15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 8)
Đề thi

15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:

+2, +4, +6.

+1, +4, +6.

+2, +3, +6.

+3, +4, +6.

Xem đáp án

Đáp án C

Crom có số oxi hóa từ +1 đến +6 trong đó các số oxi hóa đặc trưng của crom là +2, +3, +6

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 thuộc loại

tơ vinylic.

tơ poliamit.

tơ thiên nhiên.

tơ nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ nilon-6,6 hay còn gọi là poli (hexametylen ađipamit) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hexametylenđiamin và axit ađipic → Trong phân tử có chứa liên kết amit CO-NH → Thuộc loại tơ poliamit.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây làm mất màu nước brom?

Metyl propionat.

Isoamyl axetat.

Benzyl axetat.

Metyl acrylat.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây dẫn điện được?

Axetanđehit.

Axit axetic.

Etanol.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch dẫn điện là dung dịch có chứa các hạt mang điện (các ion âm, ion dương) hòa tan trong dung dịch, quan sát các đáp án chỉ có axit axetic có khả năng phân li thành các ion dương (H+), ion âm (CH3COO) nên mới có khả năng dẫn điện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic trong hợp chất nào sau đây có số oxi hóa –4 ?

SiO.

K2SiO3.

Mg2Si.

SiF4.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các hợp chất, O thường có số oxi hóa -2, Mg có số oxi hóa +2, K có số oxi hóa +1, F có số oxi hóa  -1, tổng số oxi hóa trong một phân tử bằng 0 nên suy ra

Si trong SiO, K2SiO3, Mg2Si, SiF4 lần lượt có số oxi hóa là +2, +4, -4, +4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?

Tính dẫn điện.

Tính cứng.

Có ánh kim.

Tính dẻo.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra, bao gồm

+ Tính dẻo: kim loại dẻo nhất là Au (vàng).

+ Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe, ... Khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện giảm.

+ Tính dẫn nhiệt: Kim loại dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt.

+ Tính ánh kim.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được dùng làm tế bào quang điện?

Li.

Na.

K.

Cs.

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại xesi (Cs) được dùng để làm tế bào quang điện.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, dung dịch nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?

KNO3.

NaOH.

Na2SO4

BaCl2

Xem đáp án

Đáp án B

Dễ dàng nhận thấy NaOH có thể tác dụng với dung dịch KHCO3 theo phản ứng

2NaOH + 2KHCO3 Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray có thành phần là

sắt và nhôm oxit.

nhôm và sắt oxit.

cacbon và sắt oxit.

magie và sắt oxit.

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp của bột nhôm kim loại và bột sắt oxit.

Hỗn hợp này có đặc điểm: Sau khi cháy sẽ xảy ra phản ứng tự toả nhiệt với hiệu ứng nhiệt của phản ứng rất lớn, phần nhôm oxit nổi thành xỉ trên bề mặt sắt lỏng. Lợi dụng phản ứng này để thực hiện quá trình hàn kim loại, nhất là đầu nối của các thanh ray trên đường xe lửa, xe điện bánh sắt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

Fe.

Fe3O4.

FeO.

Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án D

Nếu nhiệt phân FeCO3 trong khí trơ thu được FeO và CO2, trong không khí FeO bị oxi hóa hoàn toàn bởi oxi tạo thành Fe2O3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá,…) nào sau đây an toàn vệ sinh thực phẩm?

Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô.

Dùng fomon.

Dùng phân đạm và nước đá khô.

Ướp muối, sấy khô, rồi dùng fomon.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu bảo quản thực phẩm (thịt, cá,...) bằng fomon, phân đạm thì thực phẩm sẽ tươi hơn nhưng tồn dư của hóa chất trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe con người, do vậy không nên bảo quản thực phẩm bằng cách đó  Bảo quản bằng cách dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô là an toàn vệ sinh thực phẩm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH3CH2CHO là

propanal.

propanol.

etanal.

etanol.

Xem đáp án

Đáp án A

Tên thay thế của anđehit: Tên hiđrocacbon tương ứng + al

Do vậy CH3CH2CHO tên thay thế là propanal.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 8 gam CaCO3, thể tích khí CO2 (đktc) thu được là

1,792 lít.

2,240 lít.

2,688 lít.

3,584 lít.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein không tác dụng được với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

Cu(OH)2 (nhiệt độ thường).

Dung dịch H2SO4 (loãng, đun nóng).

Dung dịch KOH (đun nóng).

Xem đáp án

Đáp án B

+ Triolein phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) vào gốc hiđrocacbon trong phân tử este theo tỉ lệ l : 3 sẽ tạo thành tristearat.

+ Triolein không thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2.

+ Triolein trong môi trường H2SO4 (loãng, đun nóng) sẽ thủy phân tạo thành axit oleic và glixerol.

+ Triolein phản ứng xà phòng hóa với KOH tạo thành kali oleat và glixerol.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 26,88 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 19,8 gam H2O. Giá trị của m là

34,8

33,0.

