15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 17. Thực hành và trải nghiệm có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 17. Thực hành và trải nghiệm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 593 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong trò chơi “ném vòng tròn trúng đích” sự kiện nào sau đây có thể xảy ra?

Vòng trúng đích.

Vòng không trúng đích.

Vòng trúng đích hoặc vòng không trúng đích.

Không xảy ra sự kiện gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong trò chơi “ném vòng tròn trúng đích” sự kiện có thể xảy ra là vòng trúng đích hoặc không trúng đích.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dụng cụ cần có để thực hiện trò chơi “ném vòng tròn trúng đích” là:

Một chiếc vòng có đường kính khoảng 20cm và một chai nước lọc.

Một chiếc vòng có đường kính khoảng 20 mm và một quyển sách.

Một chiếc vòng có đường kính khoảng 2 mm và một chai nước.

Một chiếc thước kẻ và một quyển sách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dụng cụ cần có để thực hiện trò chơi “ném vòng tròn trúng đích” là một chiếc vòng có đường kính khoảng 20cm và một chai nước lọc.

Cho đề bài sau: Bốn bạn Việt, Nam, Chiến, Thắng cùng tham gia trò chơi “Ném vòng tròn trúng đích” kết quả được ghi lại ở bảng như sau: (mỗi bạn ném 10 lần).

Sự kiện

Vòng trúng đích

Vòng không trúng đích

Việt

│││

│││││││

Nam

││

││││││││

Chiến

│││││

│││││

Thắng

│││││││││

Hãy trả lời Câu 3, Câu 4, câu 5, Câu 6 dưới đây:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Bạn có số lần ném không trúng đích nhiều nhất là:

Việt

Nam

Chiến

Thắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần ném vòng không trúng đích của bốn bạn như sau:

Việt: 7 lần

Nam: 8 lần

Chiến: 5 lần

Thắng: 1 lần

So sánh: 1 < 5 < 7 < 8

Vậy: Nam có số lần ném không trúng đích nhiều nhất.

>

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Bạn có số lần ném trúng đích ít nhất là:

Việt

Nam

Chiến

Thắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần ném vòng trúng đích của bốn bạn như sau:

Việt: 3 lần

Nam: 2 lần

Chiến: 5 lần

Thắng: 9 lần

So sánh: 2 < 3 < 5 < 9

Vậy Nam có số lần ném trúng đích ít nhất.

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số của số lần ném trúng đích của bạn Việt và bạn Thắng là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lần ném trúng đích của Việt là: 3 lần

Số lần ném trúng đích của Thắng là: 9 lần

Vậy: Tỉ số của số lần ném trúng đích của bạn Việt và bạn Thắng là: 3 : 9 = \[\frac{1}{3}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số của số lần ném không trúng đích và tổng số lần ném của bạn Chiến là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần ném không trúng đích của Chiến là: 5 lần

Tổng số lần ném vòng của Chiến là: 10 lần

Vậy: Tỉ số của số lần ném không trúng đích và tổng số lần ném của bạn Chiến là:

5 : 10 = \[\frac{1}{2}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Khoảng cách giữa hai tỉnh A và B trên thực tế là 200 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa hai tỉnh A và B là bao nhiêu xăng-ti-mét?

40 mm

40 cm

25 cm

4 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 200 km = 20 000 000 cm

Trên bản đồ tỉ lệ 1: 5 000 000, khoảng cách giữa hai tỉnh đó là:

20 000 000 : 5 000 000 = 4 (cm)

Đáp số: 4 cm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hình vẽ một mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm. Vậy diện tích thực tế của mảnh đất đó là:

12 m2

120 m2

1 200 m2

1,2 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều dài thực tế của mảnh đất là:

4 × 1 000 = 4 000 (cm)

Chiều rộng thực tế của mảnh đất là:

3 × 1 000 = 3 000 (cm)

Đổi: 4 000 cm = 40 m; 3 000 cm = 30 m

Diện tích thực tế của mảnh đất là:

40 × 30 = 1 200 (m2)

