15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 57)
260 câu hỏi
Read the passage and mark A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks.
In European and North American cultures, body language behaviors can be divided into 2 groups: open or closed and forward or backward.
Open/closed postures are the easiest to (21)__________. People are open to messages when they show open hands, face you fully, and have both feet on the ground. This indicates that they are (22)__________ to listen to what you are saying, even if they are disagreeing with you. When people are closed to messages, they have their arms folded or their legs crossed, and they may turn their bodies away. This body language usually means that people are rejecting your message.
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (23)__________ to what is being said. If people lean forward with their bodies toward you, they are actively engaged in your message. They may be accepting or rejecting it, but their minds are on (24)__________ you are saying. On the other hand, if people lean back in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you know that they are either passively taking in your message or that they are ignoring it. In (25)__________ case, they are not very much engaged in the conversation.
Open/closed postures are the easiest to (21)__________.
indicate
do
refer
recognize
Đáp án D
recognize(v): nhận ra.
Các đáp án còn lại:
A. indicate (v): chỉ ra.
B. do (v): làm ( chung chung).
C. refer (v): ám chỉ,…
Dịch: Dáng điệu đóng mở là dễ nhất để nhận ra.
This indicates that they are (22)__________ to listen to what you are saying, even if they are disagreeing with you.
likely
reluctant
able
willing
Đáp án D
tobe willing to V: sẵn sàng làm gì.
Các đáp án còn lại:
A. likely (adj): gần như, có khả năng,…
B. reluctant (adj): miễn cưỡng, bất đắc dĩ.
C. able (adj): có khả năng.
Dịch: Ngụ ý này chỉ ra rằng họ đã sẵn sàng nghe những điều mà bạn sắp nói.
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (23)__________ to what is being said.
reaction
opinion
behavior
knowledge
Đáp án A
reaction(n): phản ứng.
Các đáp án còn lại:
B. opinion (n): ý kiến.
C. behavior (n): cư xử.
D. knowledge (n): kiến thức.
Dịch: Hành vi tiến hoặc lùi tiết lộ phản ứng chủ động hoặc thụ động với những điều đang được nói.
They may be accepting or rejecting it, but their minds are on (24)__________ you are saying.
who
what
that
things
Đáp án B
what you are saying: cái mà bạn đang nói.
Các đáp án còn lại:
A. who- Đại từ quan hệ chỉ người, đóng chức năng làm chủ ngữ.
C. that- Đại từ quan hệ chỉ người, vật hoặc 1 cụm chứa cả người và vật, đóng chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, không dùng trong mệnh đề quan hệ chưa xác định và sau dấu phẩy.
D. things (n): vật (chung chung).
Dịch: Họ có thể chấp thuận hoặc từ chối, nhưng tâm trí thì vẫn đang để tâm tới những điều bạn đang nói.
In (25)__________ case, they are not very much engaged in the conversation.
other
both
either
another
Đáp án C
either : 1 trong 2.
Các đáp án còn lại:
A. other: khác, ngoài những cái đã đề cập.
B. both: cả 2.
D. another: 1 cái khác (thêm vào những cái đã đề cập 1 cái khác tương tự).
Dịch: Trong 1 trong 2 trường hợp, họ không mấy hứng thú với cuộc trò chuyện.
In (25)__________ case, they are not very much engaged in the conversation.
other
both
either
another
Đáp án C
either : 1 trong 2.
Các đáp án còn lại:
A. other: khác, ngoài những cái đã đề cập.
B. both: cả 2.
D. another: 1 cái khác (thêm vào những cái đã đề cập 1 cái khác tương tự).
Dịch: Trong 1 trong 2 trường hợp, họ không mấy hứng thú với cuộc trò chuyện.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
Few people now realize the reality of global warming and its effects on the world’s climate. Many scientists (26) ______ the blame for recent natural disasters on the increase in the world’s temperatures and are convinced that, more than ever before, the Earth is at (27) ______ from the forces of the wind, rain and sun. According to them, global warming is making extreme weather events, such as hurricanes and droughts, even more severe and causing sea levels all around the world to rise.
Environmental groups are putting pressure on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (28) ______ by factories and power plants, thus attacking the problems at its source. They are in (29) ______ of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices, which could then replace existing power (30) ______. Some scientists, however, believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results. Global warming, it seems, is to stay.
Many scientists (26) ______ the blame for recent natural disasters on the increase in the world’s temperatures and are convinced that, more than ever before
give
put
take
has
Đáp án B
(to) put the blame for sbd/smt on smt: đổ lỗi cho ai/cái gì về cái gì.
Dịch: Nhiều nhà khoa học đã đổ lỗi cho những thiên tai gần đây là do nền nhiệt độ trái đất đang tăng lên
the Earth is at (27) ______ from the forces of the wind, rain and sun.
danger
harm
risk
threat
Đáp án C
At risk: gặp nguy hiểm, có nguy cơ chịu rủi ro.
Các đáp án còn lại:
A. danger (n): mối nguy hiểm
In danger of = At risk: gặp nguy hiểm.
B. harm (n): mối nguy hại.
D. threat (n): mối đe dọa.
Dịch: trái đất đang có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi các tác động của gió, mưa và mặt trời.
Environmental groups are putting pressure on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (28) ______ by factories and power plants, thus attacking the problems at its source.
off
up
over
away
Đáp án A
(to) give off: bốc ra, phát ra, tỏa ra, sinh ra (mùi, khói…).
Các đáp án còn lại:
B. give up: từ bỏ.
C. give over: chấm dứt, từ bỏ 1 thói quen.
D. give away: trao đi, làm từ thiện…
Dịch: Các nhóm bảo vệ môi trường đang gây sức ép lên chính phủ nhằm mục tiêu hành động để giảm thiểu lượng khí các-bon phát ra từ các xí nghiệp và nhà máy phát điện.
They are in (29) ______ of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices,
request
suggestion
belief
favor
Đáp án D
Tobe in favor of sbd/smt: ủng hộ ai, cái gì.
Các đáp án còn lại:
A. request (n+v): yêu cầu.
B. suggestion (n): gợi ý.
C. belief (n): niềm tin.
Dịch: Họ ủng hộ việc ngân sách được chi ra mạnh tay hơn để sử dụng cho mục đích nghiên cứu các thiết bị năng lượng mặt trời, gió và năng lượng sóng.
wind and wave energy devices, which could then replace existing power (30) ______.
houses
dumps
stations
generation
Đáp án C
Power station: nhà máy phát điện, trạm phát điện.
Các đáp án còn lại:
A. houses (n): những ngôi nhà.
B. dumps (n): sự buồn chán, bãi rác.
D. generation (n): sự phát sinh, thế hệ, sự phát điện.
Dịch: cái mà có thể thay thế cho các trạm phát điện hiện tại.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Schools exams are, generally speaking, the first kind of test we take. They find out how much knowledge we have gained. But do they really show how intelligent we are? After all, it isn't a (31) ______that some people who are very academically successful don't have any common sense? Intelligence is the speed (32) ______which we can understand and react to new situations and it is usually tested by logic puzzles. Although scientists are now preparing (33) ______computer technology that will be able to “read” our brains, for the present, tests are still the most popular ways of measuring intelligence.
A person's IQ is their intelligence as it is measured by a special test. The most common IQ tests are (34)______ by Mensa, an organization that was founded in England in 1946. By 1976, it had 1,300 members in Britain. Today there are 44,000 in Britain and 100,000 worldwide, largely in the US.
People taking the tests are judged in (35) ______to an average score of 100, and those who score over 148 are entitled to join Mensa. This works out at 2 percent of the population. Anyone from the age of six can take tests. All the questions are straightforward and most people can answer them if allowed enough time. But that's the problem, the whole point of the test is that they're against the clock.
After all, it isn't a (31) ______that some people who are very academically successful don't have any common sense?
case
fact
circumstance
truth
Đáp án B
a fact that + clause: một thực tế rằng.
Các đáp án còn lại:
A. case (n): trường hợp.
C. circumstance (n): hoàn cảnh.
D. truth (n): sự thật.
Dịch: Sau tất cả, có 1 thực tế rằng những ai có thành tích học tập tốt không hẳn là sẽ giỏi trong tư duy xã hội.
Intelligence is the speed (32) ______which we can understand and react to new situations and it is usually tested by logic puzzles.
on
to
in
at
Đáp án D
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho “speed”, mà ta có “at speed” : với tốc độ.
Dịch: Trí thông minh là tốc độ mà ta có thể hiểu và phản ứng kịp với những tình huống mới.
. Although scientists are now preparing (33) ______computer technology that will be able to “read” our brains, for the present, tests are still the most popular ways of measuring intelligence.
advanced
forward
ahead
upper
Đáp án A
Câu hỏi từ vựng.
A. advanced (adj): hiện đại, tân tiến.
B. forward (adj): phía trước.
C. ahead (adv): phía trước.
D. upper (adj): phía trên cao.
Dịch: Mặc dù các nhà khoa học đang tiến hành chuẩn bị các máy tính có công nghệ tân tiến để có thể “đọc” được bộ não con người.
A person's IQ is their intelligence as it is measured by a special test. The most common IQ tests are (34)______ by Mensa, an organization that was founded in England in 1946.
appointed
commanded
run
steered
Đáp án C
Tobe run: được điều hành, vận hành, thực hiện- ở đây không phải nghĩa là “chạy”.
Các đáp án còn lại:
A. appointed (v): được bổ nghiệm, chỉ định.
B. commanded (v): được chỉ huy, điều khiển.
D. steered (v): được lái, được điều hướng.
Dịch: Những bài kiểm tra IQ phổ biến nhất được thực hiện bởi Mense.
People taking the tests are judged in (35) ______to an average score of 100, and those who score over 148 are entitled to join Mensa.
concerned
relation
regard
association
Đáp án B
in relation to: so với.
Các đáp án còn lại:
A. concerned (adj): có liên quan, bận tâm.
Không tồn tại cụm “in concerned to”.
C. regard (n): niềm kính mến, sự tôn kính.
In regard to: về vấn đề.
D. association (n): sự kết hợp, đoàn thể, hiệp hội.
In association with: cùng với.
Dịch: Những người tham gia bài kiểm tra được đánh giá so với số điểm trung bình là 100.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
BOOKS
Nearly all the discoveries that have been made through the ages can (36) ______ in books. The invention of the book is one of humankind's (37) ______ achievements, the importance of which can not be evaluated . Books are very useful, providing us with both entertainment and information. The production of books began in Ancient Egypt, though not in the form that is accessible to us today.The books read by Romans, (38) ______, have some similarities to the ones we read now. Until the middle of the 15th century, in Europe, all books were written by hand. They (39) ______ often beautifully illustrated and always rare and expensive. With printing came the possibility of cheap, large publication and distribution of book making (40) ______ more widespread and reliable.
Nearly all the discoveries that have been made through the ages can (36) ______ in books.
found
find
founded
be found
Đáp án D
Câu bị động: can be found.
Dịch: Gần như tất cả những khám phá đã được thực hiện qua các thời đại lịch sử có thể được tìm thấy trong sách.
The invention of the book is one of humankind's (37) ______ achievements, the importance of which can not be evaluated .
greatest
greatly
great
greater
Đáp án A
So sánh nhất: one of humankind's greatest achievements.
Dịch: Sự phát minh ra sách là 1 trong những thành tựu to lớn nhất của loài người.
, (38) ______, have some similarities to the ones we read now.
Because
So
So that
However
Đáp án D
A. Because : Bởi vì – Liên từ chỉ nguyên nhân.
B. So: Do đó – Liên từ chỉ kết quả.
C. So that: Đến nỗi mà.
D. However: Mặc dù vậy – Liên từ chỉ sự đối lập.
Dịch: Sách được đã được đọc từ thời những người La Mã cổ đại, mặc dù vậy, có một vài điểm giống nhau với sách mà chúng ta đang đọc ngày nay
They (39) ______ often beautifully illustrated and always rare and expensive.
are
have
were
have been
Đáp án C
Bị động trong quá khứ: They were (tobe) often beautifully (adv) illustrated (V-ed)
Dịch: Chúng thường được minh họa bắt mắt.
With printing came the possibility of cheap, large publication and distribution of book making (40) ______ more widespread and reliable.
known
know
knowledge
knowledgeable
Đáp án C
Vị trí này ta cần 1 danh từ, cấu trúc: make + smt (N) + adj.
A. known (PII): được biết tới.
B. known (v): biết.
C. knowledge (n): kiến thức.
D. knowledgeable (adj): có hiểu biết.
Dịch: việc xuất bản sách với số lượng lớn và đem đi phân phối làm cho kiến thức được phổ biến rộng rãi và đáng tin cậy hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks.
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed (41) ______ for school? According to a new report, today's generation of children are in danger of getting so (42) ______ sleep that they are putting their mental and physical health at (43) ______. Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (44) ______ teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters (45) _______ anything between two and five hours' sleep a night less than their parents did at their age.
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed (41) ______ for school?
about time
at time
in time
behind time
Đáp án C
(to) be in time: đúng lúc, kịp giờ
Các đáp án còn lại:
A. about time: đến giờ
B. at time không có nghĩa (at times: thỉnh thoảng)
D. behind time: lạc hậu, lỗi thời
According to a new report, today's generation of children are in danger of getting so (42) ______ sleep
few
much
little
less
Đáp án C
Ý của câu là trẻ vị thành niên ngủ ít, trước tiên loại B.
Do sleep là danh từ không đếm được nên không dùng few, đây không phải câu so sánh do đó less cũng không phù hợp. Chỉ còn lại little.
that they are putting their mental and physical health at (43) ______.
risk
threat
jeopardy
danger
Đáp án A
At risk = in danger = under threat = in jeopardy
Dựa vào giới từ at ta chọn được đáp án A.
(to) put something/someone at risk: dồn ai/cái gì vào chỗ hiểm
Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (44) ______ teenagers require nine or ten hours.
whereas
or
so
because
Đáp án A
Whereas = while: trong khi
Dựa theo nghĩa câu chọn được liên từ phù hợp. Đây thuộc kiểu câu đối chiếu, so sánh nên dùng whereas là phù hợp nhất.
According to medical experts, one in five youngsters (45) _______ anything between two and five hours' sleep a night less than their parents did at their age.
brings
makes
puts
gets
Đáp án D
(to) get sleep = (to) sleep: ngủ
Đây là một câu dài và khá phức tạp, dễ gây rối trong việc chọn đáp án. Để chọn chính xác, ta cần hiểu nghĩa câu, lược giản bớt một số thành phần phụ và xác định cụm động từ chính là (to) get sleep.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
HOW TO AVOID MISCOMMUNICATION IN THE WORKPLACE
As a small-business owner, you can avoid many problems simply by improving communication in your office. By clarifying everyone's expectations and roles, you'll help to (46) _______greater trust and increase productivity among employees. Here are a few tips for doing so.
Practice active listening. The art of active listening includes (47)_______ close attention to what another person is saying, then paraphrasing what you've heard and repeating it back. Concentrate (48)_______ the conversation at hand and avoid unwanted interruptions (cell phone calls, others walking into your office, etc.). Take note of how your own experience and values may color your perception.
Pay attention to non-verbal cues. We don't communicate with words alone. Every conversation comes with a host of non-verbal cues - facial expressions, body language, etc. - that may (49)_______ contradict what we're saying. Before addressing a staff member or (50)_______ a project conference, think carefully about your tone of voice, how you make eye contact, and what your body is "saying." Be consistent throughout. Be clear and to the point. Don't cloud instructions or requests with irrelevant details, such as problems with past projects or issues with long-departed personnel. State what you need and what you expect. Ask, "Does anyone have any questions?" Demonstrate that you prefer questions up-front as opposed to misinterpretation later on.
you'll help to (46) _______greater trust and increase productivity among employees. Here are a few tips for doing so.
set up
establish
create
build
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A.(to) set up = B. (to) establish: thành lập
C. (to) create: tạo ra
D. (to) build: xây dựng
Dịch nghĩa: Bằng cách làm rõ mọi kỳ vọng và vai trò của mọi người, bạn sẽ xây dựng được niềm tin lớn hơn và tăng năng suất làm việc của các nhân viên.
The art of active listening includes (47)_______ close attention to what another person is saying, then paraphrasing what you've heard and repeating it back.
showing
paying
using
spending
Đáp án B
(to) pay attention to: chú ý vào
Dịch nghĩa: Nghệ thuật lắng nghe tích cực bao gồm chú ý đến những gì người khác đang nói, sau đó diễn tả lại những gì bạn đã nghe và lặp lại nó.
Concentrate (48)_______ the conversation at hand and avoid unwanted interruptions (cell phone calls, others walking into your office, etc.).
for
to
on
in
Đáp án C
(to) concentrate on: tập trung vào
Dịch nghĩa: Tập trung vào cuộc trò chuyện và tránh những gián đoạn không mong muốn (cuộc gọi điện thoại di động, những người khác đi vào văn phòng của bạn, v.v.).
Every conversation comes with a host of non-verbal cues - facial expressions, body language, etc. - that may (49)_______ contradict what we're saying.
intentional
unintentional
intentionally
unintentionally
Đáp án D
Ở vị trí này ta cần một trạng từ. Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án D.
intentional (adj): cố ý => intentionally (adv)
unintentional (adj): vô tình => unintentionally (adv)
Dịch nghĩa: Mỗi cuộc trò chuyện đi kèm với một loạt các tín hiệu phi ngôn ngữ - biểu hiện trên khuôn mặt, ngôn ngữ cơ thể, v.v. - có thể vô tình mâu thuẫn với những gì chúng ta đang nói.
Before addressing a staff member or (50)_______ a project conference, think carefully about your tone of voice, how you make eye contact, and what your body is "saying."
to lead
being led
leading
lead
Đáp án C
Cấu trúc song song: Khi dùng liên từ kết hợp or hay and để nối các thành phần của câu với nhau, những thành phần đó phải giống nhau về từ loại hoặc cấu trúc. => Ở đây ta cần một danh động từ cùng loại với adressing
Dịch nghĩa: Trước khi nói chuyện với nhân viên hoặc tham dự một cuộc họp dự án, hãy suy nghĩ cẩn thận về giọng điệu của bạn, cách bạn giao tiếp bằng mắt như thế nào và cơ thể của bạn đang nói gì.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
To many people, their friends are the most important in their life. Really good friends always (51) __________ joys and sorrows with you and never turn their backs on you. Your best friend maybe someone you have known all your life or someone you have grown (32) __________ with.
There are all sorts of things that can (53) __________ about this special relationship. It maybe the result of enjoying the same activities and sharing experiences. Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages. (54) __________ , it really takes you years to get to know someone well enough to consider your best friend.
To the (55) __________ of us, this is someone we trust completely and who understans us better than anyone else. It's the person you can tell him or her your most intimate secrets.
Really good friends always (51) __________ joys and sorrows with you and never turn their backs on you.
have
share
give
spend
Đáp án B
Câu hỏi từ vựng.
A. (to) have: có
B. (to) share: chia sẻ
C. (to) give: cho
D. (to) spend: dành
Dịch nghĩa: Bạn bè thực sự luôn luôn chia sẻ niềm vui và nỗi buồn với bạn và không bao giờ quay lưng lại với bạn.
Your best friend maybe someone you have known all your life or someone you have grown (32) __________ with.
up
through
on
in
Đáp án A
(to) grow up: lớn lên
Dịch nghĩa: Bạn thân nhất của bạn có thể là một người bạn đã biết trong suốt cuộc đời bạn hoặc một người mà bạn đã cùng lớn lên.
There are all sorts of things that can (53) __________ about this special relationship.
provide
bring
cause
result
Đáp án B
(to) bring about: dẫn đến, mang đến
Dịch nghĩa: Có rất nhiều thứ có thể dẫn đến mối quan hệ đặc biệt này.
(54) __________ , it really takes you years to get to know someone well enough to consider your best friend.
Therefore
In addition
However
Yet
Đáp án C
Ta thấy giữa câu “Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages.” (Hầu hết chúng ta đã gặp một ai đó mà chúng ta đã cảm thấy thoải mái như thể chúng ta đã biết họ từ lâu.) và “it really takes you years to get to know someone well enough to consider your best friend.” (bạn phải mất nhiều năm để tìm hiểu ai đó đủ tốt để xem người đó như bạn thân nhất của bạn.) có mối quan hệ tương phản vì vậy ta chọn liên từ However chỉ mối quan hệ tương phản, đối nghịch.
Các đáp án còn lại:
A. Therefore: Vì vậy
B. In addition: thêm vào đó
D. Yet: tuy nhiên => Yet không đứng đầu câu và có dấu phẩy đi cùng sau đó.
Dịch nghĩa: Hầu hết chúng ta đã gặp một ai đó mà chúng ta đã cảm thấy thoải mái như thể chúng ta đã biết họ từ lâu. Tuy nhiên, bạn phải mất nhiều năm để tìm hiểu ai đó đủ tốt để xem người đó như bạn thân nhất của bạn.
To the (55) __________ of us, this is someone we trust completely and who understans us better than anyone else. It's the person you can tell him or her your most intimate secrets.
majority
majorially
majorial
major
Đáp án A
Ở vị trí này ta cần một danh từ => Chọn A. majority (n): đa số
Dịch nghĩa: Đối với đa số chúng ta, đây là người mà chúng ta tin tưởng hoàn toàn và là người hiểu chúng ta hơn bất cứ ai khác.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
Most educational specialists believe that early schooling should provide children with an (56) ________ of their own abilities and the self-confidence to use their abilities. One approach recognised by many (57) ________ as promoting these qualities is the Montessori method, first practised by Maria Montessori of Italy in the early 1900s. Nancy McCormick Rambusch is credited with (58) ________ the method in the United States, where today there are over 400 Montessori schools.
The method helps children learn for themselves by (59) ________ them with instructional materials and tasks that facilitate acts of discovery and manipulation. Through such exploration, children develop their sense of touch and learn (60) ________ to do everyday tasks without adult assistance. Other benefits include improvement in language skills, and acquaintance with elements of science, music, and art.
Most educational specialists believe that early schooling should provide children with an (56) ________ of their own abilities and the self-confidence to use their abilities.
awareness
attitude
attention
knowledge
Đáp án A
Câu hỏi từ vựng.
A. awareness (n): sự nhận thức
B. attitude (n): thái độ
C. attention (n): sự chú ý
D. knowledge (n): kiến thức
Dịch nghĩa: Hầu hết các chuyên gia giáo dục tin rằng việc đi học sớm nên cung cấp cho trẻ em một sự nhận thức về khả năng của mình và sự tự tin để sử dụng những khả năng của mình.
One approach recognised by many (57) ________ as promoting these qualities is the Montessori method, first practised by Maria Montessori of Italy in the early 1900s.
researcher
teacher
tutors
experts
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
A. researcher (n): nhà nghiên cứu
B. teacher (n): giáo viên
C. tutors: gia sư
D. experts: chuyên gia
Đáp án A và B sai vì sau many danh từ phải ở dạng số nhiều.
Dịch nghĩa: Một phương pháp được nhiều chuyên gia công nhận để thúc đẩy những phẩm chất này là phương pháp Montessori, được thực hiện lần đàu tiên bởi Maria Montessori của Ý vào đầu những năm 1900.
