trắc nghiệm
1 điểm

The man _______ his car outside hasn’t come back for it yet.

whom he left

who he left

who left

whose

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ta dùng mệnh đề quan hệ “who” để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ trong câu

Tạm dịch: Người đàn ông bỏ lại xe mình bên ngoài vẫn chưa quay lai lấy nó.

Đáp án:C

464. Trắc nghiệm
1 điểm

She agreed that all the present paperwork ______ for everyone to have more time to socialize.

stopping

be stopped

to stop

stopped

Xem đáp án

B

Kiến thức: Bị động

Giải thích:

 Chủ từ ở đây là vật (paperwork) nên động từ phải được chia ở dạng bị động

Chỉ có đáp án B ở dạng bị động là phù hợp.

 Tạm dịch: Cô ấy đồng ý rằng tất cả các giấy tờ hiện tại sẽ bị dừng lại để mọi người có thêm thời gian để giao tiếp bàn bạc.

Đáp án:B

465. Trắc nghiệm
1 điểm

I would rather Jane ______ my brother so much money when he asked for. I know for sure that I will have to pay his debt.

not lend

would not lend

had not lent

did not lend

Xem đáp án

C

Kiến thức: Giả định với “would rather”

Giải thích:

Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ:

S1 + would rather that + S2 + past perfect + …

Tạm dịch: Tôi ước sao Jane đã không cho em trai tôi vay nhiều tiền như thế khi nó hỏi. Tôi biết chắc chắn tôi sẽ phải trả nợ cho nó.

Đáp án:C

466. Trắc nghiệm
1 điểm

You should take regular exercise _____ sitting in front of the television all day.

A in spite of    

instead of

without

even

Xem đáp án

B

 Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

 in spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù                without: không có, mà không có

instead of: thay vì                                                             even: ngay cả

Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi cả ngày.

Đáp án:B

467. Trắc nghiệm
1 điểm

I think almost everyone has heard the news from her, ________?

have they

hasn't he

haven't they

don't I

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Trong câu có “I” + các động từ như think, feel, suppose… + một mệnh đề, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề đó

Trong câu có “everyone” thì câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they”.

Mệnh đề chính ở khẳng định thì câu hỏi đuôi ở phủ định

Tạm dịch:

Tôi nghĩ hầu hết mọi người đều nghe tin tức từ cô ấy rồi, phải không?

Đáp án:C

468. Trắc nghiệm
1 điểm

I remember ______ him tomorrow. It will be a big sum of money I’ve been saving so far.

paying

to pay

paid

to be paid

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc với “remember”

Giải thích:

Có 2 cấu trúc với “remember”

– remember to do sth: nhớ để làm gì (trong tương lai)

- remember doing sth: nhớ đã làm gì (trong quá khứ)

Về nghĩa, trong câu này ta dùng cấu trúc “remember to do sth”

Chủ ngữ là người, nên ta dùng dạng chủ động

Tạm dịch: Tôi nhớ sẽ trả tiền cho anh ta vào ngày mai. Nó sẽ là một khoản tiền lớn mà tôi đã tiết kiệm được cho đến nay.

Đáp án:B

469. Trắc nghiệm
1 điểm

The lake had ice on it this morning. It ________ very cold last night.

must have gotten

could have gotten

would have gotten

should have gotten

Xem đáp án

A

Kiến thức: Modal verb

Giải thích:

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

could have done sth: có thể đã làm gì

 would have done sth: hẳn sẽ làm gì

should have done sth: nên đã làm gì (nhưng thực tế đã không làm)

Tạm dịch: Hồ này có băng trên mặt nước vào sáng nay. Trời đêm hôm qua hẳn rất lạnh.

Đáp án:A

470. Trắc nghiệm
1 điểm

The world-famous physicist and ______ Stephen Hawking published on important paper before he died at the age of 76

cosmologist

cosmologic

cosmonaut

cosmology

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

cosmologist (n): nhà vũ trụ học cosmonaut (n): nhà du hành vũ trụ

cosmologic (a): (thuộc) vũ trụ học       cosmology (n): vũ trụ học

Vị trí này ta cần một danh từ chỉ một người nghiên cứu về một lĩnh vực nào đó, phía trước cũng có danh từ tương tự là “physicist”

 Tạm dịch:

 Nhà vật lý học và nhà vũ trụ học nổi tiếng thế giới Stephen Hawking lên một tờ báo quan trọng trước khi ông qua đời ở tuổi 76.

