15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 7)
Đề thi

15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3

KNO3

NaOH

BaCl2

NH4Cl

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

Khi dùng BaCl2 :

NaHSO4 : có kết tủa trắng không tan trong axit

Na2CO3 : Có kết tủa trắng tan trong axit

NaCl và HCl không có hiện tượng gì

Trộn từng đôi một các chất trong 2 nhóm có kết tủa và không có kết tủa

=> có sủi bọt khí => HCl và Na2CO3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất

Amoniac

Etylamin

Anilin

Đimetylamin.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Càng nhiều nhóm đẩy e đính vào N thì tính bazo càng mạnh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với H2O tạo hỗn hợp axit

SO2

CrO3

P2O5

SO3

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

CrO3 + H2O -> H2CrO4 và H2Cr2O7

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2nO (n ≥ 3).

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

CnH2n+2O (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa

AlCl3

CuCl2

HCl

NaCl

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình phản ứng sau (X, Y, Z, T là ký hiệu của các chất):

X + NaOH Y+ Z

Y(R) + 2 NaOH(R) CaO, to T + 2Na2CO3

C2H4 + TNi, to C2H6

Chất X là

HCOOH

(COOH)2

HCOOCH3

HOOC-COONa

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Từ phản ứng thứ 3 => T là H2

=> Phản ứng 2 sẽ có Y là (COONa)2 ( vì tỉ lệ mol Y : NaOH = 1 : 2)

=> X là HOOC-COONa vì tỉ lệ mol X : NaOH = 1 : 1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom

3

2

1

4

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

Glucozo ; mantozo 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệp đựng dung dịch lòng trắng trứng (anbumin) thì có kết tủa vàng.

(3) Hemoglobin của máu là protein dạng hình cầu.

(4) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

(5) Protein đông tụ khi cho axit, bazơ hoặc khi đun nóng.

Số phát biểu đúng là :

4

5

3

2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp polietilen từ etilen bằng phản ứng

Crackinh

Trùng hợp

Trùng ngưng

Thủy phân

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

17,6

8,2

9,2

16,2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

nCH3COOC2H5 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,3 mol

=> sau phản ứng chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,2 mol NaOH

=> m = 16,2g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với

CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)

Nước Brom

Na

NaOH

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm halogen theo chiều tăng đần của điện tich hạt nhân từ flo đến iot thì

Độ âm điện tăng dần

Bán kính nguyên tử giảm dần

Tính oxi hóa giảm dần

Tính khử giảm dần

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bẳng hóa học ( trong bình kín) sau: N2(khí) + 3H2(khí) <-> 2NH3   ΔH= -92kJ/mol

Trong các yếu tố:

(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.

(2) Thêm một lượng NH3.

(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

(4) Tăng áp suất của phản ứng.

(5) Dùng thêm chất xuc tác.

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên

3

5

4

2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm (vì khối lượng không đổi)

=> phản ứng dịch theo chiều thuận

Các yếu tố thỏa mãn : (1) ; (4)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46°  (d= 0,8 gam/ml) cần dùng bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%?

16,2kg

8,62kg

8,1kg

10,125kg

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

VC2H5OH = 10.46/100 = 4,6 lit => mC2H5OH = 3680g = 3,68 kg

(C6H10O5)n -> 2nC2H5OH

162n                     2n.46          (g)

6,48            <-      3,68            (kg)

Thực tế cần dùng : m = 6,48.100/80 = 8,1 kg

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

Br2 + dung dịch FeCl2

KHSO4 + dung dịch BaCl2

Fe2O3 + dung dịch HNO3 đặc, nóng

Al(OH)3 + dung dịch H2SO4 đặc nguội

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao thu được m gam Fe và 6,72 lít CO2 ( ở đktc). Giá trị của m là

16,8

11,2

5,60

2,80

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2

=> nFe = 2/3nCO2 = 0,2 mol

=> m = 11,2g

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn 47,6gam anđehit acrylic bằng H2 dư (có Ni xúc tác, đun nóng) thu được m gam ancol. Giá trị của m là

50,6

72,8

51,0

72,4

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

CH2=CH-CHO + 2H2 -> C2H7OH

=> nandehit = nancol = 0,85 mol

=> m = 51g

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 α- amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 α- amino axit

4

6

3

2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

Có các hoán vị : A – B – C

=> tại A có 3 cách chọn , tại B có 2 cách chọn , tại C có 1 cách chọn

(vì mỗi chất chỉ xuất hiện 1 lần trong peptit)

=> Số hoán vị = 3.2.1 = 6

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

4,48

3,36

6,72

2,24

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

Bảo toàn e : 3nAl = 2nH2 => nH2 = 0,3 mol

=> V  = 6,72 lit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây là polime tổng hợp

Thủy tinh hữu cơ Plexiglas

Tinh bột

Tơ visco

Tơ tằm

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn ( với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là

62,5%.

