15 câu trắc nghiệm Toán 5 Cánh diều Bài 24. Em vui học toán có đáp án
15 câu hỏi
Quan sát số thẻ căn cước công dân sau. Ba chữ số đầu tiên là mã tỉnh/thành phố nơi công dân đăng kí khai sinh. Chữ số thứ tư cho biết: nếu sinh ở thế kỉ XX thì nam là 0, nữ là 1; nếu sinh ở thế kỉ XXI thì nam là 2, nữ là 3. Hai chữ số tiếp theo là 2 chữ số cuối của năm sinh, 6 chữ số cuối cùng là những số ngẫu nhiên.

Em hãy quan sát ảnh sau và trả lời Câu 7, Câu 8, Câu 9, Câu 10:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Người có thẻ căn cước trên sinh ở thế kỉ nào?
XIX
XX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: B
Chữ số thứ tư của số thẻ căn cước trên là số 0.
Vậy người có thẻ căn cước trên sinh ở thế kỉ XX.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Người có thẻ căn cước trên có giới tính gì?
Nam
Nữ
Đáp án đúng là: A
Chữ số thứ tư của số thẻ căn cước trên là số 0.
Vậy người có thẻ căn cước trên có giới tính nam.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Người có thẻ căn cước trên sinh năm bao nhiêu?
1982
1994
1929
1984
Đáp án đúng là: A
Chữ số thứ 5 và thứ 6 trên thẻ căn cước trên là số 82. Vậy người có thẻ căn cước trên sinh năm 1982.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Mã tỉnh của người có thẻ căn cước trên là bao nhiêu?
001
010
108
082
Đáp án đúng là: A
Ba số đầu trên thẻ căn cước là mã tỉnh/ thành phố.
Vậy mã tỉnh của người có thẻ căn cước trên là: 001.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 34,562 là:
\[\frac{2}{{10}}\]
\[\frac{2}{{100}}\]
\[\frac{2}{{1000}}\]
200
Đáp án đúng là: C
Chữ số 2 trong số thập phân 34,562 thuộc hàng phần nghìn.
Vậy giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 34,562 là: \[\frac{2}{{1000}}\].
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giá trị của chữ số 3 trong số thập phân 32,156 là:
30
3
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{3}{{100}}\]
Đáp án đúng là: A
Chữ số 3 trong số thập phân 32,156 thuộc hàng chục.
Vậy giá trị của chữ số 3 trong số thập phân 32,156.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hoa đố Mai làm tròn số thập phân 245,67 đến hàng phần mười. Hoa làm tròn thành:
245,6
245,5
245,7
245
Đáp án đúng là: C
Làm tròn số thập phân 245,67 đến hàng phần mười:
Chữ số hàng phần trăm là 7.
Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười: 6 + 1 = 7.
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 245,67 làm tròn đến hành phần mười là: 245,7.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Bạn Na có số thập phân 2 413, 046 và đố bạn Lam làm tròn số đó đến hàng phần trăm, được số:
2 413,04
2 413,05
2 413,047
2 413,045
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 2 413,046 làm tròn đến hàng phần trăm:
Chữ số hàng phần nghìn là: 6.
Do 6 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm: 4 + 1 = 5.
Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng phần trăm thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 2 413,046 làm tròn đến hàng phần trăm là: 2 413,05.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giảm chữ số 9 của số thập phân sau đi 5 đơn vị, được số thập phân mới giảm:

5 đơn vị
50 đơn vị
500 đơn vị
\[\frac{5}{{10}}\] đơn vị
Đáp án đúng là: B
Chữ số 9 thuộc hàng chục. Vậy giá trị của chữ số 9 là 90.
Vậy giảm chữ số 9 của số thập phân 5 đơn vị, được số thập phân mới giảm 50 đơn vị.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giảm chữ số 7 đi 3 đơn vị, được số thập phân mới kém số thập phân cũ

3 đơn vị
30 đơn vị
300 đơn vị
\[\frac{3}{{10}}\]
Đáp án đúng là:
Chữ số 7 thuộc hàng trăm. Vậy giá trị của chữ số 7 là 700.
Vậy giảm chữ số 7 đi 3 đơn vị, được số thập phân mới kém số thập phân cũ là 300 đơn vị.

Đây là biển số xe của ......
Hướng dẫn giải
Đây là biển số xe của Hà Nội.
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 34 là mã biển số xe tỉnh Hải Dương |
b) 6 số cuối trong sốt hẻ căn cước công dân là mã tỉnh. |
c) Ba chữ số đầu tiên trong số thẻ căn cước công dân là mã tỉnh/thành phố nơi công dân đăng kí khai sinh |
Hướng dẫn giải
a) 34 là mã biển số xe tỉnh Hải Dương | Đ |
b) 6 số cuối trong số thẻ căn cước công dân là mã tỉnh. | S |
c) Ba chữ số đầu tiên trong số thẻ căn cước công dân là mã tỉnh/thành phố nơi công dân đăng kí khai sinh | Đ |
Giải thích
b) 6 số cuối trong số thẻ căn cước công dân là những số ngẫu nhiên.
Cho số thập phân sau: 109,354. Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng chục, ta được số mới hơn số cũ … đơn vị.
Hướng dẫn giải
Số thập phân cũ là: 109, 354.
Số thập phân mới là: 190,354
Số thập phân mới hơn số thập phân cũ là:
190,354 – 109,354 = 81 (đơn vị)
Vậy: Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng chục, ta được số mới hơn số cũ 81 đơn vị.
Cho số thập phân sau 912,692. Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng trăm, ta được số mới kém số cũ … đơn vị.
Hướng dẫn giải
Số thập phân cũ: 912,692
Số thập phân mới là: 219,692
Số thập phân mới kém số thập phân cũ là:
912,692 – 219,692 = 693 (đơn vị)
Vậy: Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng trăm, ta được số mới kém số cũ 693 đơn vị.
Làm tròn số thập phân 45,123 đến hàng phần mười được số: …
Hướng dẫn giải
Chữ số hàng phần trăm là: 2.
Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười là: 1.
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 45,123 được làm tròn đến hàng phần mười là: 45,1.
>



