15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 6)
Đề thi

15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế este CH3COOCH=CH2 cần trực tiếp nguyên liệu nào sau đây?

Axit axetic và etilen

Axit acrylic và ancol metylic

Anđehit axetic và axetilen

Axit axetic và axetilen

Xem đáp án

Đáp án : D 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của glixerol là

C3H5(OH)3

C3H6(OH)2

C3H8O3

C2H4(OH)2

Xem đáp án

Đáp án : A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

C3H5OH và C4H7OH

Xem đáp án

Đáp án : A 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A là chất rắn, có nhiều ứng dụng như: chế tạo thuốc nổ, pháo hoa, sản xuất diêm. Chất A là

Kali clorua

Natri clorua

Kali clorat

Natri hipoclorit

Xem đáp án

Đáp án : C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

8,56 gam

8,2 gam

10,4 gam

3,28 gam

Xem đáp án

Đáp án D

neste = 0,1 mol ; nNaOH = 0,04 mol

CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH

=> Sau phản ứng có : 0,04 mol CH3COONa

=> m rắn khan = 3,28g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 25,245kg xenlulozơ trinitrat, người ta cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch chứa m kg HNO3 (xúc tác là H2SO4 đặc) với hiệu suất đạt 85%. Giá trị của m là

22,235

15,7.

18,9

20,79

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây không phải là tên của hợp chất hữu cơ este?

Metyl etylat

Metyl fomat

Etyl axetat

Etyl fomat

Xem đáp án

Đáp án : A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư  thì được 7,8 gam kết tủa. Làm bay hơi hết nước có trong 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol của NO3- trong dung dịch X là

0,3M

0,6M

0,2M

0,4M

Xem đáp án

Đáp án : B

250 ml X phản ứng với 50 ml BaCl2

=> 500 ml X phản ứng với 100 ml BaCl2 => nSO4 = nBa2+ = 0,1 mol

X phản ứng với NH3 => tạo kết tủa Al(OH)3 ( Cu(OH)2 tan trong NH3)

=> nAl3+ = nAl(OH)3 = 0,1 mol

Trong X : Bảo toàn điện tích : 3nAl3+ + 2nCu2+ = nNO3- + 2nSO42-

Laij cos : mmuối X = 27.nAl3+ + 64nCu2+ + 62nNO3 + 96nSO4 = 37,3g

=> nNO3- = 0,3 mol

=> CM(NO3-) = 0,6M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì

Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2

Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh

Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau

Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương

Xem đáp án

Đáp án : C 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết pi và vòng trong phân tử C76O3

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án : D

(pi + vòng) = (2C + 2 - H)/2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có chứa khí nào sau đây?

NH3

CO2

H2S.

SO2

Xem đáp án

Đáp án : C

Dựa vào phản ứng : Pb(NO3)2 + H2S -> 2HNO3 + PbS↓ đen

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác

Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử

Sự xen phủ trục tạo thành liên kết s, sự xen phủ bên tạo thành liên kết p

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

Xem đáp án

Đáp án : A

Đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử.

Các chất có cùng khối lượng phân tử chưa chắc đã cùng công thức phân tử

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại R trong H2SO4 đặc nóng thu được 1,68 lít SO2 (đktc). Lượng SO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Kim loại R và giá trị của m là

Ag; 10,8

Cu; 9,45

Fe; 11,2

Zn; 13

Xem đáp án

Đáp án : B

. 2NaOH + SO3 -> Na2SO3 + H2O

=> mmuối = nNa2SO3.126 = nSO2.126 = 9,45g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án : C

Các chất thỏa mãn là : xiclopropan , Stiren , metylacrylat , vinylaxetat

=> Có 4 chất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất gây hiệu ứng nhà kính là

N2

CO2

CO

H2

Xem đáp án

Đáp án : B 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: 6nCO2 + 5nH2O -> (C6H10O5)n + 6nO2.

Phản ứng trên thuộc quá trình nào sau đây

Quá trình oxi hoá

Quá trình khử

Quá trình quang hợp.

