15 câu trắc nghiệm Vật lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 5: Thuyết động học phân tử chất khí có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì
chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown. Chọn B.
Đặc điểm nào không phải là của phân tử chất khí?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động nhanh, có lúc chuyển động chậm.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
Chuyển động nhanh dần đến khi các phân tử tụ lại một điểm.
D – sai vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Chọn D
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không có vị trí cân bằng cố định. Chọn D.
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
A – sai vì khi nhiệt độ càng cao thì chuyển động của các phân tử khí càng nhanh. Chọn A.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Áp suất của chất khí lên thành bình là do khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa. Chọn D.
Khí lí tưởng là chất khí
Có khối lượng riêng lớn.
dễ bị nén khi tăng áp suất.
trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
trong đó phân tử khí có kích thước bằng khoảng cách giữa chúng.
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm. Chọn C.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
1. Các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
2. Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Mô hình trên bỏ qua thể tích của phân tử khí, bỏ qua tương tác của các phân tử khi chưa va chạm và coi va chạm là hoàn toàn đàn hồi làm cho việc mô tả các hiện tượng về chất khí trở nên đơn giản, dễ dàng. Chất khí trong mô hình trên được gọi là khí lí tưởng. Chọn C.
Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số Avogadro là
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.
số nguyên tử có trong 12 g carbon 12.
C – sai.
A, B, D đúng vì các ý trên đều quy về được 1 mol chất. Chọn C.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ
hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Chọn D.
Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là
0,5 g.
1 g.
2 g.
4 g.
Khối lượng helium: \[m = nM = \frac{N}{{{N_A}}}M = \frac{{3,{{01.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.4 = 2g.\]Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
b) Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
c) Các phân tử chất khí hoàn toàn không va chạm với nhau.
d) Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
a) Đúng.
b) Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, không có vị trí cân bằng cố định.
c) Sai. Các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình chứa nó gây ra áp suất.
d) Đúng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khoảng cách giữa các phân tử khí lí tưởng rất lớn so với kích thước mỗi phân tử nên có thể bỏ qua kích thước của chúng.
b) Khi không va chạm, có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng.
c) Các phân tử khí lí tưởng luôn chuyển động thẳng đều.
d) Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và dừng lại.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
d) Sai. Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và tiếp tục chuyển động theo phương khác.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Một phân tử khí lí tưởng đang chuyển động qua tâm một bình cầu có đường kính 0,10 m. Số lần phân tử này va chạm vào thành bình chứa trong mỗi giây là 4 000 lần. Coi rằng phân tử này chỉ va chạm với thành bình và tốc độ của phân tử là không đổi sau mỗi va chạm. Hãy ước lượng tốc độ chuyển động của phân tử khí trong bình.
Giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử đi quãng đường là 2d = 0,2 m. Quãng đường đi được trong 1 giây (sau 4000 va chạm) chính là tốc độ trung bình của phân tử.
Vậy tốc độ trung bình là \(\bar v = \frac{{4000}}{2}{\rm{.0,2 = 400}}\,{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Đáp án: 400 m/s.
Muối thông thường thu được từ nước biển có hàm lượng 95% NaCl. Số lượng phân tử có trong 10 g muối là bao nhiêu?
58,5 g NaCl chứa \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) phân tử.
10 g muối sẽ chứa \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{10}}{{58,5}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,03 \cdot {10^{23}}\) phân tử.
Vì muối chứa 95% NaCl nên tổng số phân tử có trong 10 g muối:
\({\rm{N}} = 95\% \cdot 1,03 \cdot {10^{23}} = 0,98 \cdot {10^{23}}\).
Đáp án: 0,98.1023.
a) Tính số phân tử có trong một giọt nước nặng 0,01 g.
b) Tính số phân tử thoát khỏi bề mặt chất lỏng trong một giây, cho rằng giọt nước bay hơi trong một giờ.
a) 0,01 g nước chứa \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{0,01}}{{18}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,34 \cdot {10^{20}}\)phân tử.
b) Số phân tử thoát ra mỗi giây: \({{\rm{N}}_{\rm{t}}} = \frac{{3,{{34.10}^{20}}}}{{60.60}} = 9,{3.10^{16}}\) phân tử.
Đáp án: a) 3,345.1020 phân tử; b) 9,3.1016 phân tử.


