2048.vn

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Quiz

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 919 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Phương trình nào sau đây là phương trình tích?

\(x + 5 = x - 3\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 1\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

\(\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(3\left( {x - 5} \right) - 2x\left( {5 - x} \right) = 0\) biến đổi về phương trình tích có dạng là

\(\left( {x - 5} \right)\left( {3 - 2x} \right) = 0\).

\(\left( {x - 5} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\).

\(\left( {x - 5} \right)\left( {3 + 2x} \right) = 0\).

\(\left( {5 - x} \right)\left( {3 - 2x} \right) = 0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình chứa ẩn ở mẫu?

\(\frac{{2x}}{3} - 4 = 0\).

\(\frac{{x + 1}}{{2x}} + 3 = 0\).

\[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{x + 3}}{4}\].

\(\frac{{x - 1}}{2} = 0\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 6}} + 3x = \frac{{x - 5}}{{{x^2} + 6}}\) là

\(x \ne - 6\).

\(x \ne 6\).

\(x \ne 6\) và \[x \ne 0\].

\(x \ne 6\) và \(x \ne - 6\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 1}}{{3 - x}} = 5\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2}\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {3 - x} \right)\).

\(x - 3\).

\(5\left( {x - 3} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \[ - 4\left( {x - 5} \right)\left( {9 - 3x} \right) = 0\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[S = \left\{ { - 5;3} \right\}.\]

\[S = \left\{ {5; - 3} \right\}.\]

\[S = \left\{ { - 5; - 3} \right\}.\]

\[S = \left\{ {5;3} \right\}.\]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\frac{{x + 6}}{{x + 5}} + \frac{3}{2} = 2\] có nghiệm là

\[x = - 7.\]

\[x = 7.\]

\[x = - \frac{7}{3}.\]

\[x = - \frac{3}{7}.\]

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \[\frac{2}{{x + 3}} - \frac{{5x}}{{{x^3} + 27}} = \frac{{ - x}}{{{x^2} - 3x + 9}}\] là

\[x \ne 0\] và \[x \ne 3.\]

\[x \ne - 3.\]

\[x \ne 3.\]

\[x \in \mathbb{R}\,.\]

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \[x\left( {4x + 8} \right) - 16x - 32 = 0\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[S = \left\{ 4 \right\}.\]

\[S = \left\{ { - 2} \right\}.\]

\[S = \left\{ {4; - 2} \right\}.\]

\[S = \emptyset \,.\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{x - 3}} = \frac{{3x - 20}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\] là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An sau khi thực hiện các bước giải phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{x + 1}} + \frac{2}{x} = \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) nhận được kết quả là \(x = 0\) và \(x = - \frac{3}{2}.\) Khi đó, kết luận bạn An cần viết là

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = 0\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = 0;\) \(x = - \frac{3}{2}\).

Vậy phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình\[\frac{4}{{x - 1}} - \frac{5}{{x - 2}} = - 3\] là

\[\frac{{10}}{3}.\]

\[ - \frac{{10}}{3}.\]

\[\frac{8}{3}\].

\( - \frac{8}{3}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biểu thức \[A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\] và \[B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}.\] Có bao nhiêu giá trị nào của \[x\] để hai biểu thức \[A\] và \[B\] có cùng một giá trị?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao \[h\] (mét) của một quả bóng gôn sau khi được đánh \[t\] giây được cho bởi công thức \[h = t\left( {20 - 5t} \right).\] Sau bao lâu kể từ khi quả bóng được đánh đến khi chạm đất?

\[10\] giây.

\[8\] giây.

\[4\] giây.

\[15\] giây.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự kiến làm \[33\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Trước khi thực hiện, xí nghiệp giao thêm cho công nhân đó \[29\] sản phẩm nữa. Do đó mặc dù mỗi giờ công nhân đó đã làm thêm \[3\] sản phẩm nhưng vẫn hoàn thành chậm hơn dự kiến \[1\] giờ \[30\] phút. Năng suất dự kiến của công nhân đó là

\[18\] (sản phẩm/giờ).

\[9\] (sản phẩm/giờ).

\[3\] (sản phẩm/giờ).

\[10\] (sản phẩm/giờ).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack