15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 59)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 59)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1297 lượt thi
281 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that bestfits each of the numbered blanks

          Last year, I (121)______ to Nepal for three months to work in hospital. I think it’s important (122)______ as much of a country as you can, but it is difficult to travel around Nepal. The hospital let me have a few days’ holiday, so I decided to go into the jungle and I asked a Nepalese guide, Kamal Rai, to go with me.

          We started preparing for the trip at six in (123)______ morning, and left camp with two elephants carrying our equipment. It was hot but Kamal made me (124)______ shoes and trousers to protect me from snakes. In the jungle there was a lot of wildlife, but we were trying to find big cats, especially tigers. We climbed onto the elephants’ backs to get better view, but it is unusual to find tigers in the afternoon (125)______ they sleep in the heat of the day.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year, I (121)______ to Nepal for three months to work in hospital.

gone

have gone

go

went

Xem đáp án

Đáp án D

DH: Last year (Năm ngoái) => Động từ chia thì quá khứ đơn: go =>went.

Dịch: Năm ngoán, tôi đã tới Nepal 3 tháng để làm việc tại một bệnh viện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I think it’s important (122)______ as much of a country as you can, but it is difficult to travel around Nepal.

seen

to see

seeing

saw

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: It tobe adj to V- Như thế nào để làm gì.

Dịch: Tôi nghĩ điều đó là quan trọng để thấy được càng nhiều đất nước càng tốt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

We started preparing for the trip at six in (123)______ morning,

no article

a

an

the

Xem đáp án

Đáp án D

In the morning: vào buổi sáng.

Dịch: Chúng tôi đã bắt đầu chuẩn bị cho chuyến đi vào lúc 6h sáng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

It was hot but Kamal made me (124)______ shoes and trousers to protect me from snakes.

wear

wearing

wore

to wear

Xem đáp án

Đáp án A

(to) make sbd V: khiến ai đó làm gi.

Dịch: Trời rất nóng nhưng Karmal bắt tôi đi giày và mặc quần dài để bảo vệ tôi khỏi lũ rắn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

We climbed onto the elephants’ backs to get better view, but it is unusual to find tigers in the afternoon (125)______ they sleep in the heat of the day.

because

although

so

but

Xem đáp án

Đáp án A

A. because: bởi vì- Liên từ chỉ nguyên nhân.

B. although: mặc dù – Liên từ chỉ sự đối lập, tương phản.

C. so: do đó- Liên từ chỉ kết quả.

D. but: nhưng – Liên từ chỉ sự đối lập, tương phản.

Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn đáp án A.

Dịch: Chúng tôi leo lên lưng voi để có được tầm nhìn tốt hơn, nhưng thật không bình thường khi tìm những con hổ vào buổi chiều bởi vì chúng đi ngủ dưới cái nóng vào ban ngày.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate word that best fits each of the the numbered blanks

THE FIRST WOMAN SCIENTIST

          Hypatia was born in Alexandria, in Egypt, in 370 A.D. For many centuries she was the only woman scientist to have a place in the history books.

          Hypatia’s father was director of Alexadria University, and he (126) ______sure his daughter had the best education available. This was unusual, as most women then had few (127)______to study.

          After studying in Athens and Rome, Hypatia returned to Alexandria where she began teaching mathematics. She soon became famous for her knowledge of new ideas.

          We have no copies of her books, (128) ______we know that she wrote several important mathematical works. Hypatia was also interested in technology and (129) ______several scientific tools to help with her work.

          At the time many rulers were afraid of science, and (130) ______connected with it was in danger.

One day in March 415, Hypatia was attacked in the street and killed.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypatia’s father was director of Alexadria University, and he (126) ______sure his daughter had the best education available.

said

could

put

made

Xem đáp án

Đáp án D

(to) make sure: đảm bảo, chắc chắn.

Dịch: […], và ông đảm bảo rằng con gái mình sẽ có được nền giáo dục tốt nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

This was unusual, as most women then had few (127)______to study.

teachers

classes

opportunities

customs

Xem đáp án

Đáp án C

A. teachers: những giáo viên.

B. classes: những lớp học.

C. opportunities: những cơ hội.

D. customs: hải quan.

Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa.

Dịch: Điều này là bất bình thường, bởi hầu hết phụ nữ thời đó có rất ít cơ hội để được đi học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

We have no copies of her books, (128) ______we know that she wrote several important mathematical works.

because

as

but

or

Xem đáp án

Đáp án C

A. because + clause: bởi vì – Liên từ chỉ nguyên nhân.

B. as + clause: bởi vì, khi.

C. but+ clause: nhưng- Liên từ chỉ sự đối lập.

D. or: hoặc.

Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa.

Dịch: Chúng ta hiện không có bản sao nào của những cuốn sách của bà, nhưng chúng ta biết rằng bà đã viết ra một số cuốn sách quan trọng liên quan tới toán học.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypatia was also interested in technology and (129) ______several scientific tools to help with her work.

learnt

invented

experimented

did

Xem đáp án

Đáp án B

A. learnt: học.

B. invented: sáng chế, phát minh ra.

C. experimented: làm thí nghiệm.

D. did: làm.

Chỉ có đáp án B là hợp nghĩa.

Dịch: Hypatia cũng quan tâm tới công nghệ và đã phát minh ra một số công cụ khoa học để giúp cho công việc của mình.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

At the time many rulers were afraid of science, and (130) ______connected with it was in danger.

all

nobody

anyone

something

Xem đáp án

Đáp án C

A. all: tất cả.

B. nobody: không một ai.

C. anyone: bất cứ ai.

D. something: một số thứ.

Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa.

Dịch: Vào thời điểm đó, nhiều nhà cai trị rất sợ khoa học, và bất cứ ai liên quan tới nó đều gặp nguy hiểm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

You will make the interview process easier for the employer if you volunteer relevant information about yourself. Think about how you want to present your (131)_______, experiences, education, work style, skills, and goals. Be prepared to supplement all your answers with examples that support the statements you make. It is also a good idea to review your résumé with a critical eye and identify areas that an employer might see as limitations or want further information. Think about how you can answer difficult questions (132)_______ and positively, while keeping each answer brief.

An interview gives the employer a (133)_______ to get to know you. While you do want to market yourself to the employer, answer each question with an honest response.

Never say anything negative about past experiences, employers, or courses and professors. Always think of something positive about an experience and talk about that. You should also be (134)_______. If you are genuinely interested in the job, let the interviewer know that.

One of the best ways to show you are interested in a job is to demonstrate that you have researched the organization prior to the interview. You can also (135)_______ interest by asking questions about the job, the organization, and its services and products.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Think about how you want to present your (131)_______, experiences, education, work style, skills, and goals.

pressures

practices

promotions

strengths

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

pressure (n): sức ép; áp lực        practice (n): sự thực hành

promotion (n): sự thăng cấp; sự thăng chức   strength (n): sức mạnh, điểm mạnh

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Think about how you can answer difficult questions (132)_______ and positively, while keeping each answer brief.

accurately

hardly

rightly

sharply

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

accurately (adv): [một cách] chính xác, đúng          hardly (adv): hiếm khi, hầu như không

rightly (adv): phải; đúng sharply (adv): [một cách] rõ nét

13. Trắc nghiệm
1 điểm

An interview gives the employer a (133)_______ to get to know you. While you do want to market yourself to the employer, answer each question with an honest response.

change

way

chance

practice

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

change (n): sự thay đổi    way (n): cách thức

chance (n): cơ hội practice (n): sự thực hành

Ta có cụm “a chance to do sth”: có cơ hội làm gì

14. Trắc nghiệm
1 điểm

You should also be (134)_______. If you are genuinely interested in the job, let the interviewer know that.

enthusiasm

enthusiastic

enthusiast

enthusiastically

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ loại, đọc hiểu

Giải thích:

enthusiasm (n): sự nhiệt tình      enthusiastic (a): đầy nhiệt tình

enthusiast (n): người nhiệt tình enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình

Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “be”

15. Trắc nghiệm
1 điểm

You can also (135)_______ interest by asking questions about the job, the organization, and its services and products.

show

appear

conceal

cover

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu

Giải thích:

show (v): thể hiện, hiển thị        appear (v): xuất hiện, dường như

conceal (v): giấu giếm; che đậy cover (v): che, phủ

Đoạn văn

The Hindu culture celebrates marriage as a pure and pristine rite enabling two individuals start their journey of life together. It puts emphasis on the values of happiness, harmony and growth and could be traced back from the Vedic times.

Months before the wedding ceremony, an engagement is held which is called “magni”. The couple is blessed here with gifts, jewelry and clothes. Another important ritual is the “mehendi” which is a paste made from the leaves of henna plant. It is the traditional art of adorning the hands and the feet of the bride with mehendi and the name of the groom is also hidden in the design.

On the day of marriage, the couple exchanges garlands as a gesture of acceptance of one another and a pledge to respect one another as partners which is known as «jaimala». This is followed by «jaimala»,where the father of the bride places her hand in the groom’s hand requesting him to accept her as an equal partner.

Another ritual is the «havan» in which the couple invokes Agni, the god of Fire, to witness their commitment to each other. Crushed sandalwood, herbs, sugar rice and oil are offered to the ceremonial fire. The “gath bandhan” takes place where scarves of the bride and groom are tied together symbolizing their eternal bond. This signifies their pledge before God to love each other and remain loyal. The couple then takes four “mangal pheras” or walk around the ceremonial fire, representing four goals in life: “Dharma”, religious and moral duties; “Artha”, prosperity; “Kama” earthly pleasures; “Moksha”, spiritual salvation.

The couple also takes seven steps together to begin their journey, called the “saptapardi”. Then the ritual of “sindoor” takes place where the groom applies a small dot of vermilion, a red powder to the bride’s forehead and welcomes her as his partner for life. This signifies the completion of the marriage. The parents of the bride and the groom then give their blessings, “ashirwad” to the newly wed couple as they touch the feet of their parents.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What might be the most suitable title for this reading passage?

The Hindu culture

The Hindu religion

The Hindu wedding

The Hindu tradition

Xem đáp án

Đáp án C

Tiêu đ thích hợp cho bài đọc này là gì?

A. Văn hóa Hindu           B. Tôn giáo Hindu

C.Đám cưới Hindu                   D. Truyền thống Hindu

Đọc từ đấu bài đến cuối, chúng ta thấy rằng bài đọc này nói về phong tục đám cưới Hindu (marriage, couple, engagement, bride, groom, etc.)

Note:Chúng ta nên làm câu này sau khi đã làm xong tất c các câu hỏi khác v bài đọc này. Điu này sẽ giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và đưa ra được lựa chọn chính xác nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “magni” stand for?

the wedding

the paste made from the leave of one another

the engagement

the gesture of acceptance oi one another

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng ở dòng đu tiên trong đoạn thứ 2:“Months before the wedding ceremony, an engagement is held which is called “magni. (Những tháng trước lễ cưới, một lễ đính hôn được t chức, cái mà được gọi là “magni”

Từ “magni” ở đây là “engagement”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What do the Hindu people think about marriage?

It is entirely a spiritual traditional ritual allowing two individuals to live together

It is a belief in the growth of a family newly formed by two individuals

It is a wish of happiness and harmony to come to two individuals

It is just a living-together announcement of two individuals

Xem đáp án

Đáp án A

Người Hindu nghĩ gì v hôn nhân?

A. Đó hoàn toàn là một nghi lễ truyn thống của tôn giáo cho phép 2 cá nhân sống với nhau.

B. Đó là niềm tin vào sự phát triển của một gia đình mới được hình thành từ 2 cá nhân

C. Đó là mong muốn hạnh phúc và hòa hợp đến với 2 cá nhân.

D. Đó chỉ là lời tuyên bố sống cùng nhau của 2 cá nhân.

Dẫn chứng ở những dòng đu tiên trong đoạn 1: “The Hindu cultural cclehrules marriage as a pure and pristine rite enabling two individuals start their journey of life together. It puts emphasis on the values of happiness, harmony and growth and could be traced back from the Vedic times.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What can the word adorning be best replaced by?

decorating

painting

repairing

dying

Xem đáp án

Đáp án A

-Adorn /ə'dɔ:n/ - decorate (v): trang điểm

E.g: the house is being adorned with flowers.

-Paint (v); sơn, v

-Repair tv): sửa

-Dye tv): nhuộm

“It is the traditional art of adorning the hands and the feet of the bride with mehendi” (Đó là nghệ thuật truyn thống trang điểm mehendi trên tay và chân của cô dâu)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What can the word invokes be best replaced by?

tells

says

prays

talks

Xem đáp án

Đáp án C

-Invoke /in'vəuk/ ~ Pray: khấn, cầu nguyện

-Tell (v): bảo, kể

-Say (v): nói

-Talk (v): nói, nói chuyện

“Another ritual is the “havan” in which the couple invokes Agni, the god of Fire, to witness their commitment to each other” (Một nghi l khác là “havan”, nghi lễ mà cặp đôi khấn vái thần Agni, thần lửa, để làm chứng cho sự cam kết ca họ với nhau.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the couple exchange garlands?

to do a ritual

to show both their acceptance of and the swear to respect the partner

to express their acceptance of one another and a wish of happiness

to express their vow to respect each other for the whole life

Xem đáp án

Đáp án B

Tại sao cặp đôi trao vòng hoa cho nhau?

A.để thực hiện nghi l.

B.đ thể hiện sự chấp nhận và lời th nguyền tôn trọng người bạn đời của mình

C. để bày tỏ sự chấp nhận nhau và mong ước hạnh phúc.

D. để bày tỏ lời thề nguyền tôn trọng nhau đến suốt cuộc đời.

Dẫn chứng ở dòng đầu tiên trong đoạn 3: “On the day of marriage, the couple exchanges garlands as ạ gesture of acceptance of one another and a pledge to respect one another as partners which is known as “jaimala”.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When is the wedding ceremony completed?

When the parents ot the bride and the groom give their blessings to the couple

When the couple touches their parents’ feet

When the couple makes seven steps together

When the groom applies a small dot of vermillion of the brides forehead

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn chứng trong đoạn cuối: “Then the ritual of “sindoor” takes place where the groom applies a small dot ot vermilion, a red powder to the brides forehead and welcomes her as his partner for life. This signifies the completion of the marriage.”

VOCABULARY

- Culture / 'kʌlt∫ər / (n): văn hóa

- Celebrate / 'seləbreit / (v): kỷ niệm, tổ chức

- Pristine / 'pristi:n / (adj): xưa, cổ xưa

- Harmony /'hɑ:məni/ (n): sự hòa hợp, sự hòa thuận

- Ceremony / 'seriməni / (n): nghi lễ

- Henna / 'henə / (n): cây lá mỏng

- Garland / 'gɑ:lənd / (n): vòng hoa

- Pledge /pledʒ/ (n): lời cam kết, lời hứa

- Commitment /kə'mitmənt / (n): lời cam kết

- Loyal / 'lɔiəl / (adj): trung thành, chung thủy

- Symbolize /'simbəlaiz/ (v): tượng trưng hóa, biểu tượng hóa

- Eternal /i:'tɜ:nəl/ (adj): bất diệt, vĩnh viễn

- Religious / ri'lidʒəs / (adj): (thuộc) tôn giáo

- Prosperity /prɒs'per.ə.ti/ (n): sự thịnh vượng

- Salvation /sæl'vei∫ən / (n): sự cứu vớt (linh hồn)

- Vermilion / və'miljən / (n): son, màu đỏ son

- Powder / 'paʊdər / (n): thuốc bột, phấn

- Forehead / 'fɔ:rid, 'fɔ:hed / (n): trán

- Signify / 'signifai / (v): biểu thị, biểu hiện

- Blessing /'blesiη / (n): phúc lành

- Groom /gru:m//grom/ (n): chú rế

- Bride /braid/ (n): cô dâu

Đoạn văn

It is hard to think of a world without gas or electricity. Both are commonly used for lighting and heating today. We now can instantly flick a lighter or strike a match to make a flame. But it was not long ago that there were no such things as matches or lighters. To make fire, it was necessary to strike a piece of iron on flint for sparks to ignite some tinder. If the tinder was damp, or the flint old, you had to borrow some fire from a neighbor.

We do not know exactly when or how people first used fire. Perhaps, many ages ago, they found that sticks would burn if they were dropped into some hole where melted lava from a volcano lay boiling. They brought the lighted sticks back to make their fire in a cave. Or, they may have seen trees catch fire through being struck by lightning, and used the trees to start their own fires.

Gradually people learned they could start a fire without traveling far to find flames. They rubbed two pieces ot wood together. This method was used for thousands of years.

When people became used to making fires with which to cook food and stay warm at night, they found that certain resins or gums from trees burnt longer and brighter. They melted resins and dipped branches in the liquid to make torches that lit their homes at night. Iron stands in which torches used to be fixed can still be seen in old buildings of Europe.

There was no lighting in city streets until gas lamps, and then electric lamps were installed. Boys ran about London at night carrying torches of burning material. They were called torch boys, or link boys, and earned a living by guiding visitors to friends’ houses at night.

For centuries homes were lit by candles until oil was found. Even then, oil lamps were no more effective than a cluster of candles. We read about the splendors and marvels of ancient palaces and castles, but we forget that they must have been gloomy and murky places at night.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “they” refer to?

people

ages

sticks

trees

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng trong bài đọc: “ We do not know exactly when or how people first used fire. Perhaps, many ages ago, they found that sticks would burn if they were dropped into some hole ...” (Chúng ta không biết chính xác lúc nào hay bằng cách nào mà con người sử dụng lửa. Có lẽ, cách đây rất lâu, họ phát hiện ra que củi sẽ cháy nếu chúng rơi vào hố mà...)

Vậy: they = sticks

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage the first fire used by people was probably obtained _______.

from the suns heat through glass

by rubbing wood together

from heat or fire caused by nature

by striking iron against flint

Xem đáp án

Đáp án C

Dẫn chứng trong đoạn 2:

“Perhaps, many ages ago, they found that sticks would burn if they were dropped into some hole where melted lava from a volcano lay boiling. They brought the lighted sticks back to make their fire in a cave. Or, they may have seen trees catch fire through being struck by lightning, and used the trees to start their own fires.”

Điều này có nghĩa là từ thời xưa con người tạo ra lửa nhờ vào tự nhiên

25. Trắc nghiệm
1 điểm

It is stated in the passage that torches for lighting were made from ______.

the wood of gum trees

iron bars dipped in melted resins

wooden poles dipped in oil

tree branches dipped in melted resins

Xem đáp án

Đáp án D

Dn chứng ở đoạn 4: “When people became used to making fires with which to cook food and stay warm at night, they found that certain resins or gums from trees burnt longer and brighter. They melted resins and dipped branches in the liquid to make torches that lit their homes at night.” (Khi con người đã quen với việc tạo ra lửa đ nấu ăn và sưởi ấm vào ban đêm thì họ phát hiện ra nhựa cây đốt cháy được lâu hơn và sáng hơn, Họ làm tan chảy nhựa cây và nhúng cành cây trong chất lỏng đ làm ngọn đuốc thắp sáng nhà vào ban đêm)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It is mentioned in the passage that before the electric lamp was invented, ________.

oil lamps and then candles were used

candles and oil lamps appeared about the same time

candles and then oil lamps were used

people did not use any form of lighting in their houses

Xem đáp án

Đáp án C

Theo thông tin được để cập trong bài đọc thì trước khi đèn điện được phát minh thì _______.