Nancy McCormick Rambusch is credited with (58) ________ the method in the United States, where today there are over 400 Montessori schools.
popular
popularity
popularize
popularizing
Đáp án D
Ở vị trí này ta cần một danh động từ. => Chọn D. popularizing
popular (adj): phổ biến => popularity (n): sự phổ biến => popularize (v): làm cho phổ biến
Dịch nghĩa: Nancy McCormick Rambusch được tin tưởng trong việc phổ biến phương pháp này tại Hoa Kỳ, nơi hiện nay có hơn 400 trường năng khiếu.
The method helps children learn for themselves by (59) ________ them with instructional materials and tasks that facilitate acts of discovery and manipulation.
giving
instructing
sending
providing
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
(to) provide sombody with something: cung cấp cho ai cái gì
Các đáp án còn lại:
A. (to) give: cho
B. (to) instruct: hướng dẫn
C. (to) send: gửi
Dịch nghĩa: Phương pháp này giúp trẻ học cho mình bằng cách cung cấp cho chúng những tài liệu hướng dẫn và các nhiệm vụ tạo điều kiện cho các hành vi khám phá và thao tác.
Through such exploration, children develop their sense of touch and learn (60) ________ to do everyday tasks without adult assistance.
how
what
that
which
Đáp án A
how to V: làm cái gì như thế nào
Đại từ quan hệ that thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật. That không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
Dịch nghĩa: Thông qua việc khám phá, trẻ em phát triển về xúc giác và học cách làm những công việc hàng ngày như thế nào mà không cần sự trợ giúp của người lớn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks.
Air pollution occurs when wastes dirty the air. People produce most of the (61) ______ that cause air pollution. Such wastes can be in the form of gases or particles of solid or liquid matter. These substances result chiefly from burning (62) _______ to power motor vehicles and to heat buildings. Industrial processes and the (63) _______ of garbage also contribute to air pollution. Natural pollutants (impurities) include dust, pollen, soil particles, and naturally occurring gases.
The rapid growth of population and industry and the increasing use of automobiles and airplanes have made air pollution a (64) _______ problem. The air we breathe has become so filled with pollutants that it can cause (65) _______ problems. Polluted air also harms plants, animals, building materials, and fabrics. In addition, it causes damage by altering the earth’s atmosphere.
People produce most of the (61) ______ that cause air pollution.
nature
wastes
papers
products
Đáp án B
Wastes: chất thải
Dựa theo nghĩa, trong các đáp án chỉ có chất thải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, ta thấy câu trước và sau câu này đều có wastes nên từ cần xuất hiện trong câu này phải là wastes.
Các đáp án còn lại:
A. nature (n): thiên nhiên
C. papers (n): giấy
D. products (n): sản phẩm
These substances result chiefly from burning (62) _______ to power motor vehicles and to heat buildings.
garbage
coal
plastics
fuel
Đáp án D
Fuel (n): chất đốt, nhiên liệu
Các đáp án còn lại:
A. garbage (n): rác
B. coal (n): than đá
C. plastics (n): nhựa, chất dẻo
Industrial processes and the (63) _______ of garbage also contribute to air pollution.
planting
burning
using
making
Đáp án B
(to) burn (v): đốt
Các đáp án còn lại:
A. (to) plant (v): trồng (cây)
C. (to) use (v): sử dụng
D. (to) make (v); sản xuất, làm ra
Câu này ý nói việc đốt rác gây ô nhiễm môi trường.
The rapid growth of population and industry and the increasing use of automobiles and airplanes have made air pollution a (64) _______ problem.
good
poison
wonderful
serious
Đáp án D
Serious (adj): nghiêm trọng (nói về tính chất của vấn đề)
Các đáp án còn lại:
A. good (adj): tốt
B. poison (adj): có độc
C. wonderful (adj): tuyệt vời
Ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng, các tính từ khác không phù hợp về nghĩa.
The air we breathe has become so filled with pollutants that it can cause (65) _______ problems.
pollution
health
preserving
dirty
Đáp án B
Health problem (n): vấn đề về sức khoẻ
Các đáp án còn lại:
A. pollution (n): ô nhiễm
C. (to) preserve (v): bảo quản
D. dirty (adj): bẩn
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrases that best fits each of the numbered blanks.
ABROAD WITH US
The company study abroad was originally founded in 1991 for students who wished to study French in France. Its success led to the establishment of other schools around the world. Learning the language in the country in which it is spoken is, of course, a (66) __________ more effective and faster process than studying in your own country. It is also an opportunities to mix with local habitants and (67) __________ a greater and deeper (68) __________ of the people whose language you are studying. This makes the whole experience much more enjoyable. You may wish to attend an Italian language and a cooking course in Italy or combine a Portuguese course with a sport. You should look at all the possibilities and (69) __________ the best choice. In order to choose the (70) __________ course and location for you, we suggest you contact us to discuss your particular requirements. From the information you give us, we can make some recommendation.
Learning the language in the country in which it is spoken is, of course, a (66) __________ more effective and faster process than studying in your own country.
lots
so
very
far
Đáp án D
Để nhấn mạnh so sánh hơn người ta thường thêm far/much vào trước more.
Dịch nghĩa: Học ngôn ngữ ở nước mà nó được nói, tất nhiên, là một phương pháp hiệu quả và nhanh hơn nhiều so với học tập trong đất nước bạn.
It is also an opportunities to mix with local habitants and (67) __________ a greater and deeper
acquire
require
enquire
inquire
Đáp án A
Câu hỏi từ vựng.
A. (to) acquire: thu được, kiếm được
B. (to) require: yêu cầu
C. (to) enquire: điều tra, hỏi thăm
D. (to) inquire: hỏi thăm
Dịch nghĩa: Đây cũng là cơ hội để hòa vào với người dân địa phương và có được kiến thức sâu rộng hơn...
(68) __________ of the people whose language you are studying.
knowledge
knowledgeable
knowledgeably
know
Đáp án A
Ở vị trí này ta cần một danh từ => Chọn A. knowledge (n): sự hiểu biết.
Các đáp án còn lại:
know (v): biết => knowledgeable (adj): có kiến thức, thông thạo => knowledgeably (adv)
Dịch nghĩa: Đây cũng là cơ hội để hòa vào với người dân địa phương và có được kiến thức sâu rộng hơn về những người sở hữu ngôn ngữ mà bạn đang theo học
You should look at all the possibilities and (69) __________ the best choice.
do
take
get
make
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
(to) make choice: lựa chọn
Dịch nghĩa: Bạn nên cân nhắc tất cả các khả năng và chọn sự lựa chọn tốt nhất.
In order to choose the (70) __________ course and location for you, we suggest you contact us to discuss your particular requirements.
exact
right
precise
fit
Đáp án B
Câu hỏi từ vựng.
A. exact (adj): chính xác (trong mọi chi tiết)
B. right (adj): thích hợp
C. precise (adj): rõ ràng và chính xác
D. fit (adj): phù hợp (thường được dùng khi nói về kích cỡ.)
Dịch nghĩa: Để chọn khóa học và địa điểm thích hợp cho bạn, chúng tôi khuyên bạn nên liên hệ với chúng tôi để thảo luận về các yêu cầu cụ thể của bạn.
The twins look so much alike that no one can_________them___________
take/ apart
tell/ away
tell/ apart
take/ on
Đáp án C
Cụm “tell them apart”: phân biệt
Cặp song sinh giống nhau đến mức không ai có thể phân biệt họ
The teacher always______________that the students make an outline before writing a complete essay.
reports
recommends
tells
says
Đáp án B
Cấu trúc “recommend (that) sb (should) do st”: khuyên, giới thiệu, đề nghị
Các giáo viên luôn luôn khuyên rằng các sinh viên làm một phác thảo trước khi viết một bài luận hoàn chỉnh.
I have no patience with gossips. What I told Bill was a secret. He______________it to you.
mustn’t read
shouldn’t have repeated
mustn’t have repeated
shouldn’t read
Đáp án B
“shouldn’t have done st”: đã không nên làm cái gì (nhưng thực tế là đã làm rồi)
Tôi không có kiên nhẫn với những tin đồn. Những gì tôi nói với Bill là một bí mật. Anh ta không nên lặp lại nó cho bạn.
______________he was kidnapped by the Iraqui guerrillas yesterday has been confirmed.
That
What
If
Unless
Đáp án A
Đây là câu có chủ ngữ đặc biệt: That + mệnh đề là một chủ ngữ
Chuyện anh ta bị bắt cóc bởi các du kích Iraqui ngày hôm qua đã được xác nhận
Air pollution poses a____________to both human health and our environmen.
jeopardy
difficulty
problem
threat
Đáp án D
“threat to st”: mối đe doạ, mối nguy hiểm cho cái gì
Ô nhiễm không khí đe dọa đến sức khỏe con người và môi trường
The people who______________the survey said that they had examined over 1,000 accidents.
gave
proceed
set
conducted
Đáp án D
“conduct”: chỉ đạo, hướng dẫn, điều khiển
Những người thực hiện cuộc khảo sát nói rằng họ đã khảo sát hơn 1.000 vụ tai nạn.
The teacher had some exercise…………….at home yesterday so that he can correct them today.
be done
to be done
being done
done
Đáp án D
Cấu trúc “have st done”: có cái gì đó được làm (không phải bản thân mình làm)
Giáo viên đã có một số bài tập làm ở nhà ngày hôm qua để ông có thể sửa chữa chúng ngày hôm nay.
I haven’t met him again since we ______ school ten years ago.
have left
leave
left
had left
Đáp án C
Cấu trúc: S + hiện tịa hoàn thành since S + quá khứ đơn.
A recent survey has shown that ______ increasing number of men are willing to share the housework with their wives.
a
an
the
some
Đáp án B
A number of + danh từ số nhiều → động từ số nhiều (are). Vì sau mạo từ bắt đầu bằng 1 nguyên âm (increasing) nên ta dùng mạo từ an.
The more demanding the job is, ______ I like it.
more
most
the more
the most
Đáp án C
Cấu trúc so sánh kép: the so sánh hơn S+V, the so sánh hơn S+ V
John wanted to know ______ in my family.
there were how many people
how many people were there
were there how many people
how many people there were
Đáp án D
Tường thuật câu hỏi( wanted to know) nên lùi tì và không đảo ngữ.
Richard, my neighbor, _______ in World War II.
says to fight
says to have fought
is said to fight
is said to have fought
Đáp án D
Cấu trúc bị động đặc biệt.
Câu này dịch như sau: Richard, hàng xóm của tôi, được bảo rằngđã tham gia chiến
tranh thế giới thứ hai.
Việc được đồn ở hiện tại nên dùng is said, việc tham chiến ở quá khứ nên dùng to have Ved/ V3
Students are ______ less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
upon
out of
Đáp án A
Under pressure: chịu áp lực
Tom is getting ever keener on doing research on ______.
biology
biological
biologist
biologically
Đáp án A
Sau giới từ (on) dùng danh từ biology( môn sinh học)
Many people and organizations have been making every possible effort in order to save ______ species.
endangered
dangerous
fearful
threatening
Đáp án A
Endangered species: động vật bị đe dọa.
A number of young teachers nowadays ______ themselves to teaching disadvantaged children.
offer
stick
give
devote
Đáp án D
Devote…to: cống hiến
Whistling or clapping hands to get someone’s attention is considered ______ and even rude in some circumstances.
suitable
unnecessary
appropriate
impolite
Đáp án D
Impolite: mất lịch sự
Câu này dịch như sau: Huýt sáo hoặc vỗ tay để thu hút sự chú ý của ai đó được xem là mất lịch sự và thậm chí và thô lỗ trong một số trường hợp.
Sorry for being late. I was ______ in the traffic for more than an hour.
carried on
held up
put off
taken after
Đáp án B
Hold up: cản trở/ trì trệ
Tôi bị cản trở giao thông hơn 1 giờ đồng hồ.
She was tired and couldn’t keep ______ the group.
up with
up against
on to
out of
Đáp án A
Keep up with: theo kịp/ đuổi kịp
Cô ấy mệt mỏi và không thể đuổi kịp nhóm của mình.
WhereisJimmy?-Heis_______work. Heisbusy_______his monthlyreport.
in/ about
to/through
at/with
on/for
Đáp án C
Be at work: đang làm việc
Busy with: bận rộn với công việc gì đó
Mostchildren enjoy_______with their parents andsiblings
played
play
to play
playing
Đáp án D
Enjoy + Ving: thích làm ( gì đó)
It’s too late; you shouldn’t go. Don’t worry!Wecan_______for anight.
putyou up
put you through
putyouaway
put you aside
Đáp án A
Put someone up: cho (ai đó) ngủ lại một đêm
Put someone through: cho qua, xuyên qua
Put …away: cất đi
Put…aside: để sang một bên
Câu này dịch như sau: Trễ quá rồi, bây giờ bạn không nên đi. Đừng lo. Chúng tôi có thể cho bạn ngủ nhờ lại một đêm.
_______nonverballanguageis_______important aspect of interpersonalcommunication.
-/ an
The/-
A/ the
The/a
Đáp án A
Nonverbal language: ngôn ngữ phi ngôn => không đếm được => không dùng mạo từ
An important aspect: 1 khía cạnh/ lĩnh vực quan trọng , aspect là danh từ đếm được nhưng chưa xác định nên dùng mạo từ “an”
Timasked Sarah_______English sofar.
how long wasshelearning
how long she hasbeen learning
she had been learninghowlong
how long she had beenlearning
Đáp án D
Tường thuật câu hỏi đổi ngôi lùi thì ( hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành) và không đảo ngữ.
John oftensayshe_______boxingbecauseit _______acruel sport.
had notliked/was
not liked/ hadbeen
does notlike/is
did not like/were
Đáp án C
Vì động từ tường thuật (says) ở thì hiện tại đơn nên câu không lùi thì, các động từ đều dùng thì hiện tại đơn.
I do not think there isareal_______between men and women at home as well asinoursociety.
attitude
equality
value
measurement
Đáp án B
Attitude: thái độ Equality: sự bình đẳng
Value: giá trị Measurement: phương pháp
Câu này dịch như sau: Tôi không nghĩ có sự bình đẳng thật sự giữa nam và nữ ở nhà cũng như trong xã hội.
Most of us would agreethatphysical_______does not play a major partinhowwe react to the people wemeet.
attractiveness
attract
attractively
attractive
Đáp án A
Sau tính từ (physical: thuộc về vật lý/ cơ thể) là danh từ ( attractiveness: sự hấp dẫn lôi cuốn)
You should _______ more attention to what your teacher explanis.
make
get
set
pay
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ: pay attention to somebody/something: chú ý tới ai/cái gì
Dịch: Bạn nên chú ý nhiều hơn đến những gì giáo viên giải thích.
I_______there once a long timeagoand_______backsince.
have gone/ was
went/ have not been
go/ am not
was going/ has not been
Đáp án B
Mệnh đề đầu có a long time ago => quá khứ đơn
Mệnh đề sau có since => hiện tại hoàn thành.
The more_______and positive you look, the better youwillfeel.
confident
confide
confident
confidence
Đáp án: A
Giải thích:
A. confident (adj): tự tin
B. confide (v): giao phó, phó thác, kể bí mật
C. confidently (adv): mang phong thái tự tin
D. confidence (n): sự tự tin
Chú ý: (to) look + adj: trông như thế nào
Cấu trúc song hành: ta thấy vị trí cần điền nối với đoạn sau bằng “and”, “positive” là một tính từ, do đó vị trí cần điền cũng cần một tính từ.
Dịch: Bạn càng trông tự tin và tích cực thì bạn càng cảm thấy tốt hơn.
It’s hard worklooking _______ three children allday.
after
to
up
through
Đáp án A
Look after: chăm sóc
Look up: tra ( từ điển/ danh bạ)
Look through: xem qua
Câu này dịch như sau: Thật là một công việc khó khăn khi phải chăm sóc 3 đứa trẻ cả ngày.
The state school system is free for all students and _______ by the government.
Is paid for
is paying for
pays for
is being pay for
Đáp án A
– is paid for (được trả)
Jane got married_______ Peter two years ago, but now they have split
As
with
for
to
Đáp án D
– be/get married to somebody (lấy ai đó)
The H5N1 infected patients have to _______ others to prevent the virus from spreading
Take care of
get away
look after
stay away from
Đáp án D
– stay away from (cách li khỏi)
Whenever I have problems, Jane is always very dependable. She never _______.
Turns up
let me down
turns me off
turns out
Đáp án B
– let someone down (để ai thất vọng)
Students are expected to write their homework slowly and _______.
Careless
carefully
carelessly
careful
Đáp án B
– carefully (một cách cẩn thận)
During the interview, you should try to _______ a good impression on your interview.
Create
have
give
try
Đáp án A
– create a good impression (tạo một ấn tượng tốt)
An academic year in Vietnam is divided _______ two terms
In
into
within
from
Đáp án B
– be divided into (được chia thành)
Global warming is obviously _______ a worrying influence on the climate worldwide
Having
making
giving
taking
Đáp án A
– have an influence on (tạo ảnh hưởng lên cái gì)
He wanted to know whose car I borrowed _______.
Yesterday
evening the last evening
last night
the previous night
Đáp án D
– câu tường thuật “last night” => “the previous night”.
The man to _______ we have just talked is the Director General
Who
that
whom
0
Đáp án C
– “whom” thay thế cho tân ngữ là người.
Though built in 1946, computers were sold _______ for the first time in the 1950s
Commercial
commercialise
commercially
commerce
Đáp án C
– commercially (một cách thương mại hóa)
_______ hard, you will get good results in the coming examination
Should you work
unless you work
if you will work
if work
Đáp án A
– Should you work hard là dạng đảo ngữ của If you work hard.
Many people will be out of _________ if the factory is closed.
career
job
profession
work
Đáp án D
Cụm từ out of work: thất nghiệp
Nhiều người sẽ bị thất nghiệp nếu nhà máy này đóng cửa.
Neither Tom nor his brothers_________ willing to help their mother with the housework.
is
was
are
has been
Đáp án C
Neither S1 nor S2 động từ chia theo chủ ngữ 2 ( brothers) => động từ are
Do you know the person _________ next to you in the evening class?
whose sitting
whom sits
sitting
who sit
Đáp án C
Bạn có biết người ngồi bên cạnh trong lớp học thêm buổi tối không?
Mệnh đề quan hệ đầy đủ “ Do you know the person who sits next to you in the evening class?”
Þ Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động nên rút gọn về dạng Ving
I can’t _________ of a word he is saying.
make sense
grasp
comprehend
understand
Đáp án A
Cụm từ make sense of = understand: hiểu, biết
Tôi không hiểu một từ nào mà anh ấy nói.
Tony Blair is believed _________ for Liverpool last week.
having left
to have left
to leave
leaving
Đáp án B
Sau câu bị động dùng To Vo nếu hai vế cùng thì, trong câu động từ bị động ở thì hiện tại is
believed mà vế sau ở quá khứ ( last week) nên sau bị động ta dùng To have Ved/ V3
_________ is increasing, which results from economic crisis.
Employment
Unemployed
Unemployment
Employ
Đáp án C
Đóng vai trò chủ ngữ trong câu nên phải dùng từ loại danh từ
Employment: việc tuyển dụng
Unemployment: sự thất nghiệp
Nạn thẤt nghiệp đang tăng, điều này dẫn đến khủng hoảng kinh tế.
Tom: “_________” Mike: “I won’t say no!”
How are things with you, Mike?
What about playing badminton this afternoon?
Mike, do you know where the scissors are?
What’s your favourite, tea or coffee?
Đáp án B
Mike: “ Tôi sẽ không nói không!”
A. Mọi việc sao rồi, Mike?
B. Chiều nay chơi cầu lông nhé?
C. Mike, bạn biết cái kéo ở đâu không?
D. Sở thích của bạn là gì,trà hay cà phê?
In the US the first stage of compulsory education _________ as elementary education.
to be generally known
s generally known
generally known
is generally knowing
Đáp án B
Ở nước Mỹ giai đoạn đầu tiên của giáo dục bắt buộc được biết đến như là giáo dục tiểu học.
Câu bị động nên dùng “ be+ Ved/ V3”
It is vital to create a good impression _________ your interviewer.
on
with
at
for
Đáp án A
Impression on: ấn tượng với ai, về cái gì
Rất quan trọng để tạo ấn tượng với người phỏng vấn.
Geometry is the branch of mathematics _________ the properties of time, curves, shapes, and surfaces.
it is concerned with
that concerned with
concerned with
its concerned are
Đáp án C
Hình học là một phần của toán học cái mà liên quan đến không gian, đường cong, hình dạng và bề mặt.
Vì câu đã có chủ ngữ và động từ chính nên động từ phía sau là thuộc mệnh đề quan hệ, câu mang nghĩa bị động nên dùng rút gọn mệnh đề quan hệ => Ved/ V3
Cụm từ make full use of: tận dụng triệt để ( mặt có lợi)
Chúng ta nên tận dụng triệt để những lợi ích của Internet bởi vì nó là nguồn thông tin vô tận.
We should make full use _________ the Internet as it is an endless source of information.
of
in
with
from
Đáp án A
Cindy: "Your hairstyle is terrific, Mary!" - Mary: - " ______________”
Never mention it.
Thanks, Cindy. I had it done yesterday
Thanks, but I'm afraid.
Yes, all right.
Đáp án: B
Giải thích:
Cindy: "Kiểu tóc của bạn tuyệt lắm, Mary!"
- Mary: - "______________”
A. Đừng bao giờ nhắc đến chuyện đó nữa.
B. Cảm ơn, Cindy. Tôi đã làm nó ngày hôm qua.
C. Cảm ơn, nhưng tôi sợ.
D. Vâng, được rồi.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
He didn’t know_________ or stay until the end of the festival.
whether to go
if that he should go
to go
if to go
Đáp án A
Anh ấy không biết liệu đi hay ở lại cho đến khi lễ hội kết thúc.
Whether + to Vo or Vo: liệu có…hay không
If_________ the Xmas tree would look more impressive.
done carefully
being done carefully
it were careful done
it were to be carefully done
Đáp án D
Câu điều kiện loại 2: If S+ Ved/ V2, S + would Vo
Vì done là động từ thường nên dùng trạng từ để bổ nghĩa => loại câu C
All his plans for starting his own business fell __________.
in
through
down
away
Đáp án B
Fall through: hỏng, không thành
Fall in: sụp đổ (thường nói về đồ vật: mái nhà sụp đổ, cầu sụp đổ….)
Fall down: thất bại
Fall away: rời bỏ, biến mất
Dịch: Tất cả các kế hoạch để bắt đầu sự nghiệp của anh ta đều không thành
The _____ dressed woman in the advertisement has a pose smile on her face.
stylistic
stylishly
stylish
stylistical
Đáp án B
Ở đây ta cần một trạng từ để bổ sung nghĩa cho dressed
Dịch: Người phụ nữ có phong cách ăn mặc trong quảng cáo có một nụ cười tạo dáng trên khuôn mặt
“Never say that again, ................?”
won’t you
do you
don’t you
will you
Đáp án D
Khi vế trước là một mệnh lệnh, hoặc một lời khuyên (Ví dụ: Do not eat to much, Remember to buy things,….) thì câu hỏi đuôi (tag question) luôn được sử dụng là don‟t you?
