15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 7)
50 câu hỏi
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3 là
KNO3
NaOH
BaCl2
NH4Cl
ĐÁP ÁN C
Khi dùng BaCl2 :
NaHSO4 : có kết tủa trắng không tan trong axit
Na2CO3 : Có kết tủa trắng tan trong axit
NaCl và HCl không có hiện tượng gì
Trộn từng đôi một các chất trong 2 nhóm có kết tủa và không có kết tủa
=> có sủi bọt khí => HCl và Na2CO3
Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất
Amoniac
Etylamin
Anilin
Đimetylamin.
ĐÁP ÁN D
Càng nhiều nhóm đẩy e đính vào N thì tính bazo càng mạnh
Oxit nào sau đây tác dụng với H2O tạo hỗn hợp axit
SO2
CrO3
P2O5
SO3
ĐÁP ÁN B
CrO3 + H2O -> H2CrO4 và H2Cr2O7
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
CnH2nO (n ≥ 3).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
ĐÁP ÁN D
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa
AlCl3
CuCl2
HCl
NaCl
ĐÁP ÁN A
Cho các phương trình phản ứng sau (X, Y, Z, T là ký hiệu của các chất):
X + NaOH Y+ Z
Y(R) + 2 NaOH(R) T + 2Na2CO3
C2H4 + T C2H6
Chất X là
HCOOH
(COOH)2
HCOOCH3
HOOC-COONa
ĐÁP ÁN D
Từ phản ứng thứ 3 => T là H2
=> Phản ứng 2 sẽ có Y là (COONa)2 ( vì tỉ lệ mol Y : NaOH = 1 : 2)
=> X là HOOC-COONa vì tỉ lệ mol X : NaOH = 1 : 1
Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom
3
2
1
4
ĐÁP ÁN B
Glucozo ; mantozo
Cho các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệp đựng dung dịch lòng trắng trứng (anbumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình cầu.
(4) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
(5) Protein đông tụ khi cho axit, bazơ hoặc khi đun nóng.
Số phát biểu đúng là :
4
5
3
2
ĐÁP ÁN B
Tổng hợp polietilen từ etilen bằng phản ứng
Crackinh
Trùng hợp
Trùng ngưng
Thủy phân
ĐÁP ÁN B
Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
17,6
8,2
9,2
16,2
ĐÁP ÁN D
nCH3COOC2H5 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,3 mol
=> sau phản ứng chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,2 mol NaOH
=> m = 16,2g
Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với
CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)
Nước Brom
Na
NaOH
ĐÁP ÁN C
Trong nhóm halogen theo chiều tăng đần của điện tich hạt nhân từ flo đến iot thì
Độ âm điện tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần
Tính oxi hóa giảm dần
Tính khử giảm dần
ĐÁP ÁN C
Cho cân bẳng hóa học ( trong bình kín) sau: N2(khí) + 3H2(khí) <-> 2NH3 ΔH= -92kJ/mol
Trong các yếu tố:
(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.
(2) Thêm một lượng NH3.
(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(4) Tăng áp suất của phản ứng.
(5) Dùng thêm chất xuc tác.
Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên
3
5
4
2
ĐÁP ÁN D
Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm (vì khối lượng không đổi)
=> phản ứng dịch theo chiều thuận
Các yếu tố thỏa mãn : (1) ; (4)
Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46° (d= 0,8 gam/ml) cần dùng bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%?
16,2kg
8,62kg
8,1kg
10,125kg
ĐÁP ÁN C
VC2H5OH = 10.46/100 = 4,6 lit => mC2H5OH = 3680g = 3,68 kg
(C6H10O5)n -> 2nC2H5OH
162n 2n.46 (g)
6,48 <- 3,68 (kg)
Thực tế cần dùng : m = 6,48.100/80 = 8,1 kg
Cặp chất có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
Br2 + dung dịch FeCl2
KHSO4 + dung dịch BaCl2
Fe2O3 + dung dịch HNO3 đặc, nóng
Al(OH)3 + dung dịch H2SO4 đặc nguội
ĐÁP ÁN A
Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao thu được m gam Fe và 6,72 lít CO2 ( ở đktc). Giá trị của m là
16,8
11,2
5,60
2,80
ĐÁP ÁN B
Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2
=> nFe = 2/3nCO2 = 0,2 mol
=> m = 11,2g
Hiđro hóa hoàn toàn 47,6gam anđehit acrylic bằng H2 dư (có Ni xúc tác, đun nóng) thu được m gam ancol. Giá trị của m là
50,6
72,8
51,0
72,4
ĐÁP ÁN C
CH2=CH-CHO + 2H2 -> C2H7OH
=> nandehit = nancol = 0,85 mol
=> m = 51g
Từ 3 α- amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 α- amino axit
4
6
3
2
ĐÁP ÁN B
Có các hoán vị : A – B – C
=> tại A có 3 cách chọn , tại B có 2 cách chọn , tại C có 1 cách chọn
(vì mỗi chất chỉ xuất hiện 1 lần trong peptit)
=> Số hoán vị = 3.2.1 = 6
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
4,48
3,36
6,72
2,24
ĐÁP ÁN C
Bảo toàn e : 3nAl = 2nH2 => nH2 = 0,3 mol
=> V = 6,72 lit
Polime nào sau đây là polime tổng hợp
Thủy tinh hữu cơ Plexiglas
Tinh bột
Tơ visco
Tơ tằm
ĐÁP ÁN A
Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn ( với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là
62,5%.
65%.
70%.
80%.
ĐÁP ÁN A
pH = 13 > 7 => có OH-
, COH = 0,1M => nOH = 0,25 mol
Catot : 2H2O -> 2OH- + H2 – 2e
Anot : 2Cl- -> Cl2 + 2e
Bảo toàn e : nCl = nOH = 0,25 mol = nNaCl
=> %mNaCl đp = 62,5%
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường
Điện phân dung dịch AlCl3
Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3
Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.
Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit
ĐÁP ÁN D
Hợp chất X có các tính chất sau:
(1) Là chất có tính lưỡng tính.
(2) Bị phân hủy khi đun nóng.
(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.
Vậy chất X là
NaHS
KHCO3
Al(OH)3
Ba(HCO3)2
ĐÁP ÁN D
Chỉ Ba(HCO3)2 mới phản ứng với NaHSO4 cho kết tủa BaSO4 và khí CO2
Loại thuốc nào sau đây là gây nghiện cho con người
Thuốc cảm pamin
Moocphin
Vitamin C
Penixilin
ĐÁP ÁN B
Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học
Cu-Fe.
Zn-Fe
Fe-C
Ni-Fe
ĐÁP ÁN B
Khi sắt là Catot thì sẽ không bị oxi hóa
Cho 13,3 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,25 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5
1,4
2,0
1,0
ĐÁP ÁN D
RNH2 + HCl -> RNH3Cl
Bảo toàn khối lượng : mHCl = mmuối - mamin
=> nHCl = 0,3x = 0,3 mol => x = 0,1 mol
Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở hai chu kì liên tiếp, MX < My) vào nước thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
54,12%.
45,89%.
27,05%.
72,95%.
ĐÁP ÁN A
X + H2O -> XOH + ½ H2
=> nKL = 2nH2 = 0,3 mol
=> Mtb = 28,33 => X là Na : x mol và Y là K : y mol
=> 23x + 39y = 8,5 và x + y = 0,3
=> x = 0,2 ; y = 0,1 mol
=> %mNa(hh) = 54,12%
Tiến hành các thí nghiệm:
(1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
(2) Sục khí O3 vào dung dịch KI.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Đun nóng dung dịch bão hòa của NaNO2 và NH4Cl.
(5) Sục khí Cl2 vào H2S.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
4
3
2
5
ĐÁP ÁN A
(1) N2 ; (2) O2 ; (3) H2 ; (4) N2
Cho các chất: C2H5OH, CH3COOH; C2H2; C2H4. Có bao nhiêu chất sinh ra từ CH3CHO bằng một phản ứng
4
3
2
5
ĐÁP ÁN C
C2H5OH và CH3COOH
Cho các chất Al, AlC3 , Zn(OH)2 , NH4HCO3, KHSO4 , NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là
5
4
3
6
ĐÁP ÁN A
Các chất : Al ; Zn(OH)2 ; NH4HCO3 ; NaHS ; Fe(NO3)2
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là
a = 2b
a = 3b
b = 2a
b = 4a
ĐÁP ÁN C
KNO3 -> KNO2 + ½ O2
.a -> 0,5a
2Fe(NO3)2 -> Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2
.b -> 2b -> 0,25b
4NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO3
Vì không có khí thoát ra => nNO2 = 4nO2
=> 2b = 4(0,5a + 0,25b)
=> b = 2a
Hỗn hợp X gồm hai anđêhit Y và Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ. Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam X thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức tương ứng. Để trung hòa hỗn hợp axit này cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của Z trong X là
40%.
43,1%
56,86%.
54,6%.
ĐÁP ÁN C
Công thức trung bình : RCHO -> RCOOH
=> nRCHO = nRCOOH = nNaOH = 0,2 mol
=> MRCHO = R + 29 = 10,2/0,2 = 51
=> R = 22g
=> X có : CH3CHO : x mol và C2H5CHO : y mol
=> x + y = 0,2 và 44x + 58y = 10,2
=> x = y = 0,1 mol
=> %mZ(X) = 56,86%
Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
2,65.
7,45.
6,25.
3,45
ĐÁP ÁN A
nCO2 = nX = 0,2 mol => nR2CO3 = nNaHCO3 = 0,1 mol
=> mX = 0,1.(2R + 60) + 0,1.84 = 18g => R = 18g (NH4)
9g X có 0,05 mol (NH4)2CO3 và 0,05 mol NaHCO3
=> Nung thì chất rắn gồm 0,025 mol Na2CO3
=> mrắn = 2,65g
X, Y là hai hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO2 với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Số cặp chất X, Y thỏa mãn là
4
6
5
3

