15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Cho đề bài dưới đây:

Số đèn ông sao một cửa hàng bán được trong quý I năm 2025 như sau:

Trả lời các Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5 dưới đây.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tháng 1 cửa hàng bán được số chiếc đèn ông sao là?  

5 chiếc

10 chiếc

25 chiếc

20 chiếc

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tháng 1 cửa hàng bán được số chiếc đèn ông sao là: 5 × 5 = 25 (chiếc)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tháng nào cửa hàng bán được nhiều chiếc đèn ông sao nhất?

Tháng 1.

Tháng 2.

Tháng 3.

Không xác định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhìn bảng số liệu ta thấy: Tháng 2 cửa hàng bán được nhiều chiếc đèn ông sao nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tháng 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tháng 1 số chiếc đèn ông sao là  

40 chiếc.

15 chiếc.

25 chiếc.

25 chiếc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tháng 2 cửa hàng bán được số chiếc đèn ông sao là:

5 × 8 = 40 (chiếc)

Tháng 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tháng 1 số chiếc đèn ông sao là

40 – 25 = 15 (chiếc)

Đáp số: 15 chiếc đèn ông sao

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số chiếc đèn ông sao cửa hàng bán được tháng 2 gấp mấy lần tháng 3?  

1 lần.

2 lần.

3 lần.

4 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tháng 3 cửa hàng bán được số chiếc đèn ông sao là:

5 × 4 = 20 (chiếc)

Tháng 2 bán nhiều chiếc đèn ông sao gấp tháng 3 số lần là:

40 : 20 = 2 (lần)

Đáp số: 2 lần

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tổng số chiếc đèn ông sao cửa hàng bán được trong quý I là bao nhiêu?  

65 chiếc.

60 chiếc.

85 chiếc.

45 chiếc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổng số chiếc đèn ông sao cửa hàng bán được trong quý I là:

25 + 40 + 20 = 85 (chiếc)

Đáp số: 85 chiếc đèn ông sao

Đoạn văn

Cho bảng số liệu dưới đây.

Bảng số liệu khảo sát môn học được yêu thích nhất của lớp 4G.

Môn học

Toán

Tiếng Anh

Mĩ thuật

Tiếng Việt

Số học sinh chọn

7

8

9

12

Biết mỗi học sinh chỉ được chọn 1 môn học yêu thích nhất.

Em hãy trả lời Câu 6, Câu 7, Câu 8, Câu 9 dưới đây:

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Môn học các em lớp 4G yêu thích nhất là  

Toán.

Tiếng Anh.

Mĩ thuật.

Tiếng Việt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

So sánh số học sinh yêu thích các môn: 7 < 8 < 9 < 12.

Vậy môn học được học sinh yêu thích nhất là: Tiếng Việt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Môn học các em ít yêu thích nhất là  

Toán.

Tiếng Anh.

Mĩ thuật.

Tiếng Việt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

So sánh số học sinh yêu thích các môn: 7 < 8 < 9 < 12.

Vậy môn học các em ít yêu thích nhất là: Toán.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Có bao nhiêu bạn học sinh lớp 4G yêu thích môn Toán?  

7

8

9

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhìn bảng số liệu ta thấy: Có 7 học sinh lớp 4G yêu thích môn Toán.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số bạn yêu thích môn Tiếng Việt nhiều hơn môn Toán là bao nhiêu?  

1

2

5

3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số bạn yêu thích môn Tiếng Việt nhiều hơn môn Toán là:

12 – 7 = 5 (bạn)

Đáp số: 5 bạn

Đoạn văn

Cho đề bài:

Số phút Minh học bài ở nhà trong tuần được thống kê như sau:

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ Nhật

Phút

20

40

30

50

20

40

10

Em hãy trả lời Câu 14, Câu 15 dưới đây:

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) Minh học bài thời gian nhiều nhất là ..... phút.

b) Thời gian Minh học bài ngày thứ Hai nhiều hơn ngày thứ Sáu là ..... phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Minh học bài thời gian nhiều nhất là 50 phút.

b) Thời gian Minh học bài ngày thứ Ba nhiều hơn ngày thứ Sáu là 20 phút.