Đáp án:A

471. Trắc nghiệm
1 điểm

Because the waiter didn’t ______ what I ordered, he brought me a mutton steak instead of the chicken wings that I’d wanted.

call on

stay up

take down

check in

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phrasal verb, từ vựng

Giải thích:

call on (v): thăm viếng; huy động, gom lại    take down (v): ghi chép lại

stay up (v): thức.                                       check in (v): đăng kí phòng khách sạn; giao nộp

Tạm dịch: Bởi vì người bồi bàn đã không ghi lại những gì tôi muốn gọi, anh ấy mang cho tôi một miếng thịt bò cừu thay vì cánh gà mà tôi muốn.

Đáp án:C

472. Trắc nghiệm
1 điểm

Italian TV has ______ a young composer to write an opera for the TV’s thirtieth anniversary.

appointed

ordered

consulted

commissioned

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

appoint (v): bổ nhiệm, chỉ định consult (v): hỏi ý kiến

order (v): đặt mua, ra lệnh                   commission (v): ủy nhiệm, giao việc

Tạm dịch: Truyền hình Ý đã ủy nhiệm cho một nhà soạn nhạc trẻ viết một vở opera cho lễ kỉ niệm 30 năm của TV.

Đáp án:D

473. Trắc nghiệm
1 điểm

The acoustics in the concert hall were very poor and it was necessary to _____ performers’ voices.

increase

exaggerate

extend

amplify

Xem đáp án

. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

 increase (v): gia tăng, làm tăng lên                  extend (v): kéo dài, mở rộng

exaggerate (v): phóng đại, thổi phồng amplify (v): khuếch đại, thêm chi tiết

Tạm dịch: Âm thanh trong phòng hòa nhạc rất kém và cần phải tăng tiếng nói của người biểu diễn. Đáp án:A

474. Trắc nghiệm
1 điểm

Adela and Phuong are talking about her new friend.

Adela: “________?” – Phuong: He’s tall and thin with blue eyes.”

What does he look like

What is he like

How does he look like

How is he like

Xem đáp án

A

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Adela và Phương đang nói về người bạn mới của cô. Adela: "________?"

- Phuong: “Cậu ấy cao và gầy với đôi mắt xanh."

A. Cậu ấy trông như thế nào

 B. Tính cách cậu ấy như thế nào

C. Ta dùng “how does he look?” không dùng thêm “like”

D. Cậu ấy như thế nào?

Đáp án:A

475. Trắc nghiệm
1 điểm

Fiana and Fallon are talking about the weather.

Fiana: “Isn’t it going to rain tonight?” – Fallon: “_________.”  

Yes, it isn’t.

I hope not

I don’t hope so

No, it is

Xem đáp án

B

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

 Tạm dịch:

Fiana và Fallon đang nói về thời tiết.

Fiana: "Không phải tối nay trời sẽ mưa sao?" - Fallon: "_________."

A. Đúng, không phải vậy.

B. Tôi mong là không (= Tôi mong là không mưa)

C. Tôi không hy vọng như vậy

D. Không, đúng thế.

Đáp án:B

476. Trắc nghiệm
1 điểm

Her first flight as the captain of a plane was an important _____ in her professional life.

aftermath

shiftwork

milestone

cause

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

aftermath (n): hậu quả                            milestone (n): cột mốc

cause (n): nguyên nhân                           Không có từ “shiftwork”.

Tạm dịch: Chuyến bay đầu tiên của cô với tư cách là cơ trưởng là một cột mốc quan trọng trong sự nghiệp của cô.

477. Trắc nghiệm
1 điểm

An inspiring speaker, Reverend Jackson always manages to _____ the best in his congregation.

bring up

bring out

bring over

bring across

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng, cụm động từ

Giải thích:

bring up: nuôi nấng

bring out: mang lại

Không có cụm “bring over” và “bring across”.

Tạm dịch: Là diễn giả truyền cảm hứng, Reverend Jackson luôn cố gắng để đưa ra những điều tốt nhất trong tổ chức.