36,0.

34,2.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 50 ml dung dịch HCl vào 25 ml dung dịch hỗn hợp KHCO3 0,05M và K2CO3 0,1M. Sau các phản ứng, thu được 33,6 ml khí CO2 (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là

0,02M.

0,04M.

0,06M.

0,08M.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hiđrocacbon mạch hở X, thu được 0,75 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết số liên kết xích ma  trong phân tử X là 5. Phân tử khối của X là

50.

42.

30.

54.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các chất: đimetylaxetilen, but-l-in, axit fomic, axit axetic, anđehit axetic, fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bỏ một ít tinh thể KNO3 vào ống nghiệm chịu nhiệt, đốt cho muối nóng chảy. Khi muối bắt đầu phân hủy vẫn tiếp tục đốt nóng ống nghiệm, đồng thời bỏ hòn than đã được đốt nóng đỏ vào ống nghiệm.

Quan sát hiện tượng, ta thấy

mẫu than nóng đỏ tắt dần trong KNO3 nóng chảy.

mẫu than nóng đỏ bùng cháy sáng trong KNO3 nóng chảy.

mẫu than nóng đỏ tắt dần rồi bùng cháy sáng trong KNO3 nóng chảy.

KNO3 bốc cháy khi tiếp xúc với than nóng đỏ.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi nhiệt phân KNO3 đến nóng chảy, phản ứng tạo thành khí oxi. Đồng thời khi bỏ hòn than đã được đốt nóng đỏ vào ống nghiệm gặp oxi sẽ bùng cháy sáng trong KNO3 nóng chảy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ), thu được dung dịch Z và khí T. Cho dung dịch AgNO3 vào Z, thu được kết tủa màu vàng. Công thức của X là

NH4Cl.

NaH2PO4.

(NH4)2PO4.

(NH4)2HPO4.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khi cho dung dịch AgNO3 vào Z, thu được kết tủa màu vàng (Ag3PO4) → trong dung dịch Z có chứa ion  → Loại đáp án A, C.

+ Mặt khác, khi cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ), thu được dung dịch Z và khí T → Loại đáp án B.

+ Vậy X là (NH4)2HPO4 (rắn); Y là dung dịch (NH4)2HPO4; Z là Na3PO4; T là khí NH3.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho este X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là 45,45%; 6,06% và 48,49%. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch KOH, thu được một muối và một ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào 400 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,6M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được  gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

17,36.

11,20.

10,08.

16,80.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng bình kín chứa a mol NH3 và 1,5a mol O2 (có xúc tác Pt). Sau một thời gian, làm nguội và thêm nước vào bình rồi lăc đều, thu được dung dịch chỉ chứa một muối và còn lại 0,4 mol O2. Giá trị của a là

0,4.

0,6.

0,8.

1,0.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 9 gam E bằng lượng không khí vừa đủ trong bình kín, thu được CO2, H2O và 3,1 mol N2. Biết trong không khí, N2 và O2 lần lượt chiếm 80% và 20% về thể tích. Công thức phân tử của Y là

CH5N.

C2H7N.

C3H9N.

C4H11N.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NaHCO3, KAl(SO4)2.12H2O, CrO3, Cr2O3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy tác dụng được với lượng dư dung dịch NaOH (loãng) là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối ăn bị lẫn các tạp chất CaCl2, MgSO4, MgCl2, Na2SO4. Để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên, người ta lần lượt dùng các dung dịch:

NaOH dư, Na2CO3 dư, H2SO4 dư, rồi cô cạn.

Ba(OH)2 dư, Na2SO4 dư, HCl dư, rồi cô cạn.

BaCl2 dư, Na2CO3 dư, HCl dư, rồi cô cạn.

Na2CO3 dư, HCl dư, BaCl2 dư, rồi cô cạn.

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cr X YZ Cr.

Biết mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học; X, Y, Z là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Cr(OH)3, NaCrO2, Cr2O3.

CrCl3, Cr(OH)3, NaCrO2.

CrCl3, Cr(OH)3, Cr2O3.

Cr2O3, CrCl3, Cr(OH)3.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất: NaCl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, NH4NO3. Cho dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào từng dung dịch rồi đun nhẹ, kêt quả được ghi nhận ở bảng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

X là NaCl.

Y là Ca(H2PO4)2.

Z là NH4NO3.

T là (NH4)2SO4.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ở lọ T thấy có kết tủa và khí mùi khai thoát ra → T là (NH4)2SO4.

+ Ở lọ Y có khí mùi khai thoát ra → Y là NH4NO3.

+ Ở lọ X có kết tủa → X là Ca(H2PO4)2 → Z là NaCl.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2. Biết X và Y có phản ứng tráng bạc, X và Z tác dụng với dung dịch NaOH đều thu được muối cacboxylat. Các chất X, Y, Z lần lượt là

CH3COOCH3, HOC2H4CHO, HCOOC2H5.

HCOOC2H5, HOC2H4CHO, C2H5COOH.