A.đèn du rồi sau đó nến được sử dụng

B.nến và đèn du xuất hiện cùng một lúc

C. nến rồi sau đó đèn dầu được sử dụng

D. con người không sử dụng bất cứ hình thức thắp sáng nào trong nhà

Dẫn chng ở đoạn cuối: “For centuries homes were lit by candles until oil was found. Even

then, oil lamps were no more effective than a cluster of candles.”

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “splendors” in the passage could be best replaced by which of the following?

expensive object

places of scenic beauty

achievements

the beautiful and impressive features

Xem đáp án

Đáp án D

“We read about the splendors and marvels of ancient palaces and castles, but we forget that they must have been gloomy and murky places at night.” (Chúng ta biết được v những vật lộng ly của cung điện và lâu đài, nhưng quên rằng đó chắc hẳn là những nơi tối tăm và ảm đạm vào ban đêm.)

Phía sau từ “but” có những từ như “gloomy, murky” (tối tăm, ảm đảm) nên phía trước phải có nghĩa trái ngược.

Vậy: splendors = the beautiful and impressive features: vật rực rỡ, lộng lẫy

28. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following sentence is NOT true?

We know exactly when and how people first used fire

Before gas lamps and electric lamps appeared, streets were lit by torches

We can make a fire by striking a piece of iron on flint to ignite some tinder

Matches and lighters were invented not long ago

Xem đáp án

Đáp án A

B. đúng theo Dn chng trong bài dc: “There was no lighting in city streets until gas lamps, and then electric lamps were installed. Boys ran about London at night carrying torches of burning material.”

C. đúng theo Dẫn chứng trong đọc: To make fire, it was necessary to strike a piece of iron on flint for sparks to ignite some tinder”

D. đúng theo Dẫn chứng trong bài đọc: “But it was not long ago that there were no such things as matches or lighters”

A. không đúng theo Dẫn chứng trong bài đọc: “We do not know exactly when or how people first used fire.”

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “gloomy” in the passage is closest in meaning to ________.

nearly dark

badly decorated

containing a lot of white

mysterious

Xem đáp án

Đáp án A

A.tối tăm

B. được trang trí tệ

C. có nhiu màu trắng

D. huyến bí

Thông tin trong bài đọc: “We read about the splendors and marvels of ancient palaces and castles, but we forget that they must have been gloomy and murky places at night.” (Chúng ta biết được v những vật lộng lẫy ca cung điện và lâu đài, nhưng quên rằng đó chắc hẳn là những nơi tối tăm và ảm đạm vào ban đêm.)

Vậy gloomy” ~ nearly dark

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What form of street lighting was used in London when link boys used to work there?

Gas lighting

No lighting at all

Electric lighting

Oil lighting

Xem đáp án

Đáp án B

Dẫn chứng trong bài đọc: “There was no lighting in city streets until gas lamps, and then electric lamps were installed. Boys ran about London at night carrying torches of burning material.” (Không có điện trên đường phố cho đến khi có sự ra đi của đèn gas, đèn điện. Các cậu bé chạy khắp thành phố Luân Đôn vào ban đêm mang theo những bó đuốc từ việc đốt cháy các vật liệu)

VOCABULARY

- Electricity / ,el.ik'trisəti / (n): điện

- Flick /flik/ (v): đánh nhẹ, gõ nhẹ. búng

- Strike /straik/ (v): đánh, đập

- Match / mæt∫ / (n): que diêm

- Flame / fleim / (n): ngọn lửa

- Flint /flint/ (n): đá lửa

- Ignite /ig'nait/ (v): đốt cháy

- Tinder /'tindər/ (n): bùi nhùi (để nhóm lửa)

- Stick /stik/ (n): que củi

- Lava /'lɑ:.va/ (n): dung nham

- Volcano / vɒl'keinəu / (n): núi lửa

- Cave /keiv/ (n): hang động

- Wood /wʊd/ (n): gỗ

- Resin / 'rezin/ (n): nhựa (cây)

- Torch / 'tɔ:t/ (n): ngọn đuốc

- Iron /'aiən/ (n): sắt

- Lamp /læmp/ (n): đèn

- Install /in'stɔ:l / (v): lắp đặt

- Candle /'kændəl / (n): ngọn nến

- Ancient / 'ein∫ənt / (adj): cổ xưa

- Palace /'pælis/ (n): cung điện

- Castle /'kɑ:səl/ (n): lâu dài

- Murky / 'mə:ki/ (adj): tối tăm, u ám

 

Đoạn văn

The rules of etiquette in American restaurants depend upon a number of factors the physical location of the restaurant, e.g., rural or urban; the type of restaurant, e.g., informal or formal; and certain standards that are more universal. In other words, some standards of etiquette vary significantly while other standards apply almost anywhere. Learning the proper etiquette in a particular type of restaurant in a particular area may sometimes require instruction, but more commonly it simply requires sensitivity and experience. For example, while it is acceptable to read a magazine in a coffee shop, it is inappropriate to do the same in a more luxurious setting. And, if you are eating in a very rustic setting, it may be fine to tuck your napkin into your shirt, but if you are in a sophisticated urban restaurant this behavior would demonstrate a lack of manners. It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor. The conclusion we can most likely draw from the above is that while the types and locations of restaurants determine etiquette appropriate to them, some rules apply to all restaurants

31. Trắc nghiệm
1 điểm

What topic is this passage primarily concerned?

Instruction in proper etiquette

Rules of etiquette

Variable and universal standards of etiquette

The importance of good manners

Xem đáp án

Đáp án C

Bài đọc chủ yếu đề cập đến chủ đề gì?

A. Hướng dẫn về phép xã giao thích hợp

B. Quy tắc cùa phép xã giao

C. Những tiêu chí đa dạng và phổ biến về phép xã giao

D. Tầm quan trọng của cách cư xử tốt

Dẫn chứng trong bài đọc: The rules of etiquette in American restaurants depend upon a number of factors the physical location of the restaurant, e.g., rural or urban; the type of restaurant, e.g., informal or formal; and certain standards that are more universal

32. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is a universal rule of etiquette?

reading a magazine at a coffee shop

not throwing food on the floor

eating in rustic settings

eating in rustic settings

Xem đáp án

Đáp án B

Theo bài đọc, điều này sau đây là quy tắc chung của phép xã giao?

Dẫn chứng trong bài đọc: “It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor” => quy tắc chung ở hầu hết các nhà hàng là không được vứt thức ăn lên sàn nhà

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “it” refer to?

learning the proper etiquette

clear instruction

knowing the type of restaurant

sensitivity

Xem đáp án

Đáp án A

Từ “it” đề câp đến điều gì?

Dẫn chứng trong bài đọc: “Learning the proper etiquette in a particular type of restaurant in a particular area may sometimes require instruction, but more commonly it simply requires sensitivity and experience” =>Học phép xã giao thích hợp

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following words is most similar to the meaning of “rustic”?

urban

unsophisticated

agricultural

ancient

Xem đáp án

Đáp án B

- Rustic ~ Unsophisticated (adj); đơn giản, không phức tạp, mộc mạc

- Urban (adj): (thuộc) thành phố, thành thị

- Agricultural (adj): (thuộc) nông nghiệp

- Ancient (adj): cổ xưa

“And, if you are eating in a very rustic setting, it may be fine to tuck your napkin into your shirt but if you are in a sophisticated urban restaurant this behavior would demonstrate a lack of manners.” (Và nếu bạn đang ăn ở một nơi đơn giản mộc mạc thì việc bỏ khăn ăn vào áo có thể chấp nhận được, nhưng nếu bạn đang ở một nhà hàng thành thị phức tạp thì hành vi này sẽ thể hiện bạn không biết cách ứng xử)

Nhận xét: Ở phía sau có liên từ “but” nên ý cùa 2 câu này trái ngược nhau; mà phía sau có từ “sophisticated” thì phía trước từ “rustic” sẽ có nghĩa trái ngược với nó

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “indiscriminately” could best be replaced by which of the following?

random

angrily

noisily

destructively

Xem đáp án

Đáp án A

- Indiscriminately ~ Randomly (adv): bừa bãi

- Angrily (adv): tức giận

- Noisily (adv): ồn ào

- Destructively (adv): phá hoại, phá hủy

Dẫn chứng trong bài đọc: “It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor.” (Tuy nhiên, chắc chắn rằng ở hầu hết mọi nhà hàng thì không thể chấp nhận việc vứt thức ăn bừa bãi lên sàn nhà.)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The author uses the word “draw” in line 16 to mean

pick out

drag away

evoke

infer

Xem đáp án

Đáp án D

Draw ~ Infer: suy ra, luận ra

Dẫn chứng trong bài đọc: “The conclusion we can most likely draw from the above is that while the types and locations of restaurants determine etiquette appropriate to them, some rules apply to all restaurants.” {Chúng ta có thể rút ra kết luận từ những điều ở trên là trong khi kiểu loại và vị trí của nhà hàng quyết định phép xã giao thích hợp với nó thì một số quy tắc có thể áp dụng với tất cả các nhà hàng.)

VOCABULARY

- Etiquette /'et.i.ket/ (n): phép xã giao

- Location / ləu'kei∫ən / (n): vị tri, sự xác định vị trí

- Universal / ,ju:ni'və:səl/ (adj): (thuộc) vũ trụ, phổ biến, chung

- Instruction / in'strʌk∫ən / (n): hướng dẫn

- Sensitivity /,sensə'tivəti / (n): tính nhạy cảm, nhạy bén

- Acceptable / ək'septəbəl / (adj): có thể chấp nhận

- Luxurious / lʌg'zjuəri.əs / (adị): xa hoa, lộng lẫy

- Napkin /'næpkin/ (n): khăn ăn

- Sophisticated / sə'fistikeitid / (adj): phức tạp

- Demonstrate / 'demənstreit / (v): bày tỏ. biểu lộ

- Manner / 'mænər / (n): cách, lối, kiểu

- Determine / di'tɜ:min / (v): xác định, định rõ

- Rule /ru:l/ (n): phép tắc, quy luật

- Appropriate /ə'prəupriet / (adj): phù hợp

Đoạn văn

Because writing has become so important in our culture, we sometimes think of it as more real than speech. A little thought, however, will show why speech is primary and writing secondary to language. Human beings have been writing (as far as we can tell from surviving evidence) for at least 5000 years; but they have been talking for much longer, doubtless ever since there have been human beings.

When writing did develop, it was derived from and represented speech, although imperfectly. Even today there are spoken languages that have no written form. Furthermore, we all learn to talk well before we learn to write; any human child who is not severely handicapped physically or mentally will learn to talk: a normal human being cannot be prevented from doing so. On the other hand, it takes a special effort to learn to write. In the past many intelligent and useful members of society did not acquire the skill, and even today many who speak languages with writing systems never learn to read or write, while some who learn the rudiments of those skills do so only imperfectly.

To affirm the primacy of speech over writing is not, however, to disparage the latter. One advantage writing has over speech is that it is more permanent and makes possible the records that any civilization must have. Thus, if speaking makes us human, writing makes us civilized

37. Trắc nghiệm
1 điểm

We sometimes think of writing as more real than speech because __________.

writing is secondary to language

human beings have been writing for at least 5000 years

it has become very important in our culture

people have been writing since there have been human beings

Xem đáp án

Đáp án C

Chúng ta đôi khi nghĩ viết thực tế hơn nói bởi vì _________.

A. viết xếp thứ hai về mặt ngôn ngữ

B. loài người đã viết ít nhất được 5000 năm rồi

C. nó trở nên rất quan trọng trong nền văn hóa cùa chúng ta

D. con người đã viết từ khi loài người được sinh ra

Dẫn chứng trong bài đọc: “Because writing has become so important in our culture, we sometimes think of it as more real than speech.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The author of the passage argues that ________.

speech is more basic to language than writing

writing has become too important in today’s society

everyone who learns to speak must learn to write

all languages should have a written form

Xem đáp án

Đáp án A

Tác giả trong bài đọc tranh luận rằng _________.

A. nói là cơ bản hơn viết

B. viết đã trở nên quá quan trọng trong xã hội ngày nay

C. mọi người học nói phải học viết

D. tất cả các ngôn ngữ nên có hình thức viết

Dẫn chứng trong bài đọc: “A little thought, however, will show why speech is primary and writing secondary to language.... but they have been talking for much longer”

“Furthermore, we all learn to talk well before we learn to write; any human child who is not

severely handicapped physically or mentally will learn to talk….”

39. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, writing ________.

is represented perfectly by speech

represents-speech, but not perfectly

developed from imperfect speech

is imperfect, but less so than speech

Xem đáp án

Đáp án B

Theo bài đọc thì kỹ năng viết _________.

A. được thể hiện hoàn hảo bởi lời nói

B. thế hiện lời nói, nhưng không hoàn hảo

C. phát triển từ lời nói chưa hoàn hảo

D. chưa hoàn hảo nhưng ít như vậy hơn lời nói

Dẫn chứng trong bài đọc: “When writing did develop, it was derived from and represented speech, although imperfectly.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Normal human beings

learn to talk after learning to write

learn to write before learning to talk

learn to write and to talk at the same time

learn to talk before learning to write

Xem đáp án

Đáp án D

Người bình thường __________.

A. học nói sau học viết              B. học viết trước học nói

C. học viết và nói cùng một lúc D. học nói trước học viết

Dẫn chứng trong bài đọc we all learn to talk well before we learn to write: any human child who is not severely handicapped physically or mentally will learn to talk: a normal human being cannot be prevented from doing so.”

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning to write is __________.

easy

quick

not easy

very easy

Xem đáp án

Đáp án C

Học viết thì _________.

Dẫn chứng trong bài đọc “On the other hand, it takes a special effort to learn to write.” (Mặt khác, học viết phải cố gắng nỗ lực)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to show that learning to write requires effort, the author gives the example of __________.

people who learn the rudiments of speech

severely handicapped children

intelligent people who couldn’t write

people who speak many languages

Xem đáp án

Đáp án C

Để thể hiện rằng học viết cần phải nỗ lực, tác giả đưa ra ví dụ về ________.

A. những người học những điều sơ đẳng về lời nói C

B. những đứa trẻ khuyết tật

C. những người thông minh không thể viết

D. những người nói nhiều ngôn ngữ

Dẫn chứng trong bài đọc“In the past many intelligent and useful members of society did not acquire the skill,...”

43. Trắc nghiệm
1 điểm

In the author’s judgment __________.

writing has more advantages than speech

writing is more real than speech

speech conveys ideas less accurately than writing does

speech is essential but writing has important benefits

Xem đáp án

Đáp án D

Theo ý kiến của tác giả, ________.

A. viết có nhiều thuận lợi hơn nói

B. viết thực tế hơn nói

C. nói truyền đạt ý tưởng ít chính xác hơn viết

D. nói cần thiết nhưng viết cũng có nhiều lợi ích quan trọng

Đoạn cuối đã đưa ra ý kiến của tác giả: “Tuy nói rất cần thiết nhưng viết cũng có nhiều lợi ích quan trọng”

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “advantage” in the last paragraph most closely means

“rudiments”

“skill”

“domination”

“benefit”

Xem đáp án

Đáp án D

Advantage ~ Benefit (n): lợi ích, thuận lợi

“One advantage writing has over speech is that it is more permanent and makes possible the records that any civilization must have” (Một lợi ích mà viết hơn nói là nó lâu bền hơn và có thể lưu giữ hồ sơ mà bất cứ nền văn minh nào cùng phải có)

VOCABULARY

- Speech / spi:t∫/ (n): lời nói

- Primary / 'praiməri/ (adj): chính, chủ yếu

- Doubtless /'dautləs/ (adv): chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa

- Represent / ,repri'zent / (v): đại diện, tượng trưng cho

- Imperfectly / im'pɜ:fektli / (adv): không hoàn hảo, không hoàn chỉnh

- Severely / si'viəli / (adv): nghiêm trọng

- Mentally / 'mentəli / (adv): vẻ mặt tinh thần

- Develop / di'veləp / (v): phát triển

- Derive / di'raiv / (v) + from: bắt nguồn từ, nhận được từ

- Effort /'efət / (n): nỗ lực

- System /'sis.təm/ (n): hệ thống

- Rudiments /'ru:.di.mənts/ (n.pl): nguyên tắc sơ đẳng, nguyên tắc cơ sở

- Primacy /'prai.mə.si/ (n): địa vị thứ nhất, tính ưu việt

- Disparage / dis'pæridʒ / (v): làm mất uy tín, xem thường

- Permanent / 'pɜ:mənənt/ (adj): vĩnh viễn, bền vững

- Record / ri'kɔ:d / (n): hồ sơ, sự ghi chép

- Civilization / ,sivəlai'zei∫ən / (n): nền văn minh

Đoạn văn

FAMILY LIFE IN THE UNITED STATES

Family life in the United States is changing. Fifty or sixty years ago, the wife was called a “housewife”. She cleaned, cooked, and cared for the children. The husband earned the money for the family. He was usually out working all day. He came home tired in the evening, so he did not do much housework. And he did not see the children very much, except on weekends.

These days, however, more and more women work outside the home. They cannot stay with the children all day. They, too, come home tired in the evening. They do not want to spend the evening cooking dinner and cleaning up. They do not have time to clean the house and do the laundry. So who is going to do the housework now? Who is going to take care of the children?

Many families solve the problem of housework by sharing it. In these families, the husband and wife agree to do different jobs around the house, or they take turns doing each job. For example, the husband always cooks dinner and the wife always does the laundry. Or the wife cooks dinner on some nights and the husband cooks dinner on other nights.

Then there is the question of the children. In the past, many families got help with child care from grandparents. Now families usually do not live near their relatives. The grandparents are often too far away to help in a regular way. More often, parents have to pay for child care help. Ihe help may be a babysitter or a day-care center. The problem with this kind of help is the high cost. It is possible only for couples with jobs that pay well.

Parents may get another kind of help form the companies they work for. Many companies now let people with children work part-time. That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: they are called “househusbands”. In the USA more and more men are becoming househusbands every year.

These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Sixty years ago, most women________.

went out to work

had no children

did not do much housework

were housewives

Xem đáp án

Đáp án D

Cách đây 60 năm, hầu hết phụ nữ __________.

A. đi làm bên ngoài

B. không có con

C. không làm công việc nhà nhiều

D. là nội trợ

Dẫn chứng trong bài đọc: “Fifty or sixty years ago, the wife was called a “housewife”. She cleaned, cooked, and cared for the children.”

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays, there are __________.

more women going out to work than before.

more and more women staying with the children all day.

more work outside the home than before.

more housewives than before.

Xem đáp án

Đáp án A

Ngày nay, có ___________

A. nhiều phụ nữ đi làm hơn trước đây

B. càng nhiều phụ nữ ở với con cái suốt cả ngày

C. công việc bên ngoài nhà hơn trước đây

D. nhiều nội trợ hơn trước đây

Dẫn chứng trong bài đọc: “These days, however, mine and more women work outside the home.”

