
15 câu hỏi
Phẩy hai ba
Không phẩy hai
Không phẩy ba
Không phẩy hai mươi ba
Đáp án đúng là: D
Số 0,23 được đọc là: không phẩy hai mươi ba.
0,21
0,021
21
0,0021
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{{21}}{{100}}\] = 0,21.
0,006
0,06
0,6
0,60
Đáp án đúng là: B
“Không phẩy không sáu” được viết là: 0,06.
0,076
0,76
0,706
0,607
Đáp án đúng là: B
Số thập phân có phần nguyên là 0, phần thập phân là 76 viết là: 0,76
0
4
9
49
Đáp án đúng là: B
Só thập phân 0,49 có:
- Phần nguyên: 0
- Phần thập phân: 49. Trong đó:
+ Chữ số hàng phần mười: 4
+ Chữ số hàng phần trăm: 9
Vậy chữ số hàng phần mười của số thập phân 0,49 là: 4.
0,7
0,07
0,70
7
Đáp án đúng là: B
Số thập phân gồm “0 đơn vị, 7 phần trăm” được viết là: 0,07.
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng đơn vị
Hàng chục
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 0,75 có:
- Phần nguyên: 0. Vậy chữ số hàng đơn vị là: 0
- Phần thập phân:
+ Chữ số hàng phần mười: 7
+ Chữ số hàng phần trăm: 5
Vậy chữ số 5 trong số thập phân 0,75 thuộc hàng phần trăm.
2
\[\frac{2}{{10}}\]
\[\frac{2}{{100}}\]
10
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 0,32 có chữ số 2 thuộc hàng phần trăm.
Vậy giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 0,32 là: \[\frac{2}{{100}}\]
0 phần trăm, 7 đơn vị, 1 phần mười.
0 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm
0 đơn vị, 1 phần mười, 7 phần trăm
1 đơn vị, 0 phần mười, 7 phần trăm
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 0,71 gồm:
- Phần nguyên: 0
- Phần thập phân:
+ 7 phần mười
+ 1 phần trăm.
Vậy số thập phân 0,71 gồm 0 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm.
10 lần
100 lần
1 000 lần
2 lần
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 0,16 có:
Giá trị chữ số hàng phần mười là: \[\frac{1}{{10}}\]
Giá trị chữ số hàng phần trăm là: \[\frac{1}{{100}}\]
Giá trị chữ số hàng phần mười gấp giá trị chữ số hàng phần trăm:
\[\frac{1}{{10}}:\frac{1}{{100}} = 10\] (lần)
Đáp số: 10 lần
Vậy số thập phân 0,11 có giá trị chữ số hàng phần mười gấp 10 lần giá trị chữ số hàng phần trăm.
Hướng dẫn giải
Số 0,54 gồm: phần nguyên: 0, phần thập phân: 54
Số 0,21 gồm: phần nguyên: 0, phần thập phân: 21
Số 0,56 gồm: phần nguyên: 0, phần thập phân: 56
Hướng dẫn giải
a) \[\frac{{31}}{{100}} = 0,31\]
b) \[\frac{3}{{100}} = 0,03\]
Hướng dẫn giải
a) 12 cm = 0,12 m
b) 31 mm = 0,31 dm
Giải thích
12 cm = \[\frac{{12}}{{100}}\] m = 0,12 m
31 mm = \[\frac{{31}}{{100}}\] dm = 0,31 dm
Hướng dẫn giải
Số thập phân lập được là: 0,35; 0,37; 0,53; 0,57; 0,73; 0,75.
Vậy từ các chữ số 0; 3; 5; 7 có thể viết được 6 số thập phân mà mỗi số có hai chữ số ở phần thập phân, biết hàng đơn vị là 0.
Hướng dẫn giải
Khi rời dấu phẩy của số thập phân sang phải một chữ số, ta được số: 6,8.
Ta có: 6,8 : 0,68 = 10
Vậy khi dời dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì giá trị của chữ số 6 lúc này gấp giá trị của chữ số 6 ban đầu là 10 lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















