
15 câu hỏi
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{2}{7}\]
\[\frac{{17}}{{100}}\]
\[\frac{5}{{17}}\]
Đáp án đúng là: C
A. Phân số thập phân là phân số có mẫu số bằng 10, 100, 1000, ...
Vậy: phân số thập phân là: \[\frac{{17}}{{100}}\]
8 000
800
80
8
Đáp án đúng là: A
Chữ số 8 trong số 178 934 thuộc hàng nghìn.
Vậy giá trị của chữ số 8 trong số 178 934 là: 8 000
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{4}{9}\]
\[\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng là: A
Phân số có tử số bằng 4, mẫu số bằng 5 viết là: \[\frac{4}{5}\]
Bốn mươi tám nghìn đồng
Bốn mươi tám đồng
Bốn tám nghìn
Bốn tám nghìn đồng
Đáp án đúng là: A
48 000 đồng đọc là: Bốn mươi tám nghìn đồng.
\[\frac{5}{6}\]
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{2}{6}\]
Đáp án đúng là: B
Cả cái bánh có: 6 phần.
Số bánh đã ăn: 1 phần.
Vậy phân số chỉ số bánh đã ăn là: \[\frac{1}{6}\]
6
7
1
\[\frac{1}{6}\]
Đáp án đúng là: B
Hỗn số \[7\frac{1}{6}\] có:
+ Phần nguyên: 7
+ Phần phân số: \[\frac{1}{6}\]
Vậy phần nguyên của hỗn số \[7\frac{1}{6}\] là: 7
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{{10}}{8}\]
\[\frac{{375}}{{1000}}\]
\[\frac{8}{{10}}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1000}}\]
Vậy phân số \[\frac{3}{8}\] được viết dưới dạng phân số thập phân là: \[\frac{{375}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{5}{6}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{6}{5}\]
Đáp án đúng là: C
Số học sinh nữ là: 1 phần
Số học sinh nam là: 5 phần
Vậy tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là: \[\frac{1}{5}\]
\[\frac{4}{{16}}\]
\[\frac{7}{{21}}\]
\[\frac{{63}}{{72}}\]
\[\frac{6}{{24}}\]
Đáp án đúng là: B
Ta có:
+) \[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]
+) \[\frac{7}{{21}} = \frac{{7:7}}{{21:7}} = \frac{1}{3}\]
+) \[\frac{{63}}{{72}} = \frac{{63:9}}{{72:9}} = \frac{7}{8}\]
+) \[\frac{6}{{24}} = \frac{{6:6}}{{24:6}} = \frac{1}{4}\]
Vậy phân số nào bằng phân số \[\frac{1}{3}\] là: \[\frac{7}{{21}}\].
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{5}{4}\]
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số phân số với mẫu số chung là 12
A. \[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{2}{{12}}\]
B. \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]
C. \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]
D. \[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\]
So sánh: \(\frac{2}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{{15}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\)
Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{3}{2}\]
>
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{5}{3}\]
Đáp án đúng là: B
Phép tính có thừa số thứ nhất là: \[\frac{5}{6}\], thừa số thứ hai là số cần tìm, tích là \[\frac{1}{2}\]
Thừa số thứ hai cần tìm là: \[\frac{1}{2}:\frac{5}{6} = \frac{1}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{3}{5}\]
Vậy phân số cần điền là: \[\frac{3}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đọc | Phân số thập phân |
Một phần mười bảy | \[\frac{1}{{17}}\] |
Bảy phần hai mươi ba | \[\frac{7}{{23}}\] |
Mười bốn phần ba mươi mốt | \[\frac{{14}}{{31}}\] |
Hướng dẫn giải
a) Ba và một phần bảy: \[3\frac{1}{7}\]
b) Bốn và hai phần chín: \[4\frac{2}{9}\]
Hướng dẫn giải
Số tiền Minh dùng để mua sách là:
300 000 × \[\frac{2}{3}\] = 200 000 (đồng)
Minh đã mua được số cuốn sách là:
200 000 : 25 000 = 8 (cuốn)
Vậy nếu giá bán mỗi cuốn sách là 25 000 đồng thì Minh đã mua được 8 cuốn sách.
Hướng dẫn giải
Số mét vải được cắt ra để may áo là:
20 × \[\frac{2}{5}\] = 8 (m)
Tấm vải còn lại số mét là:
20 – 8 = 12 (m)
Đáp số: 12 m
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