47. Trắc nghiệm
1 điểm

The word laundry” in paragraph 2 is closest in meaning to          _____________

tidying up

cooking and washing the dishes

washing and ironing

shopping

Xem đáp án

Đáp án C

Laundry - washing and ironing: công việc giặt là

- Tidying up: dọn dẹp

- Cooking and washing the dishes: nấu ăn và rửa bát

- Shopping: mua sắm

“They do not have time to clean the house and do the laundry.” (Họ không có thời gian lau nhà và giặt là.)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from paragraph 4 that__________.

couples with low-paid jobs can’t afford the cost of a babysitter or a day-care center.

grandparents can help care the children in a regular way.

all couples with jobs can pay for help from a babysitter or a day-care center.

in the past, grandparents did not help the couples with child care.

Xem đáp án

Đáp án A

Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng __________.

A. các cặp vợ chồng có thu nhập thấp không thể có đủ tiền thuê người giữ trẻ hoặc gửi con đi trẻ.

B. ông bà có thể giúp chăm sóc con cái thường xuyên

C. tất cả các cặp vợ chồng có công việc có thể trả tiền cho người giữ trẻ hoặc nơi giữ trẻ

D. trước kia, ông bà không giúp vợ chồng chăm con

Dẫn chứng trong bài đọc: “The problem with this kind of help is the high cost. It is possible only for couples with jobs that pay well.” (Vấn đề cùa sự trợ giúp này là chi phí cao. Có thể chỉ phù hợp với những cặp vợ chồng có lương cao.)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they" in paragraph 5 refers to_________.

husbands who stop working to stay with the children

fathers who spend more time with their children

parents who work part-time

children who spend more time with fathers than mothers

Xem đáp án

Đáp án A

Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: they are called “househusbands”. (Thậm chí có những ông chồng nghỉ làm một thời gian ở nhà với con cái....)

Vậy: they = husbands who stop working to stay with the children

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The changes in the American home mentioned in this passage may __________.

help families

not happen

cause problems for a marriage

not change the children at all

Xem đáp án

Đáp án A

Những thay đổi trong gia đình Mỹ được đề cập trong bài đọc có thể__________.

A. giúp đỡ các gia đình

B. không xảy ra

C. gây ra nhiều vấn đề cho cuộc hôn nhân

D. không làm thay đổi bọn trẻ chút nào

Đọc xuyên suốt cả bài đọc này, ta thấv rằng những thay đổi trong gia đình Mỹ đã giúp đỡ cho gia đình rất nhiều : các thành viên trong gia đình hiểu nhau hơn, vợ chồng hiểu nhau hơn....

51. Trắc nghiệm
1 điểm

This article is about__________.

American men as househusbands

housewives in America

how more American women are working

how family life in America is changing

Xem đáp án

Đáp án D

Bài đọc này nói về _________.

A. người đàn ông Mỹ làm nội trợ

B. các bà vợ nội trợ ở Mỹ

C. người phụ nữ Mỹ làm nhà như thế nào

D. đời sống gia đình ở Mỹ đang thay đổi như thế nào

VOCABULARY

- Except /ik’sept/ (prep): trừ ra

- Solve /sɒlv/ (v): giải quyết

- Problem /'proB.ləm/ (n): vấn đề

- Laundry /'bɔ:n.dri/ (n): đồ giặt là

- Babysitter /'bei.bi,sit.ər/ (n): người trông trẻ

- Cost /kɒst/ (n): chi phí

- Change /tʃeindʒ/ (n): sự thay đổi

- Understanding / ,ʌndə'stændiη / (n): sự hiểu biết

- Housewife/ 'hauswaif / (n): người vợ

- Marriage / 'mæridʒ / (n): cuộc hôn nhân

Đoạn văn

One of the most interesting authors of the twentieth century, J.R.R Tolkien, achieved fame through his highly inventive trilogy, The Lord of the Rings. Born in 1892, Tolkien received his education from Oxford and then served in World War I. After the war, he became a professor of Anglo -Saxon and English language and literature at Oxford University.

Although published in 1965, the three books that comprise the Lord of the Rings were written in intervals from 1936 to 1949. This was mainly due to Tolkien’s responsibilities as a professor and the outbreak of World War II. By the late 1960s, this fascinating trilogy had become a sociological phenomenon as young people intently studied the mythology and legends created by Tolkien.

The trilogy is remarkable not only for its highly developed account of historical fiction but also its success as a modern heroic epic. The main plot describes the struggle between good and evil kingdom as they try to acquire a magic ring that has the power to rule the world. The novels, which are set in a time called Middle Earth, describe a detailed fantasy world. Established before humans populated the Earth, Middle Earth was inhabited by good and evil creatures such as hobbits, elves, monsters, wizards, and some humans. The characters and the setting of Middle Earth were modeled after mythological stories from Greece and Northern Europe.

Although readers have scrutinized the texts for inner meaning and have tried to connect the trilogy with Tolkien’s real life experiences in England during World War II, he denied the connection. He claims that the story began in his years as an undergraduate student and grew out of his desire to create mythology and legends about elves and their language.

Tolkien was a masterful fantasy novelist who used his extensive knowledge of folklore to create a body of work that is still read and enjoyed throughout the world today

52. Trắc nghiệm
1 điểm

What can we assume is NOT true about Middle Earth?

Middle Earth was based on European folktales

Middle Earth was a fictional world

The good and evil kingdom fought for the power

People dominated Middle Earth

Xem đáp án

Đáp án B

Chúng ta có thể cho rằng điếu nào sau là KHÔNG đúng về Trung Địa?

A. đúng (The characters and the setting of Middle Earth were modeled after mythological stories from Greece and Northern Europe)

B đúng (The novels, which are set in a time called Middle Earth, describe a detailed fantasy world.)

C. đúng (The main plot describes the struggle between good and evil kingdom as they try to acquire a magic ring that has the power to mis the world.)

D. sai (Established before humans populated the Earth, Middle Earth was inhabited by good and evil creatures such as hobbits, elves, monsters, wizards, and some humans.)

Đáp án D (Con người thống trị vùng Trung Địa)

53. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “scrutinized” in the fourth paragraph could be replaced by

examined

denied

enjoyed

criticized

Xem đáp án

Đáp án A

Scrutinize” / 'skru:tinaiz / ~ Examine (v): xem xét kỷ lưỡng, nghiên cứu cẩn thận

E.g: The evidence was carefully scrutinized.

- Deny (v): phủ nhận

- Enjoy (v); thích

- Criticize (v); phê bình, chỉ trích

“Although readers have scrutinized the texts for inner meaning and have tried to connect the trilogy with Tolkien’s real life experiences in England during World War II, he denied the connection.” (Mặt dù độc giả đã xem xét kỹ các văn bản để tìm ý nghĩa bên trong và đã cố gắng để liên kết bộ ba với những trải nghiệm đời sống thực của Tolkien ở Anh trong Thế chiến II nhưng ông phủ nhận mối liên kết đó.)

54. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, when did “the Lord of the Rings” trilogy become popular with young people?

In the late 1960s

After World War II

In 1892

Between 1936 and 1946

Xem đáp án

Đáp án A

Theo bài đọc, tác phẩm bộ ba “Chúa tể của những chiếc nhẫn” trở nên nổi tiếng với giới trẻ vào khi nào?

Dẫn chứng trong bài đọc: “By the late 1960s, this fascinating trilogy had become a sociological phenomenon as young people intently studied the mythology and legends created by Tolkien”

(Vào cuối những năm 1960, bộ ba tác phẩm hấp dẫn này đã trở thành một hiện tượng xã hội vì giới trẻ say mê nghiên cứu về các thần thoại và truyền thuyết được Tolkien sáng tạo ra)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Tolkien begin to create this trilogy?

When he was a student

During World War I

When he was a professor

During World War II

Xem đáp án

Đáp án A

Tolkien bắt đầu sáng tạo ra bộ ba này khi nào?

A. Khi ông là sinh viên              B. Suốt Thế Chiến I

c. Khi ông là giáo sư                            D. Suốt Thế Chiến II

Dẫn chứng trong bài đọc: “He claims that the story began in his years as an undergraduate student and grew out of his desire to create mythology and legends about elves and their language” (Ông khẳng định rằng câu chuyện bắt đầu vào những năm khi ông còn là sinh viên đại học và nảy sinh từ mong muốn sáng tạo ra các câu chuyện thần thoại về người lùn và ngôn ngữ của họ)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “trilogy” in the first paragraph mean?

A specific type of fantasy novel

A long novel

A group of three literary books

An unrelated group of books

Xem đáp án

Đáp án C

- Trilogy /'trilədʒi / (n): tác phẩm bộ ba

“One of the most interesting authors of the twentieth century, J.R.R lolkien, achieved fame through his highly inventive trilogy, The Lord of the Rings,” (Một trong những tác gia thú vị nhất của thế kỷ 20, J.R.R Tolkien, đạt được danh tiếng qua bộ ba tác phẩm rất sáng tạo của mình, Chúa tể của những chiếc nhẫn.)

57. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the setting of Tolkien’s trilogy?

Modern - day Greece

England in the 1800’s

Oxford University

Middle Earth

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn chứng ở đoạn 3 trong bài đọc: “The novels, which are set in a time called Middle Earth, describe a detailed fantasy world.” (Bộ tiểu thuyết, được đặt trong một thời gian gọi là vùng Trung Địa, mô tả một thế giới giả tưởng tỉ mỉ)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “fascinating” in the second paragraph could be replaced by

thrilling

extremely interesting

boring

terrifying

Xem đáp án

Đáp án B

Fascinating ~ Extremely interesting: cực kỳ thú vị, hấp dẫn

- Thrilling (adj): ly kỳ, hồi hộp

- Boring (adj): nhàm chán

- Terrifying (adj): khiếp sợ

“By the late 1960s, this fascinating trilogy had become a sociological phenomenon as young people intently studied the mythology and legends created by Iolkien.”

(Vào cuối những năm 1960, bộ ba tác phẩm hấp dẫn này đã trở thành một hiện tượng xã hội vì giới trẻ say mê nghiên cứu về các thần thoại và truyến thuyết được Tolkien sáng tạo ra.)

VOCABULARY

- Achieve / ə't∫i:v (v): đạt được, giành dược

- Inventive /in’ven.tiv/ (adj): có óc sáng tạo, có tài sáng chế

- Trilogy / tril.ə.dʒi/ (n): tác phẩm bộ ba

- Lord /lɔ:d/ (n): chúa tể

- Serve /sɜ:v/ (v): phục vụ

- Professor /prə'fes.ar/ (n): giáo sư

- Publish/'pʌbli∫/ (v): xuất bản

- Comprise /kəm'praiz/ (v): bao gồm

- Interval /‘in.tə.vəl/ (n): khoảng (thời gian)

- Responsibility /ri,spɒnsə'biləti/ (n): trách nhiệm

- Outbreak /‘aot.breik/ (n): sự bùng nổ

- Phenomenon / fə'nɒminən / (n): hiện tượng

- Mythology /mi'θɔlɒdʒi / (n): thần thoại

- Legend /'ledʒənd/ (adj): truyền thuyết, truyện cổ tích

- Remarkable /ri'mɑ:.kə.bəl/ (adj): đáng chú ý, xuất sắc

- Heroic / hi'rəuik / (adj): anh hùng

- Epic /'ep.ik/ (n): thiên anh hùng ca, thiên sử thi

- Plot /plɒt/ (n): cốt truyện

- Evil /’i.vəl/ (adj): xấu, ác

- Fantasy /'fæn.tə.si/ (n): khả năng tưởng tượng

- Populate / 'pɒpjəleit / (v): ở, cư trú

- Inhabit /in'hæb.it/ (v): sống, ở

- Monster /'mɒn.stər/ (n): quái vật

- Elves /elvz/ (n): người lùn, người bé tí hon

- Wizard /'wiz.əd/ (n): phù thủy

- Model / mɒd.əl/ (v): làm theo, mô phỏng theo, bắt chước

- Masterful /'mɑ:.stə.fəl/ (adj): bậc thầy, tài cao

- Extensive /ik'sten.siv/ (adj): rộng rãi, chuyên sâu

- Folklore / 'fəuklɔ:r/ (n): văn học dân gian

Đoạn văn

Telecommuting is a form of computer communication between employees’ homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend does not appear to be as significant as predicted when Business Week published “The Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting become more popular?

Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.

It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they never really get away from the office.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

With which of the following topics is the passage primarily concerned?

An overview of telecommuting.

The failure of telecommuting.

The advantages of telecommuting.

A definition of telecommuting.

Xem đáp án

Đáp án A

Bài đọc chủ yếu nói đến chủ đề nào sau đây?

A. Tổng quan vế làm việc từ xa

B. Sự thất bại của làm việc từ xa

C. Thuận lợi của làm việc từ xa

D. Định nghĩa về làm việc từ xa

Bài đọc này giúp cho chúng ta thấy được cái nhìn bao quát về vấn đề làm việc từ xa: định

nghĩa, bất lợi,....

60. Trắc nghiệm
1 điểm

How many Americans are involved in telecommuting?

More than predicted in Business Week.

More than 8 million.

Fewer than last year.

Fewer than last year.

Xem đáp án

Đáp án B

Có bao nhiêu người Mỹ làm việc từ xa?

Dẫn chứng trong đoạn đầu: “A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters” Một cuộc khảo sát gần đây trên báo “USA Today” ước tính có khoảng 8,7 triệu người làm việc từ xa)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “of no consequence” means

of no use

irrelevant

of no good

unimportant

Xem đáp án

Đáp án D

- Consequence /'kɒnsikwəns / (n) ~ Importance: tầm quan trọng

+ Of little/ no consequence ~ not important/ unimportant: không quan trọng

E.g: The money was of little consequence to him.

“For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence” (Đối với những nhân viên mà ngồi làm việc với máy xử lý văn bản để nhập dữ liệu hoặc đánh máy báo cáo thì vị trí của máy tính ở đâu không quan trọng)

62. Trắc nghiệm
1 điểm

The author mentions all of the following as concerns of telecommuting, EXCEPT ___________.

the opportunities for advancement.

the different system of supervision.

the lack of interaction.

the work place is in the home.

Xem đáp án

Đáp án B

Tác giả đề cập tất cả những điều sau như là mối quan tâm về “telecommuting” NGOẠI TRỪ _________.

A, C, D được đề cập trong bài đọc: “Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they never really get away from the office.”

Chỉ có B không được đề cập đến.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in the second paragraph refers to

telecommuters

systems

executives

responsibilities

Xem đáp án

Đáp án A

“These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager s responsibilities.” (Những nhà quản lý này cho rằng việc giám sát những người làm việc từ xa với số lượng lao động lớn rải rác khắp cả đất nước thì sẽ rất khó khăn, hoặc ít nhất hệ thống quản lý họ vẫn chưa phát triển; do đó sẽ làm cho nhà quản lý thêm rắc rối)

64. Trắc nghiệm
1 điểm

The reason why telecommuting has not become popular is that the employees ____________

need regular interaction with their families.

arc worried about the promotion if they are not seen at the office.

feel that a work area in their home is away from the office.

are ignorant of telecommuting.

Xem đáp án

Đáp án B

Lý do tại sao “telecommuting” vẫn chưa phổ biến là vì người lao động _________

A. cần tương tác thường xuyên với gia đình

B. lo lắng về việc thăng tiến nếu họ không có mặt ở cơ quan

C. cảm thấy rằng nơi làm việc ở nhà mình thì xa cơ quan

D. không hiểu biết về “telecommuting”

Dẫn chứng ở đoạn cuối: “many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting.” (Nhiều người lo ngại rằng họ sẽ không có cùng sự cân nhắc thăng tiến nếu họ không có mặt nhiều hơn ở cơ quan.)

65. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “reluctant” in the third paragraph can best be replaced by

opposite

willing

hesitant

typical

Xem đáp án

Đáp án C

Reluctant / ri'lʌktənt / ~ Hesitate: miễn cưỡng, do dự

E.g: We are reluctant to accept his offer.

“It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity” (Quả đúng rằng các nhân viên được cho lựa chọn về “telecommuting” thì miễn cưỡng chấp nhận cơ hội)

VOCABULARY

- Telecommuting /,tel.i.kə'mju:.tiŋ/ (n): làm việc từ xa/ từ nhà (liên lạc qua Mail/ điện thoại)

- Complete /kəm'pli:t / (v): hoàn thành

- Annually / 'ænjuəli / (adv): hàng năm

- Estimate /'es.ti.meit/ (v): ước lượng

- Predict /pri’dikt/ (v): dự báo

- Resistance / ri'zistəns / (n): sự chóng cự, sự kháng cự

- Supervise / 'su:pəvaiz / (v): giám sát

- Scatter / 'skætər / (v): rải rác

- Complicate /’kɔmplikeit / (v): làm phức tạp

- Interaction /,intər'æk∫n/ (n): sự tương tác

- Consideration / kən,sidə'rei∫n / (n): sự xem xét, sự căn nhắc

- Concerned / kən'sə:nd / (adj): quan tâm, lo lắng

- Advancement /əd'vɑ:nsmənt / (n): sự thăng tiến

- Visible / 'vizəbəl / (adj): có thể trông thấy được

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closest in meaning to the word “tuck”?

set

put

fold

hold

Xem đáp án

Đáp án B

- Tuck /tʌk/ ~ Put: đặt, để, bỏ

“And, if you are eating in a very rustic setting, it may be fine to tuck your napkin into your shirt” (Và nếu bạn đang ăn ỏ một nơi đơn giản mộc mạc thì việc bỏ khăn ăn vào áo có thể chấp nhận được

67. Trắc nghiệm
1 điểm

The computer has had an enormous ______ on the way we work and enjoy life.

impression

influence

change

alternation

Xem đáp án

Đáp án B

Have an influence on : Có ảnh hưởng đến…

Dịch: Máy tính đã có một ảnh hưởng rất lớn về cách chúng ta làm việc và tận hưởng cuộc sống.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Hundreds of employees were made redundant when the company was ____ by another one.

taken over

taken on

taking in

being taken place

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch: Hàng trăm nhân viên đã bị dư thừa khi công ty đã được đảm nhận bởi một người khác.

taken over : đảm nhận, tiếp quản

taken on :đồng ý làm gì đó

taking in : bao gồm

take place: xảy ra

69. Trắc nghiệm
1 điểm

You are supposed _____ abroad more than three times so far.

to go

to be

to have gone

to have been

Xem đáp án

Đáp án A

Be supposed to V : được cho là làm gì ..

Dich: Bạn được cho là đi nước ngoài hơn ba lần từ lâu rồi.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Making mistakes is all _______of growing up.

chalk and cheese

cats and dogs

part and parcel

Here and there

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: part and parcel of something: phần thiết yếu của cái gì

Dịch nghĩa: Mắc sai lầm là phần thiết yếu của sự trưởng thành.

chalk and cheese: hoàn toàn khác biệt

here anh there: khắp mọi nơi

cats and dogs: mưa to

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Most country music songs are deeply personal and deal with themes of love, _____ and separation.

lonely

alone

lonliness

aloneful

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch Hầu hết các bài hát về đất nước đều mang tính cá nhân sâu sắc và đề cập đến chủ đề tình yêu, sự cô đơn và sự tách biệt.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Jerry _____________us last night, so I had to quickly defrost a pizza.

turned up

dropped in on

came across

went through

Xem đáp án

Đáp án B

Turn up: tăng lên (tăng volume, nhiệt độ), xuất hiện

drop in on somebody: tạt vào (để thăm ai)

come across: gặp tình cờ

go through: được thông qua (dự luật…), xong; thành công

dịch câu: Tom và Jerry tạt vào thăm chúng tôi tối qua, vì vậy tôi phải nhanh chóng giã đông pizza

73. Trắc nghiệm
1 điểm

After he ________ his homework, he went straight to bed.

has finished

was finished

finished

had finished

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Quá khứ hoàn thành miêu tả một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ. Trong câu trên, làm xong bài tập rồi mới đi ngủ; mà hành động đi ngủ lại xảy ra ở thì quá khứ đơn => hành động làm xong bài tập sẽ ở thì quá khứ hoàn thành.

Dịch nghĩa: Sau khi anh ấy làm xong hết bài tập về nhà, anh ấy lên thẳng giường đi ngủ.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

The girls and the flowers _______ he painted were vivid

who

which

that

whose

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Thay thế cho cả người và vật “the girls and flowers” thì ta phải dùng “that”.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người => who

Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật => which

Đằng sau mệnh đề quan hệ cần điền là danh từ => whose

Dịch nghĩa: Những cô gái và bông hoa mà anh ấy vẽ rất sống động.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

These chairs are ________ better than the others.

as

very

much

either

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: trong câu có từ “than” của so sánh hơn, vì thế sẽ dùng “much” để chỉ sự “hơn rất nhiều lần”

Dịch nghĩa: Những cái ghế này thì tốt hơn rất nhiều so với những cái khác.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Malaria is a disease __________ by the anopheles.

transmit

transmitting

is transmitted

transmitted

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Trong câu có xuất hiện chữ “by” => mang nghĩa bị động. Ở đây cần dùng rút gọn dạng bị động của mệnh đề quan hệ.

* Chủ động: V => Ving; Bị động: V => PII

Dịch nghĩa: Bệnh sốt rét là một loại bệnh bị truyền nhiễm bởi muỗi Anofen.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ceylon is _______ the South of India.

to

in

at

below

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Ceylon ở phía Nam của Ấn Độ.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, women are increasingly involved _______ politics.

of

in

from

with

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: involve in: liên quan đến, tham gia vào

Dịch nghĩa: Ngày nay. phụ nữ càng ngày càng quan tâm và tham gia vào chính trị.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s go to the library, __________?

would we

will we

should we

shall we

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Trong câu hỏi đuôi, khi vế trước dấu phẩy bắt đầu bằng “Let’s...” thì vế sau sẽ là “shall ...”. (chỉ lời rủ, mời). Trong các trường hợp khác, thông thường vế trước dùng khẳng định thì vế sau phủ định (và ngược lại); và vế trước dùng thì gì thì vế sau dùng thì đó.

Ex: We have done all the tests, haven’t we?

Dịch nghĩa: Chúng ta đi tới thư viện đi

80. Trắc nghiệm
1 điểm

We haven’t reached the final _______ on the funding for scientific research yet.

decides

decision

deciding

decisive

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Trước chỗ trống trong câu là tính từ “final” => cần danh từ.

A: decides => động từ chia số ít

B: decision => danh từ

C: deciding => động từ dạnh V-ing

D: decisive => tính từ

Dịch nghĩa: Chúng ta vẫn chưa đi đến quyết định cuối cùng về quỹ của nghiên cứu khoa học.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

So little _______ about mathematics that the lecture was completely beyond me.

did I know

I have known

do I know

knew

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Đây là dạng câu đảo ngữ với So...that

So + Tính từ + Trợ động từ + chủ ngữ+ Danh từ + That + SVO

Ngoài ra, vế sau “that” chia ở thì quá khứ đơn “was” => vế trước cũng phải ở thì quá khứ.

Dịch nghĩa: Tôi biết rất ít về toán học nên bài giảng này hoàn toàn vượt quá tầm hiểu biết của tôi.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

We have been working hard. Let’s ______ a break.

make

find

do

take

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: take a break: nghỉ ngơi.

Dịch nghĩa: Chúng ta đã làm việc thật chăm chỉ. Nghỉ ngơi thôi!

83. Trắc nghiệm
1 điểm

In life, _________ can make a mistake; we’re all human.

anyone

someone

some people

not anybody

Xem đáp án

: Đáp án A

Giải thích: xét về nghĩa

A: anyone: bất cứ ai

B: someone: ai đó

C: some people: một vài người

D: not anybody: không phải bất cứ ai

Dịch nghĩa: Trong cuộc sống, bất cứ ai cũng có thể phạm sai lầm, vì chúng ta là con người.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

The planes were delayed and the hotel was awful, but ______ we still had a good time.

on the top of all that

on the contrary

for all that

by the same token

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: dịch nghĩa câu

A: on the top of sth: thêm vào đó

B: on the contrary: ngược lại

C: for all that: mặc dù

D: by the same token: đồng thời

Dịch nghĩa: Những chuyến bay bị hoãn và khách sạn thì tồi tệ, nhưng đồng thời, chúng tôi vẫn có một khoảng thời gian đẹp.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

By the year 2060, many people currently employed _________ the job.

have lost

will be losing

will have lost

are losing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Cấu trúc: S + will + have + V.p.p

Dấu hiệu: By + thời gian trong tương lai (By the year 2060)

Dịch: Đến năm 2060, nhiều người hiện đang có việc làm sẽ bị mất việc.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

______ Giraffe is the tallest of all ________ animals.

A/ no article

No article / the

The/ no article

A/ the

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Giraffe (hươu cao cổ) là động vật chỉ chung => Không cần mạo từ.
*Note: "A" và "An" dùng chỉ những sự vật, hiện tượng cụ thể người nghe không biết, "The" chỉ sự việc cả người nói và người nghe đều biết.
Mạo từ “The”
- Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.
- Trong một số trường hợp, “The” có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.
- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
- Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)
- "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật
- "The" dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định
- Mạo từ "The" đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
- "The" + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc...
Mạo từ “A” và “An”
- “A” và “An” có cách sử dụng gần giống nhau. Tuy nhiên, dùng “An” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.
- Từ “A” và “An” dùng khi danh từ người nói nhắc đến không đặc biệt. - “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.
- Trong một số trường hợp, “A”, “An” được dùng với danh từ số ít
Không sử dụng mạo từ
- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự việc chung hoặc nhắc tới ví dụ.
- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
(Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.)
- Tên các môn học không sử dụng mạo từ
- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách
- Trước tên gọi các bữa ăn.
- Trước các tước hiệu
- Trong một số trường hợp đặc biệt: ví dụ: In spring/in autumn (vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
Dịch nghĩa: Hươu cao cổ là loài cao nhất trong các loại động vật

87. Trắc nghiệm
1 điểm

________ companies have announced economic losses recently.

A large number of

A several of

A great deal of

Plenty of the

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: “Companies” là danh từ đếm được số nhiều, vì thế chỉ có thể đi được với “A large number of” + N đếm được số nhiều.
B sai vì phải là “several of”
C. A great deal of + N không đếm được
D. phải là “Plenty of”, không cần “the”
Dịch nghĩa: Gần đây, rất nhiều công ty đã thông báo thâm hụt tài chính

88. Trắc nghiệm
1 điểm

“How come Chipu didn’t audition for the show?” – “I guess she ________ the notice”

didn’t have to see

needn’t have seen

might not have seen

shouldn’t have seen

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: xét nghĩa câu
A. không phải nhìn thấy
B. không cần nhìn nhưng đã nhìn (needn’t have PII)
C. có lẽ đã không nhìn thấy (might (not) have PII) => không nhìn thấy nên không xuất hiện.
D. không nên nhìn nhưng đã nhìn (should (not) have PII)
Dịch nghĩa: “Tại sao Chipu không tham dự vòng giấu mặt của chương trình?”

- “Tôi đoán là cô thấy không nhìn thấy thông báo.”

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Judie Foster _______ to be awarded the title “The Best Actress”

was worth

was worthy

was served

deserved

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: đằng sau chỗ trống là “to V” => cấu trúc: deserve to V (xứng đáng được cái gì)
be worth/worthy + Ving (xứng đáng, đáng)
be served as: được coi như là
Dịch nghĩa: Judie Foster xứng đáng được trao giải Nghệ sĩ xuất sắc nhất

90. Trắc nghiệm
1 điểm

If ____________, the Xmas tree would look more impressive.

being done carefully

it were to be carefully done

done carefully

it is carefully done

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: đây là câu điều kiện loại II (vì vế sau nhìn thấy “would V”) => vế có “If” dùng thì Quá khứ đơn.
Công thức: If + S + Ved, S +would/ could/ should...+ V
or If + S + were to V, S +would/ could/ should...+ V
=> Diễn tả điều không có thật ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu được trang trí cẩn thận, cây thông Noel sẽ trông rất ấn tượng

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Little _________ how important the responsibility was.

he realized

he realizes

did he realize

will he realize

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: “Little” đứng đầu câu => cần đảo ngữ; vế sau có to be “was” => quá khứ đơn
=> đảo ngữ với thì quá khứ đơn.
*Công thức: Seldom/Hardly/Scarcely/Rarely/Little/Never+ Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ (hầu như không)
Dịch nghĩa:Anh ấy hầu như không nhận thấy tầm quan trọng của trách nhiệm

92. Trắc nghiệm
1 điểm

____________ returns.

terrible

what a long time

so long

many happy

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: “Many happy returns!” là một câu chúc mừng sinh nhật.
Dịch nghĩa: Chúc mừng sinh nhật!

93. Trắc nghiệm
1 điểm

We received thousands of letters, ________ asked for an omnibus of the drama.

half of them

half of whom

half of which

half of that

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: “half of which” (một nửa trong số đó) chính là thay cho một nửa số thư (thousands of letters).
Nhìn thấy dẩu “,” => chọn C, bỏ D
Nhìn thấy dấy “.” => chọn A
Letters là vật => bỏ B vì “whom” chỉ người.
Dịch nghĩa: Chúng tôi nhận được hàng ngàn bức thư, một nửa trong số đó hỏi xin tuyển tập của kịch nói

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter makes a good ________ from his freelance work.

profession

job

living

earnings

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: to make a living: đủ tiền để trang trải cuộc sống.
Dịch nghĩa: Peter kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống từ công việc tự do của anh ấy.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Marrying into such a rich family had always been _______ his wildest dreams.

under

above

over

beyond

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Beyond the dreams (vượt xa sức tưởng tượng)
Dịch nghĩa: Gả vào một gia đình giàu có luôn luôn là thứ vượt xa sức tưởng tượng của anh ấy

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Old Mr Brown’s condition looks very serious and it is doubtful if he will ________ .

pull through

pull up

pull back

pull down

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:
A: hồi phục sống sót sau khi bạn bị ốm hoặc bị thương rất nặng. Ngoài ra khi bạn thành công trong một tình huống rất khó khăn hay giúp một ai đó làm điều đó chúng ta cũng có thể dùng “pull through” để diễn tả.
B: kéo lên, nhổ lên, lôi lên; hoặc cũng có nghĩa là dừng lại, làm dừng lại, ghìm nén mình lại.
C: Thu hồi hoặc rút lui; yêu cầu ai đó rút lui (thường là trong quân đội); Ghi bàn khi đội của bạn thua trong một trận đấu bóng đá; Lôi kéo ai/cái gì đó về phía sau
D: kéo xuống, phá hủy (một tòa nhà); kiếm được một khoản tiền đặc biệt.
Dịch nghĩa: Điều kiện sức khỏe của ông Brown khá là nghiêm trọng, và vẫn còn khá băn khoăn liệu ông ấy có hồi phục không

97. Trắc nghiệm
1 điểm

I decided to go to the library as soon as I _______.

would finish what I did

finished what I did

finished what I was doing

finish what I did

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: as soon as: ngay sau khi

“decided” => thì quá khứ => loại đáp án D

đằng sau “as soon as” không dùng với thì tương lai => loại đáp án A

* Cách dùng “as soon as”

- Chúng ta sử dụng “as soon as” để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong quá khứ

Ex: I called my dad as soon as I arrived to Hanoi

(Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội)

- Chúng ta sử dụng “as soon as” để diễn tả một hành động mà đã được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác trong tương lai

Ex: I’ll call you as soon as I get home. (Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi về đến nhà)

Dịch nghĩa: Tôi quyết định đi tới thư viện ngay sau khi tôi hoàn thành những việc tôi đang làm.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

The restaurant has a very _______ menu. Every day there are several delicious dishes to choose from.

variable

variegated

various

varied

Xem đáp án

Đáp án C

A. (adj) có thể thay đổi được

B. (adj) có nhiều màu sắc sặc sỡ khác nhau

C. (adj) đa dạng ( về số lượng)

D. (adj/PII) được biến đổi, mang tính đa dạng

Dịch nghĩa: Nhà hàng này có menu rất đa dạng, nhiều món. Mỗi ngày, có rất nhiều món ngon được phục vụ.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

It seems that you have to cope with the stresses and strains of the job, ___________?

doesn’t it

don’t you

isn’t it

haven’t you

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Câu đầu có “It seems that + mệnh đề” => lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi

Eg: It seems that you are right, aren’t you ?

Trong các trường hợp khác, thông thường vế trước dùng khẳng định thì vế sau phủ định (và ngược lại); và vế trước dùng thì gì thì vế sau dùng thì đó.

Ex: We have done all the tests, haven’t we?

Dịch nghĩa: Dường như bạn đang phải đối mặt với nhiều áp lực từ công việc phải không?

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know who ___________ the fact that sound travels in waves?

invented

discovered

developed

found

Xem đáp án

Đáp án B

A. sáng tạo, sáng chế

B. khám phá

C. phát triển

D. tìm thấy

Dịch nghĩa: Bạn có biết ai là người khám phá ra sự thật rằng âm thanh có thể truyền qua sóng không?

101. Trắc nghiệm
1 điểm

I always enjoy our school _______to France.

excursion

journey

trip

travel

Xem đáp án

Đáp án C

* Phân biệt:

- Trip: cuộc đi chơi, du lịch từ địa điểm này tới địa điểm khác và ngược lại, trip chỉ sự nhất thời.

- Excursion = short trip : chuyến đi ngắn bằng xe lửa, tàu thuỷ,... Đc tổ chức bằng 1 nhóm người,có ngày hạn định trở về

- Journey : cuộc hành trình, chặng đường đi, chỉ hành động từ nơi này đến nơi khác, đặc biệt vs khoảng time dài , khó khăn

- Travel : Chuyến đi đây đó nói chung

Giải thích: Tôi luôn luôn thích chuyến đi tới Pháp của trường mình.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Most people prefer ________ at home rather than ________out on rainy days.

stay - go

staying - go

to stay - go

staying – going

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: prefer to V rather than V: thích cái gì hơn cái gì

* NOTE:

- Dùng “Prefer to (do)” hoặc “Prefer – Ving” để diễn tả sở thích, thích điều gì đó hơn.

- Khi có sự so sánh giữa hai hành động hoặc hai danh từ (thích cái gì hơn cái gì):

S + PREFER something TO something.

S + PREFER DOING something TO DOING something.

S + PREFER TO DO something RATHER THAN (DO) something.

Dịch nghĩa: Hầu hết mọi ngươi thích ở nhà hơn là ra đường vào ngày mưa

103. Trắc nghiệm
1 điểm

You can go to the party tonight _______ you are sober when you come home.

as long as

as far as

as soon as

as well as

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. miễn là

B. Theo như ...

C. ngay sau khi

D. cũng như

Dịch nghĩa: Bạn có thể đi đến bữa tiệc tối nay, miễn là bạn tỉnh táo lúc trở về nhà.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

________ wait for no man.

Tide and fire

Time and tide

Time and fire

Tide and time

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: đây là thành ngữ

Dịch nghĩa: Thời gian không chờ đợi ai.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

I usually buy my clothes_____. It’s cheaper than going to the dress maker.

on the house

off the peg

in public

on the shelf

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. ở trong nhà

B. quần áo may sẵn, với kích cỡ trung bình

C. trước công chúng

D. ở trên giá

Dịch nghĩa: Tôi thường mua quần áo may sẵn. Chúng rẻ hơn đi may ở chỗ thợ may.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

In most _____ developed countries, up to 50% of _____ population enters higher education at some time in their lives.

Ø / Ø

the / Ø

Ø / the

the / a

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

- most + N hoặc most of the + N (có “of” thì có “the”, không “of” không “the”) => loại B và D

- “population” là dân số. Đây là N đã xác định vì câu này nói đến dân số ở các nước đã phát triển

=> “the population”

Dịch nghĩa: Ở hầu hết các nước đã phát triển, khoảng 50% dân số được hưởng nền giáo dục tiên tiến tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời họ.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Prices quoted in this package include _____ hours of Internet access for one month.

unwarranted

uncontrolled

unlimited

unrecoverable

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. không được đảm bảo

B. không được kiêm soát

C. không bị giới hạn

D. không thể hồi phục được

Dịch nghĩa: Giá tiền được ghi ở trên bao bì sản phẩm bao gồm nhiều giờ không giới hạn truy cập Internet trong một tháng.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

The school was closed for a month because of serious ………… of fever.

outcome

outburst

outbreak

outset

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. Outcome: hậu quả, kết quả.

B. Outburst: nổi cơn (giận)

C. Outbreak: bùng nổ, nổi lên

D. Outset: sự bắt đầu

Dịch nghĩa: Ngôi trường bị đóng cửa 1 tháng bởi vì sự bùng nổ của dịch sốt.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

The existence of many stars in the sky _______ us to suspect that there may be life on another planet.

lead

leading

have led

leads

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Câu trên mang nét nghĩa phỏng đoán sự việc => dùng thì hiện tại đơn

“The existence of many stars in the sky” là chủ ngữ số ít => loại A, chọn D

Dịch nghĩa: Sự tồn tại của nhiều ngôi sao trên bầu trời khiến chúng ta nghi ngờ rằng có thể có sự sống trên hành tinh khác.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Most Americans don’t object _____ being called by their first names.

about

for

in

to

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: object to có nghĩa là phản đối

Dịch nghĩa: Hầu hết người Mỹ không phản đối việc bị gọi bằng tên thật.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

I had a red pen but I seem to have lost it; I think I’d better buy ______ one.

the other

another

others

the

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: đã có một cái bút, mua thêm một cái bút nữa => another

*Note:

- The other: một (cái) còn lại cuối cùng, được sử dụng như tính từ, theo sau là danh từ số ít

- Another: một (cái )khác, thêm vào cái đã có, được sử dụng như tính từ, theo sau là danh từ số ít.

