15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?

Cl2, Fe

Na, FeO

H2SO4, HNO3

SO2, FeO

Xem đáp án

Đáp án : D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

(-CH2=CH2-)n

(-CH3-CH3-)n

(-CH=CH-)n

(-CH2-CH2-)n

Xem đáp án

Đáp án : D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai là

Stiren làm mất màu dung dịch brom

Phenol tác dụng được với Na và dung dịch NaOH

Đốt cháy hoàn toàn ancol etylic thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

Dung dịch glucozo hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Đáp án : C

Đốt cháy hoàn toàn ancol etylic C2H6O tạo nH2O > nCO2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị

NH4Cl

H2O

NaCl

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án : B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)

Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO-.

Aminoaxit có tính chất lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án : A

H2N-CH2-COOH3N-CH3 không phải là este

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là polime?

triolein

xenlulozơ

thủy tinh hữu cơ

protein

Xem đáp án

Đáp án : A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần 200 gam dd NaOH 2,24%. Y là

C3H7COOH

HCOOH

C2H5COOH

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án : D

nRCOOH = nNaOH = 0,112 mol

=> MRCOOH = 60g

CH3COOH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

2-clo-2-metylbutan

1-clo-2-metylbutan

2-clo-3-metylbutan

1-clo-3-metylbutan

Xem đáp án

Đáp án : A

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  +Cl2 (1:1 mol) tạo sản phẩm chính là :

(CH3)2-C(Cl)-CH2-CH3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm không xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là

Cho NaCl vào dung dịch KNO3

Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH

Cho FeS vào dung dịch HCl

Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án : A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Zn vào dd CuSO4 một thời gian, khối lượng thanh kẽm giảm đi 0,1 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng Zn đã phản ứng là

1,3 gam

0,1 gam

3,25 gam

6,5 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

Zn + Cu2+ -> Zn2+ +  Cu

=> mgiảm = (65 – 64)x = 0,1g

=> x = 0,1 mol = nZn pứ

=> mZn pứ = 6,5g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,  cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

8,2 g

10,4 g

8,56 g

3,28 g

Xem đáp án

Đáp án : D

,nCH3COOC2H5 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,04 mol

=> sau phản ứng chất rắn là : 0,04 mol CH3COONa

=> mrắn = 3,28g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

60

40

50

70

Xem đáp án

Đáp án : C

M của KHCO3 và  CaCO3 = 100

=> nCO2 = nKHCO3 + nCaCO3 = 0,5 mol

=> m = 50g

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 672 ml khí SO2  (là spk duy nhất, đktc). Giá trị của m là

0,56 gam

0,84 gam

1,12 gam

1,68 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn e : 3nFe = 2nSO2

=> nFe = 0,02 mol

=> m = 1,12g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điều chế etilen từ etanol và axit H2SO4 đặc ( ở 1700 C), người ta thường thu được thêm một số sản phẩm phụ trong đó có khí X, có khả năng làm mất màu dung dịch brom và dung dịch thuốc tím. Khí X là

CH3OCH3

(C2H5)2O

SO2

CO2

Xem đáp án

Đáp án : C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

Al

Ag

Au

Cu

Xem đáp án

Đáp án : B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không làm mất màu dung dịch nước brom và khi bị đốt cháy sinh ra số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là

C2H4

CH4

C2H2

C6H6

Xem đáp án

Đáp án : D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây thu được kim loại Natri

cho Mg tác dụng với dung dịch NaCl

nhiệt phân NaHCO3

điện phân nóng chảy NaCl

điện phân dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án : C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là

30 gam

15 gam

20 gam

25 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2

=> nCO2 = 3nFe2O3 = 0,3 mol

=> nCaCO3 = nCO2 = 0,3 mol

=> mCaCO3 = 30g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit thu được sản phẩm là:

C17H35COOH và etanol

C17H35COOH và glixerol

C17H33COONa và etanol

C17H35COONa và glixerol

Xem đáp án

Đáp án : B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cân bằng

áp suất

nhiệt độ

chất xúc tác

nồng độ.

