15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)
Đề thi

15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch AlCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được kết tủa keo trắng?

NH3

Ba(OH)2

HCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

Do kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan trong dung dịch kiềm nên dung dịch AlCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, Ba(OH)2 không thu được kết tủa  dung dịch  AlCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch NH3 thu được kết tủa keo trắng do kết tủa Al(OH)3 không tạo phức với NH3 nên không bị hòa tan như một số kết tủa như kết tủa của các ion Ag+, Cu2+, Zn2+,…

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:

ns2

ns1

ns2np1

(n-1)d10 ns1

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

FeO

Fe2O3

Fe(OH)3

Fe(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án A

Quan sát các đáp án, ở các đáp án B, C, D sắt đêu ở trạng thái số oxi hóa cao nhất là +3 nên chỉ có tính oxi hóa, chỉ có FeO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử do sắt trong FeO có số oxi hóa ở mức trung gian +2 nên có thê bị oxi hóa lên mức +3 và cũng có thể bị khử về mức 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ kim loại crom có thể điều chế trực tiếp được chất nào sau đây bằng một phản ứng?

K2Cr2O7

CrO3

CrCl3

KCrO2

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

Mg(OH)2

Zn(OH)2

NaOH

Fe(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính, ngoài ra một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp như: Al(OH)3, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2,…

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thích hợp, cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra các sản phẩm đều là chất khí?

CuO và C

NaOH và CO2

Fe2O3 và CO

H2O và C

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn axetanđehit, thu được

axit axetic

etanol

etanal

axit fomic

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng ngưng chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất to nilon- 6?

H2N-[CH2]6-COOH

H2N-[CH2]5-COOH

HOOC-[CH2]4-CH(NH2)-COOH

HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của isoamyl axetat là:

CH3COOCH2-CH(CH3)2

CH3COOCH2-CH2- CH(CH3)2

CH3COOCH2-CH(CH3)-CH2-CH3

CH3COOCH(CH3)-CH2- CH2-CH3

Xem đáp án

Đáp án B

Isoamyl axetat là este được cấu tạo bởi gốc axit của axit axetic CH3COOH và ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2-OH. Vậy có công thức cấu tạo của este là CH3COOCH2-CH -CH(CH3)2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.

Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.

Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.

Quá trình quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án

 

Đáp án D

- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí: cacbon đioxit (CO2), sunfua oxit (SOx), oxit nitơ (NOx), cacbon monooxit (CO), cloroflorocacbon (CFC), CH4, O3,...

- Các khí gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu bao gồm CO2, CH4, O3, NO2, CFC,…

- Các khí gây ra hiện tượng mưa axit chủ yếu bao gồm SO2, NO2,...

- Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao thường thải ra khói bụi, các khí CO, CO2, SO2, NOx, CH4,…

- Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt thường thải ra bụi, CO, CO2,…

- Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô thường thải ra CO, CO2, SO2, NOx ,CH4,…

- Quá trình quang hợp cây xanh không gây ô nhiễm không khí, nó giúp cây xanh tổng hợp năng lượng và thải khí oxi ra môi trường góp phân làm môi trường trong lành hơn

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

C2H5OH và CH3-O-CH2-CH3

CH3-O-CH3 và CH3-CHO

CH3-CH2-CHO và CH3-CH(OH)-CH3

CH2=CH-CH2OH và CH3-CH2-CHO

Xem đáp án

Đáp án D

A.  C2H5OH có CTPT là C2H6O và CH3-O-CH2-CH3 có CTPT là C3H8O Không phải là đồng phân của nhau.

B.  CH3-O-CH3 có CTPT là C2H6O và CH3-CHO có CTPT là C2H4O Không phải là đồng phân của nhau.

C.  CH3CH2-CHO có CTPT là C3H6O và CH3-CH(OH)-CH3 có CTPT là C3H8O Không phải là đồng phân của

nhau.

D.  CH2=CH-CH2OH có CTPT là C3H6O và CH3-CH2-CHO có CTPT là C3H6O. Là đồng phân của nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để các vật bằng gang (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình nào sau đây?