65%.

70%.

80%.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

pH = 13 > 7 => có OH-

, COH = 0,1M => nOH = 0,25 mol

Catot : 2H2O -> 2OH- + H2 – 2e

Anot : 2Cl-  -> Cl2 + 2e

Bảo toàn e : nCl = nOH = 0,25 mol = nNaCl

=> %mNaCl đp = 62,5%

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường

Điện phân dung dịch AlCl3

Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3

Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.

Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit

Xem đáp án

ĐÁP ÁN  D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có các tính chất sau:

(1) Là chất có tính lưỡng tính.

(2) Bị phân hủy khi đun nóng.

(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.

Vậy chất X là

NaHS

KHCO3

Al(OH)3

Ba(HCO3)2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Chỉ Ba(HCO3)2 mới phản ứng với NaHSO4 cho kết tủa BaSO4 và khí CO2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thuốc nào sau đây là gây nghiện cho con người

Thuốc cảm pamin

Moocphin

Vitamin C

Penixilin

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học

Cu-Fe.

Zn-Fe

Fe-C

Ni-Fe

Xem đáp án

ĐÁP ÁN B

Khi sắt là Catot thì sẽ không bị oxi hóa

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,3 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,25 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là

0,5

1,4

2,0

1,0

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

RNH2 + HCl -> RNH3Cl

Bảo toàn khối lượng : mHCl = mmuối - mamin

=> nHCl = 0,3x = 0,3 mol => x = 0,1 mol

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở hai chu kì liên tiếp, MX < My) vào nước thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

54,12%.

45,89%.

27,05%.

72,95%.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

X + H2O -> XOH + ½ H2

=> nKL = 2nH2 = 0,3 mol

=> Mtb = 28,33 => X là Na : x mol và Y là K : y mol

=> 23x + 39y = 8,5 và x + y = 0,3

=> x = 0,2 ; y = 0,1 mol

=> %mNa(hh) = 54,12%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm:

(1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(2) Sục khí O3 vào dung dịch KI.

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(4) Đun nóng dung dịch bão hòa của NaNO2 và NH4Cl.

(5) Sục khí Cl2 vào H2S.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

4

3

2

5

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

(1) N2 ; (2) O2 ; (3) H2 ; (4) N2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C2H5OH, CH3COOH; C2H2; C2H4. Có bao nhiêu chất sinh ra từ CH3CHO bằng một phản ứng

4

3

2

5

Xem đáp án

ĐÁP ÁN  C

C2H5OH và CH3COOH

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất Al, AlC3 , Zn(OH)2 , NH4HCO3, KHSO4 , NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là

5

4

3

6

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

Các chất : Al ; Zn(OH)2 ; NH4HCO3 ; NaHS ; Fe(NO3)2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là

a = 2b

a = 3b

b = 2a

b = 4a

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

KNO3 -> KNO2 + ½ O2

.a      ->                   0,5a

2Fe(NO3)2 -> Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2

.b      ->                         2b    -> 0,25b

4NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO3

Vì không có khí thoát ra => nNO2 = 4nO2

=> 2b = 4(0,5a + 0,25b)

=> b = 2a

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anđêhit Y và Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ. Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam X thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức tương ứng. Để trung hòa hỗn hợp axit này cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của Z trong X là

40%.

43,1%

56,86%.

54,6%.

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

Công thức trung bình : RCHO -> RCOOH

=> nRCHO = nRCOOH = nNaOH = 0,2 mol

=> MRCHO = R + 29 = 10,2/0,2 = 51

=> R = 22g

=> X có : CH3CHO : x mol và C2H5CHO : y mol

=> x + y = 0,2 và 44x + 58y = 10,2

=> x = y = 0,1 mol

=> %mZ(X) = 56,86%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18 gam hỗn hợp X gồm  R2CO3 và  NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít  CO2 (ở đktc). Mặt khác nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,65.

7,45.

6,25.