If he is in trouble, it is his own fault, I personally wouldn’t _____ a finger to help him.
give
turn
rise
bend
Đáp án A
Do s.body a favor = Give s.body a hand (a finger): giúp ai đó
Dịch: Nếu anh ta gặp rắc rối, và đó là lỗi của anh ta, tôi sẽ không giúp.
___________ to the national park before, Sue was amazed to see the geyser.
Being not
Not having been
Not being
Having not been
Đáp án B
Ở đây ta dùng danh động từ (Ving) làm chủ ngữ trong câu.
Tuy nhiên, ở đây diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ => dùng thì quá khứ hoàn thành
Khi động từ ở thì quá khứ hoàn thành được dùng làm chủ ngữ, ta biến đổi thành Having + động từ phân từ II
Dạng phủ định: dùng not đứng trước having
It was very ______ of you to pay for all the drinks last night.
sensitive
thoughtful
grateful
nice
Đáp án D
Nice: tốt bụng, tuyệt vời
Sensitive: nhạy cảm, dễ bị tổn thương
Thoughtful: có suy nghĩ, chín chắn
Grateful: biết ơn
Dịch: bạn thật tốt khi đã trả tiền cho tất cả đồ uống tối qua
He was ______ speaker!
how a good
what a good
so a good
so good a
Đáp án D
A, B không đúng. Nếu dùng câu cảm thán với How và What thì how và what luôn luôn đứng đầu câu.
Câu C sai mất thứ tự. Thứ tự đúng phải là so + adj + mạo từ (nếu có) + danh từ
Dịch: Anh ấy là một người nói quá giỏi!
By the end of last March, I _____ English for five years.
will have been studying
had been studying
had been studied
will have studied
Đáp án B
Trong câu sử dụng trạng từ chỉ thời gian last March => thì quá khứ
Ngoài ra, còn có cụm trạng từ By the end of… => Chỉ một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ => sử dụng thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Ở đây không có thì quá khứ hoàn thành, do đó sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Đáp án là B
It was announced that neither the passengers nor the driver ______ in the crash.
was injured
injured
were injured
had injured
Đáp án A
Trong câu khi có neither + danh từ 1 + nor + danh từ 2 thì động từ/động từ to be được chia theo danh từ 2 ở đây, the driver là số ít => động từ/động từ to be được chia với danh từ số ít
Thì trong câu đang được sử dụng là quá khứ, ngoài ra phải chia dạng bị động (bị thương)
Do đó đáp án là A: was injured
I am sorry. I want _____ to you, but I have been busy.
to write
writing
to have written
to have been writing
Đáp án C
Trong câu này, to want to have written: muốn đã viết cho bạn (muốn viết trong quá khứ, tuy nhiên thực tế đã không viết)
Điều này được thể hiện ở vế sau: I have been busy (thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động bắt đầu từ trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại)
You ___________ to your teacher like that. It was very rude.
shouldn't have talked
mustn’t talk
shouldn’t talk
mustn’t have talked
Đáp án A
Shouldn’t have done st: không nên đã làm gì (không nên đã làm gì trong quá khứ, nhưng thực chất đã làm rồi)
Dịch: Cậu không nên nói với giáo viên như vậy. Điều đó thật là vô lễ (Thực tế là đã nói vô lễ với giáo viên rồi)
______, he felt so unhappy and lonely.
In spite of his being wealth
Rich as was he
Despite his wealthy
Rich as he was
Đáp án D
Cấu trúc nhấn mạnh bằng cách đảo tính từ lên trước đầu câu (nhấn mạnh vào tính chất, đặc điểm của danh từ)
Cấu trúc: adj + as/though + N + to be
Dịch: Giàu như vậy, nhưng anh ta cảm thấy không vui và cô đơn
They tell me aboutthefilm___________ on TV lastweek.
when they watched
which they watched it
which they watched
whom they watched
Đáp án C
Dùng mệnh đề quan hệ which thay thế cho the film đứng trước nó.
Câu này dịch như sau: Họ kể cho tôi nghe về bộ phim mà họ đã xem trên tivi tuần trước.
It’s important to know about how developed countries have solved the urbanization problems an ___________some solutions to those in VietNam.
think
advise
expect
propose
Đáp án D
Think: suy nghĩ Advise: khuyên bảo Expect: mong đợi Propose: đề xuất
Câu này dịch như sau: Rất quan trọng để biết cách thức mà những nước phát trieenrn giải
quyết các vấn đề đô thị hóa và đề xuất giải pháp cho những vấn đề này ở Việt Nam.
Each of the guests ___________a bunch of flowers.
are given
is given
were given
give
Đáp án B
Mỗi người khách đều được tặng một bó hoa. => Câu bị động
Each of + danh từ => danh từ số ít => chọn B
Let’s go to the beach this weekend, ___________?
do we
shall we
will we
don’t we
Đáp án B
Câu hỏi đuôi mệnh đề đầu là Let’s, đuôi câu hỏi luôn là shall we.
John ___________a book when I saw him.
is reading
reading
read
was reading
Đáp án D
John đang đọc sách khi tôi nhìn thấy anh ấy.
Việc tôi nhìn thấy anh ấy dùng quá khứ đơn => hành động đang đọc xảy tiếp diễn trong quá
khứ => dùng quá khứ tiếp diễn.
It is recommended that he ___________this course
took
takes
take
taking
Đáp án C
Cấu trúc đặc biệt: S1+ recommend+ (that)+ S2 + Vo
Anh ấy được đề xuất nên tham gia khóa học này.
John: “I didn’t pass my driving test.” - Anna: “___________!"
Better luck next time
So poor
Congratulations
That was nice of them
Đáp án A
John: Tôi không đậu bằng lái xe rồi.
Anna: Lần sau may mắn hơn nhé.
Japanese, Korean, Russian, Chinese, French and German will be taught at general schools in Hanoi and HCM City before being ___________on a large scale throughout the country.
applied
provided
assessed
investigated
Đáp án A
Applied: áp dụng Provided: cung cấp
Assessed: đánh giá Investigated: điều tra
Câu này dịch như sau: Tiếng Nhật, Hàn Quốc, Nga, Pháp và Đức sẽ được dạy tại một số
trường ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trước khi được áp dụng trên quy môn lớn trên
khắp cả nước.
Remember to take ___________your shoes when you go into the temple.
up
in
with
off
Đáp án D
Take up: bắt đầu( một sở thích, thói quen mới)
Take in: hấp thụ, tiếp thu
Take off: cởi ra( quần áo), cất cánh( máy bay)
Câu này dịch như sau: Nhớ cởi giày ra khi bạn bước vào ngôi đền.
___________you study harder, you won’t pass the examination.
Although
Despite
Unless
I
Đáp án C
Although: mặc dù Despite+ cụm danh từ/ Ving: mặc dù
Unless: nếu…không If: nếu
Câu này dịch như sau: Nếu bạn không học tập chăm chỉ hơn, bạn sẽ không đỗ kỳ thi.
He is exhausted. He ________ around the whole afternoon trying to clean the house before the guests arrive.
has been running
has run
be running
was running
Đáp án A
Trong câu đang được sử dụng ở thì hiện tại, do đó chỉ có A hoặc B là đúng
Câu này nhấn mạnh vào hành động, vào sự kéo dài liên tiếp của hành động, do đó sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hợp lý hơn thì hiện tại hoàn thành.
Barack Obama is ________ President of ________ United States.
the/ the
a/ Æ
the/ Æ
the/ an
Đáp án A
Dùng mạo từ “the” trước:
- Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United Nations, the United States
- Trước chức vụ chức danh (Chú ý, Obama is the President of the US, tuy nhiên ở trường hợp xưng tên xưng danh, phải dùng President Obama ch ứ không dùng The President Obama)
John would like to specialize ________ computer science.
of
to
in
at
Đáp án C
Specialize in st: chuyên môn, chuyên ngành về cái gì
Dịch: John muốn chuyên môn hoá về khoa học máy tính
________ he arrived at the bus stop when the bus came.
Hardly had
No sooner had
No longer has
Not until had
Đáp án: A
Giải thích:
- Hardly had + S + Vp2 + when + S + V (quá khứ đơn): Ngay khi..thì…
- No sooner had + S + Vp2 + than + S + V (quá khứ đơn): Ngay khi…thì…
- No longer + trợ động từ + S + V: Không còn làm gì nữa
- Not until + (thời gian/S + V) + trợ động từ + S + V nguyên thể: Mãi cho đến khi…thì…
Dịch: Ngay khi anh ấy đến bến xe buýt thì xe buýt đến.
Many young people in rural areas don’t want to spend their lives on the farm like their ________ parents. So they leave their home villages to find well-paid jobs in the fast-growing industrial zones.
long-term
up-to-date
weather-beaten
wide-ranging
Đáp án C
Weather-beaten: sạm nắng (da), dày dạn sương gió (ý chỉ sự vất vả)
Dịch: Nhiều người trẻ ở khu vực nông thôn không muốn dành cuộc sống của mình trên các trang trại giống như cha mẹ dày dạn sương gió. Vì vậy, họ rời khỏi ngôi làng của mình để tìm công ăn việc làm được trả lương cao trong các khu công nghiệp đang phát triển nhanh.
If she had known how awful this job was going to be, she ________ it.
would accept
wouldn't accept
wouldn't have accepted
would have accepted
Đáp án C
Câu điều kiện loại 3, thể hiện một hành động đã không xảy ra trong quá khứ
Cấu trúc: If + mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành, S + would have done +…
Dịch: Nếu cô ta biết công việc này sẽ tệ thế nào, cô ta đã không chấp nhận nó
John asked me ________ that film the night before.
that I saw
had I seen
if I had seen
if had I seen
Đáp án C
Ở câu này, if không có nghĩa là “nếu” mà nó đồng nghĩa với whether (liệu, có…không)
Trong câu trực tiếp, ta lùi một thì, thêm nữa có từ before => thì hiện tại hoàn thành được lùi thành thì quá khứ hoàn thành
Và ở đây là câu khẳng định, do đó không cần phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Đáp án C
Dịch: John hỏi liệu tôi có phải đã xem bộ phim đó trước đây không
Remember that things such as language, food and clothing are simply expressions of our cultural ________.
solidarity
identity
assimilation
celebration
Đáp án B
Cultural identity: bản sắc văn hoá, nhận dạng văn hoá
Dịch: Hãy nhớ rằng những thứ như ngôn ngữ, thực phẩm và quần áo là những biểu hiện đơn giản của bản sắc văn hóa của chúng ta
Waste paper can be used again after being ________.
produced
recycled
wasted
preserved
Đáp án B
Recycle: tái chế Produce: sản xuất
Waste: lãng phí Preserve: bảo quản
Dịch: Giấy bỏ đi có thể sử dụng lại trước khi được tái chế
- “Your parents must be proud of your results at school”. - “________”
Sorry to hear that
Thanks. It’s certainly encouraging
Of course
I am glad you like it.
Đáp án B
Dịch:
- Bố mẹ bạn chắc hẳn rất tự hào về kết quả của bạn ở trường (Đây là một lời khen)
- Cám ơn. Điều đó khá là khích lệ.
The government is aiming ________ 50 % reduction ________ unemployment.
to/in
at/in
at/of
for/of
Đáp án B
“aim at st”: đặt mục tiêu về cái gì
Reduce in st: giảm (số lượng) cái gì
Dịch: Chính phủ đang đặt mục tiêu giảm 50% thất nghiệp
No one enjoys ________ in public.
being made fun of
to be made fun of
making fun of
to make fun of
Đáp án A
Enjoy + doing st: thích thú làm gì => B và D loại
Ở đây để phù hợp về nghĩa phải dùng bị động chứ không dùng chủ động
Dịch: Không ai thích bị làm trò cười trước đám đông cả
Choose the word whose stress pattern is different from the others.
designed
factor
recent
distant
Đáp án A
Câu A trọng âm 2 còn lại trọng âm 1.