478. Trắc nghiệm
1 điểm

The bed-ridden old man objected _____ as a burden on his family.

to being regarded

at his being regarded

with his regarding

for regarding

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

object to doing something/to somebody doing something: phản đối điều gì

Tạm dịch: Người đàn ông ốm liệt giường phản đối việc bị coi là một gánh nặng cho gia đình mình.

479. Trắc nghiệm
1 điểm

We are _____ considering having a swimming pool built as the summers are so long and hot.

seriously

thoughtfully

sincerely

responsibly

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

seriously (adv): trầm trọng                     thoughtfully (adv): chu đáo

sincerely (adv): thực sự                          responsibly (adv): có trách nhiệm

Tạm dịch: Chúng tôi thực sự đang xem xét việc xây dựng một hồ bơi vì mùa hè quá dài và nóng.

480. Trắc nghiệm
1 điểm

______ anything, she was unable to help the police.

While not seeing

Since not seen

Not having seen

As not seeing

Xem đáp án

C

Kiến thức: rút gọn mệnh đề

Giải thích:

Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, có thể bỏ chủ ngữ của mệnh đề bắt đầu bằng liên từ, đồng thời chuyển động từ thành Ving nếu chủ động, Vp.p nếu bị động.

Khi rút gọn mệnh đề có liên từ diễn đạt ý nguyên nhân - kết quả, ta bỏ luôn cả liên từ đó.

Tạm dịch: Vì không chứng kiến điều gì nên cô ấy không thể giúp đỡ cảnh sát.

481. Trắc nghiệm
1 điểm

Michelle is a(n) _____ worker who always takes great care not to make any mistakes.

conductive

meticulous

honorable

careless

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

conductive (adj): có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt   meticulous (adj): tỉ mỉ

honorable (adj): đáng kính                             careless (adj): cẩu thả

Tạm dịch: Michelle là một công nhân tỉ mỉ luôn cẩn trọng để không phạm sai lầm nào.

482. Trắc nghiệm
1 điểm

The moment you _____ him, you’ll understand what I’m talking about.

see

are seeing

will see

saw

Xem đáp án

A

Kiến thức: sự hòa hợp giữa các thì

Giải thích:

Mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai chia ở thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Tạm dịch: Khoảnh khắc bạn gặp anh ấy, bạn sẽ hiểu những gì tôi nói.

483. Trắc nghiệm
1 điểm

Why should I throw the milk away? It _____.

isn’t smelling so badly

isn’t smelling so bad

doesn’t smell so bad

doesn’t smell so badly

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Động từ “smell” chỉ nhận thức, tri giác => không chia ở thì hiện tại tiếp diễn mà chia ở thì hiện tại đơn.

Sau động từ “smell” là tính từ.

Tạm dịch: Tại sao tôi lại nên vứt sữa đi? Nó không có mùi tệ lắm.

484. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike has quickly established himself _____ the National Football League’s most valued players.

to be one of

as one of

as

to be

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

establish somebody/something/yourself (in something) (as something): giữ vững vị trí

one of the + N (đếm được số nhiều)

Tạm dịch: Mike nhanh chóng giữ vững được vị trí là một trong những cầu thủ có giá trị nhất giải bóng đá quốc gia.

485. Trắc nghiệm
1 điểm

“Why did you waste your money on going to see that movie?” “I know. It’s the ____ film I’ve ever seen.”

worse

baddest

worst

bad

Xem đáp án

C

Kiến thức: cấp so sánh nhất

Giải thích:

Dạng so sánh nhất của tính từ “bad” là “worst”.

Tạm dịch: “Tại sao bạn lại lãng phí tiền đi xem bộ phim đó chứ?”

“Tôi biết. Đó là bộ phim tệ nhất tôi từng xem.”

486. Trắc nghiệm
1 điểm

Danielle would still be our best defender _____ an accident.

if she didn’t have

if she hadn’t

had she not had

weren’t she to have

Xem đáp án

A

Kiến thức: câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V.inf

Tạm dịch: Danielle sẽ là đối thủ mạnh nhất của chúng ta nếu anh ấy không gặp tai nạn.

487. Trắc nghiệm
1 điểm

____ are poised to change the face of the construction industry in the coming year.

Designing buildings environmentally

Building environmentally designing

Environmentally designed buildings

Designed environmental building

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Ở đây cần một cụm danh từ làm chủ ngữ cho câu.

environmentally (adv): liên quan đến môi trường

“designed” là tính động từ, mang nghĩa “được thiết kế”.

building (n): tòa nhà

Tạm dịch: Các tòa nhà được thiết kế phù hợp với môi trường sẵn sàng thay đổi bộ mặt của ngành xây dựng trong năm tới.