- Others: những thứ khác nữa, được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ

- The: Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ xác định , nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới

Dịch nghĩa: Tôi đã từng có một cái bút đỏ nhưng tôi dường như đã làm mất nó. Tôi nghĩa tôi nên mua một cái bút khác.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Some 3000 people die a year in the United States _______ using cocaine, according to a survey.

because

therefore

during

after

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. bởi vì                      B. do đó                  C. trong lúc             D. sau khi

A sai vì phải là “because of + Ving”

B sai thì sau “therefore” không đi với Ving

Dịch nghĩa: Theo một cuộc khảo sát, khoảng 3000 người chết mỗi năm ở Mỹ sau khu dùng ma túy.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

With so much _______, I’m lucky to be in work.

employees

employers

employment

unemployment

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: thất nghiệp tăng cao => “lucky” - may mắn có việc

A. người làm công                                      B. ông chủ             

C. sự làm công, có việc làm                        D. sự thất nghiệp

Dịch nghĩa: Với sự thất nghiệp tăng cao, tôi thật may mắn khi được đi làm.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ is a time that is supported to be free from worries.

child

childlike

childish

childhood

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Vị trí trống là chủ ngữ => cần danh từ => loại B và C.

Danh từ này chỉ “time” (khoảng thời gian) => chọn D

A. một đứa trẻ B. (nhìn) như trẻ con, ngây thơ (adj)

C. ngây ngô, trẻ con (adj) D. thời ấu thơ

Dịch nghĩa: Thời thơ ấu là một thời gian được hỗ trợ để được giải thoát khỏi những lo lắng.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

The new school complex cost ______ the city council had budgeted for.

just twice as much as

twice more by far than

twice much more than

almost twice as much as

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Đây là dạng so sánh gấp nhiều lần với cấu trúc “S + V + multiple numbers * + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.”

* là những số như half/twice/3,4,5...times; Phân số; Phần trăm.

=> loại B và C.

Ở đây ta dùng “just”

Dịch nghĩa: Chi phí cho khu liên hiệp trường mới là gấp đôi so với số tiền mà hội đồng thành phố đã chuẩn bị tiền bạc cho.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

For this recipe to be successful, you _____ cook the meat for at least two hours in a moderate oven.

needs

must

ought

will

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: must: chắc hẳn

A. sai vì chủ ngữ “you” => động từ giữ nguyên

C sai vì “ought to V”

D sai vì không hợp về nghĩa và thì.

Dịch nghĩa: Để công thức nấu ăn này được thành công, bạn chắc hẳn nấu thịt ít nhất hai tiếng trong lò.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

I would be very rich now ________ working long ago.

If I gave up

If I wouldn’t give up

Were I to give up

had I not given up

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: đây là câu điều kiện hỗn hợp giữa loại II và loại III, dùng để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Cấu trúc:

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi sẽ rất giàu có nếu rất lâu về trước tôi không bỏ việc.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Such ________________ that we didn’t want to go home.

was a beautiful flower display

beautiful flower display was

a beautiful flower display was

a beautiful flower display

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Đảo ngữ với “SUCH....THAT” (quá...đến nỗi....)

Câu trúc: Such + be + S + that SVO

Dịch nghĩa: Buổi trình diễn hoa đẹp đến nỗi chúng tôi không muốn về nhà.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a huge amount of _______ associated with children’s TV shows today.

merchandising

manufacturing

sales

produce

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: amount of + N => loại D là động từ

A. sự buôn bán, thương mại

B. sự sản xuất

C. sự bán hàng hóa

Dịch nghĩa: Có một lượng lớn sự buôn bán/thương mại liên quan đến các chương trình TV của trẻ em ngày nay.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

A good friend should _________ you whatever happens.

be in favor of

take after

stand by

bring around

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

A. thích                                                                                       

B. chăm sóc

C. ở bên cạnh, hỗ trợ  

D. thuyết phục/mang cái gì đi cùng khi bạn đến thăm/làm cho ai đó nói về điều gì

Dịch nghĩa: Một người bạn tối nên ở bên cạnh bạn dù cho có bất cứ chuyện gì xảy ra.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ on his computer for more than two hours when he decided to stop for a rest.

has worked

has been working

was working

had been working

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Quá khứ hoàn thành chỉ một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ (làm việc 2 tiếng đồng hồ rồi mới nghỉ ngơi). Ta thấy “decided” dùng ở thì quá khứ đơ => hành động làm việc phải ở thì QKHT. Thêm vào đó, để diễn tả đã làm việc suốt hai 2 tiếng đồng hồ => dùng thì QKHT tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc trên máy tính hơn hai tiếng đồng hồ trước khi quyết định dừng để nghỉ ngơi

122. Trắc nghiệm
1 điểm

______ a famous personality has its advantages and its disadvantages.

To be

Be

Been

Being

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Câu này mang nghĩa chủ động + Rút gọn chủ ngữ => Ving

Dịch nghĩa: Trở thành một người nổi tiếng có lợi ích và tác hại riêng của nó.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ he took off his dark glasses, I recognized him.

Whenever

As soon as

Then

While

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: A. bất cứ khi nào

B. Ngay sau khi

C. Sau đó

D. Trong khi

Dịch nghĩa: Ngay sau khi anh ấy bỏ kính đen ra, tôi đã nhận ra anh ấy.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

I’d rather you ______ for me here.

wait

to wait

waiting

waited

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Would rather somebody did something: dùng khi muốn người khác làm một điều gì đó.

Dịch nghĩa: Tôi mong bạn đợi tôi ở đây.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

His father is a bank manager, ______ makes him easy to have a good job.

whom

who

that

which

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Ta dùng which khi thay cho cả mệnh đề đằng trước. Dịch là “cái mà, điều này”

Dịch nghĩa: Bố của anh ấy là quản lí ngân hàng, điều này khiến anh ấy dễ dàng có một công việc tốt.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Maria has only one eye, she lost ______ 3 years ago after falling on some broken glass.

the other

other

other ones

another one

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Chỉ có 02 mắt. Mất 01 mắt => còn 01 mắt.

- The other: một (cái) còn lại cuối cùng, được sử dụng như tính từ, theo sau là danh từ số ít

- Another one: một (cái) khác, thêm vào cái đã có, được sử dụng như tính từ, theo sau là danh từ số ít.

- Other ones: những thứ khác nữa, được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động

- Other: vài (cái) khác, theo sau là danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Maria chỉ còn lại duy nhất một mắt. Cô ấy mất 01 mắt ba năm trước sau khi ngã vào một vài mảnh kính bị vỡ.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen has just bought ______________.

two new black wool scarves

some new black wool two scarves

two scarves new wool black

two black wool new scarves

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: đây là trật tự sắp xếp tính từ trong tiếng Anh.

Chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSACOMP”, trong đó:

• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

• Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

• Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

• Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…

• Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

=> TWO - chỉ số lượng; NEW - độ tuổi (sự mới hay cũ); BLACK - màu sắc; WOOL (len) - chất liệu; SCARVES (khăn quàng cổ) - Danh từ đứng sau tính từ.

Dịch nghĩa: Helen vừa mua hai cái khăn quàng cổ mới, màu đen và bằng len.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

He lost in the election because he is a weak and _________ leader.

undeciding

undecided

undecisive

indecisive

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: trong tiếng Anh chỉ tồn tại indecisive để diễn tả nghĩa phủ định, không dùng tiền tố phủ định “un” với decisive.

Dịch nghĩa: Anh ấy thua trong cuộc bầu cử vì anh ấy là một người lãnh đạo yếu và thiếu quyết đoán, do dự.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

When we visit ____ South, we stopped at ____ Civil War Museum in ____ Atlanta.

the, the, O

the, O, O

the, the, the

O, the, O

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: South là miền Nam => dùng The; “Civil War Museum” là tên riêng => dùng The; Atlanta là tên thành phố => không dùng mạo từ.

*Note: "A" và "An" dùng chỉ những sự vật, hiện tượng cụ thể người nghe không biết, "The" chỉ sự việc cả người nói và người nghe đều biết.

Mạo từ “The”

- Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

- “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.

- Trong một số trường hợp, “The” có thể dùng với danh từ số ít và số nhiều.

- “The” đứng trước danh từ, xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

- Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)

- "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

- "The" dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định

- Mạo từ "The" đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

- Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

- "The" + tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc... Mạo từ “A” và “An”

- “A” và “An” có cách sử dụng gần giống nhau. Tuy nhiên, dùng “An” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng nguyên âm (a, o, u e,i) và dùng “A” khi chữ đằng sau bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

- Từ “A” và “An” dùng khi danh từ người nói nhắc đến không đặc biệt. - “A” và “An” dùng để giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó.

- Trong một số trường hợp, “A”, “An” được dùng với danh từ số ít Không sử dụng mạo từ

- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự việc chung hoặc nhắc tới ví dụ.

- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.

(Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.)

- Tên các môn học không sử dụng mạo từ

- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.

- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách

- Trước tên gọi các bữa ăn.

- Trước các tước hiệu

- Trong một số trường hợp đặc biệt: ví dụ: In spring/in autumn (vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải). Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đi tới thăm miền Nam, chúng tôi dừng lại ở Bảo tàng Nội chiến ở Atlanta.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

This writer was also known as a _______ literary critic.

pointed

cute

sharpening

cutting

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Thông thường, “Cute” có nghĩa là đáng yêu, dễ thương. Nhưng trong trường hợp này, nó có nghĩa là sắc bén, thông minh

Dịch nghĩa: Nhà văn này cũng nổi tiếng như là một nhà phê bình văn học sắc bén.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

They’ve written to each other for years, but this is the first time they’ve met _______.

hand to hand

heart to heart

mind to mind

face to face

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: face to face: mặt đối mặt; trực tiếp đối diện

Dịch nghĩa: Hộ đã viết thư cho nhau rất nhiều năm, nhưng đây là lần đầu tiên họ gặp mặt trực tiếp.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

There is ______ to be a serious energy crisis in the next century.

reputed

known

foreseen

bound

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: be bound to v: chắc chắn

Dịch nghĩa: Chắc chắn sẽ có một cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng ở thế kỉ sau.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

The theory of relativity __________ by Einstein, who was a famous physicist.

was developed

is developed

develops

developed

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Hành động đang xảy ra (Qúa khứ tiếp diễn), hành động khác xen vào (Qúa khứ đơn).

Dịch nghĩa: Khi tôi đang đi trên đường phố, tôi nhìn thấy bạn cũ của mình.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

The guidelines in this book can help you become a ________ speaker.

confide

confident

confidence

self-confidence

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: need Ving = need to be PII: cần được làm gì

Dịch nghĩa: Tóc của bạn cần được cắt rồi đó. Bạn nên đi cắt tóc vào ngày mai.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

In England, English, Math and Science are ______ subjects at school.

more

store

score

core

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Câu điều kiện dạng đặc biệt; “are thought” (hiện tại) và “ago” (quá khứ) => lệch thì=> to have PII

*NOTE: Công thức của câu bị động dạng đặc biệt

1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.

S1 + V1 + that + S2 + V + …

* TH1: It is + V1-pII that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn

S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) +….

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành

S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + …

Ex: They think that she works very hard.

-> It is thought that she works very hard.

-> She is thought to work very hard.

2. Khi V1 chia ở các thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành).

S1 + V1 + that + S2 + V + ….

* TH1: It was + V1-pII + that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn:

S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành:

S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + …

Ex: People said that she was very kind.

-> It was said that she was very kind.

-> She was said to be very kind.

Dịch nghĩa: Khủng long được cho là đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm trước đây.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

It is desirable that the plane _________ as light as possible.

was

were

is

be

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: to ingratiate oneself with sb: cố gắng lấy lòng ai đó

A. mãn nguyện

B. vui lòng

C. lấy lòng

D. giao phó

Dịch nghĩa: Anh ấy cố gắng lấy lòng mọi người bằng cách khen họ.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

______ further rioting to occur, the government would be forced to use its emergency powers.

should

if

were

did

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. đột nhập

B. lấy ra

C. sửa chữa

D. làm giả

Dịch nghĩa: Kiểm tra những cái chai này thật kĩ để chắc chắn rằng chúng không bị làm giả.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Check the bottles carefully to make sure they have not been ________

broken into

taken out

touched up

tampered with

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. đột nhập

B. lấy ra

C. sửa chữa

D. làm giả

Dịch nghĩa: Kiểm tra những cái chai này thật kĩ để chắc chắn rằng chúng không bị làm giả.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Is he guilty or innocent ________ the crime?

in

from

of

by

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: innocent of: vô tội, ngây thơ, trong sáng

Dịch nghĩa: Liệu anh ấy có tội hay vô tội trong vụ án này?

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Long lost his job _________ no fault of his own.

through

by

with

over

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: through no fault of one's own: không phải lỗi của ai đó

Dịch nghĩa: Anh ấy mất việc không phải lỗi do anh ấy.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

We went away on holiday last week, but it rained _________ .

every other day

every single day

every two days

every second day

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

A. cách ngày, ngày có ngày không

B. mỗi ngày

C. 2 ngày một lần

D. cách ngày, ngày có ngày không

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đi du lịch tuần trước, nhưng trời hôm nào cũng mưa.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

The two countries have reached an agreement through dialogues described as ________.

productive

unproductive

productivity

counterproductive

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. cách ngày, ngày có ngày không

B. mỗi ngày

C. 2 ngày một lần

D. cách ngày, ngày có ngày không

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đi du lịch tuần trước, nhưng trời hôm nào cũng mưa.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

People usually can get sufficient _________ of the calcium their bodies need from the food they consume.

variety

source

amount

number

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: the calcium (Canxi): danh từ không đếm được

A. rất nhiều, đa dạng phong phú

B. nguồn của cái gì

C. amount of + danh từ không đếm được: số lượng

D. number of + danh từ đếm được: số lượng

Dịch nghĩa: Con người thường có thể hấp thu đầy đủ can - xi cái mà cơ thể của họ cần từ thực phẩm họ ăn.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Many Vietnamese families now own household _________ such as refrigerators, microwaves and cookers.

applicators

applications

applicants

appliances

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: household applicants: thiết bị gia dụng, đồ dùng trong nhà

A. cây cọ

b. ứng dụng

c. ứng viên

d. dụng cụ

Dịch nghĩa: Nhiều gia đình Việt bây giờ sở hữu thiết bị gia dụng như là tủ lạnh, vi sóng và bếp.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Please _________ and see us when you have time. You are always welcome.

come away

come to

come in

come round

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. có cảm giác, có ấn tượng sau khi làm việc gì đó

B. nhớ lại điều gì

C. đi vào

D. Come around = visit: đến chơi, ghé thăm

Dịch nghĩa: Hãy ghé chơi và gặp chúng tôi khi bạn có thời gian nhé. Bạn lúc nào cũng được chào đón.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

If you knew he was ill, why _________ you _________ to see him?

didn’t / come

wouldn’t / come

should / come

would / come

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Câu điều kiện loại II => diễn tả việc không có thật ở hiện tại

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ V

Dịch nghĩa: Nếu bạn biết anh ấy ốm, tại sao lại không tới thăm?

147. Trắc nghiệm
1 điểm

I enjoy _________ busy. I don’t like it when there is nothing _________.

being / to do

to be / doing

to be / to do

being / doing

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: enjoy + Ving: tận hưởng việc gì; there is nothing to V: không có gì để làmbr> Dịch nghĩa: Tôi thích sự bận rộn. Tôi không thích những khi không có gì để làm.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, _________?

are they

aren’t they

do they

don’t they

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Đây là mệnh đề chính trong câu “Women no longer have to do hard work nowadays” => thì hiện tại đơn có yếu tố phủ định “no longer” => câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn, dạng khẳng định.

Dịch nghĩa: Ngày nay, phụ nữ không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từ làm, phải không?

149. Trắc nghiệm
1 điểm

The local were not very friendly towards us, in fact there was a distinctly _________ atmosphere.

hostile

offensive

rude

abrupt

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. thù địch

B. tấn công

C. thô lỗ

D. đột ngột

Dịch nghĩa: Người địa phương không thân thiện với chúng ta, trên thực tế có một bầu không khí khá là thù địch, không thích.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

He sent his children to the park so that he could have some _________

fresh and quiet

quiet and peace

peace and quiet

fresh and peace

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: peace and quite là một thành ngữ chỉ sự yên tĩnh, tĩnh lặng sau những giây phút mệt mỏi, ồn ào.

Dịch nghĩa: Anh ấy đưa bọn trẻ tới công viên để mà anh ấy có thể tận hưởng những phút giây yên tĩnh.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter has been studying for almost three years and he will have this degree and return to his country in ______ six months.

others

the other

other

another

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Một danh từ đứng sau hạn định từ (determiner) another luôn phải ở số ít chứ không được ở số nhiều. Tuy nhiên, ta phải dùng danh từ số nhiều với hạn định từ another khi ngay trước danh từ đó là 1 con số: another + number (số đếm) + N (ở số nhiều)

Ví dụ: another three questions (ba câu hỏi nữa)

Dịch nghĩa: Peter đã học gần ba năm và anh ta sẽ có tấm bằng này và trở về đất nước của mình trong 6 tháng nữa.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Never before ______ such a severe flood in this mountainous area.

do I see

I have seen

I had seen

have I seen

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: câu đảo ngữ với “never before” => dấu hiện nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành

*Cấu trúc: Never + trợ động từ + chủ ngữ + động từ + ....

Dịch nghĩa: Tôi chưa bao giờ nhìn thấy lũ lụt nghiêm trọng ở vùng đồi núi này.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

The goal is to make higher education available to everyone who is will and capable ______ his financial situation.

regardless of

owing to

in terms of

with reference to

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích:

A. bất kể

B. bởi vì = due to

C. xét về khía cạnh

D. có sự tham khảo

Dịch nghĩa: Mục đích là để giáo dục đại học có sẵn cho tất cả những người có ý chí và có năng lực bất kể tình hình tài chính của mình như thế nào.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

______ the table, Mr. Robert called the family for support.

Being laid

Having laid

Have laid

Having lying

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Hiện tại phân từ ( Having PII, S V O) dùng để diễn tả 2 hành động có cùng chủ ngữ xảy ra theo thứ tự trước/sau.

Dịch: Sau khi đặt bàn, ông Robert đã gọi gia đình đến để hỗ trợ.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

We needed some snow; so we _______ our minds to go abroad.

set in

made up

turned out

brought into

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: make up one’s mind: tạo nên suy nghĩ của ai đó, quyết định làm gì.

Các đáp án còn lại:

A. (to) set in: bắt đầu

C (to) turn out: hoá ra, thành ra

D. (to) bring into: đưa vào, đề cập đến

Dịch nghĩa: Chúng tôi cần tuyết, nên chúng tôi quyết địh đi nước ngoài.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Many young people have objected to _________ marriage, which is decided by the parents of the bride and groom.

shared

agreed

sacrificed

contractual

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: contractual marriage: hôn nhân hợp đồng

Dịch nghĩa: Rất nhiều người trẻ tuổi phản đối hôn nhân hợp đồng, cái mà được quyết định bởi bố mẹ của cô dâu chú rể.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Their efforts were much __________ when they won 2 medals in bodybuilding and billiards.

considered

required

expended

appreciated

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

A. cân nhắc

B. cần, yêu cầu

C. hao phí

D. trân trọng

Dịch nghĩa: Nỗ lực của họ rất đáng trân trọng khi họ thắng 2 huy chương của môn thể hình và bi-a.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year, ABBA made a _________ of several millions crowns.

win

gain

salary

profit

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

(to) make profit of: thu lợi nhuận

Các đáp án còn lại:

A. win (n): chiến thắng

B. gain (n): lợi ích

C. salary (n): lương

Dịch nghĩa: Năm ngoái, ABBA đã thu về lợi nhuận hàng triệu curon.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

If you like skiing, there’s a ski _________ under an hour’s driving from Madrid.

resort

station

place

port

Xem đáp án

Đáp án A

ski resort: khu nghỉ dưỡng trượt tuyết

Các đáp án còn lại:

A. station (n): ga

B. place (n): nơi

C. port (n) : hải cảng

160. Trắc nghiệm
1 điểm

He’s very _________ about his private life. He’s got no secrets.

trustworthy

direct

open

sincere

Xem đáp án

Đáp án C

open (adj): cởi mở

Các đáp án còn lại:

A. trustworthy (adj): đáng tin

B. direct (adj): thẳng thắn

D. sincere (adj): chân thành

Dịch nghĩa: Anh ấy rất cởi mở về cuộc sống riêng tư của mình. Anh ta không có bí mật nào.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Even though they don’t agree with what’s happening, they are too _____ to protest.

apathetic

subdued

quiet

outgoing

Xem đáp án

Đáp án A

apathetic (adj): lãnh đạm

Các đáp án còn lại:

B. subdued (adj): dịu, khẽ

C. quiet (adj): yên tĩnh

D. outgoing (adj): hướng ngoại

Dịch nghĩa: Mặc dù họ không đồng ý với những gì đang xảy ra, họ vẫn quá thờ ơ để phản đối.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Though I didn’t want my son to leave home since he was twenty-one, there was nothing I could do to _________ it.

hinder

resist

prevent

cease

Xem đáp án

Đáp án C

(to) prevent: ngăn cản

Các đáp án còn lại:

A. (to) hinder: cản trở

B. (to) resist: chống cự

D. (to) cease: ngưng

Cả hinder và prevent đều mang nghĩ cản trở trong tiếng Việt. Nhưng hinder chỉ là gây khó khăn cho ai đó hay việc gì đó còn prevent là khiến ai hay việc gì đó dừng lại.

Dịch nghĩa: Mặc dù tôi không muốn con trai tôi rời khỏi nhà từ khi nó 21 tuổi, tôi vẫn không thể làm gì để ngăn cản việc đó.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

She noticed _________ away from the house.

him to run

him running

his running

he run

Xem đáp án

Đáp án B

(to) notice someone doing something: nhận ra ai đang làm gì

Các đáp án còn lại đều không phù hợp với cấu trúc

Dịch nghĩa: Cô nhận ra anh ta đang chạy ra khỏi nhà

164. Trắc nghiệm
1 điểm

George has _________ ; he loves cakes, chocolate, ice-cream - anything which is sweet.

a sweet mouth

sweet lips

a sweet tooth

a sweet tongue

Xem đáp án

Đáp án C

(to) have a sweet tooth: thích ăn đồ ngọt

Dịch nghĩa: George rất thích ăn đồ ngọt; cậu ấy thích những chiếc bánh, socola, kem - bất cứ thứ gì có vị ngọt.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

She’s so _________ ; you really have to watch what you say or she will walk out of the room.

high and dry

prim and proper

rough and ready

sick and tired

Xem đáp án

Đáp án B

(to) be prim and proper: đứng đắn, đàng hoàng

Các đáp án còn lại:

A. (to) be high and dry: bị mắc cạn

C. (to) be rough and ready: thô nhưng có hiệu quả

D. (to) be sick and tired of: chán ngấy với cái gì

Dịch nghĩa: Cô ấy là người rất đứng đắn; bạn thật sự phải cẩn thận với những gì bạn nói không thì cô ấy sẽ đi ra đấy.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ve all _________ the point. The film itself is not racist - it simply tries to make us question our own often racist attitude.

mistaken

misunderstood

missed

lost

Xem đáp án

Đáp án C

(to) miss the point: hiểu lầm

Dịch nghĩa: Bạn đã hiểu lầm tất cả rồi. Bộ phim không phải là về nạn phân biệt chủng tộc - nó chỉ đơn giản là đang cố gắng khiến chúng ta đặt ra câu hỏi về thái độ phân biệt chủng tộc của chúng ta.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ one or more units of living substance called protoplasm.

Although all living things that consist of

All living things consisting of

All living things consist of

In all living things consist of

Xem đáp án

Đáp án C

Khi mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta có thể dùng quá khứ phân từ của động từ tròn mệnh đề để rút gọn câu.

Đáp án A sai vì trong câu chỉ có một mệnh đề chính duy nhất nên không dùng Although ¬ liên từ chỉ sự đối lập giữ các mệnh đề được.

Đáp án B sai vì ta đã có mệnh đề rút gọn called protoplasm nên nếu rút gọn consisting of câu sẽ không có động từ chính làm vị ngữ.

Đáp án D sai vì nếu có In đằng trước thì cả câu sẽ đóng vai trò là một mệnh đề trạng từ và câu sẽ không có chủ ngữ và vị ngữ.

Dịch nghĩa: Tất cả các sinh vật sống bao gồm một hoặc nhiều đơn vị vật chất gọi là chất nguyên sinh.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

The production of tin ore in the United States is relatively insignificant, _________ less than one hundred tons anually.

amount to

in the amount

amount to it

to the amount of

Xem đáp án

Đáp án D

to the amount of: với số lượng

Các đáp án còn lại:

A. (to) amount to: lên đến

B. in the amount: trong sô lượng

C. amount to it: đến số lượng như vậy

Dn: Việc sản xuất quặng thiếc ở Hoa Kỳ tương đối không đáng kể, với số lượng ít hơn một trăm tấn mỗi năm.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

It all happened so quickly, one minute I was making chips and the next the whole kitchen was _________ fire.

at

on

by

in

Xem đáp án

Đáp án B

(to) be on fire: cháy

Dịch nghĩa: Mọi chuyện xảy ra quá nhanh, một phút trước tôi đang làm khoai tây chiên và phút tiếp theo toàn bộ nhà bếp đã đang cháy rồi.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

My teeth were a little yellow so I _________ by the dentist.

had had them cleaned

had cleaned them

had them cleaned

is cleaned

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc (to) have something done (by someone): có cái gì được làm dùng để diễn đạt cho người khác biết rằng có ai đó làm điều gì cho chúng ta.

Ở đây ta dùng thì quá đơn diễn tả những hành động đã diễn ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Răng của tôi hơi vàng vì vậy tôi đã để nha sĩ làm sạch răng.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

The old market is said _________ in a fire two years ago.

to be destroying

to be destroyed

to have destroyed

to have been destroyed

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc bị động kép: It is + believed/ thought/ supposed...+ that + clause

- Nếu động từ trong clause ở thì hiện tại, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf

- Nếu động từ trong clause ở thì quá khứ, cấu trúc trên bằng: S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + V(P.P)

Ở đây đang nói về việc xảy ra 2 năm về trước nên ta dùng cấu trúc S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + V(P.P)

Vì chủ ngữ là The old market và động từ chính là destroy nên câu này phải ở dạng bị động.

=> Chon đáp án D

Dịch nghĩa: Cái chợ cũ được cho là đã bị phá hủy trong lửa cách đây hai năm.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

We interviewed a number of candidates but none of them _________ us.

impressed

impression

impressive

impressively

Xem đáp án

Đáp án A

Vì câu đang ở thì quá khứ đơn nên ở vị trí này ta cần một động từ ở dạng quá khứ => Chọn A

impress (v): gây ấn tượng => impression (n): ấn tượng => impressive (adj): ấn tượng => impressive (adv)

Dịch nghĩa: Chúng tôi phỏng vấn một số ứng cử viên nhưng không ai trong số họ gây ấn tượng với chúng tôi.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Strict _________ measures are in force in the capital to protect it from terrorism.

transportation

normal

security

scientific

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng.

security measures: các biện pháp an ninh

Các đáp án còn lại:

A. transportation (n): sự vận chuyển

B. normal (adj): bình thường

C. scientific (adj): thuộc về khoa học

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Ellen didn’t get_________ very well _________ her roommate.

on/with

on/to

up/with

up/to

Xem đáp án

Đáp án A

(to) get on well with someone: hòa thuận với ai

Dịch nghĩa: Ellen không hòa thuận lắm với bạn cùng phòng của cô ấy.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

If he _________ the doctor last week, he wouldn’t be suffering now.

see

didn’t see

saw

had seen

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1(câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2.): If + S + had + V (P.P), S + would + V-inf

Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Dịch nghĩa: Nếu anh ta đi khám bác sĩ vào tuần trước, bây giờ anh ta sẽ không đau như thế này.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill asked Tom where _________ .

he was going now

he was going then

is he going now

he is going then

Xem đáp án

Đáp án B

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu trực tiếp ta phải lùi thì vì vậy ở đây không thể có dạng thì hiện tại đơn mà phải ở dạng quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Bill hỏi Tom anh ta đang đi đến đâu.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Not all teenagers are well-_________ for their future job when they are at high school.

interested

concerned

prepared

satisfied

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng.

well-prepared (adj): được chuẩn bị tốt

Các đáp án còn lại:

A. well-interested (adj): được chú ý nhiều

B. well-concerned (adj): được quan tâm tốt

C. well-satisfied (adj): được thỏa mãn

Dịch nghĩa: Không phải tất cả thanh thiếu niên đều được chuẩn bị tốt cho công việc tương lai của họ khi họ đang học trung học.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Some day of rest may help to _________ the pressure of work.

lower

increase

raise up

reduce

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

(to) reduce: làm giảm

Các đáp án còn lại:

A. (to) lower: hạ thấp xuống

B. (to) increase: tăng lên

C. (to) raise up: làm tăng lên

Dịch nghĩa: Vài ngày nghỉ có thể giúp bạn làm giảm áp lực công việc.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

By the end of the 21th century, scientists _________ the cure for the common cold.

will have discovered

had discovered

will discover

are discovering

Xem đáp án

Đáp án A

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: by + mốc thời gian trong tương lai

Dịch nghĩa: Vào cuối thế kỷ 21, các nhà khoa học sẽ tìm ra phương pháp chữa bệnh cảm thông thường.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents have a great hope of _________ when they send their children to school.

expectations

obligations

plans

threat

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng

A. expectations: sự mong đợi

B. obligations: nghĩa vụ

C. plans: kế hoạch

D. threat: đe dọa

Dịch nghĩa: Cha mẹ thường có những hy vọng lớn hoặc những kỳ vọng cao khi họ gửi con đến trường.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only _________ the exam but she also got a scholarship.

she passed

did she pass

she had passed

has she passed

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc đảo ngữ Not only + Auxiliary + S + V, but…. also……….

Ở đây ta cần dùng thì hiện tại đơn => Chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Cô ấy không chỉ đã vượt qua kỳ thi mà còn nhận được học bổng

182. Trắc nghiệm
1 điểm

The old woman accused the boy _________ window

in breaking

on breaking

at breaking

of breaking

Xem đáp án

Đáp án D

(to) accuse somebody of doing something: buộc tội ai làm gì

Dịch nghĩa: Người phụ nữ lớn tuổi đã buộc tội John về việc phá vỡ cửa sổ.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

The more you study during semester, _________ the week before the exam.

you have to study the less

the less you have to study

the least you have to study

the study less you have

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc so sánh kép: The + comparative adjective + to be , + the + comparative adjective + subject + verb + (infinitive of purpose): càng...càng

Dịch nghĩa: Bạn học càng chăm chỉ trong suốt học kỳ, bạn càng ít phải học vào tuần trước kì thi.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither the students nor their lecturer _________ English in the classroom

have used

use

are using

uses

Xem đáp án

Đáp án D

Neither S1 nor S2 + V(phụ thuộc vào S2) + O: ...không...cũng không

Ở đây động từ chia theo chủ ngữ their lecturer nên phải ở dạng số ít.

Dịch nghĩa: Cả học sinh và giảng viên đều không sử dụng tiếng Anh trong lớp.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to make the house more beautiful and newer, the Browns had it _________ yesterday.

to be repainted

repaint

repainted

to repaint

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc (to) have something done: có cái gì được làm dùng để diễn đạt cho người khác biết rằng có ai đó làm điều gì cho chúng ta.

Dịch nghĩa: Để làm cho ngôi nhà trở nên đẹp hơn và mới hơn, Browns đã nhờ người sơn lại nó ngày hôm qua.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Last summer he _________ to Ha Long Bay

went

has been going

has gone

was going

Xem đáp án

Đáp án A

Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn last summer.

Dịch nghĩa: Hè năm ngoái, cậu ấy đi đến Vịnh Hạ Long

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Universities send letters of _________ to successful candidates by post

accept

acceptance

acceptably

acceptabe

Xem đáp án

Đáp án B

Ở vị trí này ta cần một danh từ => Chọn B. acceptance (n): sự chấp thuận.

accept (v): chấp nhận => acceptable (adj): chấp nhận được => acceptably (adv)

Dịch nghĩa: Các trường đại học gửi thư chấp thuận đến những thí sinh trúng tuyển qua đường bưu điện.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people lost their homes in the earthquake. The government needs to establish more shelters to care for those _________ have homes

which doesn’t

who doesn’t

which don’t

who don’t

Xem đáp án

Đáp án D

Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ.

Đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ vật.

Vì đại từ quan hệ ở đây thay thế cho từ those ở đây để chỉ người nên ta dùng đại từ who và trợ động từ ở đây phải là do.

Dịch nghĩa: Nhiều người đã mất nhà cửa trong trận động đất. Chính phủ cần thiết lập nhiều nơi trú ẩn để chăm sóc cho những người không có nhà ở.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

I love _________ films but I seldom find time to go to the cinema.

seeing

see

saw

seen

Xem đáp án

Đáp án A

to love doing something: yêu thích làm gì

Dịch nghĩa: Tôi thích xem phim nhưng tôi rất ít khi có thời gian đi đến rạp chiếu phim.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

We’re going to freeze out here if you don’t let us _________ the bus

come up

go into

take off

get on

Xem đáp án

Đáp án D

(to) get on: lên xe

Các đáp án còn lại:

A. (to) come up: xảy ra

B. (to) go into: điểu tra, kiểm tra

C. (to) take off: cởi đồ

191. Trắc nghiệm
1 điểm

I saw him hiding something in a _________ bag

black small plastic

plastic small black

small plastic black

small black plastic

Xem đáp án

Đáp án D

Trật tự của tính từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

small => Size

black => Color

plastic => Material

192. Trắc nghiệm
1 điểm

George won five medals at the competition. His parents _________ very proud of him.

could have been

can’t have

can’t be

must have been

Xem đáp án

Đáp án D

must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

should have + V(P.P): Lẽ ra phải, lẽ ra nên => Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.

Đáp án B và C sai vì câu đang ở thì quá khứ nên ở đây ta không dùng can.

Dịch nghĩa: George đã giành được năm huy chương tại cuộc thi này. Bố mẹ cậu ấy chắc hẳn là đã rất tự hào về cậu.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

She spent _________ her free time watching TV.

a few

most of

a lot

most

Xem đáp án

Đáp án B

Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết. Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.

Most + N (danh từ số nhiều không xác định) cũng nghĩa là hầu hết. Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.

A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.

A lot of = lots of dùng để chỉ số lượng nhiều dù là đếm được hay không đếm được.

Dịch nghĩa: Cô ấy dùng hầu hết thời gian rảnh của mình để xem TV.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

County legislators called for an update of the safety______for the Darcy Power Plant.

regulate

regulative

regulatory

regulation

Xem đáp án

Đáp án D

Vị trí này ta cần 1 danh từ để tạo thành 1 cụm danh từ (adj + N).

The safety regulation: quy định, nội quy an toàn.

Các đáp án còn lại:

A. regulate (v): điều chỉnh, quy định.

B. không tồn tại regulative.

C. regulatory (adj): kiểm soát, điều tiết.

Dịch: Cơ quan pháp luật đã yêu cầu cập nhật quy định an toàn cho nhà máy điên Darcy.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

She has two brothers, ______ are engineer.

whom both

both who

both of whom

both whom

Xem đáp án

Đáp án C

“both of whom” thay thế cho “two brother”, đóng chức năng làm chủ ngữ. Sẽ có thắc mắc tại sao không có “both of who” vì “who” không bao giờ đi với giới từ trong Mệnh đề quan hệ.

Dịch: Cô ấy có 2 người anh trai, họ đều là kĩ sư.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

It was so foggy that the driver couldn’t ______ the traffic signs.

break out

make out

keep out

take out

Xem đáp án

Đáp án B

A. break out (v): đột phá.

B. make out (v): nhận ra, hiểu, tiến bộ, giả vờ.

C. keep out (v) = not knowing sbd to enter: không cho phép đi vào.

D. take out (v): nhổ, vay tiền, giết.

Dịch: Có nhiều sương mù đến nỗi mà người lái xe không thể nhìn ra được biển báo giao thông.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

In most ______ developed countries, up to 50% of ______ population enters higher education at some time in their life.

the- a

the-0

0- the

0-0

Xem đáp án

Đáp án C

developed countries chưa xác định nên ta không dùng với mạo từ “the”.

Population đã xác định, chính là the population of developed countries nên ta dùng với mạo từ “the”.

Dịch: Ở hầu hết những nước phát triển, có tới 50% dân số tham gia giáo dục bậc đại học vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời họ.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

______ her inexperience, her failure to secure the contract was not surprising.

By virtue of

With regard to

In view of

In recognition of

Xem đáp án

Đáp án A

A. By virtue of + N/V-ing: Bởi vì

B. With regard to + N/V-ing: Về mặt, về vấn đề, có liên quan tới.

C. In view of + N/V-ing: Xét thấy, Lưu tâm đến.

D. In recognition of + N/V-ing: Được công nhận về.

Dịch: Bởi vì thiếu kinh nghiệm, việc cô ấy không đảm bảo được bản hợp đồng không có gì là ngạc nhiên.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

George wouldn’t have met Mary______ to his brother’s graduation party.

if he has not gone

had not he gone

had he not gone

if he shouldn’t have gone

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: Had + S (not) PII, S + would have PII.

Diễn tả giả định không có thật trong quá khứ.

Dịch: George đã không gặp Mary nếu anh ấy không tham dự tiệc tốt nghiệp của anh trai.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

It was found that he lacked the ______ to pursue a difficult task to the very end.

obligation

engagement

commitment

persuasion

Xem đáp án

Đáp án C

A. obligation (n): nghĩa vụ, bổn phận.

B. engagement (n): sự hứa hẹn, sự hứa hôn.

C. commitment (n): sự cam kết

D. persuasion (n): sự thuyết phục.

Dịch: Người ta nhận ra rằng anh ấy thiếu sự cam kết để theo đuổi 1 nhiệm vụ khó khăn đến cùng.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

______, I decided to stop trading with them.

Despite of the fact that they were the biggest dealer

Though being the biggest dealer

Being the biggest dealer

Even though they were the biggest dealer

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc tương phản đối lập: In spite of/ Despite + N/V-ing/the fact that S V O, S V O.

= (Even) though S V O, S V O. (Mặc dù…, nhưng…).

Dịch: Mặc dù họ là những đại lí lớn nhất, tôi quyết định dừng kinh doanh với họ.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr Pike______ English at our school for 20 years before he retired last year.

was teaching

has been teaching

is teaching

had been teaching

Xem đáp án

Đáp án D

Before + S V-ed, S had PII.