Đáp số: 1 200 m2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 800 000, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài 5 mm. Trên thực tế, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài:

4 km

40 km

400 m

8 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường từ nhà Mai đến trường là:

5 × 800 000 = 4 000 000 (mm)

Đổi: 4 000 000 mm = 4 km

Đáp số: 4 km

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Quãng đường từ thành phố Hà Nội đến Quảng Ninh khoảng 300 km, thể hiện trên bản đồ tỉ lệ 1 : 4 000 000 thì ứng với độ dài:

60 mm

120 mm

60 cm

36 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 300 km = 300 000 000 mm

Quãng đường đó trên bản đồ dài:

300 000 000 : 5 000 000 = 60 (mm)

Đáp số: 60 mm

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Kích thước thực tế

Tỉ lệ bản đồ

Kích thước trên bản đồ

50 km

1 : 200 000

.. cm

m

1 : 3 000

2 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kích thước thực tế

Tỉ lệ bản đồ

Kích thước trên bản đồ

50 km

1 : 200 000

25 cm

60 m

1 : 3 000

2 cm

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Huy tham gia trò chơi “Ném vòng trúng đích”. Với 10 lần ném liên tiếp, kết quả ghi nhận Huy ném được 6 vòng trúng đích.

a) Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{2}{5}\]

b) Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném không trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{2}{5}\]

c) Số lần Huy ném trúng đích nhiều hơn số lần Huy ném không trúng đích là 2 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{2}{5}\]

S

b) Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném không trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{2}{5}\]

Đ

c) Số lần Huy ném trúng đích nhiều hơn số lần Huy ném không trúng đích là 2 lần.

Đ

Giải thích

a) Số lần ném trúng đích là: 6 lần

Tổng số lần ném là: 10 lần

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\]

b) Số lần ném không trúng đích là: 4 lần.

Tổng số lần ném là: 10 lần

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Huy ném không trúng đích và tổng số lần ném là: \[\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\]

c) Số lần Huy ném trúng đích nhiều hơn số lần Huy ném không trúng đích là:

6 – 4 = 2 (lần)

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Sân trường của Trường tiểu học A có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 60 m, chiều rộng là 30 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 500.

Vậy trên bản đồ, chu vi của sân trường đó là ..... cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi: 60 m = 6 000 cm; 30 m = 3 000 cm

Chiều dài sân trường trên bản đồ là:

6 000 : 1 500 = 4 (cm)

Chiều rộng sân trường trên bản đồ là:

3 000 : 1 500 = 2 (cm)

Chu vi sân trường trên bản đồ là:

(4 + 2) × 2 = 12 (cm)

Vậy trên bản đồ, chu vi của sân trường đó là 12 cm

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Việt và Nam thi nhau ném vòng trúng đích trong thời gian 1 phút. Tổng số vòng được ném ra là 30, trong đó Việt ném được nhiều hơn Nam 4 vòng. Tính số lần Việt ném vòng?

Bài giải

Số lần Việt ném vòng là:

(..... + .....) : ..... = ..... (lần)

Số lần Nam ném vòng là:

.. – ..... = ..... (lần)

Đáp số: Việt: ..... lần

Nam: ..... lần

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số lần Việt ném vòng là:

(30 + 4) : 2 = 17 (lần)

Số lần Nam ném vòng là:

30 – 17 = 13 (lần)

Đáp số: Việt: 17 lần

Nam: 13 lần

15. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài của một căn phòng đo được 10 cm. Bạn An đã tính chiều dài thật của căn phòng đó là 10 m. Em hãy cho biết bạn An tính đúng hay sai?

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài của một căn phòng đo được 10 cm. Bạn An đã tính chiều dài thật của căn phòng đó là 10 m. Em hãy cho biết bạn An tính đúng hay sai?ĐúngĐúng SaiSai (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều dài thật của căn phòng là:

10 × 100 = 1 000 (cm)

Đổi: 1 000 cm = 10 m

Đáp số: 10 m

Vậy bạn An tính Đúng