FeFe2++2e

2H2O+2e2OH- +H2

O2+H2O+ 4e4OH-

O2+4H++4e 2H2O

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,36 gam Cr tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư, khối lượng muối thu được là:

28,53 gam

22,14 gam

29,25 gam

26,96 gam

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích H(đktc) tối thiểu cần dùng để hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein là

0,448 lít

0,896 lít

1,344 lít

2,016 lít

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,23 mol CO2. Giá trị m là

16,80

19,32

15,96

21,00

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tối đa bao nhiêu trieste mạch hở thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit axetic và axit panmitic (có H2SO4 đặc làm xúc tác)

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D

Kí hiệu hai gốc axit béo là A và B.

-     Các trieste chỉ tạo từ l axit béo là C3H5A3 và C3H5B3.

-     Các trieste chứa 2 gốc A và 1 gốc B là: A-C-C(A)-C-B; A-C-C(B)-C-A.

Đổi ngược các gốc A và B, ta được các trieste chứa 2 gốc B và l gốc A.

Tổng số trieste thỏa mãn là 2 + 2.2 = 6

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, K2CO3, Na2SO4, FeCl2, AlCl3. Số các chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

+ Các chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa bao gồm K2CO3, Na2SO4, FeCl2.

Ba(OH)2+ K2CO3  BaCO3  (kết tủa trắng)+ 2 KOH.

Ba(OH)2+ Na2SO4 BaSO4 (kết tủa trắng)+ 2NaOH

Ba(OH)2+ FeCl2 BaCl2+ Fe(OH)2 (kết tủa trắng xanh)

Bị hóa thành nâu đỏ khi để ngoài không khí do phản ứng

4 Fe(OH)2+O2+2H2O4 Fe(OH)3 

+ Ba(OH)2 tác dụng với NH4Cl không tạo thành kết tủa, chỉ thoát ra khí không màu có mùi khai:

Ba(OH)2+ 2NH4ClBaCl2+2NH3+2H2O

+ Ba(OH)2 tác dụng với AlCl3 tạo thành kết tủa trắng keo Al(OH)3 nhưng khi cho lượng Ba(OH)2 đến dư thì kết tủa bị hòa tan

Ba(OH)2+2 AlCl3 3BaCl2+ 2 Al(OH)3

Ba(OH)2 (dư) +2 Al(OH)3Ba(AlO2)2+4 H2O

Sai lầm thường gặp: Nhiều học sinh không chú ý đến hàm lượng Ba(OH)2 dư nên chọn thêm AlCl3 dẫn đến chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

HNO3 sinh ra ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

Có thể dùng HCl đặc thay cho H2SO4 đặc để điều chế HNO3.

Thí nghiệm trên điều chế một lượng nhỏ axit HNO3 bốc khói.

Đun nóng bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Phương pháp điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm: đun nóng hỗn hợp NaNO3 rắn (hoặc KNO3) với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ cao sau đó ngưng tụ ta thu được HNO3 nguyên chất.

NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc) t°NaHSO4 + HNO3

Ở nhiệt độ cao hơn: NaNO3 (rắn) + H2SO4 (đặc) t° Na2SO4 + HNO3

+ Phương pháp này sử dụng NaNO3 rắn (hoặc KNO3) và H2SO4 đậm đặc để hạn chế lượng nước có mặt trong phản ứng do HNO3 bốc khói (tinh khiết 100%) tan nhiều trong nước, nếu để lượng nước có mặt trong phản ứng thì HNO3 thu được sẽ bị loãng không tinh khiết 100%. Trong phòng thí nghiệm thường dùng đèn cồn vì nhiệt độ cao phản ứng xảy ra nhanh hơn, nhưng chỉ điều chế được một lượng nhỏ axit HNO3bốc khói (HNO3 tính khiết).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,72 gam valin tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn. Giá trị của m là

24,24.

24,33.

24,50.