Xem đáp án

Đáp án : C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào sau đây được dùng để sản xuất nhôm ?

bôxit

apatit

pirit

đolomit

Xem đáp án

Đáp án : A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là 

2

4

4

5

Xem đáp án

Đáp án : A

glucozơ, fructozơ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất làm đục nước vôi trong và gây hiệu ứng nhà kính là

CH4

CO2

SO2

NH3

Xem đáp án

Đáp án : B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,9 gam amin X đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn  thu được dd Y. Làm bay hơi dd Y được 9,55 gam muối khan. Số CTCT có thể có của X là 

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án : A

RNH2 + HCl -> RNH3Cl

Bảo toàn khối lượng : mmuối – mamin = mHCl

=> nHCl = 0,1 mol = namin

=> Mamin = 59g ( C3H7NH2)

Công thức phù hợp : CH3CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHNH2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,6 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng với Cl2 dư thu được 14,25 gam muối. Kim loại M là

Zn

Mg.

Fe

Cu

Xem đáp án

Đáp án : B

M + Cl2 -> MCl2

Bảo toàn khối lượng : mCl2 + mM  = mmuối

=> nCl2 = 0,15 mol = nM

=> MM = 24g (Mg)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidro hóa hoàn toàn 2,2 gam một andehit no đơn chức sinh ra 2,3 gam một ancol. Andehit đó là

fomandehit

andehit axetic

andehit acrylic

andehit oxalic

Xem đáp án

Đáp án : B

RCHO + H2 -> RCH2OH

Bảo toàn khối lượng : mandehit + mH2 = mancol

=> nH2 = 0,05 mol = nandehit

=> Mandehit = 44g (CH3CHO)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân lân supephotphat kép là

Ca(H2PO4)2 và CaSO4

Ca3(PO4)2

NH4H2PO4

Ca(H2PO4)2

Xem đáp án

Đáp án : D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

360 gam

270 gam

300gam

250gam

Xem đáp án

Đáp án : B

(C6H10O5)n -> nC6H12O6

=> nglucozo = ntinh bột.n.75% = 1,5 mol

=> mglucozo = 270g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng HTTH. Vậy X có số hiệu nguyên tử là 

11

12

13

10

Xem đáp án

Đáp án : C

Chu kỳ 3 => có 3 lớp e

Nhóm IIIA => 3 e lớp ngoài cùng và e cuối điền vào phân lớp p

=> 1s22s22p63s23p1

=> p =13

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Cu(OH)2 /OH-

dd NaCl

dd NaOH

dd HCl

Xem đáp án

Đáp án : A

Tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- tạo màu tím

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là:

53,2 gam

50,0 gam

42,2 gam

34,2 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

neste = nancol = 0,5 mol = nKOH

2ROH -> ROR + H2O

=> nH2O = ½ nancol = 0,25 mol

Bảo toàn khối lượng :

,mancol = mete + mH2O

,meste + mKOH = mmuối + mancol

=> mmuối = 53,2g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư) được dd Y chứa (m + 30,8) g muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là:

171,0

165,6

112,2

123,8

Xem đáp án

Đáp án : C

COOH + NaOH -> COONa + H2O

=> mtăng = 30,8g = (23 – 1).(nAla + 2nGlu)

NH2 + HCl -> NH3Cl

=> mtăng = 36,5 = 36,5.(nAla + nGlu)

=> nAla = 0,6 ; nGlu = 0,4 mol

=> m = 112,2g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 6,58 gam Cu(NO3)2  trong bình kín, sau một thời gian thu được a gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y có pH  = 1. Giá trị của a là:

4,72

4,96

4,84g

1,20

Xem đáp án

Đáp án : B

Cu(NO3)2 -> CuO + 2NO2 + ½ O2

4NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO3

, nHNO3 = 10-pH .0,3 = 0,03 mol

=> nNO2 = 0,03 ; nO2 = 0,0075 mol

=> a = mCu(NO3)2 bđ – nNO2 – nO2 = 4,96g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột sắt đến dư vào 200 ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO), lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?

16 gam

24 gam

20 gam

32 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

VÌ có sắt dư nên chỉ tạo Fe2+

3Fe + 8H+ + 2NO3- -> 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

=> nFe = 3/8nH+ = 0,3 mol = nFe2+

=> nFe2+ = nFe(OH)2 = 2nFe2O3

=> nFe2O3 = 0,15 mol => mrắn  =24g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ về cách thu khí băng phương pháp dời chỗ nước như sau:

Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

O2, N2, HCl

N2, C2H4, NH3

O2, SO2, Cl2

CH4 , O2, N2.