Thì Qúa khứ hoàn thành (had PII) diễn tả hành động, sự việc xảy và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 hành động, sự việc khác trong quá khứ.

Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng anh ở trường chúng ta được 20 năm trước khi ông nghỉ hưu vào năm ngoái.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

She has just bought______.

an interesting French old painting.

an old interesting French painting.

a French interesting old painting.

an interesting old French painting.

Xem đáp án

Đáp án D

Trật tự tính từ trong cụm danh từ: an interesting (Opinion)+ old (Age)+ French painting (Noun).

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)

Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…

Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)

Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle... )

Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…)

Material – tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk…)

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng

OSASCOMP: Ông Sáu Ăn Súp Cơm Ông Mập Phì

204. Trắc nghiệm
1 điểm

-“Jenny’s always wanted to get to the top of her career, ______?”

-“Yes, she’s an ambitious girl.”

isn’t she

hasn’t her

has she

hasn’t she

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D. Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi.

Phía trước động từ là “has wanted” thì vế câu hỏi đuôi sẽ là “hasn’t she”.

Dịch: -“Jenny luôn muốn đạt được đỉnh cao trong sự nghiệp, phải không?”.

-“Đúng vậy, cô ấy là cô nàng có tham vọng”.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only ______ the exam but she also got a scholarship.

she passes

has she passed

she has passed

did she pass

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc đảo ngữ với Not only…but also: Not only + aux + S V+ but S also V.

(Không những…mà còn…)

Dịch: Cô ấy không những vượt qua được kì kiểm tra mà còn nhận được cả học bổng.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

I regret going to the cinema. I wish I ______.

hadn’t gone there

haven’t gone there

didn’t go there

would not go there

Xem đáp án

Đáp án A

(to) regret V-ing: tiếc đã làm gì.

Các cấu trúc Câu ước: S wish S would V: ước một điều trong tương lai.

S wish S V-ed: ước một điều ở hiện tại.

S wish S had PII: ước một điều trong quá khứ.

Do tiếc một điều đã xảy ra (regret V-ing) nên câu ước ở vế sau sẽ là ước điều ở quá khứ.

Dịch: Tôi tiếc là đã tới rạp chiếu phim. Tôi ước tôi đã không tới đó.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

He may be quick ______ understanding but he isn't capable ______ remembering anything

of/at

at/of

on/at

in/of

Xem đáp án

Đáp án B

Tobe quick at V-ing: nhanh nhẹn trong việc gì.

Tobe capable of V-ing: có khả năng làm gì.

Dịch: Anh ấy có thể hiểu rất nhanh nhưng anh ấy chằng nhớ được cái gì.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Vitamin D is necessary to aid the ______ of calcium from food.

absorption

absorbent

absorbance

absorbency

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí này ta cần một danh từ, nhưng cả 4 đáp án đều là danh từ nên phải xét tới nghĩa của từng đáp án.

A. absorption (n): sự hấp thụ

B. absorbent (n): chất hấp thụ.

C. absorbance (n): khả năng hấp thụ = D. absorbency (n): khả năng hấp thụ, năng suất hấp thụ.

Chỉ có đáp án A là hợp nghĩa.

Dịch: Vitamin D là cần thiết để giúp hấp thu canxi từ thức ăn.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ were told to fasten their seat belts as the plane began its descent.

flyers

customers

passengers

riders

Xem đáp án

Đáp án C

A. flyers: phi công.

B. customers: khách hàng.

C. passengers: hành khách.

D. riders: người cưỡi ngựa, người đi xe đạp.

Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa.

Dịch: Những hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn khi máy bay bắt đầu hạ cánh.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

I get quite depressed when I think about the damage we are ______ to the environment.

having

taking

making

causing

Xem đáp án

Đáp án D

(to) cause the damage: gây thiệt hại.

Dịch: Tôi rất thất vọng mỗi khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta đã gây ra cho môi trường.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, we’ve made ______.

little progress

a few progresses

little progresses

few progress

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: (to) make progress = (to) improve: tiến bộ.

Các đáp án B, C, D sai do progress không chia số nhiều trong cấu trúc này và B, D sai cả ở few/a

few (do ở câu này little đóng vai trò là tính từ, mang nghĩa 1 chút, 1 ít).

Dịch: Không may thay, chúng ta đã tiến bộ rất ít.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

______, Mozart was an accomplished compose while still a child.

Remarkable as it seems

As it seems remarkable

No matter remarkable it seems

Remarkable however it seem

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc đảo tính từ trong câu tương phản, đối lập: Adj as S tobe/seem/look, S V O (Mặc dù…, nhưng…).

Các đáp án còn lại sai cấu trúc ngữ pháp.

Dịch: Mặc dù rất ngoại lệ, nhưng Mozart đã là một nhà soạn nhạc thiên tài trong khi vẫn còn là một đứa trẻ.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

______ parents of Thomas claimed that he was at ______ the time of ______ robbery.

The-the-the

X-X-the

The-X-the

X-X-a

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ từ đã xác định nên ta dùng mạo từ the.

+ The parents of Thomas: Bố mẹ của ai đó => đã được xác định (do đã biết được đó là bố mẹ của Thomas).

+ tobe at the time of: trong thời gian diễn ra chuyện gì đó.

Dịch: Bố mẹ Thomas khẳng định rằng anh ấy đã ở trong thời gian diễn ra vụ cướp.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Like most marine mammals and land mammals, whales are ______ creatures

blood-warmed

warm-blood

warm-blooded

warm-blooding

Xem đáp án

Đáp án C

warm-blooded (adj): máu nóng.

Dịch: Giống như hầu hết các loài động vật có vú trên cạn và dưới nước, có voi là loài sinh vật máu nóng.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

We insist that more money ______ in education.

investing

invested

invests

be invested

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc câu giả định: S1 insist that S2 (should) V-inf. (ai đó khăng khăng về điều gì).

Dịch: Chúng tôi khăng khăng rằng nhiều tiền hơn nên được đầu tư vào giáo dục.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Certainly, man must ______ the future, and find ways of providing for his need.

look for

put off

put on

look to

Xem đáp án

Đáp án D

A. look for: tìm kiếm.

B. put off: trì hoãn.

C. put on: mặc đồ, tăng cân, lười dối.

D. look to: trông chờ, hy vọng, nhìn về.

Dịch: Chắc chắn rồi, người đàn ông là phải nhìn về tương lai, và tìm ra cách cung cấp cho nhu cầu của bản thân.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

After I ______ from college, I ______ as a teacher.

had graduated/ worked

had graduated/ work

graduate/ work

graduated/ worked

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý: After S had PII, S V-ed. = Before S V-ed, S had PII.

Dịch: Sau khi tốt nghiệp, tôi đã làm việc với vai trò là một giáo viên.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m afraid we no longer sell that model of laptop because we had ______ a lot of complaints

so

such

enough

too

Xem đáp án

Đáp án B

Ở câu này, “such” đi với danh từ (a lot of complaints) mang chức năng nhấn mạnh danh từ đó.

Ví dụ khác: He is such a happy person.

Dịch: Tôi e rằng chúng tôi không còn bán mẫu laptop đó nữa bởi chúng tôi đã nhận được rất nhiều lời phàn nàn.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs.Jekins was too ill to go out and pay her phone bill, and they’ve just cut ______. She ought to complain!.

out

off

down

up

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ.

A. cut out: cắt bớt.

B. cut off: cắt đứt, làm chết đột ngột, ngắt (điện, nước…).

C. cut down: chặt, đốt (cây), cắt bớt (chi tiêu).

D. cut up: làm đau lòng, cắt nhỏ ra, chỉ trích.

Dịch: Bà Jekins quá ốm yếu để có thể ra ngoài và thanh toán tiền hóa đơn điện thoại, và họ vừa cắt mạng điện thoại nhà bà. Bà ấy nên đi phản ánh lại.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

There’s a lot ______ violent crime in this area than there used to be.

fewer

least

less

fewest

Xem đáp án

Đáp án C

Thấy “than” => So sánh hơn/kém nên ta loại đáp án B và D.

Mà “violent crime” – (tội phạm bạo lực) là danh từ không đếm được lên ta chọn C.

Dịch: Khu vực này hiện có ít tội phạm bạo lực hơn ngày trước.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

The move to a different environment had brought about a significant ______ in Mary’s state of mind.

impact

effect

influence

change

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. impact (n) + on sbd/smt: ảnh hưởng/tác động tới ai/cái gì.

B. effect (n) + to sbd/smt: ảnh hưởng/tác động tới ai/cái gì.

C. influence (n) + on sbd/smt: ảnh hưởng/tác động tới ai/cái gì.

D. (to) change sbd/smt: thay đổi ai/cái gì.

Các đáp án A, B, C đều đi với giới từ, nên ta chọn D.

Dịch: Việc chuyển tới một môi trường sống mới đã mang lại thay đổi đáng kể trong nhận thức của Mary.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

The party leader traveled the length and ______ of the country in an attempt to spread his message.

width

distance

diameter

breadth

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. width (n): bề rộng.

B. distance (n): khoảng cách.

C. diameter (n): đường kính.

D. breadth (n): bề rộng.

Thành ngữ: (to) travel the length and breadth of somewhere: đi tới mọi ngóc ngách ở đâu đó.

Dịch: Người lãnh đạo đảng đã đi tới mọi ngóc ngách trên đất nước với nỗ lực tuyên truyền những thông điệp của ông tới nhân dân.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

The amount Sahra earned was ______ on how much she sold.

dependence

dependant

dependent

independent

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ loại.

A. dependence (n): sự phụ thuộc, sự dựa dẫm, sự tín nhiệm.

B. dependant (n): người sống dựa dẫm, ỷ lại.

C. dependent (adj): dựa dẫm, ý lại, phụ thuộc.

D. independent (adj): độc lập, không lệ thuộc.

Chú ý: tobe dependent on: phụ thuộc vào.

Dịch: Số tiền mà Sarah kiếm được phụ thuộc vào việc cô bán được bao nhiêu.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

They would ______ go by air than spend a week traveling by train

always

rather

prefer

better

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc:S would rather V than V: thà làm gì hơn làm gì.

Dịch: Họ thà đi máy bay hơn là dành cả tuần đi tàu.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

The party, ______ I was the guest of honor, was extremely enjoyable.

at that

at which

to that

to which

Xem đáp án

Đáp án B

“that” không bao giờ đi với giới từ trong Mệnh đề quan hệ nên ta loại ngay A và C.

Ở đây at which = where. Ta dùng giới từ at đi với which do at which là thay thế cho at the party.
Dịch: Bữa tiệc đó, nơi mà tôi là khách mời danh dự, cực kì thú vị.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

If only I ______ play the guitar as well as you!

would

should

could

might

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc câu ước: If only I would/could/might V. (Giá như….).

Dùng “could” để ám chỉ tới khả năng.

Dịch: Giá như tôi có thể chơi ghi ta giỏi như cậu.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

The windows are in ______ frames.

circular huge wooden

huge wooden circular

wooden huge circular

huge circular wooden

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thứ tự các tính từ trong cụm danh từ.

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)

Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…

Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)

Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle... )

Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…)

Material – tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk…)

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng

OSASCOMP: Ông Sáu Ăn Súp Cơm Ông Mập Phì Câu 191: Đáp án B

(to) like + V-ing: thích làm gì.

Câu mang nghĩ bị động nên ta chọn B.

Dịch: James đang hỏi về rất nhiều chuyện cá nhân. Tôi không thích bị hỏi về chuyện đời tư của mình.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

James was asking about a lot of personal things. I didn’t like ______ about my private life.

asking

being asked

to ask

to be asking

Xem đáp án

Đáp án A

Thành ngữ: (to) make headlines: gây được chú ý lớn tới truyền thông, làm nóng các mặt báo, được đăng tải rộng rãi.

Dịch: U23 Việt Nam không chỉ khiến Châu Á mà còn cả Châu Âu phải chú ý tới. Họ đã làm nóng các mặt báo quốc tế.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnam U23 made not only Asia but also Europe keep a close eye on them. They ______ internationally.

have made headlines

had made headlines

have done headlines

did headlines

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Mệnh đề quan hệ.

Cụ thể ở đây là Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, lúc này Đại từ quan hệ bị lược bỏ và động từ chia về dạng PII.

Ta có: harnessed = which is harnessed.

Dịch: Năng lượng được khai thác từ mặt trời có thể tái tạo được và rất thân thiện với môi trường.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

The energy ______ from the sun is renewable and environmentally-friendly.

harnessing

is harnessed

which harnessed

harnessed

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. submitted (v): nộp (giấy tờ).

B. obeyed + sbd/smt (v): vâng lời, tuân theo ai/cái gì.

C. complied + with smt (v): tuân theo cái gì.

D. abode + by smt (v): tuân theo cái gì.

Chỉ có đáp án D là đúng do đi với giới từ by.

Dịch: Chúng tôi rất tôn trọng cha mình và luôn tuân theo những nguyên tắc của ông.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

We truly respected our father and always ______ by his rule.

submitted

complied

obeyed

abode

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ loại.

A. imaginative (adj): giàu sức tưởng tượng.

B. imagine (v): tưởng tượng.

C. imagination (n): trí tưởng tượng, khả năng hư cấu/sáng tạo.

D. imaginatively (adv): theo cách tưởng tượng.

Trước danh từ use ta cần 1 tính từ: adj + N. Nên chỉ có đáp án A là đúng.

Dịch: Các kiến trúc sư đã sử dụng sáng tạo chất liệu thủy tinh và nhựa trong suốt.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

The architects have made ______ use of glass and transparent plastic.

imaginative

imagine

imagination

imaginatively

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc: (to) deny V-ing: phủ nhận làm gì.

Dịch: Tom đã phủ nhận việc tham gia vào cuộc ẩu đả ở trường.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom denied ______ part in the fighting at school.

to take

take

to taking

taking

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi.

- Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

- Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định.

S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Nhưng trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó sẽ được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Như vậy, ở câu trên xuất hiện “hardly” nên phần hỏi đuôi sẽ là ở dạng khẳng định => does he.

Dịch: Anh cậu rất ít khi nói chuyện với mọi người, có phải vậy không?

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Your brother hardly talks to anyone, ______?

does he

is he

doesn’t he

isn’t he

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vưng.

A. crucial (adj): cần thiết, cốt yếu.

B. supportive (adj): khuyến khích, giúp đỡ.

C. receptive (adj): dễ tiếp thu, dễ lĩnh hội.

D. destructive (adj): phá hoại, tàn phá.

Chỉ có đáp án D là hợp nghĩa.

Dịch: Dư lượng thuốc trừ sâu có trong trái cây và rau củ có thể gây hại cho sức khỏe.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Pesticide residues in fruit and vegetable can be ______ to health.

crucial

supportive

receptive

destructive

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ.

A. turned on: bật (công tắc).

B. taken up: đảm nhiệm, gánh vác.

C. turned up: xuất hiện.

D. taken on: thuê.

Chỉ có đáp án B là hợp nghĩa.

Dịch: Trông cậu thật là mệt mỏi. Tôi nghĩ là cậu đang gánh vác nhiều hơn những gì cậu có thể kiểm soát.

236. Trắc nghiệm
1 điểm

You looked exhausted. I think you’ve ______ more than you can handle.

turned on

taken up

turned up

taken on

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thời thì.

Diễn tả một sự việc diễn ra trước một sự việc khác trong quá khứ => Dùng thì quá khứ hoàn thành (had PII).

Chú ý: Cấu trúc đảo ngữ với Only after: Only after + clause + aux S V O (Chỉ sau khi…thì mới…).

Dịch: Chỉ sau khi cô ấy kết thúc khóa học thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã có một quyết định sai lầm.

237. Trắc nghiệm
1 điểm

Only after she had finished the course did she realize she ______ a wrong choice.

had made

has made

had been making

was making

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Động từ khuyết thiếu.

A. should have PII: đáng nhẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.

B. must have PII: chắc chắn đã làm trong quá khứ do có dấu hiệu, chứng cớ rõ ràng ở hiện tại.

C. can’t have PII: chắc chắn đã không đã xảy ra do có chứng cứ, nguyên nhân rõ ràng.

D. needn’t have PII: không cần thiết nhưng đã làm.

Dịch: Người mà bạn thấy tối qua không thể là Sue. Cô ấy đang ở nước ngoài cùng gia đình.

238. Trắc nghiệm
1 điểm

It ______ Sue that you saw last night. She’s abroad with her family.

should have been

must have been

can’t have been

needn’t have been

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu điều kiện.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If S V-ed, S would V- Diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại.

Dịch: Nếu Paul có việc làm bây giờ thì anh ấy sẽ không buồn như vậy.

239. Trắc nghiệm
1 điểm

If Paul ______ a job now, he wouldn’t be so unhappy.

has

has had

had

would have

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng.

A. narrow-minded (adj): nông cạn, hẹp hòi.

B. light-headed: bị mê sảng, không tỉnh táo.

C. light-footed: nhanh chân, nhanh nhẹn.

D. light-hearted: vô tư lự, thư thái.

Chỉ có đáp án B là hợp nghĩa.

Dịch: Rượu đã khiến cho anh ấy mê man và không kiểm soát được hành động của bản thân.

240. Trắc nghiệm
1 điểm

The wine had made him a little ______ and couldn’t control his movement.

narrow-minded

light-headed

light-footed

light-hearted

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng.

A. make a decision = (to) decide: đưa ra quyết định.

B. make a fortune: trở nên giàu có.

C. make a guess: dự đoán.

D. make an impression: gây ấn tượng.

Chỉ có đáp án A là phù hợp.

Dịch: Bạn cần phải quyết định về việc tham gia khóa học nào ở đại học.

241. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to make ______ about what course to take at university.

a decision

a fortune

a guess

an impression

Xem đáp án

Đáp án D

(to) be out of breath: hết hơi, thở không ra hơi

Dịch: Sau khi chạy lên cầu thang, tôi thở không ra hơi.

242. Trắc nghiệm
1 điểm

After running up the stairs, I was _________ breath.

away from

without

no

out of

Xem đáp án

Đáp án B

Khi which thay thế cho situation thì trạng từ đi cùng nó phải là in.

Dịch: Tuyệt chủng có nghĩa là một trạng thái mà trong đó một loài cây, một loài động vật hoặc là một cách sống nào đó, vv ... dừng việc tồn tại.

243. Trắc nghiệm
1 điểm

Extinction mean a situation _________ a plant, an animal or a way of life etc... stop existing.

to which

in which

on which

for which

Xem đáp án

Đáp án B

Khi which thay thế cho situation thì trạng từ đi cùng nó phải là in.

Dịch: Tuyệt chủng có nghĩa là một trạng thái mà trong đó một loài cây, một loài động vật hoặc là một cách sống nào đó, vv ... dừng việc tồn tại.

244. Trắc nghiệm
1 điểm

As I was walking along the street, I saw _________ $10 note on _________ pavement.

a/the

the/the

a/a

the/a

Xem đáp án

Đáp án A

Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước. An dùng với các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, a dùng với các danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

Dùng “the“ trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

Dịch: Khi tôi đang đi bộ dọc trên đường, tôi nhìn thấy một tờ 10$ trên vỉa hè.