24,42.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, CH3NH2, CH3COOH, H2NCH2COONa, ClH3N-CH2COOH. Số chất trong dãy tác dụng được với HCl là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl bao gồm: H2NCH2COOH (có tính lưỡng tính), CH3NH2 (có tính bazo), H2NCH2COONa (có tính bazo). Các chất còn lại như CH3COOH, ClH3NCH COOH đều có tính axit nên không thể tác dụng với axit HCl.

H2NCH2COOH+ HCl

ClH3NCH2COOH

CH3NH2+ HClCH3NH3Cl

H2NCH2COONa+ HCl

ClH3NCH2COOH +NaCl

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho các chất sau: Cl2, AgNO3, HCl, Fe, BaO, KOH. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

3

4

5

6

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 20 ml dung dịch chứa K2CO3 0,5M vào KOH 0,4M vào 25 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

168,0

156,8

179,2.

200,0

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 25,92 gam Ag. Giá trị của m là

21,60.

19,44.

38,88.

43,20.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X (C6H5-CH2-CH=CH2), thực hiện phản ứng sau:

X + KMnO4 + H2SO4   C6H5COOH + CO2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Trong phương trình hóa học trên, khi hệ số của C6H5COOH là 5 thì hệ số của H2O là

24

34

42

48

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FexOy và CuO trong dung dịch HNO3 dư thì số mol HNO3 phản ứng là 1,2 mol, thu được 0, 1 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

29,6.

31,2.

28,8.

32,0.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Al H2SO4 dư X dung dich NH3 Y t0 Z NaOH dư T

Các chất Y, Z, T lần lượt là

Al2O3, Al(OH)3, NaAlO2

Al(OH)3, NaAlO2, Al2O3

Al(OH)3, Al2O3, NaAlO2

Al2O3, NaAlO2, Al(OH)3

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ T (C9H14O7 mạch hở), tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH (dư, đun nóng), thu được glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic X, Y có cùng s nguyên tử cacbon (mạch cacbon không phân nhánh, MX < MY). Cho các phát biểu sau:

a)  Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 10.

b)  1 mol chất T tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 1 mol khí H2.

c)  Nhiệt độ sôi của chất X có cao hơn axit axetic.

d) Phân tử chất Y có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

1

2

3

4

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ monosacarit X tiến hành các phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các chất):

(a) X 30-350 Cenzim2Y + 2CO2 

(b) X + Br2 + H2O 2HBr +Z

(c) Z+Y H2SO4,t0 T + H2O

Số nguyên tử H trong phân tử chất T là

14

10

16

18

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch X, Y, Z, T chứa trong các lọ riêng biệt, kêt quả được ghi nhận ở bảng sau:

Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X hoặc Z

Tác dụng với dung dịch Y

Có kết tủa xuất hiện

X hoặc T

Tác dụng với dung dịch Z

Có khí CO2 thoát ra

X

Tác dụng với dung dịch T

Có kết tủa xuất hiện

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Na2CO3, Ba(HCO3)2, Ca(NO3)2, Ca(HCO3)2

Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, K2SO4, Mg(HCO3)2

Na2CO3, BaCl2, NaHSO4, Mg(HCO3)2

NaHSO4, Ba(HCO3)2, Na2CO3, Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a)  Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, không có màng ngăn).

(b)  Nung nóng hỗn hợp natri axetat và vôi tôi xút

(c)   Cho urê vào dung dịch nước vôi trong dư

(d)  Thi không khí qua than nung đỏ.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

1

2

3

4

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit cacboxylic X phản ứng với amin bậc một Y, thu được một muối Z có công thức CnH2n+3O2N  (sản phẩm duy nhất). Biết trong Z, nguyên tố cacbon chiếm 45,714% về khối lượng. Số cặp chất X và Y thỏa mãn là

1

2

3

4

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phenyl axetat và metyl benzoat là đồng phân của nhau.

(b) Chất béo lỏng chứa chủ yếu các gốc axit béo no.

(c) Fructozơ và alanin đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

(d) Monome là một mắt xích trong phân tử polime.