Choose the word whose underlined letter(s) is/ are pronounced differently from the others.
performed
impaired
designed
produced
Đáp án D
Câu D phát âm là /t/ còn lại phát âm là /d/
Choose the word whose stress pattern is different from the others.
injection
diminish
successful
benefit
Đáp án D
Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.
Choose the word whose underlined letter(s) is/ are pronounced differently from the others.
destroys
cells
affects
stipends
Đáp án C
Câu C phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/
Johnproposed_________Mary on a fine day at the crowded beach in theirhometown.
thattheymarried
gettingmarried
tohavemarried
tomarry
Đáp án D
Propose + to Vo : đề nghị
John đã cầu hôn Marry vào một ngày đẹp trời tại bãi biển đông đúc ở quê nhà của họ.
He said he hadn’t finished hisletteryet_________.
bynow
untilthen
untilnow
sofar
Đáp án B
By now: trước thời điểm bây giờ
Until then: mãi sau đó
Until now: cho đến bây giờ
So far: gần đây
Anh ấy nói rằng anh ấy vẫn chưa viết xong bức thư mãi đến sau đó.
The judgegave_________
him the special prize withgoodcomments
him to the special prize with goodcomments
the special prize with goodcommentshim
him for the special prize with goodcomments
Đáp án A
Ban giám khảo trao cho anh ấy giải thưởng với những lời bình luận tốt đẹp.
Her mother’sdream _________a family doctor will be fulfilled in sixyears.
by
with
of
at
Đáp án C
Dream of: mơ về ( việc gì đó)
Ước mơ của mẹ cô ấy trở thành một bác sĩ chữa bệnh tại nhà sẽ thành hiện thực trong 6 năm nữa.
They_________their service up tonow.
didn’tdo
haven’tdone
don’tdo
aren’tdoing
Đáp án B
Trong câu có up to now ( cho đến tận bậy giờ) nên dùng thì hiện tại hoàn thành.
Body language is a potent formof_________communication.
verbal
oral
non-verbal
tongue
Đáp án C
Verbal: bằng lời nói
Oral: bằng miệng
Non-verbal: phi ngôn, không dùng lời nói
Tongue: lưỡi
Ngôn ngữ cơ thể là một dạng của giao tiếp phi ngôn.
_________eighty percent of the students in our school are eager to work withforeignteachers, aren’tthey?
Most
Mostof
Almost
Mostly
Đáp án C
Most + danh từ : hầu hết, đa số
Most of + the/ tính từ sở hữu + danh từ: hầu hết, đa số
Almost(adv): gần như
Mostly( adv): nhìn chung, chủ yếu
Gần 80% học sinh trường chúng ta rất thích thú khi làm việc với giáo viên nước ngoài, đúng không?
_________we work with her, we get confused because of her fast speakingpace.
Sothat
Although
Whenever
Lest
Đáp án C
So that: Để mà Although: mặc dù
Whenever: bất cứ khi nào Lest : e rằng
Bất cứ khi nào làm việc với cô ấy chúng tôi rất hoang mang vì cô ấy nói rất nhanh.
The local people insisted that theroad_________50 cm more so that, in case of flood,they still can travel onit.
shouldbe raised
shouldraise
couldbe raised
couldrise
Đáp án A
Dân địa phương yêu cầu rằng con đường nên được nâng lên cao hơn 50 cm để mà vào mùa lũ
họ vẫn đi lại được.
Johnaskedme_________inEnglish.
what that word means
what did this word mean
what does this word mean
what that word meant
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi nên không thể đảo động từ lên trước.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “means” là thì hiện tại, lùi 1 thì thành “meant” là thì quá khứ.
Dịch: John hỏi tôi từ đó có nghĩa là gì trong tiếng Anh.
According to Do Tan Long, an official of the Steering Center of Urban Flood Control Program in Ho Chi Minh City, the rain could be "the most extreme downpour" since _________ beginning of the rainy season.
the
an
ø
a
Đáp án A
Cụm từ the biginning of the : đầu của gì đó
Since the beginning of the rainy season: kể từ đầu mùa mưa
Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.
- Hoa: Why aren’t you taking part in our activities?
- Hai: Yes. I can. Certainly."
Could you please show me how to get to the nearest post office?
Shall I take your hat off?
Can I help you?
Can you help me with these decorations
Đáp án D
Hoa đang hỏi Hải, người đang ngồi ở góc phòng, có vể rất ngại ngùng.
- Hoa: - Sao bạn không tham gia hoạt động cùng bọn mình nhỉ? Bạn giúp mình trang trí được
không?
- Hải: ‘ À vâng. Chắc chắn rồi.’
Children who are isolated and lonely seem to have poor language and _________
communication
communicate
communicative
communicator
Đáp án A
Hai từ nối với nhau bằng liên từ and nên có cùng từ loại ( danh từ).
Những đứa trẻ bị cô lập và cô đơn thường có vốn từ và khả năng giao tiếp kém.
_________the bad weather, their plan still go ahead.
In terms of
Regarded as
In spite of
Because of
Đáp án C
In terms of: với nội dung Regarded as: được xem như là
In spite of: mặc dù Because of: bởi vì
Mặc dù thời tiết xấu, kế hoạch của họ vẫn tiến hành.
What do we call that _________animal? - We call it an elephant.
longnose
long-nosed
nose long
noselength
Đáp án B
Cách thành lập tinhs từ: tính từ - dang từ + -ed
Long - nosed: mũi dài
Long is looking at Linh’s mark 10 in her paper and said to her.
Long: - _________ - Linh: - Thank you. That’s a nice compliment."
What a mark 10!
You are so skilful!
If only I had such a good mark
No matter how good the mark is!
Đáp án C
Long đang nhìn vào bài làm điểm 10 của Linh và nói:
- Long: - Giá mà mình cũng được điểm cao thế‖
- Linh: - Cảm ơn. Thật là một lời khen dễ thương.
Many applicants find a job interview__________if they are not well-prepared for it.
impressive
stressful
threatening
time-consuming
Đáp án B
“stressful”: căng thẳng, hỗn loạn
Nhiều ứng viên cảm thấy một cuộc phỏng vấn công việc rất căng thẳng nếu họ không chuẩn bị tốt cho nó.
He managed to win the race__________hurting his foot before the race.
in spite of
despite of
although
because of
Đáp án A
Although + một mệnh đề → đáp án C loại
“despite” + danh từ/cụm danh từ (không có of) → câu B loại
Câu D không phù hợp về nghĩa
Đáp án là A: In spite of + danh từ/cụm danh từ
Hardly__________when the argument began.
when he arrived
he had arrived
than he arrived
had he arrived
Đáp án D
Cấu trúc đảo ngữ với Hardly: Hardly + had + S + động từ phân từ II + when + mệnh đề quá khứ đơn bình thường
Housework is less tiring and boring thanks to the invention of__________devices.
environment-friendly
time-consuming
labor-saving
pollution-free
Đáp án C
“labor-saving” (tính từ ghép): tiết kiệm sức lao động
Việc nhà ít mệt mỏi và nhàm chán hơn nhờ vào việc phát minh ra các thiết bị tiết kiệm lao động.
By the end of the 21st century, scientists__________a cure for the common cold.
will find
will have found
will be finding
will have been finding
Đáp án B
Khi có trạng từ chỉ thời gian “By + một khoảng thời gian nào đó trong tương lai”, ta dùng thì tương lai hoàn thành: will/shall + have + V3
Last Sunday was __________that we took a drive in the country.
so beautiful day
such a beautiful day
so a beautiful day
such beautiful day
Đáp án B
Câu A, D thiếu mạo từ “a” nên bị loại
Câu C bị sai trật tự, phải là “so beautiful a day” mới đúng
Widespread forest destruction__________in this particular area.
must have seen
ought to see
could have seen
can be seen
Đáp án D
Ở đây, chủ ngữ là vật (Widespread forest destruction) cho nên động từ phải chia ở dạng bị động. A,B,C đều chia ở chủ động, cho nên bị loại. Ngoài ra nếu xét về nghĩa, câu D là có sự chuẩn xác nhất
The greater the demand, __________the price.
the highest
the high
higher
the higher
Đáp án D
Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”: the + adj-er (hoặc more + tính từ dài) +…., the + adj –er (hoặc more + tính từ dài) +….
After twenty years collecting stamps, Mike__________interested in them.
is not longer
no longer
no longer is
is no longer
Đáp án D
Trong câu nếu có to be và tính từ, thì vị trí của “no longer” là ở giữa to be và tính từ đó
He asked me __________.
since when I’m waiting
how long I have been waiting
how long I had been waiting
since when I waited
Đáp án B
Cụm “get over st”: vượt qua, khắc phục được cái gì
Anh vẫn chưa thực sự đã vượt qua được nỗi đau từ cái chết của mẹ mình.
__________ten minutes earlier, you would have got a better seat.
Had you arrived
If you arrived
Were you arrived
If you hadn’t arrived
Đáp án C
Ở đây phải sử dụng thì hoàn thành để diễn tả sự kéo dài của hành động.
Câu B không chính xác bởi khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được chuyển thành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
He still hasn’t really__________the death of his mother.
recovered
got over
cured
treated
Đáp án A
Ở đây là câu điều kiện loại 3, thể hiện một hành động đã không xảy ra trong quá khứ
Had you arrived = If you had arrived
He was offered the job thanks to his ________ performance during his job interview.
impressive
impressively
compression
impress
Đáp án A
Chủ điểm ngữ pháp: từ loại + chức năng của tính từ Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ adj+ N.
Anh ấy đã được nhận công việc nhò có sự thể hiện ấn tượng trong buổi phỏng vấn.
Someone who is ________ is hopeful about the future or the success of something in particular.
pessimist
optimistic
optimist
pessimistic
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ loại
A. pessimist (n): người bi quan
B. optimistic (adj): lạc quan
C. optimist (n): người lạc quan
D. pessimistic (adj): bi quan
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be”, dựa vào nghĩa, chọn tính từ B.
Dịch: Những người mà lạc quan thì tràn đầy hi vọng vào tưong lai hoặc sự thành công của những thứ cụ thể.
The preparations ________ by the time the guests ________ .
have finished/arrived
have been finished /arrived
had been finished/ arrived
had finished /arrived
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp: sự phối hợp các thì
S+ had+pp, + when/ by the time + S + V_ed: một hành động kết thúc trước khi hành động khác xảy ra trong quá khứ.
Mọi sự chuẩn bị đã hoàn thành khi khách mời tới.
Asian ________, Mr. Pike is very worried about the increasing of teenager crimes.
educational
education
educator
educate
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp: mạo từ A/an+ N(đếm được).
Educator (n): nhà giáo dục Education (n): giáo dục.
Là một nhà giáo dục học, ông Pike rất lo lắng về việc gia tăng tội phạm học đường.
________ turned out to be true.
Everything she had told us which
Everything where she had told us
Everything she had told us
That everything she told us
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ làm tân ngữ => có thể lược bỏ đại từ quan hệ.
Everything [which/ that] she had told us turned out to be true.
You'd better get someone ________ your living room.
redecorated
to redecorate
redecorating.
redecorate
Đáp án B
Get + to+ V: tìm được cách...
Bạn nên tìm ai đó trang hoàng lại phòng khách của bạn.
