15 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Cánh diều Số hạng - Tổng có đáp án
15 câu hỏi
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Trong phép tính 24 + 5 = 29, 29 được gọi là tổng, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phép tính 24 + 5 = 29, ta có 29 được gọi là tổng.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.
Chọn đáp án “Đúng”.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Cho phép tính: 30 + 25 = 55.
30 và 25 là các số hạng
55 là tổng
30 + 25 cũng gọi là tổng
Cả A, B, C đều đúng
Trong phép tính 30 + 25 = 55 ta có:
• 30 và 25 là các số hạng
• 55 là tổng
• 30 + 25 cũng gọi là tổng
Vậy cả A, B, C đều đúng
Chọn D.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tổng của 26 và 41 là:
65
66
67
68
Đặt tính rồi tính ta có:

26 + 41 = 67.
Vậy tổng của 26 và 41 là 67.
Chọn C.
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền chữ số thích hợp vào ô trống.

Lời giải
:
Đặt tính rồi tính ta có:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là …..; …..
Lời giải:
Ta có: 56 + 41 = 97; 73 + 0 = 73, hay ta có bảng như sau:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 97 và 73.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Ghép kết quả với tổng của hai số tương ứng.

Lời giải:
Ta có: 40 + 30 = 70
23 + 34 = 57 57 + 12 = 69.
Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
64 = ….. + 4
Mẫu: 53 = 50 + 3.
Lời giải:
Số 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Do đó 64 = 60 + 4.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 60.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
91 = ….. + …..
Mẫu: 46 = 40 + 6.
Lời giải:
Số 91 gồm 9 chục và 1 đơn vị. Do đó 91 = 90 + 1.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 90 và 1.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 30 + 40 + 20 = …..
Lời giải:
Ta có: 30 + 40 + 20 = 70 + 20 = 90
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 90.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Cho phép tính:

Số thích hợp điền vào dấu “*” để được phép tính đúng là …..
Lời giải:
Ta có:

Vậy số cần điền vào ô trống là 6
.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
Từ các số hạng và tổng, lập được các phép cộng thích hợp là:
32 + 4 = 36 ;
44 + ….. = …..
….. + 21 = …..
Lời giải:
Từ các số hạng và tổng đã cho, ta lập được các phép cộng như sau:
32 + 4 = 36 ;
44 + 34 = 78 ;
23 + 21 = 44.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong vườn có 25 cây cam và 13 cây táo. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây cam và táo?
28 cây
38 cây
56 cây
83 cây
Trong vườn có tất cả số cây cam và táo là:
25 + 13 = 38 (cây)
Đáp số: 38 cây.
Chọn B.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Nam có 32 viên bi. Việt cho Nam thêm 5 viên bi nữa. Hỏi lúc này Nam có tất cả bao nhiêu viên bi?
32 + ….. = …..
Nam có tất cả ….. viên bi.
Lời giải:
Ta có: 32 + 5 = 37.
Vậy: Nam có tất cả 37 viên bi.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tổng của hai số là 10, số lớn hơn số bé 4 đơn vị. Giá trị của số bé là :
3
4
6
7
Ta có: 10 = 0 + 10 = 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 = 5 + 5.
Lại có 7 – 3 = 4. Do đó hai số có tổng bằng 10 và số lớn hơn số bé 4 đơn vị là 3 và 7.
Vậy số bé là 3.
Chọn A.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Vậy tổng của hai số đó là …..
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90.
Tổng của hai số đó là:
8 + 90 = 98
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 98.