(e) (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3 có cùng bậc.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Đúng. Phenyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3; metyl benzoat có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5COOCH3 do đó phenyl axetat và metyl benzoat là đồng phân của nhau.

(b)  Sai, Chất béo lỏng chứa chủ yếu các gốc axit béo không no, chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no là chất béo rắn. Người ta thường dùng phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn để thuận tiện cho việc vận chuyển

(c) Đúng. Hợp chất hữu cơ tạp chức là hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm chức khác nhau trong cùng một phân tử chất hữu cơ. Trong phân tử fructozơ có chứa 1 gốc C=O và 5 gốc -OH, trong phân tử alanin có chứa 1 nhóm amino -NH, và 1 nhóm cacboxyl -COOH.

(d) Sai. Monome là các phân tử tạo nên từng mắt xích trong phân tử polime.

(e)Đúng. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3 có cùng bậc 2. Bậc trong ancol là bậc của nguyên tử cacbon mà nhóm -OH liên kết còn bậc trong amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử nitơ trong phân tử amin.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại. Giá trị của m là

10,80.

11,20.

6,72.

10,64.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin no, đơn chức, mạch hở Y (chất khí ở điều kiện thường). Đốt cháy 0,4 mol Y trong bình kín chứa 2,8 mol O2 (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được tng số mol khí và hơi trong bình là: 3,9 mol. Số amin thỏa mãn tính chất của Y là

1

2

3

4

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 9,46 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức (tỉ lệ mol 3 : 5) trong 260 ml dung dịch KOH 0,5M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và 14,1 gam hỗn hợp Z gồm ba muối. Công thức của Y là

C3H7OH

CH3OH

C3H5OH

C2H5OH

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 3,86A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian 3 giờ thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và hỗn hợp ba khí thoát ra ở cả hai điện cực với tổng thể tích là 4,5696 lít (đktc). Dung dịch X hòa tan được tối đa 3,48 gam Fe3O4. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Tỉ lệ a : b là

1:2

2:3

3:4

4:5

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hóa học theo các bước:

Bước l: Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thủy tinh.

Bước 2: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng.

Bước 3: Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn (có mắc nói tiếp với một điện kế).

Cho các phát biểu sau:

(a) Khi chưa nối dây dẫn, thanh Zn chưa bị ăn mòn.

(b) Khi nối dây dẫn, kim điện kế quay, khí H2 thoát ra ở cả hai điện cực.

(c) Theo dây dẫn, các electron đi chuyền từ anot sang catot.

(d) Thanh kẽm bị ăn mòn điện hóa đồng thời với sự tạo thành dòng điện

Số phát biểu đúng là

2

3

4

1

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 24 ,69 gam hỗn hợp X gồm Ba, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được dung dịch Y trong suốt và thoát ra 4,704 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào Y, khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thê tích dung dịch H2SO4 (V ml) theo đồ thị sau

Phần trăm khối lượng của đơn chất Al trong X là

4,37%.

5,47%.

6,56%.

7,65%.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z (MX<MY<MZ) là ba peptit mạch hở, được tạo từ Gly, Ala, Val; T là este mạch hở, được tạo từ một axit cacbonxylic và một ancol. Thủy phân hoàn toàn 21,7 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 0,3 lít dung dịch KOH 1M, thu được 1,86 gam etylen glicol và hỗn hợp muối M. Đốt cháy hoàn toàn M cần vừa đủ 0,84 mol O2, thu được N2, K2CO3, H2O và 25,96 gam CO2. Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử X, Y, Z là ba số tự nhiên liên tiếp. Hiệu khối lượng của X và T trong 21,7 gam E là

1.87 gam

2.20 gam

1,66 gam

3,78 gam

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 23,36 game hỗn hợp X gồm Mg, Zn, MgCO3 và ZnCO3 thành hai phần bằng nhau. Cho một phần hoàn tan trong 200 gam dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 34,48 gam muối và V lít (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 19,2(trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 2V lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He là 3.65. Nồng độ phần trăm của Zn(NO3)2 trong Y là

8.39%

7.27%

7.14%

8.55%

Xem đáp án