3,45

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

nCO2 = nX = 0,2 mol => nR2CO3 = nNaHCO3 = 0,1 mol

=> mX = 0,1.(2R + 60) + 0,1.84 = 18g => R = 18g (NH4)

9g X có 0,05 mol (NH4)2CO3 và 0,05 mol NaHCO3

=> Nung thì chất rắn gồm 0,025 mol Na2CO3

=> mrắn = 2,65g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO2 với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Số cặp chất X, Y thỏa mãn là

4

6

5

3

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

1) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hidro.

2) Các hidrocacbon thơm đều có công thức chung là CnH2n+6 với n ≥ 6.

3) Penta-1,3-đien có đồng phân hình học cis-trans.

4) Isobutan tác dụng với Cl2 chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1 chỉ thu được 1 sản phẩm hữu cơ.

5) Hidrocacbon có công thức phân tử C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo.

Số phát biểu đúng là

2

3

5

4

Xem đáp án

ĐÁP ÁN  A

(1) Sai vì chỉ nhất thiết có Cacbon (VD: CCl4)

(2) Sai vì CT chung là CnH2n-6

(4) Sai vì phản ứng tạo 2 sản phẩm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong bình chân không thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9. Giá trị của m là

6,4

16,8

4,8

3,2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN A

Hỗn hợp khí gồm H2 và H2S với số mol lần lượt là x và y

Chất rắn là S

=> x + y = 0,2 mol và 2x + 34y = 3,6g

=> x = y = 0,1 mol

Fe + S -> FeS

Bảo toàn e : nFe bđ = nFe dư + nFeS = 0,2 mol

=> nS (bđ) = 0,3 mol

=> nS dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

=> m = 6,4g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào 2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra  hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam chất rắn khan. Giá trị của m và m1 lần lượt là

19,7 và 10,6

39,4 và 16,8

13,64 và 8,4

39,8 và 8,4

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau:  Na2O và  Al2O3 ; Cu và  Fe2(SO4)3 ;  KHSO4 và  KHCO3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Fe(NO3)2 và AgNO3 . Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan trong nước là

3

5

4

2

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

(Na2O và Al2O3) ; (Cu và Fe2(SO4)3)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại supephotphat kép có chứa 87,75% muối canxi đihiđrophotphat còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là

14,625%.

53,25%.

48.75%.

50,25%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron trong các phân lớp p là 10. Nhận xét nào sau đây không đúng

Khi tham gia phản ứng R vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Số oxi hóa cao nhất của R trong hợp chất là +6

Hợp chất khí của R với hidro có tính khử mạnh

R ở chu kì 2 nhóm VIA

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

R có cấu hình lớp ngoài : 3s23p4 => R là lưu huỳnh (S)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm -NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng

Giá trị của x là 0,075

X có phản ứng tráng bạc

Phần trăm số mol của Y trong M là 50%.

Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần:

-  Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2.

-   Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2.

Giá trị của m là

164,6.

144,9.

135,4.

173,8.

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam só với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Giá trị của a là

4,87

9,74

83,4

7,63

Xem đáp án

ĐÁP ÁN C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột sắt vào dung dịch X chưa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi các phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được a gam kết tủa T gồm hai hidroxit kim loại. Nung T đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn. Biểu thức liên hệ giữa m, a, b có thể là

m = 8,225b – 7a

m = 8,575b – 7a

m = 8,4 – 3a

m = 9b – 6,5a

Xem đáp án

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là

0,72.

0,65

0,70.

0,86

Xem đáp án

ĐÁP ÁN D

Ta có : mmuối = mKL + mNO3 muối KL + mNH4NO3

54,9 = 7,5 + 62.(0,03.10 + 8nNH4+) + 80nNH4+

=> nNH4+ = 0,05 mol

=> nHNO3 = 12nN2 + 10nNH4+ = 0,86 mol

=> V = 0,86 lit

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glyxin và tyrosin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 8,8) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl; thu được dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối. Giá trị của m là

33,1

46,3

28,4

31,7.

Xem đáp án

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm hai khí có tỉ lệ mol 1 : 2. Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

10,08

11,20

13,44

11,20

Xem đáp án

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

0,3

0,2.

0.4.

0,05

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong A là

20%.

80%.

40%

75%.

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Nếu đung nóng cùng lượng hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì thu được m gam hỗn hợp ete. Giá trị của V và m lần lượt là

13,44 và 9,7

15,68 và 12,7

20,16 và 7,0

16,80 và 9,7

Xem đáp án