Can you take ________ of the shop while Mr. Green is away?
operation
charge
management
running
Đáp án B
Take charge of sth: chịu trách nhiệm cho việc gì
Bạn có thể trông cửa hàng trong khi Mr. Green vắng mặt không?
They held a party to congratulate their son ________ his success to become an engineer.
in
on
with
for
Đáp án B
Congratulate +sb+ on+ sth: chúc mừng ai đó về việc gì.
Họ tổ chức bữa tiệc để chúc mừng con trai họ trở thành một kỹ sư.
They always kept on good ________ with their next-door neighbors for the children's sake.
terms
relations
will
relationship
Đáp án A
Keep on good term with sb — have a good relationship with sb: có mối quan hệ tối với ai.
Họ luôn có mối quan hệ tốt với những người hàng xóm kế bên vì những đứa trẻ.
They had invited over one hundred guests, ________.
not any of whom I knew
I did not know any of whom
I knew none of who
none of whom I knew
Đáp án D
Chủ điểm ngữ pháp: Mệnh đề quan hệ Whom là đại từ tân ngữ.
Họ mời hàng trăm vị khách, tôi biết không một ai trong họ.
Please ________ and see us when you have time. You are always welcome.
come away
come to
come in
come round
Đáp án D
come round: tình cờ, ghé qua; come away: tách ra khỏi,
come to: lên tới, come in: dâng lên.
Hãy ghé qua và thăm chúng tôi khi nào bạn rảnh. Bạn luôn được chào đón.
Not only ________ to determine the depth of the ocean floor, but it is also used to locate oil.
seismology is used
is seismology used
using seismology
to use seismology
Đáp án B
Chủ điểm ngữ pháp: đảo ngữ với “not only”
Not only+ aux verb/be+ S+V/ adj/ adv+.. + but+ S+ also + v+...
Địa chấn học không chỉ được dùng để đo độ sâu của biển mà nó còn được dùng để xác định vị trí có dầu.
Since the flood the number of homeless people ________dramatically.
are increasing
had increased
increase
has increased
Đáp án D
Ở đây có trạng từ chỉ thời gian since + một sự kiện => thì được chia ở đây là thì hiện tại hoàn thành
While everybody else in our class prefers working in groups, Mina likes working__________.
on herself
on her own
of her own
in herself
Đáp án B
Cấu trúc “on one’s own” = by oneself: tự mình, tự (làm gì đó)
________, the young mother appeared visibly very happy after the birth of her child.
Tired as she was
She was tired
As tired
Despite tired
Đáp án A
Đảo tính từ lên đầu câu để nhấn mạnh vào tính từ đó
Cấu trúc: adj + as/though + S + be
Could you please tell me________?
where does my uncle's room
where is my uncle’s room
where my uncle’s room is
where my uncle's room
Đáp án C
Đây không phải câu hỏi nên không phải đảo trợ động từ/ to be lên trước chủ ngữ, vế “where…” chỉ là vế tường thuật thông thường
Gordon wants to look his best at the wedding so he’s ________
make a suit
having a suit made
to get made a suit
having made a suit
Đáp án B
Cấu trúc “have st done”: có cái gì đó được làm/ được thực hiện (bản thân mình không tự làm mà là ai đó làm cho)
This book provides students ________ useful tips that help them to pass the coming exam.
at
about
for
with
Đáp án D
Cấu trúc “provide sb with st”: cung cấp cho ai cái gì
Most ________ understand that disciplinary actions do not always work with students.
educate
educating
education
educators
Đáp án D
Ở đây ta cần một danh từ chỉ người
“educators”: nhà sư phạm
She________me a very charming compliment on my painting.
showed
paid
made
took
Đáp án B
Cấu trúc “pay a compliment”: đưa ra lời khen
________the rise in unemployment, people still seem to be spending more.
Despite
Although
Because
Because of
Đáp án A
Despite/In spite of (mặc dù) + danh từ/cụm danh từ
He did not share his secrets with other people but he ________in her.
confessed
concealed
confided
consented
Đáp án C
Cấu trúc “confide in sb”: tin tưởng, tin cậy ai
I can’t ________this noise any longer. I’m going to write a letter of complaint to the local authority about this problem.
put up with
take away from
get back to
make out of
Đáp án A
“put up with”: chịu đựng
The new manager laid down very strict rules as soon as he had ________the position.
taken over
come over
taken up
taken off
Đáp án: A
Giải thích:
take over: nắm quyền, tiếp quản
come over: bỗng nhiên cảm thấy
take up: bắt đầu làm gì (như 1 sở thích)
take off: cởi, tháo
Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A.
Dịch nghĩa: Người quản lí mới đã đề ra nhiều quy tắc rất nghiêm khắc ngay khi ông giữ chức vụ đó.
The atmosphere at the meeting was very___________ and everyone was on first name terms
formal
informal
formality
informality
Đáp án B
Formal (adj) : trang trọng Informal ( adj) : không trang trọng/ thân thiết
Formality (n) : sự trang trọng Informality (n) : sự không trang trọng
Sau động từ be ( was) và trạng từ dùng tính từ => loại C và D.
Câu này dịch nghĩa như sau: Bầu không khí của cuộc họp rất thân thiết và mọi người gọi nhau bằng tên thân mật.
Mark enjoys having fun by causing trouble. He's very___________boy.
strong willed
mischievous
obedient
well behaved
Đáp án B
Strong-willed: ý chí mạnh mẽ Mischivous: nghịch ngợm
Obedient: ngoan ngoãn Well – behaved: ngoan ngoãn lễ phép
Mark thích trêu người khác bằng cách làm cho người đó lo lắng. Anh ấy là một chàng trai tinh nghịch.
Many young people nowadays are prepared to___________getting married to pursue their professional careers.
satisfy
sacrifice
prefer
confide
Đáp án B
Satisfy: làm hài long Sacrifice : hi sinh Prefer: thích hơn Confide: tin tưởng
Câu này dịch như sau: Nhiều thanh niên ngày nay được chuẩn bị hy sinh việc kết hôn để theo đuổi đam mê sự nghiệp.
My boss's plane___________at 10:15 tomorrow morning, but I cannot pick him up.
arrives
is arriving
will be arriving
arrived
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Máy bay của sếp sẽ đến lúc 10:15 sáng mai nhưng tôi không thể đón ông ấy được.
Dù sự việc xảy ra ở tương lai nhưng sự việc diễn tả lịch trình của các phương tiện giao thông sẽ dùng thì hiện tại đơn.
Jack asked Jil___________interested in any kinds of sports.
if she were
if were she
if was she
if she was
Đáp án D
Câu này dịch như sau: Jack hỏi Jil cô ấy có thích môn thể thao nào không.
Tường thuật câu hỏi yes/ no nên dùng If / whether, đổi ngôi, lùi thì nhưng không đảo ngữ , thì hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn.
Whenever problems___________we discuss frankly and find solutions quickly.
make up
come up
put up
turn up
Đáp án B
Make up: trang điểm, tạo nên Come up: xảy ra
Put up: cho ở lại một đêm Turn up: đến nơi
Câu này dịch như sau: Bất cứ khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi thảo luận thắn thẳn và tìm ra giải pháp nhanh chóng.
Children should be taught that they have to___________everything after they use it.
put away
pick off
collect up
catch on
Đáp án A
Put away: cất đi/ dọn dẹp Pick off: hái/ cắt
Collect up: thu gom ( những thứ đã bỏ đi) Catch on: thịnh hành
Câu này dịch như sau: Trẻ con nên được dạy rằng chúng phải cất đi / dọn dẹp lại mọi thứ sau khi sử dụng.
Vietnamese parents normally do not let their children make a decision ___________ their own future career.
in
of
on
for
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Bố mẹ người Việt thường không để các con tự quyết định công việc tương lai của mình.
Cụm từ make a decision on sth : đưa ra quyết định về việc gì
The police have just round the man and his car___________were swept away during the heavy storm last week.
that
which
whose
when
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Cảnh sát đã tìm được người đàn ông và ô tô của ông đã bị cuốn trôi trong cơn bão lớn tuần trước.
Kiến thức mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ vừa chỉ người vừa chỉ vật ( the man and his car) => phải dùng “that”
___________the more terrible the terrorism will become.
The more weapons are powerful
The more powerful weapons are
The weapons more powerful
Weapons are the more powerful
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Vũ khí càng mạnh, bọn khủng bố càng trở nên khủng khiếp.
Cấu trúc so sánh kép ( càng…càng…): The + so sánh hơn S+ V , the so sánh hơn + S+ V
We are concerned with the problem of energy resources___________we must also think of our environment.
despite
though
however
but
Đáp án D
Despite + Ving/ cụm danh từ = though + S+ V : mặc dù
However: tuy nhiên, đứng ở đầu câu/ sau dấu chấm phẩy, sau however là dấu phẩy.
But: nhưng, thường đứng giữa câu
Câu này dịch như sau: Chúng ta lo ngại về vấn đề nguồn năng lượng nhưng chúng ta cũng phải nghĩ về môi trường của chúng ta.
When finding a new house, parents should___________all the conditions for their children’s education and entertainment.
take into account
make all the conditions
get a measure of
put into effect
Đáp án A
Take into account: quan tâm Make calculation of : tính toán
Get a measure of: tìm ra giải pháp Put into effect: có hiệu lực
Câu này dịch như sau: Khi tìm nhà mới, bô mẹ nên cân nhắc/ quan tâm đến những điều kiện cho giáo dục và giải trí của con họ.
Ann's encouraging words gave me _________ to undertake the demanding task once again.
a point
an incentive
a resolution
a target
Đáp án B
– incentive (sự khích lệ) là hợp nghĩa nhất.
I don’t suppose there is anyone there, _________?
do I
isn't there
is there
don't I
Đáp án C
– Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ. Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
He wanted to know whose car I had borrowed _________
the last evening
last night
yesterday evening
the previous night
Đáp án D
– câu tường thuật “last night‟ => “the previous night‟.
Are you taking_________ this semester?
house economics
home economic
house economic
home economics
Đáp án D
– home economics: Kinh tế gia đình là tên 1 môn học.
We should participate in the movements_________ the natural environment.
organizing to conserve
organized to conserve
organized conserving
which organize to conserve
Đáp án B
– movements organized to conserve (những động thái được tổ chức để bảo toàn …)
He does not_________ his fellow-workers and there are often disagreements between them.
get on with
put up with
go on with
take to
Đáp án A
– get on with somebody : hòa hợp với ai đó.
My mother _________ the responsibility for running the household.
bears
runs
holds
takes
Đáp án D
– take the responsibility for : nhận trách nhiệm làm gì.
Sarah and I _________ reserved the rooms in the same hotel. She was really surprised to see me there.
intentionally
practically
coincidentally
deliberately
Đáp án C
– coincidentally : một cách trùng hợp.
Anna waved to us as a_________ that he saw us.
signal
scene
signature
scenery
Đáp án A
– signal : dấu hiệu.
Not until Kentucky’s Mammoth Cave had been completely explored in 1972_________
when was its full extent realized
the realization of its full extent
was its full extent realized
that its full extent was realized
Đáp án C
– cấu trúc Not until + N/mệnh đề, mệnh đề đảo: không cho đến tận khi.
Knocking on closed doors before entering can be a great way for children to practice _________ behaviors.
respecting
respectful
respected
respective
Đáp án B
– respectful behavior: hành vi lễ phép.
My sister and her husband _________ over to my house for dinner tomorrow evening.
came
come
going to come
are coming
Đáp án D
– thì hiện tại tiếp diễn nói về hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần.
The woman________ last week has been freed by the police.
arrested
was arrested
arresting
who arrested.
Đáp án A
“arrested” ở đây được hiểu là “who was arrested”
Why don't you raise your hand to________ the teacher's attention in stead of shouting like this?
attract
pull
draw
capture.
