15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 39. Luyện tập chung có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 2,64 : 24 là:
11
0,11
1,1
26,64
Đáp án đúng là: B
Ta có:
2,642 6¯ 240,11 24 0
Vậy: Kết quả của phép tính 2,64 : 24 là: 0,11
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 0,64 : 8 là:
8
0,8
0,08
0,008
Đáp án đúng là: C
Ta có:
0,640 6 80,08 64 0
Vậy kết quả của phép chia 0,64 : 8 là: 0,08.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính 4,38 : 0,3 là:
1,314
14,6
4,68
4,08
Đáp án đúng là: B
Ta có:
4,381 3 0,314,6 18 0
Vậy: Kết quả của phép tính 4,38 : 0,3 là: 14,6
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số bị chia là 73,8, số chia là 0,3. Vậy thương là:
22,14
246
74,8
73,5
Đáp án đúng là: B
Ta có:

Vậy: Thương là: 246
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép chia 12,6 : 0,01 là
1 260
0,126
12,61
12,59
Đáp án đúng là: A
Muốn chia một số thập phân cho 0,01 ta chuyển dấu phẩy sang bên phải 2 chữ số.
Vậy kết quả của phép chia 12,6 : 0,01 là: 1 260.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
2,4 m = .... cm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
240
24
0,24
0,024
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2,4 m = 2,4 × 100 cm = 240 cm.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
12 m 3 dm = .... cm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
123
1 230
12,3
12 300
Đáp án đúng là: B
Ta có: 12 m 3 dm = 12 × 100 cm + 3 × 10 cm = 1 200 cm + 30 cm = 1 230 cm.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
19 kg = ..... tạ
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1,9
0,19
0,019
190
Đáp án đúng là: B
Ta có: 19 kg = \[\frac{{19}}{{100}}\] tạ = 0,19 tạ
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Dấu thích hợp vào chỗ chấm:
23 yến 3 kg ..... 23,3 kg
<
>
=
Đáp án đúng là: B
Ta có:
23 yến 3 kg = 23 × 10 kg + 3 kg = 230 kg + 3 kg = 233 kg
So sánh: 233 kg > 23,3 kg
Vậy: 23 yến 3 kg > 23,3 kg
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
11 km 267 m = .... km
11,267
112,67
1126,7
1,1267
Đáp án đúng là: A
Ta có: 11 km 267 m = 11 km + \[\frac{{267}}{{1000}}\] km = 11 km + 0,267 km = 11,267 km
Điền số thích hợp vào ô trống
a) 3,248 : 11,2 = …
b) 14,73 : 3 = …

Số thứ nhất là 12,4; số thứ hai bằng một nửa số thứ nhất; số thứ ba gấp bốn lần số thứ hai. Vậy tổng của ba số đó là: …
Hướng dẫn giải
Số thứ hai là: 12,4 : 2 = 6,2
Số thứ ba là: 6,2 × 4 = 24,8
Tổng của ba số là: 12,4 + 6,2 + 24,8 = 43,4.
Vậy tổng của ba số là: 43,4.
Điền dấu <; >; = vào ô trống;>
a) 12 m ..... 1 m 20 cm
b) 4 tạ 13 kg ..... 413 kg
Hướng dẫn giải
a)
Ta có: 1 m 20 cm = 1 m + \[\frac{{20}}{{100}}\] m = 1 m + 0,2 m = 1,2 m
So sánh: 12 m > 1,2 m
Vậy: 12 m > 1 m 20 cm
b)
Ta có: 4 tạ 13 kg = 4 × 100 kg + 13 kg = 400 kg + 13 kg = 413 kg
So sánh: 413 kg = 413 kg
Vậy: 4 tạ 13 kg = 413 kg
Điền số thích hợp vào ô trống
(23,56 + 11,74) : 0,2 × 0,1
= … : 0,2 × 0,1
= … × 0,1
= …
Hướng dẫn giải
(23,56 + 11,74) : 0,2 × 0,1
= 35,3 : 0,2 × 0,1
= 176,5 × 0,1
= 17,65
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Người ta cấy lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Trung bình 150m2 thu được 60kg lúa. Vậy thửa ruộng đó thu được … tạ lúa.
Hướng dẫn giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
\[120 \times \frac{2}{3} = 80\left( m \right)\]
Diện tích thửa ruộng là:
120 × 80 = 9 600 (m2)
Diện tích thửa ruộng gấp 150 m2 số lần là:
9 600 : 150 = 64 (lần)
Thửa ruộng thu hoạch được số lúa là:
60 × 64 = 3 840 (kg)
Đổi: 3 840 kg = 38,4 tạ
Vậy thửa ruộng đó thu được 38,4 tạ lúa.