HCOOC2H5, HOC2H4CHO, CH2(CHO)2.

HOC2H4CHO, C2H5COOH CH3COOCH3.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ.

(b) Nhiệt phân muối amoni nitrat.

(c) Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

(d) Cho Si tác dụng với dung dịch KOH (loãng, dư).(e) Ngâm thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và H2SO4 (loãng).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra đơn chất là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Đúng. Khi cho hơi nước đi qua than nóng đỏ sẽ thu được hỗn hợp khí CO, CO2 và H2.

(b) Sai. Khi nhiệt phân muối amoni nitrat rắn sẽ thu được khí N2O và hơi nước.

(c) Đúng. Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 sẽ thu được kết tủa bạc kim loại và sắt(III) nitrat.

(d) Đúng. Si tan trong dung dịch kiềm tạo thành natri silicat và khí hiđro.

(e) Đúng. Khi ngâm thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và H2SO4 (loãng) sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa và các phản ứng

Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu; Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl propionat và propyl fomat là

đồng phân cấu tạo của nhau.

(b) Tinh bột là polime thiên nhiên, được

tạo bởi các gốc α-glucozơ.

(c) Ở điều kiện thường, các amin đều là

chất lỏng, rất độc.

(d) Triolein và phenol đều tác dụng được

với nước brom.

(e) Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta

có thể dùng dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Đúng. Metyl propionat (C2H5COOCH3) và propyl fomat (HCOOC3H7) là đồng phân cấu tạo của nhau trong dãy đồng đẳng este đơn chức, mạch hở.

(b) Đúng. Tinh bột cấu tạo bởi nhiều mắc xích α-glucoZơ liên kết tạo thành, gồm hai dạng:

+ Amilozơ: có liên kết -1,4-glicozit, mạch không nhánh, tan trong nước.

+ Amilopectin: có liên kết -l,4-glicozit và α-l,6-glicozit, mạch phân nhánh, không tan trong nước.

(c) Sai. Ở điều kiện thường, metylamin CH3NH2; đimetylamin (CH3)2NH; trimetylamin (CH3)3N và etylamin C2H5NH2 là những chất khí.

(d) Đúng. triolein có liên kết  trong gốc hiđrocacbon nên phản ứng cộng được với nước brom, còn phenol phản ứng thế với nước brom tạo thành kết tủa trắng 2,4,6- tribromphenol.

(e) Đúng. Anilin nặng nên chìm xuống làm dung dịch tách thành hai lóp, còn ancol etylic và dung dịch NaOH trở thành một dung dịch đồng nhất.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất):

(1) X (C3H6O3) + NaOH t°Y + Z;    (2) Y + HCl T + NaCl;

(3) T + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O t°(NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag.

Phát biểu nào sau đây sai?

Các chất Z và T đều tác dụng được với Cu(OH)2.

Phân tử chất X chứa hai nhóm – CH2 – .

Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức.

Đốt cháy hoàn toàn chất Y, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M (có hóa trị không đồi) vào 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và V lít H2 (đktc). Cô cạn Y, thu được 31,66 gam hỗn hợp chất rắn khan. Mặt khác, Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,17 mol H2SO4 (loãng). Giá trị của V là

4,480.

5,376.

3,808.

3,360.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng tối đa với a mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với 56 gam KOH (dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 93,7 gam rắn. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 16,128 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

29,3.

36,6.

43,9.

24,4.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ a mol H2. Giá trị của a là

0,18.

0,21.

0,24.

0,27.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:

(a) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.

(b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hoà tan hết.

(c) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.

(d) Cho lml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch .

Thí nghiệm được tiến hành theo thứ tự nào sau đây (từ trái sang phải)?

(a), (d), (b), (c).

(d), (b), (c), (a).

(a), (b), (c), (d).

(d), (b), (a), (c).

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,5% về khối lượng) vào nước (dư), thu được dung dịch Y trong suốt và thoát ra 4,6144 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 0,32M vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau.

Tỉ lệ b : a có giá trị là

2,2.

2,4.

2,6.

2,8.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, MgCO3 và 0,07 mol Al vào dung dịch chứa 0,4 mol KHSO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 64,97 gam muối trung hòa và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 22. Cho 28 gam KOH vào Y rồi đun nhẹ, sau các phản ứng, thu được dung dịch chỉ chứa ba muối của kali và 11,93 gam kết tủa, đồng thời thoát ra 0,01 mol khí. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

16,0.

16,5.

17,0.

17,5.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ T đi qua m gam hỗn hợp Z gồm FexOy và CuO nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 46,88 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa NaNO3 và 1,66 mol HCl, thu được dung dịch X chỉ chứa 96,79 gam muối của kim loại và hỗn hợp hai khí gồm NO và H2, có tỉ khối so với He là 4. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 253,33 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của CuO trong Z là

25,77%

24,43%

23,81%

25,60%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 peptit X, Y (MX < MY) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết  trong phân tử và được tạo từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số mol CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

31,27%.

29,95%.

32,59%.

28,63%.

Xem đáp án