15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 11)
Đề thi

15 Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học chuẩn cấu trúc của bộ giáo dục (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to)?

Etyl axetat

Metyl acrylat

Tripanmitin

Isoamyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?

NaNO3

Al(SO4)3

Ba(OH)2

HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Phân tử nào cảng phân li ra nhiều ion trong dung dịch thì dẫn điện càng tốt   Dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất trong số các dung dịch trên (xét các dung dịch có cùng nồng độ mol).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của thạch cao sống là

CaSO4.H2O

CaCO3

CaSO4

CaSO4.2 H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức hóa học của thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

Nhắc lại một số kiến thức về canxi sunfat.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

Si + 2F2 SiF4

Si+ 2NaOH + H2ONa2SiO3 + 2H2

Si + O2 SiO2

2Mg + Si to Mg2Si

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tổ chức WTO, nồng độ tối đa cho phép của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/lít. Nguồn nước ứng với kết quả phân tích nào sau đây bị ô nhiễm nặng nhất bởi Pb2+?

Có 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước.

Có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước.

Có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước.

Có 0,5 mg Pb2+ trong 4 lít nước.

Xem đáp án

Đáp án D

-       Mẫu nước A: Có 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước   Trong 1 lít nước có chứa 0,04 mg Pb2+ < 0,05 mg/lít Mẫu nước không bị ô nhiễm.

-        Mẫu nước B: Có 0,04 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước Trong 1 lít nước có chứa 0,053 mg Pb2+ > 0,05 mg/lít Mẫu nước bị ô nhiễm nhẹ.

-       Mẫu nước C: Có 0,2 mg Pb2+ trong 2 lít nước Trong 1 lít nước có chứa 0, 1 mg Pb2+ > 0,05 mg/lít Mẫu nước bị ô nhiễm nặng.

-       Mẫu nước D: Có 0,5 mg Pb2+ trong 4 lít nước Trong l lít nước có chứa 0,125 mg Pb2+  > 0,05 mg/lít Mẫu nước bị ô nhiễm nặng nhất trong số các mẫu trên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe trong dung dịch là?

Zn2+, Cu2+, Ag+

Fe3+, Cu2+, Ag+

Mg2+, Au3+, Fe3+

Al3+, Cu2+, Ag+

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào dãy điện hóa ta thấy chỉ có Fe3+, Cu2+, Ag+ có khả năng oxi hóa được Fe trong dung dịch tạo thành Fe3+ và chất oxi hóa yếu hơn tương ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào dung dịch nào sau đây không thu được kết tủa?

AlCl3

CuSO4

Fe(NO3)2

Ba(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án A

Dễ dàng nhận thấy khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào dung dịch AlCl3, không thu được kết tủa, do kết tủa Al(OH)3, bị hòa tan trong dung dịch kiềm dư, hiện tượng quan sát được là lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 (loãng)?

K2CrO4

Cr(OH)3

K2Cr2O7

NaCrO2

Xem đáp án

Đáp án C

Trong số các chất: K2CrO4, Cr(OH)3, K2Cr2O7, NaCrO2 có thể nhận thấy chỉ có K2Cr2O7  không tác dụng được với đung dịch H2SO4(loãng), các chất còn lại đều tác dụng được:

2 K2CrO4+ H2SO4 (loãng) K2Cr2O7+K2SO4+ H2O

2 Cr(OH)3+ 3H2SO4 (loãng) Cr2(SO4)3+ 6 H2O

2 NaCrO2+ H2SO4 (loãng)+2H2ONa2SO4+ 2Cr(OH)3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành poli(metyl metacylat)?

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2

CH2=C(CH3)COOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

Khi trùng hợp metyl metacrylat CH =C(CH3)COOCH, trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp ta thu được poli(metyl metacrylat) — là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây là ancol bậc hai?

Butan-2-ol

Butan-1-ol

Propan-1-ol

2-metylpropan-2-ol

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C3H6O3. Công thức đơn giản nhất của X là

CH2O

C2H4O2

C3H6O3

C6H12O6

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức đơn giản nhất là công thức cho biết tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố có trong phân tử và được biểu diễn bằng tỉ lệ các số nguyên tối giản. Tỉ lệ C:H:O=3:6: 3   Tỉ lệ tối giản 1 : 2 : 1 Công thức đơn giản nhất: CH2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần (từ trái sang phải) là

Mg, K, Fe, Cu

Cu, Fe, K, Mg

K, Mg, Fe, Cu

Cu, Fe, Mg, K

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 33,6 gam Fe trong bình kín chứa 16,8 lít Cl2 (đktc), sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là

86,85

76,2

81,25

97,5

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 25,84 gam phenyl axetat trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

