15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 49. Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 49. Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 569 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số \[\frac{3}{{20}}\] được viết dưới dạng phân số thập phân là:

\[\frac{{15}}{{100}}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{3}{{20}} = \frac{{3 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{15}}{{100}}\]

Vậy phân số \[\frac{3}{{20}}\] được viết dưới dạng phân số thập phân là: \[\frac{{15}}{{100}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chữ số 2 trong số thập phân nào dưới đây thuộc hàng phần trăm?

70,02

46,032

3,214

200,13

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Số 70,02 có chữ số 2 thuộc hàng phần trăm.

B. Số 46,032 có chữ số 2 thuộc hàng phần nghìn.

C. Số 3,214 có chữ số 2 thuộc hàng phần mười.

D. Số 200,13 có chữ số 2 thuộc hàng trăm.

Vậy đáp án đúng là A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

6,45 ..... 6,045

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh hai số 6,45 và 6,045 có:

Phần nguyên: 6 = 6.

Phần thập phân:

+ Chữ số hàng phần mười: 4 > 0

Vậy: 6,45 > 6,045

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 4,52 + 0,28

4,24

4,8

1,2656

16,14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{4,52}\\{\underline {0,28} }\end{array}\\\,\,\,\,4,80\end{array}\]

Vậy kết quả của phép tính 4,52 + 0,28 là 4,8.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thập phân có mười hai đơn vị, bốn phần trăm, bảy phần nghìn viết là:

12,47

120,47

12,047

12,470

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân có mười hai đơn vị, bốn phần trăm, bảy phần nghìn viết là: 12,047.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chữ số tám trong số thập phân 34,98 có giá trị là

\[\frac{8}{{10}}\]

\[\frac{8}{{100}}\]

\[\frac{8}{{1000}}\]

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân 34,98 có chữ số 8 thuộc hàng phần trăm.

Vậy giá trị của chữ số 8 là: \[\frac{8}{{100}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là:

20%

80%

40%

50%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là: 4 : 5 × 100% = 80%.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

32% của 460 kg là:

312,8

312,8 kg

147,2 kg

147,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 460 × 32 : 100 = 147,2.

Vậy 32% của 460 kg là: 147,2 kg.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30% là học sinh nam. Số học sinh nam của lớp là bao nhiêu?

15 học sinh

35 học sinh

20 học sinh

30 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nam của lớp là:

50 × 30 : 100 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một hình chữ nhật có chiều dài 0,5 m, chiều rộng 0,2 m. Hỏi diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?

0,7 m2

0,1 m2

0,01 m2

0,3 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình chữ nhật là:

0,5 × 0,2 = 0,1 (m2)

Đáp số: 0,1 m2

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Số gồm

Viết

Đọc

… triệu, … nghìn, … trăm, … đơn vị

Ba triệu không trăm linh hai nghìn sáu trăn linh một.

… đơn vị, … phần mười, … phần nghìn

Mười bốn phẩy sáu trăm linh chín

… đơn vị, … phần trăm

Một phẩy không trăm linh tám

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số gồm

Viết

Đọc

3 triệu, 2 nghìn, 6 trăm, 1 đơn vị

3 002 601

Ba triệu không trăm linh hai nghìn sáu trăn linh một.

14 đơn vị, 6 phần mười, 9 phần nghìn

14,609

Mười bốn phẩy sáu trăm linh chín

1 đơn vị, 8 phần trăm

1,08

Một phẩy không trăm linh tám

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Một người bán 230kg gạo, trong đó có 40% là gạo nếp. Vâỵ, người đó bán được .... kg gạo nếp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Người đó bán được số ki-lô-gam gạo nếp là:

230 × 40 : 100 = 92 (kg)

Đáp số: 92 kg gạo nếp

Vậy người đó bán được 92 kg gạo nếp.

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Số gồm năm triệu, hai trăm nghìn, bốn trăm, một đơn vị là 5 200 410

b) Số thập phân 0,8 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{0}{8}\]

c) 27 ha = 0,27 km2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số gồm năm triệu, hai trăm nghìn, bốn trăm, một đơn vị là 5 200 410

S

b) Số thập phân 0,8 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{0}{8}\]

S

c) 27 ha = 0,27 km2

Đ

Giải thích

a) Số gồm năm triệu, hai trăm nghìn, bốn trăm, một đơn vị là: 5 200 401.

b) Ta có: \[0,8 = \frac{8}{{10}}\].

Vậy số thập phân 0,8 được viết dưới dạng phân số là: \[\frac{8}{{10}}\].

c) Ta có: 27 ha = \[\frac{{27}}{{100}}k{m^2} = 0,27\,\,k{m^2}\]

14. Tự luận
1 điểm

Trong vườn hoa quả nhà ông Ba có tất cả 510 cây gồm 270 cây đào và 90 cây táo, còn lại là cây chanh. Tính tỉ số phần trăm của số cây táo so với số cây chanh?

Bạn An đã giải bài toán như sau:

Số cây chanh có trong vườn là:

510 – (270 + 90) = 150 (cây)

Tỉ số phần trăm của số cây táo so với số cây chanh là:

90 : 150 × 100% = 50%

Đáp số: 50%

Hãy cho biết, bạn An tính đúng hay sai?

Trong vườn hoa quả nhà ông Ba có tất cả 510 cây gồm 270 cây đào và 90 cây táo, còn lại là cây chanh. Tính tỉ số phần trăm của số cây táo so với số cây chanh?Bạn An đã giải bài toán như sau:S (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số cây chanh có trong vườn là:

510 – (270 + 90) = 150 (cây)

Tỉ số phần trăm của số cây táo so với số cây chanh là:

90 : 150 × 100% = 60%

Đáp số: 60%

Vậy bạn An tính Sai

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chu vi là 56 km. Biết chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích khu công nghiệp đó .

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

.. : ..... = ..... (km)

Tổng số phần bằng nhau là:

.. + ..... = ..... (phần)

Chiều dài hình chữ nhật là:

.. : ..... × ..... = ..... (km)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

.. – ..... = ..... (km)

Diện tích khu công nghiệp là:

.. × ..... = ..... (km2)

Đáp số: ..... km2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (km)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Chiều dài hình chữ nhật là:

28 : 4 × 3 = 21 (km)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 21 = 7 (km)

Diện tích khu công nghiệp là:

21 × 7 = 147 (km2)

Đáp số: 147 km2