15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (đề số 1)
Đề thi

15 đề Ôn luyện Hóa học cực hay có lời giải (đề số 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT38 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl fomat được điều chế bằng phản ứng nào sau đây ?

HCOOH + C2H5OH

HCOOH + C2H3OH

HCOOH + C2H2

CH3COOH + C2H2

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Na2SO4

SO2

H2S

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là. 

X3Y2

X2Y3

X2Y5

X5Y2

Xem đáp án

Đáp án A

Ví dụ : Mg (IIA) và P(VA) chỉ tạo được hợp chất Mg3P2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất là:

C5H6O2

C2H2O3

C2H2O3

C3H6O2

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

H2N-CH2-COOH

HOOC-CH2CH(NH2)COOH

CH3–CH(NH2)–COOH

H2N–CH2-CH2–COOH

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ

Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ

Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozo và Fructozo đều có khả năng tráng bạc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là

2,8

8,4

5,6

16,8

Xem đáp án

Đáp án C

Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2

=> nFe = 2/3 . nCO = 0,1 mol

=> mFe = 5,6g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là: 

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

2 chất thỏa mãn : Metan và Etan

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA

X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA

X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA

X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng e trong p là 8 . Số e tối đa trong 1 phân lớp p là 6 => 2p6 3p2

=> 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2

=> X có số thự tự 14 ( 14e = 14p) ; chu kì 3 , nhóm IVA

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức của 2 axit là:

HCOOH và CH3COOH

C2H3COOH và C3H5COOH

C2H5COOH và C3H7COOH

CH3COOH và C2H5COOH

Xem đáp án

Đáp án D

CTTQ axit : ROOH.

, nCO2 = 0,25 mol ; nH2O = 0,25 mol

=> nCO2 = nH2O

=> Axit có 1 liên kết pi

, nCO2 = nC(X) = 0,25 mol => Số C trung bình = 2,5

=> 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 g kết tủa. Công thức phân tử của anđehit là:

C4H3CHO

C3H5CHO

C3H3CHO

C4H5CHO

Xem đáp án

Đáp án A

nAgNO3 = 0,6 mol = 3nX

=> Andehit X có 1 nhóm CH≡C – đầu mạch

CTTQ : CH≡C – R – CHO phản ứng với AgNO3/NH3 tạo sản phẩm :

AgC≡C-RCOONH4 : 0,2 mol và Ag : 0,4 mol

=> mkết tủa = 0,2.( R + 194) + 0,4.108 = 87,2

=> R = 26 (C2H2)

=> X là C4H3CHO

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH ; CH3COOH ; C2H5OH với hóa chất nào dưới đây

Na

Cu(OH)2/OH-

dd AgNO3/NH3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho Cu(OH)2/OH- vào 3 lọ :

+) etanol không phản ứng

+) axit axetic phản ứng tạo dung dịch xanh lam

+) axit fomic phản ứng tạo dung dịch xanh lam điều kiện thường và khi đun nóng tạo Cu2O đỏ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

CH3NH2, C6H5NH2, NH3

NH3, CH3NH2, C6H5NH2

C6H5NH2, NH3, CH3NH2

CH3NH2, NH3, C6H5NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:

CH3NH2, NH3, C6H5NH2

Lưu ý: Độ mạnh của tính bazơ (lực bazơ) tăng hay giảm so với amoniac phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon (gốc R) liên kết với N đẩy hay hút.

Nếu gốc R liên kết với N đẩy e càng nhiều thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại.

- Một số gốc hiđrocacbon đẩy e:

+ Những gốc ankyl (gốc hiđrocacbon no): CH3-; C2H5-;...

+ Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), -NH2 (còn 1 cặp)….

- Gốc hiđrocacbon hút e:

+ Những gốc hiđrocacbon không no: CH2=CH- , CH2=CH-CH2- …
+ Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (anđehitt), -CO- (cacbonyl), -NO2 (nitro), ….
+ Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen)…

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm H2, C3H8, C3H4. Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác. Sau phản ứng được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện). Tỉ khối hơi của A so với H2

22

13

11

26

Xem đáp án

Đáp án C

6 lit khí suy nhất chính là C3H8

Bảo toàn khối lượng : mA = mB = mC3H8 = 6.44 = 264g

=> MA = 22 => dA/H2 = 11

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O ? 

