15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 14)
40 câu hỏi
Công thức cấu tạo của etyl propionate là:
CH3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Tên của este RCOOR’ gồm tên gốc R’ cộng them tên gốc axit RCOO (đuôi “at”)
à Công thức cấu tạo của este có tên gọi etyl propionat là C2H5COOC2H5.
Sai lầm thường gặp: nhiều bạn nhầm lẫn propi- là gốc axit C3H7COO-.
à Chọn đáp án B.
Giá trị pH của dung dịch có [OH- ] = 10-8M là:
-8.
8.
-6.
6.
pH = 14 + log[OH-] = 14 + log10-8 = 6.
à Chọn đáp án D.
Cho các nguồn năng lượng sau: thủy điện (1), gió (2), mặt trời (3), hóa thạch (4). Các nguồn năng lượng sạch là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Chọn đáp án A
Nhiệt phân hoàn toàn KHCO3 không thu được chất nào sau đây?
K2CO3.
H2O.
CO2.
K2O.
Chọn đáp án D.
Khi nhiệt phân hoàn toàn muối hidrocacbonat của kim loại kiềm ta thu được muối cacbonat của kim loại đó, khí CO2 và nước Nhiệt phân hoàn toàn KHCO3 ta thu được K2CO3, CO2 và H2O.
Sai lầm thường gặp: Nhiều bạn nhầm lẫn K2CO3 có thể bị nhiệt phân tạo thành K2O và CO2. Thực tế, muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân, muối cacbonat của các kim loại kiềm thổ như Ca, Ba, Mg mới có thể bị nhiệt phân tạo thành oxit kim loại tương ứng và khí CO2.
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
Ca(NO3)2.
H2SO4.
Na2CO3.
CaCl2.
Nhắc lại một số kiến thức liên quan:
- Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. Nước cứng toàn phần bao gồm cả nước cứng tạm thời (tính cứng gây ra bởi các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-) và nước cứng vĩnh cửu (tính cứng gây ra bởi các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-).
- Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation ion Ca2+, Mg2+ à chỉ có Na2CO3 có khả năng làm mềm nước cứng toàn phần trong số các chất trên.
à Chọn đáp án C.
Dung dịch AgNO3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
KCl.
KBr.
KF.
KI.
Dễ dàng nhận thấy Ag+ có khả năng tạo kết tủa với các anion Cl-, Br-, I-. chỉ có muối AgF là tan được trong nước.
à Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây tác dụng với lượng dư A1C13 thu được chất khí?
Al4C3
KAlO2.
A1(NO3)3.
Al.
Al4C3 tác dụng được với lượng dư dung dịch AlCl3 thu được chất khí do Al4C3 tác dụng với nước trong dung dịch AlCl3: Al4C3 + 12H2O à 4Al(OH)3 + CH4.
Sai lầm thường gặp: Nhiều bạn quên chi tiết dung dịch có chứa nước dẫn đến bối rối không biết chọn đáp án nào.
à Chọn đáp án A.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (ví dụ như H2O) được gọi là phản ứng:
xà phòng hóa.
trùng hợp.
thủy phân.
trùng ngưng.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (ví dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Điều kiện: Các monomer tham gia phản ứng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
à Chọn đáp án D.
Phân tử ancol nào sau đây có số nhóm –OH khác số nguyên tử cacbon?
Etylen glicol.
Ancol benzylic.
Ancol metylic.
Glixerol.
Dễ dàng nhận thấy ancol benzylic (C6H5-CH2-OH) có số nhóm –OH khác số nguyên tử cacbon.
Lưu ý: Trong chương trình hóa phổ thông khi nhắc đến ancol có số nhóm –OH (hay số nguyên tử oxi) bằng số nguyên tử cacbon thì có 3 ancol ancol metylic (CH3OH); etylen glicol (C2H4(OH)2) và glixerol (C3H5(OH)3), nên chú ý điểm này để giải nhanh một số bài tập.
à Chọn đáp án B.
Phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết xích ma?
C2H2.
C2H4.
C3H8.
CH3COOH.
Trong phân tử C3H8 (ankan) chỉ có liên kết xích ma, trong phân tử C2H2 có chứa liên kết 3, trong phân tử C2H4 có chứa liên kết đôi C=C, trong phân tử CH3COOH có chứa liên kết đôi C=O.