Có các phát biểu sau:
1) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hidro.
2) Các hidrocacbon thơm đều có công thức chung là CnH2n+6 với n ≥ 6.
3) Penta-1,3-đien có đồng phân hình học cis-trans.
4) Isobutan tác dụng với Cl2 chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1 chỉ thu được 1 sản phẩm hữu cơ.
5) Hidrocacbon có công thức phân tử C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo.
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
ĐÁP ÁN A
(1) Sai vì chỉ nhất thiết có Cacbon (VD: CCl4)
(2) Sai vì CT chung là CnH2n-6
(4) Sai vì phản ứng tạo 2 sản phẩm
Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong bình chân không thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9. Giá trị của m là
6,4
16,8
4,8
3,2
ĐÁP ÁN A
Hỗn hợp khí gồm H2 và H2S với số mol lần lượt là x và y
Chất rắn là S
=> x + y = 0,2 mol và 2x + 34y = 3,6g
=> x = y = 0,1 mol
Fe + S -> FeS
Bảo toàn e : nFe bđ = nFe dư + nFeS = 0,2 mol
=> nS (bđ) = 0,3 mol
=> nS dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
=> m = 6,4g
Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào 2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam chất rắn khan. Giá trị của m và m1 lần lượt là
19,7 và 10,6
39,4 và 16,8
13,64 và 8,4
39,8 và 8,4

Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3 ; Cu và Fe2(SO4)3 ; KHSO4 và KHCO3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Fe(NO3)2 và AgNO3 . Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan trong nước là
3
5
4
2
ĐÁP ÁN D
(Na2O và Al2O3) ; (Cu và Fe2(SO4)3)
Một loại supephotphat kép có chứa 87,75% muối canxi đihiđrophotphat còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là
14,625%.
53,25%.
48.75%.
50,25%

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron trong các phân lớp p là 10. Nhận xét nào sau đây không đúng
Khi tham gia phản ứng R vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Số oxi hóa cao nhất của R trong hợp chất là +6
Hợp chất khí của R với hidro có tính khử mạnh
R ở chu kì 2 nhóm VIA
ĐÁP ÁN D
R có cấu hình lớp ngoài : 3s23p4 => R là lưu huỳnh (S)
Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng
Giá trị của x là 0,075
X có phản ứng tráng bạc
Phần trăm số mol của Y trong M là 50%.
Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần:
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2.
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2.
Giá trị của m là
164,6.
144,9.
135,4.
173,8.

Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam só với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Giá trị của a là
4,87
9,74
83,4
7,63
ĐÁP ÁN C
Cho m gam bột sắt vào dung dịch X chưa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi các phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được a gam kết tủa T gồm hai hidroxit kim loại. Nung T đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn. Biểu thức liên hệ giữa m, a, b có thể là
m = 8,225b – 7a
m = 8,575b – 7a
m = 8,4 – 3a
m = 9b – 6,5a

Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là
0,72.
0,65
0,70.
0,86
ĐÁP ÁN D
Ta có : mmuối = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3
54,9 = 7,5 + 62.(0,03.10 + 8nNH4+) + 80nNH4+
=> nNH4+ = 0,05 mol
=> nHNO3 = 12nN2 + 10nNH4+ = 0,86 mol
=> V = 0,86 lit
Hỗn hợp X gồm glyxin và tyrosin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 8,8) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl; thu được dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối. Giá trị của m là
33,1
46,3
28,4
31,7.

Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm hai khí có tỉ lệ mol 1 : 2. Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
10,08
11,20
13,44
11,20


Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là
0,3
0,2.
0.4.
0,05

Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong A là
20%.
80%.
40%
75%.

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Nếu đung nóng cùng lượng hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì thu được m gam hỗn hợp ete. Giá trị của V và m lần lượt là
13,44 và 9,7
15,68 và 12,7
20,16 và 7,0
16,80 và 9,7