Xem đáp án

Đáp án : D

Các khí không tan trong nước

36. Trắc nghiệm
1 điểm

X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dd NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

19,1

29,9

24,5

16,4

Xem đáp án

Đáp án : A

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + 2Al + H2O -> Ba(AlO2)2 + 3H2

=> nH2 = 4nBa = 0,4 mol => nBa = 0,1 mol

Vì X +NaOH tạo nH2 = 0,7 mol > 0,4 mol => chứng tỏ Al dư ở thí nghiệm đầu

=> nH2 do Al = nH2 (2) – nH2(1) = 0,3 mol

=> nAl = 2/3 nh2 do Al = 0,2 mol

=> mX = 19,1g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.  

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.

(c) Cho dung dịch NaF vào dung dịch AgNO3.     

(d) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

(e) Cho hỗn hợp Al4C3 và CaC2 (tỉ lệ mol 1: 2) vào nước dư. 

(g) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là 

3

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án : D

(a) BaSO4

(b) Al(OH)3

(d) Al(OH)3

(g) S

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH (phenol)  và pH của các dung dịch trên được ghi trong bảng sau:    

Chất

X

Y

Z

T

pH (dd cùng nồng độ, 250C)

6,48

3,22

2,00

3,45

Nhận xét nào sau đây đúng?

Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3

X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic

Y tạo kết tủa trắng với nước brom

T cho được phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Đáp án : A

pH tăng dần : HCl ; HCOOH ; CH3COOH ; C6H5OH

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm Al4C3, CaC2 và Ca đều có số mol là 0,15 mol. Cho A vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H2, C2H4, C2H6, H2 và CH4. Cho Y qua nước brom sau một thời gian thấy khối lượng bình brom tăng 3,84 gam và có 11,424 lit hỗn hợp khí Z thoát ra (đktc). Tỉ khối của Z so với H2

7,41

8,0

2,7

7,82

Xem đáp án

Đáp án : A

Khí X gồm : 0,15 mol H2 ; 0,15 mol C2H2 ; 0,45 mol CH4

=> mX = mY = 11,4g

Bảo toàn khối lượng : mY = mhc trong Br2 + mZ

=> mZ = 7,56g ; nZ = 0,51 mol

=> MZ = 14,82 => dZ/H2 = 7,41

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: ( X là ancol)

XtCuO YtAgNO3, NH3dư ZHCl Tt,H2SO4dưancol, H C3H6O2.

Tên gọi của ancol H là

metanol

etanol

propan-1-ol

propan-2-ol

Xem đáp án

Đáp án : A

Sơ đồ hoàn chỉnh :

C2H5OH -> CH3CHO -> CH3COONH4 -> CH3COOH -> CH3COOCH3

Ancol H là CH3OH

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 1 hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm (không không khí). Để nguội sản phẩm sau đó chia thành 2 phần không đều nhau. P1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu 8,96 (lit) H2(đktc) và phần ko tan có khối lượng = 44,8% khối lượng P1. P2 hoà tan hoàn toàn trong dd HCl thu 2,688 (lit) H2 (đktc). Tính m hh ban đầu.

83,21

53,20

50,54

57,5

Xem đáp án

Đáp án : D

P1 : nH2 = 0,4 mol => nAl  = 0,8/3 (mol)

Vì có Al dư nên Fe2O3 chuyển hết thành Fe

Gọi số mol các chất trong phần 1 là : 2a mol Fe ; a mol Al2O3 ; b mol Al

Phần hai sẽ có thành phần các chất là : 2ak mol Fe ; ak mol Al2O3 ; bk mol Al

P1 : nAl = b = 0,8/3 (mol)

Và mFe = 44,8%.mP1 => 112a = 0,448( 112a + 102a + 27b) => 4a = 3b

P2 : nH2 = 2ak + 1,5bk = 0,12 mol

Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn trên ta được :

,a = 0,2 mol ; k = 0,15

=> m2 = 0,15m1

=> m = 1,15m1 = 57,5g

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl, đun nóng, sau phản ứng thu được x mol khí Cl2. Giá trị x gần nhất với ?

