15 câu Trắc nghiệm Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s1
1s22s22p3
1s22s22p5
1s22s22p63s23p6
Đáp án A
Cấu hình e của nguyên tử kim loại là 1s22s22p63s1 (có 1e lớp ngoài cùng)
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s32s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s32p63s2
1s22s22p63s1
Đáp án B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là : 1s22s22p63s2
Một cation kim loại M có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vậy cấu hình e ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là :
3s2
3s23p1
3s1
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án D
Cấu hình electron của kim loại có thể có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng
=> các trường hợp thỏa mãn là
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1
Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Nguyên tử M là:
Rb
Li
K
Na
Đáp án C
M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6
Mà M+ + 1e → M
Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p64s1
→ M là Kali
Kim loại M3+ có cấu hình phân lớp ngoài cùng là 3d3. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là?
Chu kỳ 4, nhóm VIB
Chu kỳ 3, nhóm IIB
Chu kỳ 3, nhóm IIIB
Chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Đáp án A
Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p63d54s1
M nằm ở chu kì 4, nhóm VIB
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kim loại chiếm hơn 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Tất cả các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại ở trạng thái rắn
Các nguyên tố nhóm IB, IIB, IIIB và một phần của nhóm IVB, VB, VIB là kim loại
Cr dùng để làm dây tóc bóng đèn
Đáp án A
A đúng vì trong hơn 110 nguyên tố ngày nay đã biết, có tới khoảng 90 nguyên tố là kim loại.
B sai vì Hg ở nhiệt độ thường là thể lỏng.
C sai vì tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
D sai vì dây tóc bóng đèn làm từ W.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các kim loai kiềm và kiềm thổ đều là nguyên tố p
Ba kim loại dẫn điên tố nhất là bạc, đồng vàng đều thuộc nhóm IB
Các kim loại crom, sắt, đồng đều là kim loại nhẹ
Tất cả các kim loại kiềm, kiềm thổ đều là kim loại có độ nóng chảy cao
Đáp án B
Đáp án A: Sai vì kim loại nhóm IA, IIA là các nguyên tố s
Đáp án C: Sai vì sắt, đồng, crom đều là kim loại nặng
Đáp án D: Sai vì kiềm, kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy không cao
So với nguyên tử phi kim ở cùng chu kì, nguyên tử kim loại :
Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn
Thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn
Thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học
Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học
Đáp án C
Vì trong 1 chu kì, kim loại có độ âm điện nhỏ hơn phi kim => nguyên tử kim loại thường dễ nhường electron trong các phản ứng hóa học.
Kim loại tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội là :
Al
Mg
Fe
Cu
Đáp án B
Cu không tan trong dung dịch HCl
Al, Fe không tan trong dugn dịch H2SO4 đặc nguội
Mg tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc nguội
Kim loại nào sau đây không bị thụ động hóa với dung dịch axit sunfuric đặc nguội?
Al
Cu
Cr
Fe
Đáp án B
Al, Fe, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội (xem lại lí thuyết chung về kim loại)
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
Be
Ba
Zn
Fe
Đáp án B
Kim loại có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là Ba.
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2?
Ag
Zn
Al
Fe
Đáp án A
Kim loại không tác dụng được với O2 là Ag.
Oxit kim loại không bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao là
MgO
Fe2O3
NiO
CuO
Đáp án A
MgO không bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
Các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử
Sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử
Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm
Sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể
Đáp án D
Liên kết kim loại: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của electron tự do.
Một nguyên tố có Z = 24, vị trí của nguyên tố đó là:
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 2, nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm VIB
Đáp án D
Z = 24 => Cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d54s1
=> Chu kỳ = số lớp electron = 4
=> Nhóm = VIB (vì: cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)dxnsy => nhóm = (5 + 1)B = VIB)