Quá trình hô hấp

Xem đáp án

Đáp án : C 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este X và Y có cùng CTPT C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử.  Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

3,4 gam

0,82 gam

2,72 gam

0,68 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

, nhh = 0,05 mol < nNaOH = 0,06 mol < 2nhh

Phản ứng xà phòng tạo 3 muối

=> Trong hỗn hợp có 1este của phenol

=> hỗn hợp có este :

+) TH1 : C6H5COOCH3 ; R1COOC6H4R2 với số mol lần lượt là x và y

=> nNaOH = x + 2y = 0,06 ; nhh = x + y = 0,05

=> x = 0,04 ; y = 0,01 mol

=> Axit có phân tử khối lớn hơn là C6H5COOH

C6H5COOCH3 + NaOH -> C6H5COONa + CH3OH

R1COOC6H4R2 + 2NaOH -> R1COONa + R2C6H4ONa + H2O

=> phản ứng tạo nC6H5COONa = nC6H5COOCH3 = x = 0,04 mol

=> mmuối cần tìm = 5,76g > 4,7 => Loại

+) TH2 : Hỗn hợp este gồm HCOOCH2C6H5 và CH3COOC6H5

=> Axit có khối lượng phân tử lớn hơn là CH3COOH

=> nCH3COONa = nCH3COOC6H5 = 0,01 mol

=> mCH3COONa = 0,82g

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần trăm về thể tích của etilen và axetilen lần lượt là

34,34% và 65,66%.

66,67% và 33,33%.

33,33% và 66,67%.

65,66% và 34,34%.

Xem đáp án

Đáp án : B

Gọi số mol etilen và axelilen lần lượt là a và b mol

=> a + b = 0,3 mol

C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4

Khi phản ứng với Br2 : nBr2 = a + 2b = 0,4 mol

=> a = 0,2 ; b = 0,1 mol

=> %V etilen = 66,67%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gluxit đều tham gia phản ứng thuỷ phân là

Saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ

Saccarozơ, glucozơ, tinh bột

Saccarozơ, mantozơ, glucozơ

Mantozơ, tinh bột, xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án : D 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 axit: ClCH2COOH, BrCH2COOH, ICH2COOH. Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là

ClCH2COOH < ICH2COOH < BrCH2COOH.

ClCH2COOH < BrCH2COOH < ICH2COOH

BrCH2COOH < ClCH2COOH < ICH2COOH

ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án : D 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic không tác dụng được với chất nào sau đây

NaOH

CO2

Cu(OH)2

Na

Xem đáp án

Đáp án : B 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4  → X → Y→ Z→ T → C6H5OH. (X, Y, Z là các chất hữu  cơ khác nhau). Z có thể là

C6H5NO2.

C6H5ONa

C6H5NH2

C6H5Br.

Xem đáp án

Đáp án : D

Sơ đồ : CH4 → C2H2 → C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?

Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi trong

Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước

Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm giấm ăn

Nút ống nghiệm bằng bông khô

Xem đáp án

Đáp án : A 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetanđehit là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

CH3COOH

CH3CHO

HCHO

C2H5CHO

Xem đáp án

Đáp án : B 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là

31 gam

31,45 gam

30 gam

32,36 gam

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

2,24

4,48

1,79

5,6

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta thấy : Phản ứng có thể coi là : 1 mol CO32- thay bằng 2 mol Cl- trong muối

Đặt số mol CO3 trong muối là x mol

=>  mmuối sau - mmuối trước = 22,8 – 20,6 = 35,5.2x – 60x

=> x = 0,2 mol

=> nCO2 = x = 0,2 mol => V = 4,48 lit

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO  (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

9,0.

9,5

8,0.

8,5

Xem đáp án

Đáp án : B

Z có : nCO = nCO2 = 0,03 mol

=> nO pứ = nCO pứ = 0,03 mol. Đặt nO dư = a

=> Coi Y gồm Kim loại và O dư a mol

=> m = (100/25).16(a + 0,03) = 64(a + 0,03)

=> nNO3 muối = 2a + 0,04.3 = 2a + 0,12 mol

=> 3,08.64(a + 0,03) = [64(a + 0,03) – 16(a + 0,03)] + 62(2a + 0,12)

=> a = 0,118  => m = 64( 0,118 + 0,03) = 9,472g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 gam Ca tan hoàn toàn trong 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M thu được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Đáp án nào sau đây là đúng về giá trị của m?

