15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 12. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 12. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 573 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Cho đề bài sau: Tổng của hai số là 36. Số lớn gấp 3 lần số bé. Em hãy trả lời Câu 1, Câu 2, Câu 3 dưới đây?

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tổng số phần bằng nhau là:

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn: 3 phần

Số bé: 1 phần.

Vậy tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số lớn là:

9

27

36

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn là:

36 : 4 × 3 = 27

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số bé là:

9

27

36

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bé là:

36 – 27 = 9

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hiệu hai số là 24, số lớn gấp 4 lần số bé. Vậy số lớn là:

8

16

32

28

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Số lớn là:

24 : 3 × 4 = 32

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hai số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là:

Tổng của hai số

Tỉ số của hai số

Số lớn

Số bé

49

\[\frac{1}{6}\]

6 và 7

42 và 6

42 và 7

49 và 42

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 6 = 7 (phần)

Số lớn là:

49 : 7 × 6 = 42

Số bé là:

49 – 42 = 7

Đáp số: Số lớn: 42; Số bé: 7

Vậy hai số cần điền là: 42 và 7.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hai thùng dầu đựng tất cả 600 nước. Hỏi thùng thứ nhất đựng bao nhiêu lít nước, biết rằng nếu giảm số nước ở thùng thứ hai đi 4 lần thì được số dầu ở thùng thứ nhất.

100 l nước

150 l nước

120 l nước

200 l nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 1 = 5 (phần)

Thùng thứ nhất đựng số lít nước là:

600 : 5 × 1 = 120 (l)

Đáp số: 120 l nước

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là \[\frac{3}{5}\] thì khi vẽ sơ đồ, ta vẽ:

Số thứ nhất 3 phần, số thứ hai 5 phần

Số thứ nhất 5 phần, số thứ hai 3 phần

Số thứ nhất 5 phần, số thứ hai 8 phần

Số thứ nhất 8 phần, số thứ hai 3 phần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là \[\frac{3}{5}\] thì khi vẽ sơ đồ, ta vẽ số thứ nhất 3 phần, số thứ hai 5 phần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số lớn hơn số bé 80 đơn vị, vậy :

Tổng hai số là 80

Tích hai số là 80

Thương hai số là 80

Hiệu hai số là 80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lớn hơn số bé 80 đơn vị, vậy hiệu hai số là 80.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hiệu hai số là 84, tỉ số của hai số là \[\frac{5}{9}\], hai số đó là:

80 và 4

105 và 189

110 và 26

125 và 41

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần)

Số lớn là:

84 : 4 × 9 = 189

Số bé là:

189 – 84 = 105

Đáp số: Số lớn: 189; Số bé: 105

Vậy hai số cần tìm là: 189 và 105.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hiệu của hai số là số bé nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số đó là \[\frac{9}{4}\]. Tìm hai số đó.

20 và 80

20 và 120

80 và 180

100 và 200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu của hai số cần tìm là: 100.

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 4 = 5 (phần)

Số bé là:

100 : 5 × 4 = 80

Số lớn là:

100 + 80 = 180

Đáp số: Số lớn: 180; Số bé: 80

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Hiệu

96

84

28

Tỉ số

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{1}{5}\]

Số bé

.

..

..

Số lớn

..

..

..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hiệu

96

84

28

Tỉ số

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{1}{5}\]

Số bé

64

63

7

Số lớn

160

147

35

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cuộc thi vẽ tranh có 120 bạn tham gia, số bạn trong câu lạc bộ bằng \[\frac{1}{4}\] số bạn dự thi tự do. Vậy số bạn trong câu lạc bộ là .... bạn, số bạn dự thi tự do là .... bạn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số bạn trong câu lạc bộ là:

120 : 5 × 1 = 24 (bạn)

Số bạn thi tự do là:

120 – 24 = 96 (bạn)

Vậy số bạn trong câu lạc bộ là 24 bạn, số bạn dự thi tự do là 96 bạn.

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Khi bài toán cho hiệu và tỉ số, ta sẽ đi tìm tổng số phần bằng nhau.

b) Khi bài toán cho tổng và tỉ số, ta sẽ đi tìm hiệu số phần bằng nhau.

a) Khi bài toán cho hiệu và tỉ số, ta sẽ đi tìm hiệu số phần bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Khi bài toán cho hiệu và tỉ số, ta sẽ đi tìm tổng số phần bằng nhau.

S

b) Khi bài toán cho tổng và tỉ số, ta sẽ đi tìm hiệu số phần bằng nhau.

S

a) Khi bài toán cho hiệu và tỉ số, ta sẽ đi tìm hiệu số phần bằng nhau.

Đ

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Trung bình cộng của hai số là 165. Nếu ta thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì ta được số lớn. Vậy hai số đó là ..... và .....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng của hai số là:

165 × 2 = 330

Nếu ta thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì ta được số lớn. Do đó, số lớn gấp số bé 10 lần.

Tổng số phần bằng nhau là:

10 + 1 = 11 (phần)

Số bé là:

330 : 11 × 1 = 30

Số lớn là:

330 – 30 = 300

Vậy hai số đó là 30 và 300

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một cửa hàng bán số gạo tẻ và gạo nếp biết số gạo tẻ bán nhiều hơn số gạo nếp là 150 kg và gấp 4 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo nếp và gạo tẻ ?

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

… – … = … (phần)

Cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo nếp là:

… : … × … = … (kg)

Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

… + … = … (kg)

Đáp số: Số gạo tẻ: … kg; Số gạo nếp: … kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo nếp là:

150 : 3 × 1 = 50 (kg)

Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

150 + 50 = 200 (kg)

Đáp số: Số gạo tẻ: 200 kg; Số gạo nếp: 50 kg