15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 102. Thực hành và trải nghiêm có đáp án
Đề thi
15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 102. Thực hành và trải nghiêm có đáp án
A
Admin
ToánLớp 5111 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số 24,789 có chữ số 8 thuộc hàng

Phần mười

Phần trăm

Phần nghìn

Đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 24,789 có chữ số 8 thuộc hàng phần trăm

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số 13 786 km đọc là

Mười ba nghìn bảy trăm tám sáu ki – lô – mét

Mười ba nghìn bảy trăm tám mươi sáu ki – lô – mét

Mười ba nghìn bảy tám sáu ki – lô – mét

Mười ba nghìn bảy trăm linh sáu ki – lô – mét

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 13 786 đọc là mười ba nghìn bảy trăm tám mươi sáu ki – lô – mét

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của chữ số 7 trong số 179 200 là

700

7 000

70 000

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 179 200 có chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn

Vậy giá trị của chữ số 7 là: 70 000

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{1}{8}\] viết dưới dạng phân số thập phân là

\[\frac{{125}}{{1\,\,000}}\]

\[\frac{2}{{16}}\]

\[\frac{1}{{80}}\]

\[\frac{6}{{17}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{1}{8} = \frac{{1 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{125}}{{1\,\,000}}\]

Vậy phân số \[\frac{1}{8}\] viết dưới dạng phân số thập phân là: \[\frac{{125}}{{1\,\,000}}\]

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Viết phân số \[\frac{3}{5}\] dưới dạng số thập phân.

0,3

0,5

0,6

0,06

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\]

Vậy phân số \[\frac{3}{5}\] viết dưới dạng số thập phân là: 0,6

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

40% của 120 m là:

72 m

48 m

36 m

96 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 120 × 40 : 100 = 48 (m)

Vậy: 40% của 120 là 48 m

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là:

25%

75%

30%

40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[3:4 \times 100\% = 75\% \]

Vậy tỉ số phần trăm của 3 và 4 là: 75%

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

23 m2 120 dm2 = ..... dm2

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

242

420

2 420

4 220

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

23 m2 120 dm2 = 2 300 dm2 + 120 dm2 = 2 420 dm2

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

.... + 34 = 12 × 15

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

180

214

146

46

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cần tìm là số hạng thứ nhất.

Số hạng thứ hai là: 34

Kết quả của phép tính 12 × 15 là tổng.

Tổng là: 12 × 15 = 180

Số cần tìm là: 180 – 34 = 146

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chu vi của hình tròn bán kính 0,2 m là

0,4

1,256

0,628

1,57

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình tròn là:

3,14 × 2 × 0,2 = 1,256 (m)

Đáp số: 1,256 m

11.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cạnh

Diện tích xung quanh của hình lập phuong

3 m

.. m2

13 cm

.. cm2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

A. Diện tích xung quanh hình lập phương bằng diện tích 1 mặt nhân với 4

Cạnh

Diện tích xung quanh của hình lập phuong

3 m

36 m2

13 cm

676 cm2

12.Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c là: a + b + c

b) Diện tích xung quanh hình lập phương cạnh a là: a × a × 6

c) Diện tích hình vuông cạnh a là: a × a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c là: a + b + c

S

b) Diện tích xung quanh hình lập phương cạnh a là: a × a × 6

S

c) Diện tích hình vuông cạnh a là: a × a

Đ

Giải thích

a) Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c là: a × b × c

b) Diện tích xung quanh hình lập phương cạnh a là: a × a × 4

13.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

3,6 × 3 + 12,7

= … + …

= …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

3,6 × 3 + 12,7

= 10,8 + 12,7

= 23,5

14.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một hình thang có diện tích 60 cm² và chiều cao là 5 cm. Tỉ số giữa đáy lớn và đáy bé là \[\frac{3}{2}\]. Vậy hình thang có độ dài đáy lớn là: … cm; độ dài đáy bé là: … cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng độ dài đáy lớn và đáy bé của hình thang là:

60 × 2 : 5 = 24 (cm)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

24 : 5 × 3 = 14,4 (cm)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

24 – 14,4 = 9,6 (cm)

Vậy hình thang có độ dài đáy lớn là: 14,4 cm; độ dài đáy bé là: 9,6 cm

15.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

(6 giờ 21 phút + 12 giờ + 3 phút) : 3

= … giờ … phút : 3

= … giờ … phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(6 giờ 21 phút + 12 giờ + 3 phút) : 3

= 18 giờ 24 phút : 3

= 6 giờ 8 phút

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả