15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 27. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 27. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

2 l 120 ml = ..... l

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

212

2 120

2,12

2,102

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2 l 120 ml = \[2\frac{{120}}{{1\,\,000}}\] l = 2,12 l

Vậy số cần điền là: 2,12

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số đo nào dưới đây bằng 2,65 m

2 m 65 cm

2 m 65 dm

2 m 65 mm

26 m 5 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

A. 2 m 65 cm = \[2\frac{{65}}{{100}}\] m = 2,65 m

B. 2 m 65 dm = \[2\frac{{65}}{{10}}\] m = 8,5 m

C. 2 m 65 mm = \[2\frac{{65}}{{1\,\,000}}\] m = 2,065 m

D. 26 m 5 mm = \[26\frac{5}{{1\,\,000}}\] m = 26,005 m

Vậy số đo bằng với 2,65 m là: 2 m 65 cm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

3,75 cm2 = .... dm2

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

0,375

0,0375

37,5

375

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[3,75\,\,c{m^2} = \frac{{3,75}}{{100}}d{m^2} = 0,0375d{m^2}\]

Vậy số cần điền là: 0,0375

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

3 m 5 cm = ..... m

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

3,05

30,5

305

0,35

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3 m 5 cm = \[3\frac{5}{{100}}\] m = 3,05 m

Vậy số cần điền là: 3,05

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

4 tấn 35 kg = ..... tấn

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

435

4,35

43,5

4,035

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 4 tấn 35 kg = \[4\frac{{35}}{{1\,\,000}}\] tấn = 4,035 tấn

Vậy số cần điền là: 4,035

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

6,7 m2 = ..... dm2

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

67

670

0,67

0,067

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 6,7 m2 = 6,7 × 100 dm2 = 670 dm2

Vậy số cần điền là: 670

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mỗi ngày mẹ hòa cho Lan 200 ml sữa bột. Vậy Lan đã uống số lít sữa là:

2 l sữa

20 l sữa

0,2 l sữa

0,02 l sữa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 200 ml = \[\frac{{200}}{{1\,\,000}}\] l = 0,2 l

Vậy Lan đã uống: 0,2 l sữa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

1 600 g = ..... kg

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

16

1,6

160

0,16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 600 g = \[\frac{{1\,\,600}}{{1\,\,000}}\] kg = 1,6 kg

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Có 3 cốc nước A, B, C. Cốc A có 500 mlnước, cốc B có 0,35 l nước, cốc C có 700 ml nước. Vậy cốc A có nhiều nước nhất.

Em hãy cho biết, nhận định trên là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 500 ml = 0,5 l; 700 ml = 0,7 l

So sánh: 0,35 < 0,5 < 0,7

Vậy cốc nhiều nước nhất là: Cốc C

Vậy nhận định trên là sai

>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

6 m2 25 cm2 .... 6,025 m2

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 6 m2 25 cm2 = \[6\frac{{25}}{{10\,\,000}}\] m2 = 6,0025 m2

So sánh: 6,0025 < 6,025

Vậy: 6 m2 25 cm2 < 6,025 m2

>

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Em hãy đổi chiều cao của các bạn An, Hào, Bình theo đơn vị dm và cm.

Tên

m

dm

cm

An

1,5 m

.. dm

.. cm

Hào

1,49 m

.. dm

.. cm

Bình

1,51 m

.. dm

.. cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tên

m

dm

cm

An

1,5 m

15 dm

150 cm

Hào

1,49 m

14,9 dm

149 cm

Bình

1,51 m

15,1 dm

151 cm

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 12,5 l = 1 250 ml

b) 5 m2 47 cm2 = 5 047 cm2

c) 15 yến = 1,05 tạ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 12,5 l = 1250 ml

S

b) 5 m2 47 cm2 = 5 047 cm2

S

c) 15 yến = 1,05 tạ

S

Sửa:

a) 12,5 l = 12,5 × 1 000 ml = 12 500 ml

b) 5 m2 47 cm2 = 5 m2 + 47 cm2 = 5 × 10 000 cm2 + 47 cm2 = 50 000 cm2 + 47 cm2 = 50 047 cm2

c) 15 yến = \[\frac{{15}}{{10}}\] tạ = 1,5 tạ

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 6 tấn 50 kg = … tấn

b) 8 kg 100 g = … kg

c) 3 l 67 ml = … l

d) 4 m 56 mm = … m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 6 tấn 50 kg = \(6\frac{{50}}{{1\,\,000}}\) tấn = 6,05 tấn

b) 8 kg 100 g = \(8\frac{{100}}{{1\,\,000}}\) kg = 8,1 kg

c) 3 l 67 ml = \(3\frac{{67}}{{1\,\,000}}\) l = 3,067 l

d) 4 m 56 mm = \(4\frac{{56}}{{1\,\,000}}\) m = 4,056 mm

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 360 m và chiều rộng 100 m. Người ta chia khu đất đó thành 130 lô bằng nhau để xây dựng nhà biệt thự. Biết rằng trước khi chia, người ta dành 1 ha làm đường đi. Hỏi mỗi biệt thự trong khu đó rộng bao nhiêu hec-ta?

Bài giải

Diện tích khu đất ban đầu là:

.. × ..... = ..... (m2)

Đổi: ..... m2 = ..... ha

Diện tích khu đất không tính đường đi là:

.. – ..... = ..... (ha)

Diện tích mỗi biệt thự là:

.. : ..... = ..... (ha)

Đáp số: ..... ha

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích khu đất ban đầu là:

360 × 100 = 36 000 (m2)

Đổi: 36 000 m2 = 3,6 ha

Diện tích khu đất không tính đường đi là:

3,6 – 1 = 2,6 (ha)

Diện tích mỗi biệt thự là:

2,6 : 130 = 0,02 (ha)

Đáp số: 0,02 ha

15. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp

Cân nặng của 3 bạn Mai, Cúc, Đào lần lượt là: 30 kg 400 g; 33 kg 100 g và 30 kg

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự tăng dần về cân nặng:

Kéo thả thích hợpCân nặng của 3 bạn Mai, Cúc, Đào lần lượt là: 30 kg 400 g; 33 kg 100 g và 30 kgSắp xếp tên các bạn theo thứ tự tăng dần về cân nặng:MaiCúcĐàoMaiCúcĐào (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi: 30 kg 400 g = 30,4 kg; 33 kg 100 g = 33,1 kg

So sánh: 30 < 30,4 < 33,1

Vậy: Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự tăng dần về cân nặng:

Kéo thả thích hợpCân nặng của 3 bạn Mai, Cúc, Đào lần lượt là: 30 kg 400 g; 33 kg 100 g và 30 kgSắp xếp tên các bạn theo thứ tự tăng dần về cân nặng:MaiCúcĐàoMaiCúcĐào (ảnh 2)