
15 câu hỏi
Không phẩy bảy bốn hai
Không phẩy bảy trăm bốn mươi hai
Không phẩy bảy bốn mươi hai
Không phẩy bảy trăm bốn hai
Đáp án đúng là: B
Số 0,742 đọc là không phẩy bảy trăm bốn mươi hai.
3,41
0,341
0,0341
34,1
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{341}}{{1000}} = 0,341\]
0,1206
1,026
0,126
0,0126
Đáp án đúng là: C
“Không phẩy một trăm hai mươi sáu” viết là: 0,126.
0,231
0,0231
231,0
2,031
Đáp án đúng là: A
Số thập phân có phần nguyên là 0, phần thập phân là 231 viết là: 0,231.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Số thập phân có mặt đủ 3 chữ số đã cho, biết phaanf nguyên là chữ số 0, phần thập phân có 2 chữ số là: 0,25; 0,52.
Vậy viết được 2 số thập phân có mặt đủ 3 chữ số đã cho, biết phần nguyên là chữ số 0, phần thập phân có 2 chữ số.
0
7
6
4
Đáp án đúng là: D
Số thập phân 0,764 có:
Chữ số hàng đơn vị: 0
Chữ số hàng phần mười:; 7
Chữ số hàng phần trăm: 6
Chữ số hàng phần nghìn: 4
Vậy chữ số hàng phần nghìn của số thập phân 0,764 là: 4.
0,527
5,027
0,725
0,257
Đáp án đúng là: A
Số gồm “0 đơn vị, 5 phần mười, 2 phần trăm, 7 phần nghìn” được viết là: 0,527.
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 0,893 có:
- Phần nguyên:
+ Chữ số hàng đơn vị: 0
- Phần thập phân:
+ Chữ số hàng phần mười: 8
+ Chữ số hàng phần trăm: 9
+ Chữ số hàng phần nghìn: 3.
Vậy chữ số 9 trong số thập phân 0,893 thuộc hàng phần trăm.
3
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{3}{{100}}\]
\[\frac{3}{{1000}}\]
Đáp án đúng là: D
Số thập phân 0,453 có chữ số 3 thuộc hàng phần nghìn.
Vậy giá trị chữ số 3 trong số thập phân 0,453 là: \[\frac{3}{{1000}}\]
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn
Đáp án đúng là: C
Số thập phân ban đầu: 0,085.
Số thập phân sau khi chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số: 0,85.
Vậy số 5 thuộc hàng phần trăm của số thập phân 0,85.
Vậy nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì chữ số 5 thuộc hàng phần trăm của số mới.

Hướng dẫn giải
a) \[\frac{{523}}{{1000}}\] = 0,523
b) \[\frac{7}{{1000}}\] = 0,007
Hướng dẫn giải
a) 4 g = 0,004 kg
b) 2 m = 0,002 km
Giải thích
a) 4 g = \[\frac{4}{{1000}}\] kg = 0,004 kg
b) 2 m = \[\frac{2}{{1000}}\] km = 0,002 km
Hướng dẫn giải
a) 54,000 = 54 | Đ |
b) 0,400 > 0,4 vì 400 > 4 | S |
c) 0,231 kg = 0,23 kg | S |
b) Số 0 đặt ngoài cùng bên phải có thể bỏ.
c) So sánh 0,231 và 0,23 có:
- Phần nguyên:
Chữ số hàng đơn vị: 0 = 0
- Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 2 = 2
Chữ số hàng phần trăm: 3 > 2
Vậy 0,231 > 0, 23
Hướng dẫn giải
Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 978.
Vậy số thập phân có phần nguyên là 0, phần thập phân là số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 0,978.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