Đáp án A
Cụm “attract someone’s attention”: lôi cuốn, thu hút sự chú ý của ai
She has just enrolled on a ________ course in cooking because she is getting married next month.
speedy
quick
fast
crash.
Đáp án B
“a quick course”: lớp học ngắn ngày, nhanh chóng
Many workers switch from the day________ to the night one with difficulties.
light
shift
hour
period
Đáp án B
“shift” ở đây được hiểu là ca trực, ca làm việc
Nhiều công nhân chuyển ca trực từ sáng sang tối với nhiều khó khăn
The Internet enables users of computers to ________ information in a variety of forms.
share
divide
cut
tell
Đáp án A
“share information”: chia sẻ thông tin
Internet giúp người sử dụng máy tính chia sẻ máy tính với nhiều cách đa dạng
Women in American have a lot of ________ freedom.
personal
physical
human
technical
Đáp án C
“human freedom”: tự do về con người
Phụ nữ ở Mỹ có rất nhiều sự tự do của con người.
The survey was to find out the young people’s attitudes________ love and marriage.
towards
above
beneath
with
Đáp án A
“attitude towards st”: ý kiến, thái độ đối với vấn đề gì/cái gì
John ________ the keys. I cannot see it anywhere.
should have taken
could have taken
must have taken
needn't have taken.
Đáp án C
“must + have done st”: thể hiện sự phỏng đoán khá chắc chắn về một hành động đã xảy ra trong quá khứ
I would really like to join you on a skiing trip but I can't do it until I________ my thesis.
will finish
finished
have finished
will have finished.
Đáp án C
Ở đây phải chia ở thì hiện tại. Thích hợp nhất phải là thì hiện tại đơn, nhưng ở đây đáp án đúng nhất trong 4 câu là thì hiện tại hoàn thành
________ he studied hard, he didn't pass his final exams.
Although
No matter
Because
However.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu này diễn tả sự tương phản giữa hai mệnh đề: "He studied hard" (Anh ấy học chăm chỉ) và "he didn't pass his final exams" (Anh ấy không vượt qua kỳ thi cuối cùng).
A. Although + mệnh đề: Mặc dù
B. No matter + how/what…: Bất kể thế nào/cái gì
C. Because + mệnh đề: Bởi vì
D. However: Tuy nhiên
Dựa vào nghĩa và ngữ pháp, chọn A.
Dịch: Mặc dù anh ấy đã học hành chăm chỉ nhưng vẫn không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.
To be honest, Harry has________ than you have.
been more helpful considerably
considerably been more helpful.
been considerably more helpful
been more considerably helpful.
Đáp án B
Trạng từ bổ sung ý nghĩa cho câu trong thì hiện tại hoàn thành được đặt nằm giữa have/has và been
My new glasses cost me ________ the pair that I bought last month.
more than three time
three times as much as
as much three times as
more three times than
Đáp án B
So sánh gấp bao nhiêu lần: once/twice/three times/… + as many/much as +….
A personal communicator helps you to ________ with other computers and with people around the world.
demonstrate
interact
content
transmit
Đáp án B
“interact”: tương tác với, giao tiếp với
Một thiết bị giao tiếp cá nhân giúp bạn tương tác với các máy tính khác và với mọi người trên toàn thế giới.
Peter: “Ann is in hospital.” Mary: “Yes, I know. ________ her tommorrow.”
I visit
I’ll visit
I’m going to visit
I am visiting
Đáp án B
Ở đây dùng thì tương lai đơn: diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (mà không có dự tính từ trước, mà chỉ xuất hiện tại thời điểm nói)
- Ann đang trong bệnh viện.
- Ừ tớ biết. Mai tớ sẽ đi thăm bạn ấy
The children have every reason to be proud ________ their efforts.
at
to
in
of
Đáp án D
“to be proud of st”: tự hào về cái gì
Sinh viên có lý do để tự hào về nỗ lực của họ.
As a famous person ________ many children admire, it is important for her to act responsibly.
whose
which
when
whom
Đáp án D
“whom” ở đây được thay thế cho person (với vai trò là tân ngữ)
Như là một người nổi tiếng được bọn trẻ ngưỡng mộ, nó rất quan trọng cho cô ấy trong việc hành động đáng tin cậy.
A number of students ________ for a rise since last year
ask
have asked
has asked
asked
Đáp án B
Có mốc since + mốc thời gian => sử dụng thì hoàn thành
A number of N được tính là danh từ số nhiều => sử dụng have chứ không sử dụng has
Our flight was delayed, but we finally ________ shortly after midnight.
took on
put off
took up
took off
Đáp án D
“take off”: cất cánh (máy bay)
Chuyến bay của chúng tôi đã bị trì hoãn, nhưng chúng tôi cuối cùng đã cất cánh ngay sau nửa đêm.
I remember ________ the letter a few days before going on holiday.
received
to have received
to receive
receiving
Đáp án D
Cần phân biệt:
“remember to do st”: nhớ để làm gì
“remember doing st”: nhớ đã làm gì
Ba and his family had ________ to their home village.
a two-day trip
a two-days trip
a two-day trips
two-day trips
Đáp án A
Đây là danh từ ghép, được ghép với nhau bằng dấu –
Tất cả danh từ được nối bằng – đều được chia số ít
The film ________ by the time we ________ to the cinema.
had already started/got
already started/ had gotten
had already started/had gotten
has already started/ got
Đáp án A
Vế sau rõ ràng là dùng thì quá khứ đơn (diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ)
Ta nhận thấy có By the time + 1 sự kiện xảy ra trong quá khứ => dùng thì quá khứ hoàn thành (diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ)
The teacher ________ her to improve her drawing.
persisted
insisted
encouraged
made
Đáp án C
“encourage sb to do st”: khuyến khích, cổ vũ ai đó làm việc gì
Giáo viên khuyến khích cô nâng cao trình độ vẽ.
I have been fascinated by________ since I was at secondary school.
photographer
photography
photograph
photographic
Đáp án B
“photography”: nhiếp ảnh, thuật chụp ảnh
Tôi đã bị cuốn hút bởi nhiếp ảnh từ khi còn ở trường trung học.
My parents ________ tommorrow to stay with me for a few days.
came
have come
come
are coming
Đáp án D
Thì hiện tại tiếp diễn mang ý nghĩa tương lai.
Ngày mai bố mẹ sẽ đến ở với tôi một vài ngày
Many applicants find a job interview__________ if they are not well-prepared for it.
impressive
stressful
threatening
time-consuming
Đáp án B
Dịch câu: Nhiều ứng viên cảm thấy phỏng vấn rất áp lực nếu như họ chưa chuẩn bị tốt cho nó
Impressive: ấn tượng Stressful: áp lực
Threatening: đe doạ Time-consuming: tốn thời gian
The manager__________ him for a minor mistake.
accused
charged
complained
blamed
Đáp án D
Dịch câu: Người quản lý chê trách anh vì một sai lầm nhỏ
Accuse: buộc tội (đi với giới từ of)
Charge: buộc tội (nếu mang nghĩa là buộc tội ai thì dùng charge sb, không có giới từ)
Complain: phàn nàn
Blame: đổ tội, chê trách (đi với giới từ for)
I __________ hurry. It’s nearly 8.00, and my first class starts at 8.15.
would prefer
can’t help
would rather
had better
Đáp án D
Had better = should: nên
Dịch câu: Tôi nên nhanh chóng thôi. Giờ gần 8h rồi, mà tiết học đầu tiên bắt đầu lúc 8h15
He managed to keep his job__________ the manager had threatened to sack him.
although
despite
unless
therefore
Đáp án A
Although (mặc dù) + một mệnh đề
Despite + danh từ/cụm danh từ
Unless và therefore không phù hợp về nghĩa của câu
Dịch câu: Anh đã giữ được công việc mặc dù quản lý đã doạ sa thải anh.
Don’t touch that wire or you’ll get an electric__________.
shock
fire
charge
current
Đáp án A
Cụm từ “electric shock”: sốc điện, điện giật
Dịch câu: Đừng chạm vào dây đó hoặc bạn sẽ bị điện giật.
The car had a(n) __________ tire, so we had to change the wheel.
bent
flat
cracked
injured
Đáp án B
“flat tire”: xịt lốp xe Bent: bẻ cong, không thẳng
Cracked: bị vỡ, bị vụn Injured: bị chấn thương
Dịch câu: Chiếc xe bị xịt lốp, vì vậy chúng tôi đã phải thay đổi bánh xe.
Does television adequately reflect the ethnic and cultural__________ of the country.
costom
diversity
alternations
article
Đáp án B
Dịch câu: truyền hình có phản ánh đầy đủ sự đa dạng sắc tộc và văn hóa của đất nước?
Không có từ costom
Diversity: sự đa dạng
Alternations: sự xen kẽ
Article: đồ, vật phẩm, điều khoản, bài báo…
You should make a(n) __________ to overcome this problem.
trial
impression
effort
apology
Đáp án C
“make an effort to do st”: cố gắng, ráng sức làm gì đó
Dịch câu: Bạn nên nỗ lực để khắc phục vấn đề này
Trial: sự thử thách
Impression: sự ấn tượng
Apology: lời xin lỗi
–“You look beautiful with your new hairstyle!”
– “____________”.
Not at all
It’s kind of you to say so
Very kind of your part
Willingly
Đáp án B
Dịch:
- Bạn trông thật đẹp với kiểu tóc mới đó!
- Bạn thật tốt khi nói như vậy.
Not at all: không có gì
Very kind of your part: Bạn thật là tốt bụng. Dùng đáp lại khi nhận được sự giúp đỡ từ ai đó.
Willingly: Sẵn lòng, vui lòng. Dùng khi nhận được lời đề nghị giúp đỡ từ ai đó.
It was only__________ he told me his surname that I realized that we had been to the same school.
then
until
as soon as
when
: Đáp án D
Dịch câu: Chỉ khi anh nói với tôi họ của anh tôi mới nhận ra rằng chúng tôi đã học cùng trường.
Then: sau đó
Until: cho đến tận khi (Ở đây sẽ đúng nếu như sử dụng It was not until….)
As soon as: ngay khi
When: khi (only when: chỉ khi)
The girl __________ design had been chosen stepped to the platform to receive the award.
whose
whom
that
which
Đáp án A
Ở đây chủ ngữ của vị ngữ “had been chosen” là design
Mà chủ ngữ chính trong câu là the girl, do đó chúng ta phải sử dụng mệnh đề quan hệ sở hữu whose để nói về mối quan hệ giữa the girl và design (whose design được hiểu là the girl’s design)
My responsibility is to wash dishes and__________ the garbage.
take care of
take out
take off
take over
Đáp án B
Take out được dùng ở đây với nghĩa tương tự như take away: mang đi
Dịch: trách nhiệm của tôi là phải rửa chén đĩa và mang rác đi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mario has now ______ to the point where his English is almost fluent.
arrived
approached
advanced
reached
Đáp án C.
- to advance to sth: tiến tới mức, tiến bộ, thúc đẩy
Tạm dịch: Mario hiện giờ đã tiến bộ tới mức Tiếng Anh của anh ấy gần như là trôi chảy.
Các đáp án khác không phù hợp:
A. arrived: đến nơi
B. approached: đến gần, lại gần, tới gần, tiếp cận
C. reached: đến, tới, đi đến.
It seems that he is having a lot of difficulties, ______?
doesn’t it
isn’t it
isn’t he
doesn’t he
Đáp án C.
Câu bắt đầu bằng “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi được thành lập dựa vào nội dụng mệnh đề sau “that”.
Ex: It seems that you are right, aren’t you?
Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy đang gặp rất nhiều khó khăn. Đúng không nhỉ?