245. Trắc nghiệm
1 điểm

I’ve never really enjoyed going to the ballet ỏ the opre; they’re not really my _________ .

piece of cake

sweets and candy

biscuit

cup of tea

Xem đáp án

Đáp án D

(to) be not one’s cup of tea: không thuộc sở thích của ai đó

Các đáp án còn lại:

A. (to) be a piece of cake: việc rất dễ

B. sweets and candy: bánh kẹo, đồ ngọt

C. biscuit: bánh quy

246. Trắc nghiệm
1 điểm

I will stand here and wait for you _________ you come back.

because

though

so

until

Xem đáp án

Đáp án D

A. because: bởi vì

B. though: mặc dù

C. so: nên

D. until: cho đến khi

Dịch: Tôi sẽ đứng đây đợi bạn cho đến khi bạn trở lại.

247. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s begin our discussion now, _________ ?

shall we

will we

don’t we

won’t we

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng đặc biệt của câu hỏi đuôi: Let’s + V-inf, shall we?

Dịch: Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu cuộc thảo luận của chúng ta nhé, được không?

248. Trắc nghiệm
1 điểm

Of all the factors affecting agricultural yields, weather is the one _________ the most.

that influences farmers

farmers that is influences

why farmers influence it

it influences farmers

Xem đáp án

Đáp án A

the one that influences farmers the most: cái mà ảnh hưởng đến nông dân nhiều nhất

Đại từ quan hệ that thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật. Ở đây that thay thế cho the one vì vậy that phải đi ngay sau the one. => Đáp án B sai

Các đáp án còn lại:

C. why farmers influence it: tại sao nông dân ảnh hưởng nó

D. it influences farmers: nó ảnh hưởng đến nông dân => Sai vì ở đây không thể lược bỏ đại từ quan hệ

Dịch: Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp, thời tiết là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến nông dân nhiều nhất.

249. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ , we tried our best to complete it.

Thanks to the difficult homework

Despite the homework was difficult

Difficult as the homework was

As though the homework was difficult

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc Adj + as/though + S + V, clause: dù.... đến thế nào

Ta nhận thấy 2 vế có mối quan hệ tương phản nên ở đây ta cần cấu trúc chỉ sự tương phản => Đáp án A sai.

Đáp án B sai vì Despite đi với danh từ hoặc cụm danh từ, không thể đi với một mệnh đề.

As though: cứ như là => Đáp án D sai vì không hợp nghĩa.

Dịch: Dù bài tập về nhà khó đến thế nào đi nữa thì chúng tôi vẫn cố hoàn thành nó.

250. Trắc nghiệm
1 điểm

The twins look so much alike that almost no one can _________ them _________ .

take/apart

tell/away

tell/apart

take/on

Xem đáp án

Đáp án C

(to) tell something/someone apart: phân biệt hai hoặc nhiều vật

Các đáp án còn lại:

A. (to) take apart: tháo rời ra

D. (to) take on: nhận lấy

Đáp án B không tồn tại cụm take away.

Dịch: Các cặp song sinh trông giống nhau đến nỗi mà hầu như không ai có thể phân biệt được chúng.

251. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom looks so frightened and upset. He _________ something terrible.

must experienced

can have experienced

should have experienced

must have experienced

Xem đáp án

Đáp án D

must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ

should have + V(P.P): Lẽ ra phải, lẽ ra nên => Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.

Người ta hay dùng cấu trúc can’t have + V(P.P) để thể hiện 1 phỏng đoán về một việc không thể xảy ra trong quá khứ chứ không dùng can have. Bên cạnh đó người ta dùng could have + V(P.P): Có lẽ đã để diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

Dịch: Tom trông rất sợ hãi và buồn bã. Anh ấy chắc hẳn đã phải trải qua những điều khủng khiếp.

252. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann was very surprised to find the door unlocked. She remembered _________ it before she left.

to lock

having locked

to have locked

she locks

Xem đáp án

Đáp án B

(to) remeber doing/having done something: nhớ đã làm gì

(to) remember to do/to have done something: nhớ để làm gì

Dịch: Ann rất ngạc nhiên khi thấy cửa mở. Cô nhớ đã khóa nó trước khi cô rời đi.

253. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: “Sorry, I forgot to phone you last night.” - Mary: “_________ .”

I have nothing to tell you!

Oh. Poor me!

Never mind!

You was absent-minded

Xem đáp án

Đáp án C

Never mind!: Không sao đâu!

Các đáp án còn lại:

A. Tôi không còn gì để nói với bạn!

B. Ồ. Tội nghiệp tôi!

D. Bạn thật đáng trí.

Dn: Tom: “Xin lỗi, tôi quên không gọi điện cho bạn tối qua.” - Mary: “Không sao đâu!”

254. Trắc nghiệm
1 điểm

The players’ protests _________ no difference to the referee’s decision at all.

did

made

caused

created

Xem đáp án

Đáp án B

(to) make no difference: không tạo ra sự khác biệt

Dịch: Những kháng nghị của người chơi không tạo ra gì khác biệt với quyết định của trọng tài

255. Trắc nghiệm
1 điểm

In a formal interview, it is essential to maintain good eye _________ with the interviewers.

link

connection

touch

contact

Xem đáp án

Đáp án D

eye contact: sự giao tiếp bằng mắt

Dịch: Trong một cuộc phỏng vấn chính thức, cần duy trì sự giao tiếp bằng mắt tốt với người phỏng vấn.

256. Trắc nghiệm
1 điểm

Grace Kelly was first famous as a Hollywood actress and then _________ Prince Rainier of Monaco.

to be the wife of

she was a wife of

the wife of

as the wife of

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc song song: Khi dùng liên từ kết hợp and để nối các thành phần của câu với nhau, những thành phần đó phải giống nhau về từ loại hoặc cấu trúc.

Dịch: Grace Kelly đầu tiên được biết đến như một nữ diễn viên Hollywood và sau đó là vợ của Hoàng tử Rainier của Monaco

257. Trắc nghiệm
1 điểm

When he came to the counter to pay, he found that he had _________ cash _________ his credit card.

either / or

neither / nor

both / and

not / neither

Xem đáp án

Đáp án B

neither...nor...: ...không...cũng không

Dịch: Khi anh ta đến quầy trả tiền, anh ta nhận ra rằng anh ta không có tiền mặt cũng như không có thẻ tín dụng của mình

258. Trắc nghiệm
1 điểm

The U23 Vietnamese football team’s performance has garnered ______ from around the world and shown promise for Vietnam’s soccer horizon.

attentively

attend

attention

attentive

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ loại.

A. attentively (adv): chăm chú, tập trung, chú ý.

B. attend (v): chú tâm, chăm sóc, đi tới đâu đó một cách đều đặn (attend school).

C. attention (n): sự chú ý.

D. attentive (adj): lưu tâm, ân cần, chu đáo.

(to) garner attention: nhận được sự chú ý.

Dịch: Màn thể hiện của đội tuyển U23 Việt Nam đã nhận được sự chú ý từ khắp nơi trên thế giới và cho thấy chân trời đầy hứa hẹn của bóng đá Việt Nam.

259. Trắc nghiệm
1 điểm

The joke would not be funny if it ______ into French.

be translated

was be translated

has been translated

were translated

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu điều kiện.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If S V-ed, S would V- Diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại.

Lưu ý quan trọng: Ở mệnh đề giả thiết (If S V-ed) nếu động từ là tobe, thì luôn chia về “were” ở tất cả các ngôi. Đó là lí do ta chọn D chứ không phải B.

Dịch: Câu nói đùa này sẽ không còn hài hước nếu nó được dịch sang Tiếng Pháp.

260. Trắc nghiệm
1 điểm

Many of the pictures ______ from outer space are presently on display in the public library.

having sent

sent

sending

were sent

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Rút gọn mệnh đề quan hệ.

Ở câu này “are” là động từ chính trong câu, vế trước “are” là chủ ngữ chính. Chủ ngữ chính này là Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, trong đó Đại từ quan hệ bị lược bỏ và chủ ngữ chia về dạng PII.

Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library.

Dịch: Nhiều bức tranh được gửi về từ ngoài không gian hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng.

261. Trắc nghiệm
1 điểm

Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, ______?

are they

haven’t they

aren’t they

don’t they

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đôi.

Chủ ngữ là “everybody” => Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they”.

Động từ chính là “are” dạng khẳng định => Động từ trong câu hỏi đuôi là “aren’t” dạng phủ định.

Dịch: Mọi người đề mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối, có phải không?

262. Trắc nghiệm
1 điểm

After he ______ his work, he went straight home.

has finished

would finish

has been finishing

had finished

Xem đáp án

Đáp án D

Thì Qúa khứ hoàn thành (had PII) diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ. Cả 2 hành động, sự việc này đều đã xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước chia Qúa khứ hoàn thành (had PII), hành động nào xảy ra sau chia Qúa khứ đơn (V-ed).

Chú ý: After S had PII, S V-ed = Before S V-ed, S had PII.

Dịch: Sau khi hoàn thành xong công việc, anh ấy về thẳng tới nhà.

263. Trắc nghiệm
1 điểm

The authorities ______ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively. However, they didn’t do so.

needed have taken

should have taken

had to take

must have taken

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Động từ khuyết thiếu.

A. need have PII: cần làm gì trong quá khứ.

B. should have PII: đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.

C. had to V: phải làm gì.

D. must have PII: chắc chắn đã làm gì trong quá khứ do có những dấu hiệu và chứng cớ rõ ràng.

Dựa theo nghĩa của câu (However, they didn’t do so- Mặc dù vậy, họ đã không làm), do đó ta chọn được đáp án B.

Dịch: Chính quyền đáng lẽ ra nên hành động để chấm dứt việc mua bán trái phép động vật hoang dã và những sản phẩm liên quan tới chúng một cách hiệu quả. Mặc dù vậy, họ đã không làm.

264. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary’s lawyer advised her ______ anything further about the accident.

not saying

not to say

not tell

telling

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: (to) advise sbd (not) to V: khuyên ai nên/không nên là gì.

Dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất cứ thứ gì sâu hơn về vụ tai nạn này.

265. Trắc nghiệm
1 điểm

Although he is my friend, I find it hard to ______ his selfishness.

catch up with

come down with

put up with

keep up with

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ.

A. catch up with: bắt kịp, đuổi kịp = D. keep up with.

B. come down with: nảy ra (ý tưởng).

C. put up with = tolerate: chịu đựng.

Dịch: Mặc dù anh ta là bạn của tôi, nhưng tôi khó mà chịu được sự ích kỉ của anh ta.

266. Trắc nghiệm
1 điểm

We expected him at eight, but he finally ______ at midnight.

came off

turned up

came to

turned in

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ.

A. came off: thành công.

B. turned up = arrived: tới, xuất hiện.

C. came to: trở nên, thức tỉnh.

D. turned in = went to bed: đi ngủ.

Chỉ có B là hợp nghĩa.

Dịch: Chúng tôi đã mong anh ấy lúc 8h, nhưng anh ấy cuối cùng lại tới lúc nửa đêm.

267. Trắc nghiệm
1 điểm

John congratulated us ______our exam with high marks.

for passing

on passing

to pass

on pass

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: (to) congratulate sbd on N/V-ing: chúc mừng ai vì điều gì.

Dịch: John chúc mừng chúng tôi vì đã vượt qua được kì thi với điểm số cao.

268. Trắc nghiệm
1 điểm

The first week of classes at university is a little ______because so many students get lost, change classes or go to the wrong place.

notorious

uncontrolled

chaotic

arranged

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng.

A. notorious (adj): khét tiếng.

B. uncontrolled (Ved-adj): không kiểm soát được.

C. chaotic (adj): hỗn loạn, lộn xộn.

D. arranged (V-ed): được sắp xếp.

Chỉ có C là hợp nghĩa.

Dịch: Tuần đầu tiên của các lớp ở đại học có hơi lộn xộn bởi có nhiều sinh viên lạc đường, thay đổi lớp học và đi nhầm lớp.

269. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul is a very ______character, he is never relaxed with stranger.

self-satisfied

self-conscious

self-confident

self-directed

Xem đáp án

Đáp án B

Câu hỏi từ vựng.

A. self-satisfied (adj): tự mãn.

B. self-conscious (adj): rụt rè, e rè.

C. self-confident (adj): tự tin.

D. self-directed (adj): có định hướng.

Chỉ có B là hợp nghĩa.

Dịch: Paul là nhân vật rất rụt rè, anh ấy không bao giờ thoải mái với người lạ.

270. Trắc nghiệm
1 điểm

I haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m ______ with recent developments.

out of reach

out of the condition

out of touch

out of the question

Xem đáp án

Đáp án C

Câu hỏi từ vựng.

A. out of reach: ngoài tầm với.

B. out of condition: không được khỏe.

C. out of touch with smt/sbd: không còn liên lạc/liên hệ với.

D. out of the question: không thể xảy ra..

Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa.

Dịch: Tôi đã lâu không đọc sách y học hay những bài báo liên quan tới y học, nên tôi không còn liên hệ gì tới những phát triển gần đây.

271. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was ______ experience of her life.

the most terrifying

the most terrified

a most terrified

far more terrifying

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Tính từ đuôi “ing” và “ed”.

-Tính từ đuôi “ing”: dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác.

Eg: She is very boring (Cô ấy rất nhạt nhẽo – Người khác cảm thấy cô ấy là 1 người nhạt nhẽo).

-Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào.

Eg: She is very bored (Cô ấy rất chán nản – Bản thân cô ấy tự cảm thấy chán nản).

Ngoài ra, dạng so sánh nhất đối với tính từ dài: the most + adj-dài + N.

Dịch: Kate không thích trò tàu lượn bởi nó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô.

272. Trắc nghiệm
1 điểm

I assume that you are acquainted ______ this subject since you are responsible

______ writing the accompanying materials.

to/for

with/for

to/to

with/with

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc: Tobe acquainted with smt/sbd: quen biết ai/cái gì.

Tobe responsible for smt: chịu trách nhiệm về cái gì.

Dịch: Tôi cho rằng bạn thông thạo vấn đề này vì bạn chịu trách nhiệm soạn thảo các tài liệu đi kèm.

273. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone in both cars ______ injured in the accident last night, ?

was/weren’t they

were/ weren’t they

was/ wasn’t he

were/ were they

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới câu hỏi đuôi.

Chủ ngữ chính “everyone” → chia động từ số ít “was”.

→ Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they” → động từ trong câu hỏi đuôi là “weren’t”.

Dịch: Mọi người trong 2 xe đều bị thương trong vụ tai nạn tối qua, có phải vậy không?

274. Trắc nghiệm
1 điểm

When the Titanic started sinking, the passengers were ______.

horrifying

apprehensive

panic-stricken

weather-beaten

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi.

Chủ ngữ chính “everyone” => chia động từ số ít “was”.

=>Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they” => động từ trong câu hỏi đuôi là “weren’t”.

Dịch: Mọi người trong 2 xe đều bị thương trong vụ tai nạn tối qua, có phải vậy không?

275. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack has a collection of ______.

old valuable Japanese postage stamps

old Japanese valuable postage stamps

valuable Japanese old postage stamps

valuable old Japanese postage stamps

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thứ tự tính từ miêu tả trong cụm danh từ.

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)

Size - tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…

Age - tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)

Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle... )

Color - tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…)

Material – tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk…)

Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng

OSASCOMP: Ông Sáu Ăn Súp Cơm Ông Mập Phì

Từ đó chọn được đáp án D. valuable (quý giá, có giá trị - Opinion) old (cổ - Age) Japanese (Nhật – Origin) postage stamps (tem bưu chính – Nouns).

276. Trắc nghiệm
1 điểm

By appearing on the soap powder commercials, she became a ______ name.

housekeeper

housewife

household

house

Xem đáp án

Đáp án C

Thành ngữ: A household name: được mọi người biết đến, nổi tiếng.

Dịch: Bằng việc xuất hiện trên quảng cáo bột giặt, cô ấy đã trở nên nổi tiếng.

277. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny: “Was Linda asleep when you came home?”

-Jack: “No. She ______ TV.”

watched

had watched

was watching

has been watching

Xem đáp án

Đáp án C

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thời thì.

Thì Quá khứ tiếp diễn (was/were V-ing) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Dịch:

-Jenny: “Có phải Lindo đang ngủ khi cậu trở về nhà?”

-Jack: “Không. Lúc đó cô ấy đang xem tv”

278. Trắc nghiệm
1 điểm

This class, ______ is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.

that

when

where

which

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Mệnh đề quan hệ.

A. that – Đại từ quan hệ (ĐTQH) có thể thay thế cho who, whom, which trong Mệnh đề quan hệ xác định, nhưng “that” không bao giờ đứng sau dấu phẩy.

B. when- ĐTQH chỉ thời gian.

C. where- ĐTQH chỉ nơi chốn.

D. which- ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Ở trong câu này, ta cần một ĐTQH thay thế cho “this class” nên ta bỏ được đáp án B, C. Do “that” không bao giờ đứng sau dấu phẩy nên ta chọn được D. which là đáp án cuối cùng.

Dịch: Lớp học này là đều kiện tiên quyết cho môn vi sinh vật học, nó khó tới nỗi tôi muốn bỏ.

279. Trắc nghiệm
1 điểm

During the campaign when Lincoln was first a(n) ______ for the Presidency, the slaves on the far-off plantations, miles from any railroad or large city or daily newspaper, knew what the issues involved were.

competitor

contestant

applicant

candidate

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. competitor (n): đối thủ, người cạnh tranh.

B. contestant (n): đối thủ, người tranh giải.

C. applicant (n): người nộp đơn xin việc.

D. candidate (n): ứng cử viên.

Dịch: Trong chiến dịch tranh cử khi Lincoln là ứng cử viên đầu tiên cho chức vụ Tổng thống, các nô lệ trên những đồn điền xa xôi, từ bất kỳ tuyến đường sắt hay thành phố lớn nào, đều biết đến những vấn đề liên quan.

280. Trắc nghiệm
1 điểm

-Peter: “What ______ your flight?”

-Mary: “There was a big snowstorm in Birmingham that delayed a lot of flights.”

held up

postponed up

delayed up

hung up

Xem đáp án

Đáp án A

Câu hỏi từ vựng.

A. Hold up = delay: trì hoãn.

B. Động từ “postpone” không đi với “up”.

C. Động từ “delay” không đi với “up”.

D. hang up: dập máy.

Dịch: -Peter: “Chuyện gì đã trì hoãn chuyến bay của bạn”

-Mary: “Trận bão tuyết lớn ở Birmingham khiến nhiều chuyến bay bị trì hoãn”.

281. Trắc nghiệm
1 điểm

______ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.

Because

Even though

Because of

In spite of

Xem đáp án

Đáp án D

Câu hỏi từ vựng.

A. Because + clause: Bởi vì = C. Because of + N/V-ing.

B. Even though + clause: Mặc dù = D. In spite of + N/V-ing.

Dựa vào nghĩa của câu và cấu trúc ngữ pháp ta chọn được đáp án D.

Dịch: Mặc dù vốn Tiếng Anh kém, anh ấy vẫn cố gắng giải thích vấn đề của mình một cách rõ ràng.