à Chọn đáp án C.
Oxit nào sau đây khi tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí NO2?
MgO.
FeO.
CuO.
Al2O3.
Chọn đáp án B
Khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat, dung dịch trong ống nghiệm:
chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.
chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.
Khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat (màu da cam), dung dịch trong ống nghiệm chuyển từ màu da cam sang màu vàng vì: trong dung dịch của ion (màu vàng) ở trạng thái cân bằng với nhau:
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, khi them NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch kali đicromat (H+ giảm) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng H+ (chiều tạo thành muối cromat) à dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
à Chọn đáp án C.
Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu cần dùng để trung hòa 150 gam HNO3 21% là:
125 ml.
250 ml.
375 ml.
500 ml.
Chọn đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 16,9 gam mononatri glutamat, thu được Na2CO3 và a mol hỗn hợp gồm N2, CO2 va H2O. Giá trị của a là:
0,80.
0,85.
0,90.
0,95.
Đốt cháy 16,9 gam C5H8NO4Na (0,1 mol) thu được 0,05 mol Na2CO3; 0,45 mol CO2; 0,4 mol H2O va 0,05 mol N2 à a = 0,90.
à Chọn đáp án C.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
K3PO 4, K2HPO 4, KH2PO4.
K3PO 4, KH2PO 4, K2HPO 4.
KH2PO 4, K2HPO 4, K3PO 4.
KH2PO4, K3PO4, K2HPO4.
Y + KOH à Z à Số nguyên tử K trong Z lớn hơn trong Y à Loại đáp án A, D
P2O5 + 6KOH dư à 2PO4 + 3H2O
K3PO4 + 2H3PO4 à 3KH2PO4
KH2PO4 + KOH à K2HPO4
à Chọn đáp án B.
Cho chất hữu cơ mạch hở X (CnH2nO2) không tác dụng với Na, khi đun nóng X với H2SO4 loãng thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết rằng Y có phản ứng tráng bạc; Z bị oxi hóa bởi Cuo, thu được metnal. Giá trị của n là:
1.
2.
4.
3.
- X có công thức tổng quát CnH2nO2 không tác dụng với Na à X là este.
- Z bị oxi hóa bởi CuO thu được metanal (HCHO) à Z là CH3OH.
- Y có phản ứng tráng bạc à Y có dạng HCOO-.
Từ những dữ kiện trên ta có thể suy ra X là HCOOCH3 (C2H4O2) à n = 2.
à Chọn đáp án B.
Cho các chất sau: HCHO (1), CH3CHO (2), CH3OH (3), C2H5OH (4). Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là:
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (3), (1).
(1), (3), (2), (4).
(2), (1), (3), (4).
Khi các chất có số nguyên tử cacbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi của hợp chất có liên kết hiđro liên phân tử cao hơn hợp chất không có liên kết hiđro liên phân tử:
Ancol > anđehit à (3), (4) > (1), (2).
Các chất cùng dãy đồng đẳng thì nhiệt độ sôi tăng dần theo phân tử khối
à (1)<(2)<(3)<(4).
à Chọn đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SiO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 3,36 lít (đktc) khí X và 3,9 gam kết tủa Y. Giá trị của m là:
22,8.
26,3.
22,0.
23,6.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ a gam dung dịch NaOH 15%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi nặng 38,6 gam và 45,7 gam muối. Phân tử khối của X là:
884.
886.
888.
890.
Cho một mẩu natri bằng hạt đậu vào cốc nước, sau đó úp phễu lên cốc. Khi thấy khí thoát ra, đưa nhanh que diêm đang cháy lại gần đầu cuống phễu.
Nhận định nào sau đây là sai?
Natri bốc cháy và chìm xuống đáy cốc.
Natri nóng chảy, chuyển động nhanh trên mặt nước rồi tan dần.
Khí thoát ra khỏi phễu làm que diêm cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, dung dịch trong cốc có màu hồng.
Cho một mẩu natri bằng hạt đậu vào cốc nước có pha phenolphtalenin à Natri bốc cháy và nổi lên trên mặt nước (Natri phản ứng với nước tạo thành dung dịch NaOH), khi đó phenolphtalenin chuyển sang màu hồng và khí H2 thoát ra ở đầu cuống phễu. Khi đưa nhanh que diêm đang cháy lại gần đầu cuống phễu (đang có khí H2 thoát ra ở đó) ta thấy que diêm cháy với ngọn lửa xanh mờ.
à Chọn đáp án A.
Nhiệt phân hoàn toàn 66,3 gam hỗn hợp KNO3 va Fe(NO3)2, thu được m gam rắn khan và 0,6 mol hỗn hợp NO2 và O2. Giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác. Giá trị của m là:
41,0.
36,7.
39,9.
41,5.
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 31,2 gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,25. Giá trị của m là:
41,6.
56,0.
67,2.
83,2.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml). Sau các phản ứng, thu được dung dịch chứa hai muối và tổng nồng độ là 3,353%. Giá trị của m là:
36.
45.
63.
72.
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 trong khí trơ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với dung dịch NaOH (loãng, dư), thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl (loãng, nóng, dư), thu được 12,32 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:
74,3.
43,9.
57,4.
87,8.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 có cùng số mol, thu được khí X và chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước dư, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Z. Hấp thụ hoàn toàn X vào Z, thu được
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(OH)2.
CaCO3.
- Giả sử số mol MgCO3 bằng với số mol CaCO3 và bằng 1 mol. X gồm CO2 (2 mol); chất rắn Y gồm MgO (1 mol) và CaO (1 mol).
- Dung dịch Z chứa Ca(OH)2 (1 mol); hấp thụ hoàn toàn X vào Z à thu được 1 mol Ca(HCO3)2.
à Chọn đáp án B.
Hòa tan chất X vào nước, thu được dung dịch trong suốt. Thêm vào dung dịch chất Y, thu được kết tủa Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Anilin, axit clohidric, phenylamoni clorua.
Phenol, natri hidroxit, natri phenolat.
Natri phenolat, axit clohidric, phenol.
Phenylamoni clorua, axit clohidric, anilin.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Các chất X, Y, E, T lần lượt là:
Cu(NO3)2, FeCl2, Cl2, Fe.
Fe(NO3)2, NaCl, Cl2, FeCl2
Cu(NO3)2, HC1, Cl2, FeCl2.
Cu(NO3)2, O, O2, FeCl2.
Điện phân dung dịch có màng ngăn nên Z phải là kim loại. Z + F tạo khí NO nên F là HNO3 à Loại đáp án A và B.
E + T chỉ tạo FeCl3 nên E chỉ có thể là Cl2, T có thể là Fe hoặc FeCl2
à Loại đáp án D.
à Chọn đáp án C.
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Nung hỗn hợp gồm cacbon và silic đioxit ở nhiệt độ cao.
(b) Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
(c) Đốt cháy khí NH3 trong khí O2 (xúc tác Pt).
(d) Cho dung dịch FeCl3 vào lượng dư dung dịch AgNO3.
(e) Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong khí trơ, ở nhiệt độ cao).
(f) Dẫn khí SO2 vào dung dịch axit sunfuric.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra đơn chất là:
2.
3.
4.
5.
Cho các chất: Ba, K2O, Ba(OH)2, NaHCO3, Ba(HCO3)2, BaCl2. Số chất tác dụng với dung dịch NaHSO4 sinh ra chất khí và kết tủa là:
2.
3.
4.
5.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T, E với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T, E lần lượt là:
Glucozơ, glixerol, phenol, etanol, fructozơ.
Saccarozơ, fructozơ, alanin, metyl fomat, etanal.
Glixerol, fractozơ, phenol, etanal, anđehit fomic.
Lòng trắng trứng, glucozơ, anilin, glucozơ, metyl fomat.
- X tác dụng với Cu(OH)2 thấy tạo thành dung dịch xanh lam à Loại đáp án D do lòng trắng trứng khi tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím.
- Z tác dụng với nước brom thấy tạo thành kết tủa trắng à Loại đáp án B do alanine không tác dụng với nước brom.
- T tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ thấy tạo thành kết tủa trắng bạc à Loại đáp án A do etanol không tác dụng với AgNO3 trong NH3.