0,2

0,1

0,3

0,4

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn khối lượng : mX = mO2 + mY

=> nO2 = 0,175 mol

Ta có : sản phẩm phản ứng với HCl chỉ có H2O là có Oxi

=> nO(Y) = nO(H2O) = 1/2nHCl = 0,4 mol

Bảo toàn O : nO(X) = 2nO2 + nO(Y) = 0,75 mol = 4nKMnO4 + 3nKClO3

Lại có : mX = 158nKMnO4 + 122,5nKClO3  =  30,225g

=> nKMnO4 = 0,075 ; nKClO3 = 0,15 mol

Nếu giả sử X + HCl => ne (X) = ne (O2) + ne(Y) + HCl

=> ne (Y) + HCl = 2nCl2  = 0,575 mol

=> x = 0,2875 mol

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử    

(2) Hiđro hóa hoàn toàn axetilen (Ni, t0) thu được etilen.  

(3) Oxi hóa ancol bậc 1 băng CuO, to thu được anđêhit     

(4) Dung dịch axit axetic tác dụng được với CaCO3 

(5) Phân tử toluen có chứa vòng benzen.    

(6) Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac 

(7) Cao su buna thuộc loại polime thiên nhiên                 

(8) Hàm lượng glucozơ trong máu người là khoảng 0,1% 

Số phát biểu luôn  đúng là 

7

5

6

8

Xem đáp án

Đáp án : B

(2) Sai. Hidro hóa hoàn toàn tạo C2H6

(6) Sai. Tính bazo của anilin nhẹ hơn amoniac

(7) Cao su buna không phải cao su tự nhiên

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là 

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2  (đktc),

thu được COvà H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4.

            => mCO2 + mH2O = mZ + mO2     => nCO2 = 0,7 mol và nH2O =0,4 mol

                  4nCO2 = 7nH2O

=> nO(Z)=0,5 mol  => C : H : O = 0,7 : 0,8 : 0,5 = 7 : 8 : 5 => Z là C7H8O5.( Z có 1 nhóm COO , 1 nhóm COOH , 1 nhóm  OH)

Vì MX = 76 =>X là C3H6(OH)2 => Y là (CCOOH)2

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với khí X gồm O2 và Cl2 sau pư chỉ thu được hh Y gồm các oxit và muối clorua ( không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dd HCl 2M, thu được dd Z. Cho AgNO3 dư vào dd Z thu được 56,69 gam kết tủa. Tính % thể tích clo trong hỗn hợp X

76,7%

56,36%

51,72%

53,85%

Xem đáp án

Đáp án : D

nMg = 0,08 mol ; nFe = 0,08 mol

Khi phản ứng với X thì có x mol Cl2 và y mol O2 phản ứng

Giả sử tạo a mol Fe2+ và (0,08 – a) mol Fe3+

Bảo toàn điện tích : 2.0,08 + 2a + 3(0,08 – a) = 2x + 4y

Hòa tan Y bằng HCl : 2Cl thay thế 1 O => nO = ½ nHCl = 0,12 mol = 2y

=> 0,4 – a = 2x + 4.0,06 (1)

,Sau đó : phản ứng với AgNO3 tạo : (2x + 0,24) mol AgCl và a mol Ag

=> 56,69 = 143,5(2x + 0,24) + 108a (2)

Từ (1),(2) => x = 0,07 ; a = 0,02 mol

=> %VCl2(X) = 53,85%

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 4: 5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch Y. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Z. Dẫn Z từ từ qua dung dịch KOH dư, thấy có 4,48 lít hỗn hợp khí T đi ra (đktc). Tỉ khối của T đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam. Biết HNO3 dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Nồng độ % của Al(NO3)3 trong Y gần nhất với

9,6%

9,7%

9,5%

9,4%

Xem đáp án

Đáp án : B

X + O2 vừa đủ => Z : NO2 ; N2O ; N2

=> khí T gồm N2O và N2 có M = 40g và n = 0,2 mol

=> nN2O = 0,15 ; nN2 = 0,05 mol

=> nNO = nX – nT = 0,1 mol

NaOH + Y => kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3

=> mkết tủa – mKL = 39,1 = mOH => nOH  = 2,3 mol

Vì nAl : nMg = 5 : 4 => nAl = 0,5 ; nMg = 0,4 mol

Bảo toàn e : 2nMg + 3nAl = 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3

