
15 câu hỏi
\[\frac{2}{{10}}\]
\[\frac{2}{{100}}\]
\[\frac{2}{{1000}}\]
200
Đáp án đúng là: C
Chữ số 2 trong số thập phân 34,562 thuộc hàng phần nghìn.
Vậy giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 34,562 là: \[\frac{2}{{1000}}\].
30
3
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{3}{{100}}\]
Đáp án đúng là: A
Chữ số 3 trong số thập phân 32,156 thuộc hàng chục.
Vậy giá trị của chữ số 3 trong số thập phân 32,156.
245,6
245,5
245,7
245
Đáp án đúng là: C
Làm tròn số thập phân 245,67 đến hàng phần mười:
Chữ số hàng phần trăm là 7.
Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười: 6 + 1 = 7.
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 245,67 làm tròn đến hành phần mười là: 245,7.
2 413,04
2 413,05
2 413,047
2 413,045
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 2 413,046 làm tròn đến hàng phần trăm:
Chữ số hàng phần nghìn là: 6.
Do 6 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm: 4 + 1 = 5.
Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng phần trăm thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 2 413,046 làm tròn đến hàng phần trăm là: 2 413,05.
5 đơn vị
50 đơn vị
500 đơn vị
\[\frac{5}{{10}}\] đơn vị
Đáp án đúng là: B
Chữ số 9 thuộc hàng chục. Vậy giá trị của chữ số 9 là 90.
Vậy giảm chữ số 9 của số thập phân 5 đơn vị, được số thập phân mới giảm 50 đơn vị.
3 đơn vị
30 đơn vị
300 đơn vị
\[\frac{3}{{10}}\]
Đáp án đúng là:
Chữ số 7 thuộc hàng trăm. Vậy giá trị của chữ số 7 là 700.
Vậy giảm chữ số 7 đi 3 đơn vị, được số thập phân mới kém số thập phân cũ là 300 đơn vị.
XIX
XX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: B
Chữ số thứ tư của số thẻ căn cước trên là số 0.
Vậy người có thẻ căn cước trên sinh ở thế kỉ XX.
Nam
Nữ
Đáp án đúng là: A
Chữ số thứ tư của số thẻ căn cước trên là số 0.
Vậy người có thẻ căn cước trên có giới tính nam.
1982
1994
1929
1984
Đáp án đúng là: A
Chữ số thứ 5 và thứ 6 trên thẻ căn cước trên là số 82. Vậy người có thẻ căn cước trên sinh năm 1982.
001
010
108
082
Đáp án đúng là: A
Ba số đầu trên thẻ căn cước là mã tỉnh/ thành phố.
Vậy mã tỉnh của người có thẻ căn cước trên là: 001.
Hướng dẫn giải
Đây là biển số xe của Hà Nội.
Hướng dẫn giải
a) 34 là mã biển số xe tỉnh Hải Dương | Đ |
b) 6 số cuối trong số thẻ căn cước công dân là mã tỉnh. | S |
c) Ba chữ số đầu tiên trong số thẻ căn cước công dân là mã tỉnh/thành phố nơi công dân đăng kí khai sinh | Đ |
Giải thích
b) 6 số cuối trong số thẻ căn cước công dân là những số ngẫu nhiên.
Hướng dẫn giải
Số thập phân cũ là: 109, 354.
Số thập phân mới là: 190,354
Số thập phân mới hơn số thập phân cũ là:
190,354 – 109,354 = 81 (đơn vị)
Vậy: Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng chục, ta được số mới hơn số cũ 81 đơn vị.
Hướng dẫn giải
Số thập phân cũ: 912,692
Số thập phân mới là: 219,692
Số thập phân mới kém số thập phân cũ là:
912,692 – 219,692 = 693 (đơn vị)
Vậy: Nếu đổi vị trí chữ số hàng đơn vị và hàng trăm, ta được số mới kém số cũ 693 đơn vị.
Hướng dẫn giải
Chữ số hàng phần trăm là: 2.
Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười là: 1.
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 45,123 được làm tròn đến hàng phần mười là: 45,1.
>
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















