15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 7. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 7. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 586 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{{17}}{{100}}\]

\[\frac{5}{{17}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Phân số thập phân là phân số có mẫu số bằng 10, 100, 1000, ...

Vậy: phân số thập phân là: \[\frac{{17}}{{100}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của chữ số 8 trong số 178 934 là:

8 000

800

80

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số 8 trong số 178 934 thuộc hàng nghìn.

Vậy giá trị của chữ số 8 trong số 178 934 là: 8 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số có tử số bằng 4, mẫu số bằng 5 viết là:

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số có tử số bằng 4, mẫu số bằng 5 viết là: \[\frac{4}{5}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá tiền của quyển sách Tiếng Anh lớp 5 là: 48 000 đồng. Đọc là:

Bốn mươi tám nghìn đồng

Bốn mươi tám đồng

Bốn tám nghìn

Bốn tám nghìn đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

48 000 đồng đọc là: Bốn mươi tám nghìn đồng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một chiếc bánh nướng hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau. An đã ăn 1 phần của chiếc bánh đó. Vậy phân số chỉ phần bánh đã ăn là:

\[\frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cả cái bánh có: 6 phần.

Số bánh đã ăn: 1 phần.

Vậy phân số chỉ số bánh đã ăn là: \[\frac{1}{6}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phần nguyên của hỗn số \[7\frac{1}{6}\] là:

6

7

1

\[\frac{1}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hỗn số \[7\frac{1}{6}\] có:

+ Phần nguyên: 7

+ Phần phân số: \[\frac{1}{6}\]

Vậy phần nguyên của hỗn số \[7\frac{1}{6}\] là: 7

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{3}{8}\] được viết dưới dạng phân số thập phân là:

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{10}}{8}\]

\[\frac{{375}}{{1000}}\]

\[\frac{8}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1000}}\]

Vậy phân số \[\frac{3}{8}\] được viết dưới dạng phân số thập phân là: \[\frac{{375}}{{1\,\,000}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong một lớp học, số học sinh nam gấp 5 lần số học sinh nữ. Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{6}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh nữ là: 1 phần

Số học sinh nam là: 5 phần

Vậy tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là: \[\frac{1}{5}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số \[\frac{1}{3}\]?

\[\frac{4}{{16}}\]

\[\frac{7}{{21}}\]

\[\frac{{63}}{{72}}\]

\[\frac{6}{{24}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+) \[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]

+) \[\frac{7}{{21}} = \frac{{7:7}}{{21:7}} = \frac{1}{3}\]

+) \[\frac{{63}}{{72}} = \frac{{63:9}}{{72:9}} = \frac{7}{8}\]

+) \[\frac{6}{{24}} = \frac{{6:6}}{{24:6}} = \frac{1}{4}\]

Vậy phân số nào bằng phân số \[\frac{1}{3}\] là: \[\frac{7}{{21}}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số lớn nhất là:

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số phân số với mẫu số chung là 12

A. \[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{2}{{12}}\]

B. \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]

C. \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]

D. \[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\]

So sánh: \(\frac{2}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{{15}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\)

Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{3}{2}\]

>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 

\[\frac{5}{6} \times ..... = \frac{1}{2}\]

Phân số thích hợp vào chỗ chấm là:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{5}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phép tính có thừa số thứ nhất là: \[\frac{5}{6}\], thừa số thứ hai là số cần tìm, tích là \[\frac{1}{2}\]

Thừa số thứ hai cần tìm là: \[\frac{1}{2}:\frac{5}{6} = \frac{1}{2} \times \frac{6}{5} = \frac{3}{5}\]

Vậy phân số cần điền là: \[\frac{3}{5}\]

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Đọc

Phân số thập phân

Một phần mười bảy

\[\frac{1}{{.....}}\]

Bảy phần hai mươi ba

\[\frac{{.....}}{{23}}\]

Mười bốn phần ba mươi mốt

\[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đọc

Phân số thập phân

Một phần mười bảy

\[\frac{1}{{17}}\]

Bảy phần hai mươi ba

\[\frac{7}{{23}}\]

Mười bốn phần ba mươi mốt

\[\frac{{14}}{{31}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Ba và một phần bảy: \[...\frac{{...}}{{...}}\]

b) Bốn và hai phần chín: \[...\frac{{...}}{{...}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ba và một phần bảy: \[3\frac{1}{7}\]

b) Bốn và hai phần chín: \[4\frac{2}{9}\]

14. Tự luận
1 điểm

Số thích hợp điền vào ô trống

Minh được mẹ cho 300 000 đồng. Minh dùng \[\frac{2}{3}\] số tiền để mua sách. Nếu giá bán mỗi cuốn sách là 25 000 đồng thì Minh đã mua được … cuốn sách.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tiền Minh dùng để mua sách là:

300 000 × \[\frac{2}{3}\] = 200 000 (đồng)

Minh đã mua được số cuốn sách là:

200 000 : 25 000 = 8 (cuốn)

Vậy nếu giá bán mỗi cuốn sách là 25 000 đồng thì Minh đã mua được 8 cuốn sách.

15. Tự luận
1 điểm

Số thích hợp điền vào ô trống

Từ một tấm vải dài 20 m, người ta cắt ra \[\frac{2}{5}\] chiều dài tấm vải để may áo. Hỏi tấm vải còn lại bao nhiêu mét?

Bài giải

Số mét vải được cắt ra để may áo là:

… × \[\frac{{...}}{{...}}\] = … (m)

Tấm vải còn lại số mét là:

.. – ..... = ..... (m)

Đáp số: ..... m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số mét vải được cắt ra để may áo là:

20 × \[\frac{2}{5}\] = 8 (m)

Tấm vải còn lại số mét là:

20 – 8 = 12 (m)

Đáp số: 12 m