35,00

37,62

38,42

38,60

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là

(Y), (T), (X), (Z)

(T),(Y), (X), (Z)

(X), (Z), (T), (Y)

(Y), (T), (Z), (X)

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết giữa H và Cl trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, Cl có độ âm điện lớn hơn H nên Cl mang điện tích âm, H mang điện tích dương và cặp electron trong liên kết nghiêng hẳn về phía Cl, làm cho liên kết phân cực và dễ dàng phân li ra H+. Độ phân cực của liên kết O-H trong các chât còn lại là không bằng so với HCl vì O có độ âm điện bé hơn Cl, đồng thời còn phụ thuộc vào tính hút electron hay đẩy electron của các gốc -R liên kết với -OH. Do đó HCl có tính axit mạnh nht.

Trong các chất còn lại thì gốc –C2H5 có tính đy electron, còn 2 gốc kia có tính hút electron nên liên kết O-H trong C2H5OH là kém phân cực nhất → C2H5OH có tính axit yếu nhất

Liên kết O-H trong phân tử CH3COOH phân cực hơn so với C6H5OH→CH3COOH có tính axit mạnh hơn.

Vậy dãy được sắp xếp theo tính axit tăng dần là: (Y) < (T) < (Z) < Œ).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C6H12O2 có bao nhiêu este mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol không bị oxi hóa bởi CuO ở nhiệt độ cao?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15 gam amin no, mạch hở X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 33,25 gam muối. Công thức hóa học của X là

CH3NH2

C2H5CH2

CH2(NH2)2

C2H4(NH2)2

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 31,5 gam hỗn hợp X gồm fructozơ và saccarozơ tác dụng hoản toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,28 gam Ag. Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong X là

54,29%.

86,86%.

45,71%.

13,14%.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol Cu vào dung dịch chứa a mol AlCl3 và 3a mol FeCl3 sau các phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH loãng, dư (không chứa khí O2 hòa tan) vào X, số kết tủa thu được là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Photpho đỏ bốc cháy trước photpho trắng

Photpho trắng biến thành photpho đỏ rồi bốc cháy

Photpho trắng bốc cháy trước photpho đỏ

Hai mẫu photpho không nóng chảy mà thăng hoa cùng lúc

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai. Photpho trắng hoạt động hóa học mạnh hơn và kém bền hơn photpho đỏ nên photpho trăng bốc cháy trước Đáp án C đúng: đáp án D sai.

 B. Sai. Photpho đỏ biến đối thành photpho trắng rồi bốc cháy theo quy trình sau:

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp T gồm x mol Ca, y mol CaC2 và z mol Al3C4 vào nước dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch trong suốt, chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là

x+y=4z

x+y=8z

x+2y=8z

x+y=2z

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 2a mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 (ở nhiệt độ thường), sau khi  phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất sau: CaCl2, NaOH, NaHSO4, CaCO3, HBr, SO2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Clo hóa ankan X (có chiếu sáng), thu được 105 gam hỗn hợp các dẫn xuất monoclo và điclo. Hấp thụ hoàn toàn khí HCl sinh ra vào nước rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 1M thì cần vừa đủ 2 lít. Công thức phân tử của X là

CH4

C2H6

C3H8

C4H10

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được a mol hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Dẫn toàn bộ Y và nước (dư), sau phản ứng, còn lại 0,375a mol khí không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan trong nước không đáng kể). Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong X là

42,44%

86,90%

52,50%

68,86%

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba chất có cùng số mol trong số các chất sau: (1) Fe, (2) FeCO3, (3) FeO, (4) Fe(OH)3. Cho a mol X tác dụng với HNO3 (đặc, nóng, dư), sau phản ứng còn lại a mol khí. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Hỗn hợp X gồm

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 x mol/lit. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V lít) theo đồ thị sau:

Giá trị của x là

0,14

0,16

0,18

0,20

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: HCOOC2H5, HCHO, C2H6, CH3OH, CH3CHO, C2H5OK, C2H4, C6H12O6 (glucozơ). Số chất trong dãy có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic (bằng một phản ứng) là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất trong dãy có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic (bằng một phản ứng) bao gồm: HCOOC2H5, CH3CHO, C2H5OK, C2H4 ,C6H12O6 (glucozơ).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử CxH4O2 (M<80) có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở, bền, chỉ có một loại nhóm chức, có phản ứng tráng bạc?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Mg và N2; (2) CuO và CO; (3) Al2O3 và Cr; (4) Fe và Cu(NO3)2 (rắn); (5) Mg và MgCO3. Số trường hợp xảy ra sự oxi hóa kim loại là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Nung nóng từng cặp chất trên trong bình kín, các trường hợp xảy ra sự oxi hóa kim loại (kim loại là chất khử - số oxi hóa tăng) bao gồm: (1) Mg và N2; (4) Fe và Cu(NO3)2 (rắn); 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi nhận ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Anđehit fomic, glucozơ, etyl axetat, tinh bột

Glucozơ, glixerol, triolein, tinh bột

Saccarozơ, etylen glicol, triolein, tinh bột

Metyl fomat, sobitol, triolein, xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án B

-X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thấy có kết tủa bạc xuất hiện Loại đáp án C vì saccarozơ không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3

-Đun nóng Z với dung dịch H2SO4 loãng, sau đó làm nguội, cho tiếp Cu(OH)2 vào thấy xuất hiện dung dịch có màu xanh lam Loại đáp án A do khi đun nóng etyl axetat với H2SO4 loãng tạo thành ancol etylic không thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam.

-Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào mẫu thử T thấy xuất hiện màu xanh tím Loại đáp án D do xenlulozơ không hấp thụ iot

-Vậy đáp án B thỏa mãn và X, Y, Z, T lần lượt là glucozơ, glixerol, triolein, tinh bột.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a)  Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ đựng MgO nung nóng.

(b) Đốt FeS2 trong không khí.

(c)  Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (tỉ lệ mol 2 : 1) trong khí trơ, ở nhiệt độ cao.

(d) Điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp).

(e)  Nhiệt phân muối bạc nitrat.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kim loại là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a)  Thủy phân vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được axetanđehit.

(b) Metyl fomat và fructozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(c)  Phân tử khối của một amin đơn chức, mạch hở luôn là một số chẵn.

(d) Isopropylamin và trimetylamin là đồng phân cấu tạo của nhau.

(e)  Dung dịch phenol và dung dịch glyxin đều không làm đổi màu quỳ tím.

Số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ancol isopropylic, metyl fomat, anđehit malonic và ancol benzylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 11,872 lít O2 (đktc), thu được H2O và 19,36 gam CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng hết với Na dư, thu được a mol H2. Giá trị của a là

0,03

0,04

0,05

0,06

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được dung dịch X (Y) trong suốt và thoát ra 1,008 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào X (Y), sau các phản ứng, thu được 11,7 gam kết tủa và dung dịch Y (Z). Cho Y (Z) phản ứng vừa đủ với dung dịch nước vôi trong, thu được 35,64 gam kết tủa. Giá trị của m là

28,59

25,29

30,09

32,49

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 72,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong khí trơ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần. Phần một phản ứng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch NaOH 1M, thu được 4,032 lít H2 (đktc). Phần hai phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là

47,02

39,70

52,70

36,86

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 10,12 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở Y và Z (My<MZ) trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối E và 5,08 gam hỗn hợp ancol. Nung m gam E với vôi tôi xút dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ankan đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 6,496 lít O2 (đktc). Tổng số nguyên tử trong phân tử Z bằng

15

16

17

18

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu vào 1,15 lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 78,2 gam muối và hỗn hợp Z gồm NO và N2O, có tỉ khối so với H2 là 16,4. Cho Y tác dụng 600ml dung dịch NaOH 2M (đung nhẹ), sau các phản ứng, lọc tách kết tủa rồi cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp rắn T. Nung nóng T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 75,55 gam rắn. Giá trị của m là:

18,4

18,6

18,8

19,0

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 33,04 gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y (MX<MY) trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp F gồm muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn m gam F, thu được 25,44 gam Na2CO3 và 2,32 mol hỗn hợp gồm N2, CO2, H2O. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử X, Y nhỏ hơn 10 và X không có đồng phân peptit. Khối lượng muối vủa glyxin trong m gam F là

29,10 gam

31,04 gam

38,80 gam

34,92 gam

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 21,6 gam Mg và Fe(NO3)2 trong bình chân không, sau một thời gian, thu được chất rắn X và 0,15 mol hỗn hợp NO2 và O2. Hòa tan X trong 200 gam dung dịch HCl (loãng), thu được dung dịch Y chỉ chứa 30,86 gam muối và 1,796 lít (đktc) hỗn hợp gồm NO và H2 có tỉ khối so với He là 5,75. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 88,26 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của FeCl3 trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,0

6,1

6,2

6,3

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amino no, đơn chức, mạch hở, có tỉ khối so với H2 là 18,5. Hỗn hợp Y gồm glyxin, valin, axit glutamic và lysin, Đốt cháy hoàn toàn 0,52 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (tỉ lệ khối lượng tương ấy 1:3). Mặt khác, cho 10,36 gam Z tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 16,2 gam muối. Phần trăm khối lượng của glyxin trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

5

7

9

11

Xem đáp án

 

Đáp án B