Vậy chỉ có đáp án C thỏa mãn: X, Y, Z, T, E lần lượt là glixerol, fructozơ, phenol, etanal, anđehit fomic.
à Chọn đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi rán có thể tái chế thành nhiên liệu.
(b) Xenlolozơ không tan được trong etanol nhưng tan được trong nước Svayde.
(c) Để rửa sạch ống nghiệm chứa anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
(d) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng màu biure.
(e) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất CH3CHO.
Số phát biểu đúng là:
2.
3.
4.
5.
(a) Đúng. Bản chất dầu mỡ là các este nên có thể tái chế lại thành nhiên liệu (thí dụ điều chế điesel sinh học – biođiesel).
(b) Đúng. Xenlulozơ không tan được trong nước và nhiều dung môi hữu cơ như etanol, benzene,… nhưng tan được trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch ammoniac).
(c) Đúng. Anilin không tan trong nước nhưng có thể tan trong HCl tạo thành muối tan (phenylamoni clorua) nên có thể rửa sạch ống nghiệm chứa anilin bằng HCl.
(d) Đúng. Các peptit có từ 3 gốc amino axit trở lên thì có phản ứng màu biure nên polipeptit (các peptit chứa trên 10 gốc amino axit) thỏa mãn.
(e) Đúng. Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất CH3CHO:
2CH2=CH2 + O2 CH3CHO
à Chọn đáp án D.
Cho 1 mol chất X (C6H8O6, mạch hở), tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được 1 mol chất Y (đơn chức), 1 mol chất Z, mol chất T và mol H2O. Trong đó, chất T có duy nhất một loại nhóm chức, có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
Phân tử khối của chất T là 92.
Chất Y có phản ứng tráng bạc.
Trong chất Z, phần trăm nguyên tố oxi không vượt quá 40%.
Hỗn hợp X gồm axit glutamic và hai amino axit thuộc dãy đồng đẳng của Glyxin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 13,272 lít O2 (đktc), thu được N2, CO2 va 9,09 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,17 mol NaOH, khối lượng muối thu được là:
17,19 gam.
17,85 gam.
16,53 gam.
16,97 gam.
Cho từ từ a mol Ba vào m gam dung dịch A12(SO4)3 19%. Khối lượng dung dịch sau phản ứng phụ thuộc vào số mol Ba theo đồ thị sau:
Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,35.
0,40.
0,45.
0,50.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, tạo từ glyxin và valin trong 240ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được (1,5m + 2,85) gam hỗn hợp muối Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được N2, CO2 va 0,61 mol H2O. Giá trị của m là:
21,90.
17,58.
18,34.
18,15.
Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anlen và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 33 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 19,38 gam. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn nhất trong X là:
28,0%.
53,3%.
80,0%.
14,7%.
Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch chứa a mol KNO3 và b mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Y chỉ chứa 79 gam muối trung hòa của kim loại và 6,72 lít (đktc) NO. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)3, thu được 104,85 gam kết tủa và dung dịch Z. Cô cạn Z rồi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối thu được trong không khí, thu được 54 gam rắn. Tỉ lệ b : a là:
7 : 5.
4 : 5.
1 : 1.
5 : 4.
Điện phân 100 gam dung dịch MSO4 12% (M là kim loại có hóa trị không đổi) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện cực trơ, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực và khối lượng dung dịch giảm 6,45 gam so với dung dịch ban đầu. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là:
2702.
3088.
3474.
3860.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (trong đó X no, Y có một liên kết đôi C=C). Đun nóng hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp E gồm X, Y và este mạch hở Z trong dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,72 gam etylen glicol và 40,24 gam hỗn hợp F gồm ba chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn F, chỉ thu được K2CO3 và 0,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
62.
68.
74.
80.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm mol Al, a mol Fe, 2a mol Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,18 mol KNO3 và 1,62 mol H2SO4, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 0,36 mol hỗn hợp khí Y (gồm NO, H2) có khối lượng 6,6 gam . Cô cạn Z, thu được (m + 147,12) gam muối khan. Mặt khác, Z phản ứng được tối đa với 3,81 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Al trong X là:
5,22%.
9,05%.
5,02%.
10,43%.