488. Trắc nghiệm
1 điểm

“She is an excellent actress!” “You _____ again!”

can say that

may say it

say it

say that

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

You can say that again: hoàn toàn đồng ý

Tạm dịch: “Cô ấy là một diễn viên xuất sắc!” “Tôi hoàn toàn đồng ý!”

489. Trắc nghiệm
1 điểm

“Do you know who else is going to be running for governor?” “_____ that Mr. Jones is planning to.”

Word is it

Word has it

Word has

The words are

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Word has it that: Có tin tức rằng

Tạm dịch: "Bạn có biết ai khác sẽ chạy đua chức thống đốc không?"

“Có tin tức rằng ông Jones đang có dự định.”

490. Trắc nghiệm
1 điểm

Ensoleill and Sunny are talking about Ted’s accident last week. Ensoleill: “A motor bike knocked Ted down”. Sunny: “ ____________”

What it is now?

What a motor bike!

How terrific!

Poor Ted !

Xem đáp án

. D

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Ensoleill và Sunny đang nói về tai nạn của Ted tuần trước.

Ensoleill: "Một chiếc xe máy đã đâm phải Ted".

Nắng: " ____________"

A. Bây giờ nó là gì?

B. Thật là một chiếc xe máy tuyệt!

C. Thật tuyệt vời!

D. Tội nghiệp Ted!

Đáp án:D

491. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary and her friend, Ensoleill, are in a coffee shop. Mary: “Would you like Matcha ice–cream or Caramen with jam?” Ensoleill: “______________”.

I like eating them all.

Yes, I’d love two.

It doesn’t matter.

Neither is fine. They are good.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Văn hoá giao tiếp

Giải thích:

Tạm dịch: Mary và bạn của cô, Ensoleill, đang ở trong một quán cà phê.

Mary: "Bạn thích kem Matcha hay Caramen với mứt?"

Ensoleill: ”______________”.

A. Tôi thích ăn tất cả.

B. Có, tôi muốn hai cái.

C. Gì cũng được.

D. Cả hai đều không. Chúng rất ngon.

Đáp án:C

492. Trắc nghiệm
1 điểm

High–level sport people must maintain a high level of fitness ______ run the risk of suffering injuries that cause permanent damage.

or else

besides

unless

on account of

Xem đáp án

A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

or else: hoặc là, hay là

besides: bên cạnh đó

unless: trừ khi

on account of: bởi vì

Tạm dịch: Những người chơi thể thao cấp cao phải duy trì một mức độ tập luyện cao hoặc nếu không thì sẽ có nguy cơ bị thương nặng gây tổn thương vĩnh viễn.

Đáp án:A

493. Trắc nghiệm
1 điểm

Many students prefer ______ assessment as an alternative to exams.

continuing

continued

continual

continuous

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

continuing (danh động từ): tiếp tục

continued (pp): liên tục

continual (a): liên tục, không ngớt (nghĩa xấu)

continuous (a): liên tục

Vị trí này ta cần một tính từ để bổ sung cho danh từ phía sau.

Tạm dịch: Nhiều sinh viên thích đánh giá liên tục như là một thay thế cho các kỳ thi

Đáp án:D

494. Trắc nghiệm
1 điểm

British Leyland is aiming to push ______ its share of UK car sale to 25% over the next two years.

on

up

through

out

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

push on: tiếp tục, đi tiếp

push up: tăng lên

push through: được chấp nhận

push out: sản xuất nhiều

Tạm dịch: British Leyland đang hướng tới việc tăng thị phần bán xe của Anh lên 25% trong hai năm tới.

Đáp án:B

495. Trắc nghiệm
1 điểm

The press thought the sale manager would be depressed by his dismissal but he just ______.

turned it down

called it off

spoke it out

laughed it off

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

turn down: từ chối

call off: huỷ, hoãn

speak out: công bố

laugh off: cười trừ

Tạm dịch: Báo chí nghĩ rằng người quản lý bán hàng sẽ bị trầm cảm bởi sự sa thải nhưng anh ta chỉ cười trừ mà thôi.

Đáp án:D

496. Trắc nghiệm
1 điểm

Just as you arrived, I ______ ready to go out.

have got

was getting

would get

have been getting

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì trong tiếng Anh

Giải thích:

Ta dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

Tạm dịch: Vừa lúc cậu đến, tôi đang chuẩn bị ra ngoài.

Đáp án:B

497. Trắc nghiệm
1 điểm

Your sister has lost an awful lot of weight. She must have been on a diet, ______?

mustn’t she

needn’t she

haven’t she

hasn’t she

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu hỏi đuôi với “must” có nhiều cách dùng.

Nếu “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must +have+ p.p) : => dùng have/has trong câu hỏi đuôi

Tạm dịch: Em gái bạn sụt rất nhiều cân. Cô ấy chắc hẳn đã ăn kiêng, đúng không?

Đáp án:D

498. Trắc nghiệm
1 điểm

You should accept the Nokia mobile phone as a 16–birthday present from your parents delightedly. Don’t ______.

look gift horse in the mouth

buy it through the nose

pull my leg

take it for granted

Xem đáp án

A

Kiến thức: Idiom

Giải thích:

Don't look a gift horse in the mouth: Đừng đòi hỏi về giá trị khi nhận được 1 món quà

buy it through the nose: trả quá nhiều tiền cho cái gì

pull one’s leg: đùa ai đó

take it for granted: tin cái gì là đúng

Tạm dịch: Bạn nên chấp nhận điện thoại di động Nokia như một món quà sinh nhật 16 tuổi từ cha mẹ của bạn một cách vui mừng. Đừng đòi hỏi giá trị món quà.

Đáp án:A

499. Trắc nghiệm
1 điểm

______ irritating they are, you shouldn’t lose temper with small children.

No matter how much

As much as

However

Although

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau how much ta cần một danh từ không đếm được => A loại

As + adj + as => B loại

Although + mệnh đề => D loại

However + adj: dù cho… (thế nào)

Tạm dịch: Chúng có khó chịu thế nào, thì bạn cũng không nên mất bình tĩnh với trẻ nhỏ.

Đáp án:C

500. Trắc nghiệm
1 điểm

There are ______ that not only governments but also individuals should join hand to tackle.

too numerous environmental problems

such a lot of environmental problems

so fewer environmental problems

such many environmental problems

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc such…that…

Giải thích:

Ta dùng cấu trúc nhấn mạnh such (so)…that…. => A loại

Ở đây không có đối tượng để so sánh => C loại

Với such ta dùng “a lot of”, còn “many” dùng với so => D loại

Tạm dịch: Có rất nhiều vấn đề môi trường đến mức không chỉ các chính phủ mà cả các cá nhân cũng nên tham gia giải quyết.

Đáp án:B

501. Trắc nghiệm
1 điểm

If I weren’t afraid of travelling by air, I ______ to go to American by ship, which took me much longer time.

I hadn’t had

I wouldn’t have had

I shouldn’t have had

I wouldn’t have

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp. Vế chính diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ, vì thế chúng ta dùng “would(not) + have + pp”

Tạm dịch: Nếu tôi không sợ đi bằng đường hàng không, tôi hẳn đã không phải đi Mỹ bằng tàu, khiến tôi mất nhiều thời gian hơn.

Đáp án:B

502. Trắc nghiệm
1 điểm

He built up a successful business but it was all done ______ of his health.

at the price

by the expense

at all cost

at the expense

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm từ, từ vựng

Giải thích:

Ta có cụm “at the expense of sth”: trả giá bằng cái gì

Tạm dịch: Ông đã xây dựng một doanh nghiệp thành công nhưng tất cả đã phải trả giá bằng sức khỏe của mình.

Đáp án:D

503. Trắc nghiệm
1 điểm

______ is over your head is just an exaggeration because you have well prepared for it over the years.

This entrance exam

What this entrance exam

That this entrance exam

It is this entrance exam

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cụm danh từ

Giải thích:

Ở đây “That + mệnh đề” là một cụm tạo thành chủ ngữ

Tạm dịch: Việc nói kỳ tuyển sinh này quá khó với bạn chỉ là sự cường điệu vì bạn đã chuẩn bị tốt cho nó mấy năm qua.

Đáp án:C