=> nNH4NO3  = 0,0375 mol

=> nHNO3 pứ = 10nNH4NO3 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 = 2,875 mol

Thực tế lầy dư axit 20% so với phản ứng => nHNO3 đầu = 3,45 mol

=> mdd HNO3 đầu  = 1086,75g

Bảo toàn khối lượng : mKL + mdd HNO3 = mdd sau + mkhí

=> mdd sau = 1098,85g

=> C%Al(NO3)3 = 9,69%

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

34,01%

38,76%

29,25%

34,69%

Xem đáp án

Đáp án : A

Thứ nhất, có 0,04 mol H2 nên số mol ancol = 0,08

Khối lượng ancol là 2.48 + 0,04.2 = 2.56 => 3,56/0,08 = 32 = CH3OH

Ta có thể suy ra thêm:

Trong 5,88g (0,08mol)  hỗn hợp có 0,08 mol O (vì có có 2O trong tất cả các este đơn chất)

số mol H2O = 0,22 nên số mol H = 0,44

Bảo toàn khối lượng được số mol C = 0,24

C trung bình = 3 nên nhất định phải có 1 chất là C2H4O2, chất đồng đẳng là C3H6O3, chất còn lại là este của C4H6O2 và methanol nên là C5H8O2.

lập hệ 3 phương trình:

x + y + z = 0,08

(2.14+32)x + (3.14 + 32)y + (5.14+ 32)z =  5,88

2x + 3y + 5z = 0.24

x = 0,04 ; y = 0,02 ;  z = 0,02

=> %mC5H8O2 = 34,01%

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hexapeptit mạch hở Gly-Ala-Gly-Ala-Gly-Ala thu được 153,3 gam hỗn hợp X gồm Ala, Ala-Gly, Gly-Ala và Gly-Ala-Gly. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 6,3 mol Oxi. Giá trị m gần nhất với giá trị nào?

138,2

130,88

160,82

143,7

Xem đáp án

Đáp án : A

Giả sử : x mol Peptit (C15H26O7N6)+ y mol H2O -> hỗn hợp X

=> Bảo toàn nguyên tố : sản phẩm cháy gồm : nCO2 = 15x ; nH2O = 13x + y

Bảo toàn O : 7x + y +  2.6,3 = 2.15x + 13x + y

=> x = 0,35 mol

=> m = 0,35.(75.3 + 89.3 – 18.5) = 140,7g

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và một este đơn chức (các chất trong X đều có nhiều hơn một cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam X là 0,15 mol. Cho Na dư vào m gam X thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam X vào dung dịch Br2 dư. Số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,75

0,6

0,4

0,85

Xem đáp án

Đáp án : B

nCO2 = nCaCO3 = 1,35 mol

,mdd giảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O)

=> nH2O  = 0,95 mol

, 2nH2 = naxit + nancol => naxit  = 0,1 mol

X + NaOH : nNaOH = naxit + neste = 0,3 mol => neste = 0,2 mol

=> nX = 0,45 mol

Vì nCO2 – nH2O = 0,4 mol = (pi – 1).nancol + (pi – 1).naxit + (pi – 1).neste

=> npi pứ với Br2 = 0,4 + nancol  (vì COO không phản ứng được với Br2)

=> nBr2 = 0,6 mol

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với 250 ml dung dịch HNO3 x mol/lit (loãng), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của x là

2

1,5

1,0

2,5

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì Z + Fe -> khí NO => HNO3 dư và Fe -> Fe3+

=> X phản ứng hết qui về : a mol Fe và b mol O

=> mX = 56a + 16b = 8,16g và Bảo toàn e : 3nFe = 3nNO + 2nO

=> 3a – 2b = 0,18 mol

=> a = 0,12 ; b = 0,09

Fe + 2Fe3+ -> 3Fe2+

3Fe + 8H+ + 2NO3- -> 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (vì hòa tan tối đa)

=> nFe sau = ½ nFe3+ + 3/8nH+ dư => nH+ dư  = 0,08 mol

=> nHNO3 bđ = 0,08 + 4nNO + 2nO = 0,5 mol

=> x = 2 M