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất thỏa mãn : C6H5CH2CH2OH ; C6H5CH(OH)CH3 ; CH3C6H4CH2OH ( 3 chất tương ứng với 3 vị trí o,m,p của CH3 so với nhóm CH2OH )

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau

(1) 2SO2(k) + O2(k) xt,t  2SO3(k)

(2) N2(k) + 3H2   xt,t 2NH3(k)

(3) CO2(k) + H2(k)  xt,t CO(k) + H2O(k)

(4) 2HI(k)  xt,t H2(k) + I2(k)

(5) CH3COOH (l) + C2H5OH xt,t CH3COOC2H5 (l) + H2O(l)

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là:

(3), (4) và (5).

(3) và (4).

(1) và (2).

(2), (4) và (5).

Xem đáp án

Đáp án B

Các cân bằng có số mol 2 vế bằng nhau sẽ không chịu ảnh hưởng từ thay đổi áp suất

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:

20%.

40%.

25%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án D

MX = 15. Áp dụng qui tắc đường chéo : nC2H4 : nH2 = 1 : 1. Giả sử số mol mỗi chất trong X là 1

C2H4 + H2 ->C2H6

,   x  ->  x   ->   x

=> nY = 2 – x mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mY => 2 + 28 = 4.5.(2 – x)

=> x = 0,5 mol => H% = 50%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với 4,6 gam C2H5OH dư (xúc tác H2SO4  đặc), thu  được m gam CH3COOC2H5. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá đạt 50 %. Giá trị của m là

8.8

1,1.

4,4

2,2

Xem đáp án

Đáp án D

nCH3COOH = 0,05 mol < nC2H5OH = 0,1 mol

Tính H% theo axit => neste = 0,05.50% = 0,025 mol=> m = 2,2g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nước thu được 2 lit dd có pH là 

3

2

1

1,5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nHCl VHCl22,4=4,4822,4=0,2mol

CM = nV=0,22 = 0,1M = 10-1M

→ pH = 1

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Craking  m gam n-butan thu được  hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là

5,8

23,2

11,6

2,6.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn nguyên tố : Đốt A cũng chính là đốt m gam butan C4H10

=> nCO2 = 4nC4H10 = 0,4 mol => nC4H10 = 0,1 mol

=> m = 5,8g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

2,80

1,12

2,24

0,56

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn nguyên tố : nFeCl3 = nFe = 0,04 mol

=> m = 2,24g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ

Xenlulozơ

Saccarozơ

Glixerol

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình Fe2+ →  Fe 3+ + 1e, đây là quá trình

khử

oxi hóa

nhận proton

tự oxi hóa – khử

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là

isohexan

3-metylpent-2-en

2-etylbut-2-en

3-metylpent-3-en

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

10,8 gam

43,2 gam

21,6 gam

64,8 gam

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 công thức thỏa mãn : CH≡C – C – C – C ; C - C≡C – C – C ; CH≡C – C(CH3) – C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali có chứa 87% K2SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ dinh dưỡng của loại phân bón này là:

44,8%.

54,0%.

39,0%.

47,0%.

Xem đáp án

Đáp án D

Độ dinh dưỡng của phân kali tính bằng %mK2O trong tổng khối lượng phân bón.

Giả sử mphân = 100g => mK2SO4 = 87g

174g K2SO4 qui về thành 94g K2O

=>87g K2SO4 qui về thành 47g K2O

=> Độ dinh dưỡng = 47%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là:

5 và 2

1 và 5

2 và 5.

2 và 5.

Xem đáp án

Đáp án B

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Chất khử là FeSO4 , chất oxi hóa là KMnO4

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo thu gọn là HCOOCH3. Tên gọi của X là

etyl fomiat

metyl fomiat

metyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o. Giá trị a là

16

25,6

32

40

Xem đáp án

Đáp án A

Vancol = 80.0,25 = 20 ml => mancol = 20.0,8 = 16g

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và 26,88 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO ở điều kiện tiêu chuẩn (không còn sản phẩm khử nào khác), tỉ khối của Y so với H2 là 19. Cho dung dịch A tác dụng với Ba(OH)2 dư thì thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn.  Giá trị của m là:

55,5 gam

89,1 gam

86,5 gam

98,1 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng chỉ tạo muối sunfat => Bảo toàn nguyên tố và điện tích: 3nFe + 2nCu = 2nS(SO4)

=> 3a + 2.2b = 2.(2a + b) => a = 2b

Xét Y : nY = 1,2 mol , MY = 38. Áp dụng qui tắc đường chéo : nNO = nNO2 = 0,6 mol