22,2 < m < 27,2

25,95 < m < 27,2

22,2 ≤ m ≤ 27,2

22,2 ≤ m ≤ 25,95

Xem đáp án

Đáp án : B

Z có : nCO = nCO2 = 0,03 mol

=> nO pứ = nCO pứ = 0,03 mol. Đặt nO dư = a

=> Coi Y gồm Kim loại và O dư a mol

=> m = (100/25).16(a + 0,03) = 64(a + 0,03)

=> nNO3 muối = 2a + 0,04.3 = 2a + 0,12 mol

=> 3,08.64(a + 0,03) = [64(a + 0,03) – 16(a + 0,03)] + 62(2a + 0,12)

=> a = 0,118  => m = 64( 0,118 + 0,03) = 9,472g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 gam Ca tan hoàn toàn trong 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M thu được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Đáp án nào sau đây là đúng về giá trị của m?

22,2 < m < 27,2

25,95 < m < 27,2

22,2 ≤ m ≤ 27,2

22,2 ≤ m ≤ 25,95

Xem đáp án

Đáp án : B

Z có : nCO = nCO2 = 0,03 mol

=> nO pứ = nCO pứ = 0,03 mol. Đặt nO dư = a

=> Coi Y gồm Kim loại và O dư a mol

=> m = (100/25).16(a + 0,03) = 64(a + 0,03)

=> nNO3 muối = 2a + 0,04.3 = 2a + 0,12 mol

=> 3,08.64(a + 0,03) = [64(a + 0,03) – 16(a + 0,03)] + 62(2a + 0,12)

=> a = 0,118  => m = 64( 0,118 + 0,03) = 9,472g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là

82,4 và 5,6

59,1 và 2,24.

82,4 và 2,24

59,1 và 5,6

Xem đáp án

Đáp án : C

Sau khi trộn thì trong dung dịch có : 0,2 mol HCO3- và 0,2 molCO32-

D có : nH+ = 0,3 mol ; 0,1 mol SO42-

Khi nhỏ từ từ D và thì thứ tự phản ứng là :

          CO32- + H+ -> HCO3-

          HCO3- + H+ -> CO2 + H2O

=> Còn lại : 0,3 mol HCO3‑ ; 0,1 mol SO42-

Phản ứng với Ba(OH)2 => kết tủa gồm : 0,3 mol BaCO3 và 0,1 mol BaSO4

=> m = 82,4g

VCO2 = 0,1 mol = 2,24 lit

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

C2H3COOC2H5

CH3COOCH3

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án : C 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic là

HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH

CH3OOC-CH(OH)-COOH

HOOC-CH(OH)-CH2-COOH

HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO

Xem đáp án

Đáp án : C 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là

Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-.

Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.

Na+, NH4+, SO42-, Cl-.

Ag+, Mg2+, NO3-, Br-

Xem đáp án

Đáp án : C 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O3. X phản ứng được với Na, NaOH và có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là

CH3COOCH2CH2OH

HCOOCH=CHCH2OH

HCOOCH-O-CH2CH3

HO-CH2COOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án : B 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là 

64,8 gam.

10,8 gam

21,6 gam

43,2 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 0,1.4 + 0,1.2 = 0,6 mol

=> mAg = 64,8g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí X đi qua hơi nước thấy có hiện tượng bốc cháy. Khí X  có thể là

Br2

F2

I2

Cl2

Xem đáp án

Đáp án : B

F2 phản ứng với nước tạo O2 => bốc cháy

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?

CH3(CH2)12CH2Cl

CH3(CH2)12COONa

CH3(CH2)12COOCH3

CH3(CH2)5O(CH2)5CH3

Xem đáp án

Đáp án : B 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

Sau khi cân bằng (với hệ số là các số nguyên, tối giản), tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là

28

22

20

24

Xem đáp án

Đáp án : C

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 -> 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn lọ mất nhãn, riêng biệt chứa: glixerol, ancol etylic, glucozơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên?