Coi hỗn hợp ban đầu gồm a mol Fe , 2b mol Cu , (2a + b) mol S

Bảo toàn e : 2nCu + 3nFe + 6nS = nNO2 + 3nNO

            => 4b + 3a + 6(2a + b) = 0,6 + 0,6.3 = 2,4 mol

=> a = 0,12 mol , b = 0,06 mol

Cho Y + Ba(OH)2 dư tạo kết tủa :0,12 mol Fe(OH)3 ; 0,12 mol Cu(OH)2 ; 0,3 mol BaSO4

Nung lên được : 0,06 mol Fe2O3 ; 0,12 mol CuO ; 0,3 mol BaSO4

=> m = 89,1g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho các phản ứng sau:

(1) Fe(OH)2 + H2SO4 đặc  

(2) Fe + H2SO4 loãng

(3) Fe(OH)3 + H2SO4 đặc

(4) Fe3O4 + H2SO4 loãng  

(5) Cu + H2SO4 loãng  + dd NaNO3

(6) FeCO3 + H2SO4 đặc 

Số phản ứng hóa học trong đó H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là:

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các phản ứng : (1) , (2) , (6)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng, thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, ancol chưa phản ứng và nước  Hỗn hợp này tác dụng với Na dư sinh ra 3,36 lít H2 ở đktc  Phần trăm khối lượng ancol đã chuyển hóa thành axít là:

25%.

90%.

75%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án D

C2H5OH + [O] à CH3CHO + H2O

     x   à         x  à         x     à   x

C2H5OH + 2[O] à CH3COOH + H2O

     y   à         2y  à       y     à   y                         (dư z mol ancol)

Bảo toàn khối lượng : msau – m trước = mO pứ => n[O] = x + 2y = 0,25 mol

2nH2 = nH2O + nancol dư + naxit = x + y + z + y  = 0,15.2 = 0,3 mol

nancol = x + y + z = 0,2 mol

=> x = 0,05 ; y = 0,1 ; z = 0,05

=> % ancol chuyển thành axit = 50%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

80

40

30

60

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CT của amino axit là : CnH2n+1NO2

=> CT của dipeptit X : C2nH4nN2O3 và tripeptit Y : C3nH6n-1N3O4

C3nH6n-1N3O4 +O2 3nCO2 + (3n – 0,5)H2O + 1,5N2

=> 0,15.3n.44 + 0,15.(3n – 0,5).18 = 82,35g

=> n = 3

Vậy khi đốt cháy X : nCO2 = 2n.nX = 0,6 mol = nCaCO3

=> m = 60g

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Khi lấy a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là:

11,75

25,00

12,02

12,16

Xem đáp án

Đáp án A

X gồm : C5H8O2 ; C2H4O2 ; C7H6O2 với số mol lần lượt là x , y , z

Bảo toàn nguyên tố :

, nCO2 = 5x + 2y + 7z = 0,38

,2nH2O = 8x + 4y + 6z = 0,58

,nancol = neste = x = 0,01 mol

=> y= 0,095 ; z = 0,02 mol

Muối gồm 0,01 mol C3H5COONa ; 0,095 mol CH3COONa ; 0,02 mol C6H5COONa

=> m = 11,75g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M có thể là

55,24%.

54,02%.

45,98%.

64,59%.

Xem đáp án

 

Đáp án B

Gọi số mol Ala-K(C3H6O2NK)  và Val-K(C5H10O2NK) là x và y mol

Khi đốt cháy : nN(muối) = x + y = 2nN2 = 0,22 mol

=> nN(muối) = nK = 2nK2CO3

 => nK2CO3 = 0,11 mol

Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ

 => nC  = ½ nH  =>  nCO2 + nK2CO3 = nH2O .

Có mCO2 + mH2O = 50,96g

=> nCO2 = 0,79 mol ; nH2O = 0,9 mol

Bảo toàn Oxi : 2nmuối aminoaxit + 2nO2 = 3nK2CO3 + 2nCO2 + nH2O

 => nO2 = 1,185 mol

Ta có : nC = 3x + 5y = nK2CO3 + nCO2  = 0,9 mol

=> x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol

=> m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155

=> m = 19,88g

Giả sử trong M có : x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)

                                  y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)

=> nN = 4x + 5y = 2nN2 = 0,22 mol (*)

Khi phản ứng thủy phân :

+/ tetrapeptit + 4KOH -> muối + H2O

+/ Pentapeptit + 5KOH -> muối + H2O

=>Bảo toàn khối lượng :  mmuối – mpeptit = mKOH – mH2O

=> 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)

Từ (*) và (**) => x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol

Có nVal = ax + by = 0,12 mol

=> 3a + 2b = 12

=> a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn

+/ TH1 : Y là (Ala)2(Val)3

=> %mY(M) = 45,98%

=> %mX = 54,02%

Có đáp án B thỏa mãn => Không cần xét TH2 nữa

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít khí CO2 đktc. Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Tính thể tích V và khối lượng m

11,2 lít CO2 ; 90 gam CaCO3

11,2 lít CO2 ; 60 gam CaCO3

16,8 lít CO2 ; 60 gam CaCO3

11,2 lít CO2 ; 40 gam CaCO3

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nhỏ từ từ HCl và thì thứ tự phản ứng là :

            CO32- + H+ -> HCO3-

            HCO3- + H+ -> CO2 + H2O

Sau phản ứng dung dịch có : 0,4 mol HCO3- và thoát ra 0,5 mol khí

=>V khí = 11,2 lit

,mCaCO3 = 100nCaCO3 = 100.nHCO3 = 40g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là

CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5

H-COOCH3 và CH3-COOCH3

CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2

CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

 nNaOH = nX = nmuỗi = 0,1 mol

Vì phản ứng tạo 2 muối khác nhau

=> Mtb muối RCOONa = 74g => 2 muối là HCOONa và CH3COONa

Vì A và B hơn kém nhau 1 nhóm CH2 => gốc hidrocacbon ancol sẽ giống nhau ở 2 este

Mtb este = 66g => 2 este là HCOOCH3 và CH3COOCH3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,5 mol hỗn hợp khí gồm H2 và CO có tỉ khối so với H2 là 4,5 qua ống đựng 0,4 mol Fe2O3 và 0,2 mol CuO đốt nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn trong ống vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:

20,907

34,720

7,467

3,730

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn e : số e mà N+2(NO) nhận chính bằng số e trao đổi của O(oxit) trong phản ứng với hỗn hợp khí ( vì thực chất Fe2O3 và CuO không phản ứng oxi hóa tạo NO )

Do H2 và CO đều phản ứng với O(oxit) tỉ lệ mol 1 : 1 => nkhí = 0,5 mol

Và nO(oxit) = 0,4.3 + 0,2 = 1,4 mol => nO pứ = 0,5 mol

Bảo toàn e : 2nO pứ = 3nNO

=> VNO = 7,467 lit

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp N gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ mol lần lượt là 2:3:5. Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly: 80,1 gam Ala; 117 gam Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6. Giá trị của m là:

176,5 gam

257,1 gam

226,5 gam

255,4 gam

Xem đáp án

Đáp án C

nGly = 0,8 mol ; nAla = 0,9 mol ; nVal = 1 mol

Do số liên kết peptit khác nhau và tổng bằng 6

=> Các chất có số liên kết peptit là 1 , 2 và 3

Xét TH1 : X –tetrapeptit : 2t mol ; Y-tripeptit : 3t mol; Z –dipeptit : 5t mol

=> Tổng số mol mắt xích aa = nGly + nAla + nVal = 4.2t + 3.3t + 2.5t = 2,7 mol

=> t = 0,1 mol. => số mol H2O phản ứng = 2t.3 + 3t.2 + 5t = 17t = 1,7 mol

Bảo toàn khối lượng : m = maa – mH2O = 60 + 80,1 + 117 – 1,7.18 = 226,5g

Chọn C. Không cần xét các TH sau nữa

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ từ từ 200ml dung dịch A (Na2CO3 1M và K2CO3) vào 200 ml dung dịch (Na+ 1M, Ba2+ 1M, Ca2+ 1M, Cl- 2,5 M và HCO3-) thu được m gam kết tủa và dung dịch B. Đổ thêm 100 ml dung dịch A vào B, sau phản ứng thấy nồng độ CO32- trong dung dịch bằng ¼ nồng độ của HCO3-. Hãy tìm nồng độ của K2CO3 trong A.

0,75 M

1,125M

2,625M

2,5M

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn điện tích : CHCO3 trong 200 ml dung dịch là 2,5M

Xét tổng thể : đổ 300 ml dung dịch A và 200 ml dung dịch

Sau khi trộn :

=> nHCO3 = 2,5.0,2 = 0,5 mol => nCO32- = 0,125 mol

Gọi nồng độ K2CO3 trong A là x => nCO3 tổng = 0,3.(1 + x)

Sau trộn sẽ phản ứng với Ca2+ , Ba2+ => còn lại : 0,3(1 + x) – 0,2 – 0,2 = 0,125

=> x = 0,75M

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là:

Na

K

Rb

Li

Xem đáp án

Đáp án D

nAgCl = nMCl(sau) = 2nM2CO3 + nMHCO3 + nMCl đầu =  0,7 mol > nHCl pứ

Lại có nCO2 = nM2CO3 + nMHCO3 = 0,4 mol = nH2O

Bảo toàn khối lượng : mMCl sau < 32,65 + 0,7.36,5 – 0,4.44 – 0,4.18 = 33,4g

=> MMCl < 47,7 => M < 12,2 => M là Li

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm CO2, NO. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan tối đa m gam Cu tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của m là:

16 gam

11,5 gam

15,5 gam

12 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nFeCO3 = 0,05 mol phản ứng tạo Fe(NO3)3

Sau khi cho HCl dư vào , Cho tiếp Cu vào thấy tạo khí NO => NO3- hết ( HCl dư)

2Fe3+ + Cu -> Cu2+ + 2Fe2+

3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 2H2O

=> m = 16g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 11,2g kim loại Fe trong 300ml dung dịch HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có khí NO (duy nhất) thoát ra. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được chất rắn khan có khối lượng là

36,3gam

36gam

39,1gam

48,4gam

Xem đáp án

Đáp án C

nFe = 0,2 mol ; nHNO3 = 0,6 mol

Giả sử phản ứng tạo Fe2+ và Fe3+ với số mol lần lượt là x và y mol

=> x + y = 0,2 ; nHNO3 pứ = 2x + 3y + 1/3.(2x + 3y) = 0,6 mol

=> x = 0,15 mol ; y = 0,05 mol

=> mmuối khan = mFe(NO3)2 + mFe(NO3)3 = 39,1g

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là

NaOH và Na2CO3

Na2CO3 và NaClO

NaOH và NaClO

NaClO3 và Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

26,88 lít

44,8 lít

33,6 lít

22,4 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có : mY = mbình tăng + mkhí thoát ra = 10,8 + 0,2.8.2 = 14g = mX ( bảo toàn khối lượng)

Mà trong X số mol C2H2 và H2 băng nhau => nC2H2  = nH2 = 0,5 mol

C2H2 + 2,5O2 -> 2CO2 + H2O

H2 + 0,5O2 -> H2O

=> nO2  = 1,5 mol => V = 33,6 lit

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe x   FeCl3 y Fe(OH)3

(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:

HCl, NaOH

NaCl, Cu(OH)2

HCl, Al(OH)3

Cl2, NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu  được dung dịch T trong đó nồng  độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

C3H7OH và C4H9OH

C2H5OH và C4H9OH

C2H5OH và C3H7OH

C4H9OH và C5H11OH

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có : Sau khi hấp thụ thì còn NaOH dư => Phản ứng tạo Na2CO3

=> nCO2 =12 nNaOH pứ 12(2.0,1 – 2.0,05) = 0,05 mol

Gọi CTPTTB của 2 ancol là CnH2n+2O

=> Mancol = 14n + 18 = 1,060.05nn=2,5 

2 ancol là : C2H5OH và C3H7OH

=> C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm vinyl axetilen và hiđrocacbon X mạch hở. Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được số mol nước gấp đôi số mol của M. Mặt khác dẫn 8,96 lít M (ở đktc) lội từ từ qua nước brom dư, đến phản ứng hoàn toàn thấy có 2,24 lít khí thoát ra (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong M là:

27,1%.

9,3%.

25,0%.

40,0%.

Xem đáp án

Đáp án B

M gồm C4H4 và CxHy

Do khi đốt cháy tạo nH2O = 2nM . Số H trung bình của các chất trong M là 4

=> X là CxH4. Mà M + Br2 thì có khí thoát ra => X là ankan => C là CH4

M có  : 0,1 mol CH4 và 0,3 mol C4H4

=> %mCH4(X) = 9,3%

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHO và CH3CH2OH

CH3CH2OH và CH3CHO

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

CH3CH2OH và CH2=CH2

Xem đáp án

Đáp án B