Nước brom

[Ag(NH3)2]OH

Na kim loại

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Xem đáp án

Đáp án : D

Dùng Cu(OH)2/OH- :

+) ancol etylic không phản ứng

+) axit axetic : tạo dung dcihj màu xanh lam

+) Glixerol : tạo phức xanh đặc trưng

+) Glucozo : tạo phức xanh đặc trưng ở điều kiện thường , khi đun nóng thì tạo kết tủa đỏ gạch

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336ml hơi một ancol (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

C2H5COOH và C2H5COOCH3

HCOOH và HCOOC3H7.

HCOOH và HCOOC2H5

CH3COOH và CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án : D

, nancol = 0,015 mol < nKOH = 0,04 mol

=> hỗn hợp gồm 1 axit và 1 este.

=> số mol axit = 0,025 mol ; số mol este = 0,015 mol

Khi đốt cháy thì thu được nCO2 = nH2O

=> mbình tăng = mCO2 + mH2O => nCO2 = nH2O = 0,11 mol

Gọi số C trong axit và este lần lượt là a và b

Bảo toàn C : 0,025a + 0,015b = nCO2 = 0,11

=> a = 2 ; b = 4

=> CH3COOH và este C4H8O2

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học

Sục ozon vào dung dịch KI

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

Sục SO2 vào dung dịch nước brom

Nhỏ nước oxi già vào dung dịch hỗn hợp thuốc tím và axit sunfuric

Xem đáp án

 Đáp án : B 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tripanmitin, thu được sản phẩm là

C15H31COONa và glixerol

C17H29COONa và glixerol

C17H33COONa và glixerol

C17H35COONa và glixerol

Xem đáp án

Đáp án : A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng

Tinh thể I2 thuộc loại mạng tinh thể phân tử

Kim cương và nước đá khô có cùng kiểu mạng tinh thể

Hóa trị của N trong HNO3 là 5

Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thì chỉ chứa liên kết cộng hóa trị

Xem đáp án

Đáp án : A

_ Tinh thể I2 thuộc loại mạng tinh thể phân tử

_ Kim cương : mạng tinh thể nguyên tử ; Nước đá  : mạng tinh thể phân tử

_ hóa trị của N trong HNO3 là 4

_ Không phải mọi hợp chất của các phi kim chỉ có liên kết cộng hóa trị. Ví dụ như có thể chứa liên kết cho nhận ( SO2, SO3 , ..)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra?

Cho dung dịch HCl vào CaCO3

Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3

Cho Na kim loại vào nước

Đổ dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án : C 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p

Fe (Z = 26)

Na (Z = 11).

Ca (Z = 20).

Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Đáp án : D 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thí nghiệm với khí amoniac được bố trí như hình sau:

Qua hiện tượng thí nghiệm cho thấy

khí NH3 là khí nhẹ hơn nước và có tính bazơ

khí NH3 tan tốt trong nước và có tính bazơ

khí NH3 là khí nặng hơn nước và có tính bazơ

khí NH3 tan ít trong nước và có tính bazơ

Xem đáp án

Đáp án : B 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 12kg gạo nếp (có 84% tinh bột) lên men thu được V lít cồn 900. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml, hiệu suất của toàn bộ quá trình là 58,93 %. Giá trị của V là

6,548.

5,468

4,568

4,685

Xem đáp án

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

25%.

50%.

36%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án : A

MX = 7,2 . Áp dụng qui tắc đường chéo ta có : nH2 : nN2  = 4 : 1

=> Giả sử ban đầu có 4 mol H2 và 1 mol N2 trong X

N2 + 3H2 ↔ 2NH3

,x -> 3x   ->  2x

=> sau phản ứng : nY = 2x + (1 – x) + (4 – 3x) = 5 – 2x mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mY

=> 5.7,2 = (5 – 2x).2.4

=> x = 0,25 mol

=> H% ( tính theo N2) = 25%

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng 

Trong dd , glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

Metyl a- glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Đáp án : D

Cả Glucozo và Fructozo đều có phản ứng tráng bạc

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có số đồng phân este là

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 4 đồng phân :

HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)2

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3