Giải thích

a) So sánh thời gian học trong các ngày: 10 < 20 < 30 < 40 < 50.

Vậy thời gian học nhiều nhất là 50 phút.

b)

Thời gian Minh học bài ngày thứ Ba nhiều hơn ngày thứ Sáu là: 40 – 20 = 20 (phút)

11. Tự luận
1 điểm

Để tính trung bình mỗi ngày Minh dành bao nhiêu thời gian để học bài ở nhà, Hoa đã làm như sau:

(20 + 40 + 50 + 20 + 40 + 10) : 6 = 30 (phút)

Vậy trung mình mỗi ngày Minh dùng 30 phút để học bài.

Em hãy cho biết, Hoa thực hiện phép tính đúng hay sai?

Em hãy cho biết, Hoa thực hiện phép tính đúng hay sai? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thời gian trung bình mỗi ngày Minh học ở nhà là:

(20 + 40 + 30 + 50 + 20 + 40 + 10) : 7 = 30 (phút)

Vậy Hoa thực hiện phép tính SAI

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Có bao nhiêu bạn lớp 4G tham gia khảo sát?  

15.

17

31

36

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tổng số bạn học sinh lớp 4G tham gia khảo sát là:

7 + 8 + 9 + 12 = 36 (bạn)

Đáp số: 36 bạn

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Trong một chiếc hộp có 2 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Khả năng lấy được viên bi màu đỏ là cao hơn.

 

b) Một đồng xu có hai mặt chữ và số, nếu tung đồng xu ấy lên thì xác suất hay khả năng mặt ngửa là mặt chữ là như nhau.

 

c) Để nói về khả năng về một điều gì đó có thành hiện thực hay không, người ta dùng xác xuất.

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Trong một chiếc hộp có 2 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Khả năng lấy được viên bi màu đỏ là cao hơn.

Đ

b) Một đồng xu có hai mặt chữ và số, nếu tung đồng xu ấy lên thì xác suất hay khả năng mặt ngửa là mặt chữ là như nhau.

Đ

c) Để nói khả năng về một điều gì đó có thành hiện thực hay không, người ta dùng xác xuất.

Đ

Giải thích

a) Do số lượng viên bi màu đỏ nhiều hơn nên khả năng lấy được bi màu đỏ là cao hơn.

14. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống:

Trong hộp có 3 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. An lấy ngẫu nhiên ra 9 viên bi. Khả năng xảy ra là:

a) Trong số viên bi An lấy, ..... có 3 viên màu đỏ.

b) Trong số viên bi An lấy, ..... có ít nhất 1 viên bi màu vàng.

c) Trong số viên bi An lấy, ..... có 5 viên bi màu đen.

a) Trong số viên bi An lấy, ..... có 3 viên màu đỏ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Trong số viên bi An lấy, có thể có 3 viên màu đỏ.

b) Trong số viên bi An lấy, không thể có ít nhất 1 viên bi màu vàng.

c) Trong số viên bi An lấy, chắc chắn có 5 viên bi màu đen.

Giải thích

b) Vì tổng số viên bi màu đỏ và màu xanh là: 3 + 5 = 8 (viên) nên chắc chắn phải có 1 viên bi màu vàng.

c) Vì không có bi màu đen.

15. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp vào ô trống:

Mẹ mua 1 gói kẹo lạc và 1 gói kẹo vừng. Hoa lấy ngẫu nhiên 1 gói. Khả năng xảy ra là:

Hoa ..... lấy được 1 gói kẹo lạc.

Hoa ..... lấy được 1 gói kẹo vừng.

Hoa ..... lấy được 1 gói kẹo dừa.

Mẹ mua 1 gói kẹo lạc và 1 gói kẹo vừng. Hoa lấy ngẫu nhiên 1 gói. Khả năng xảy ra là:  Hoa ..... lấy được 1 gói kẹo lạc. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hoa có thể lấy được 1 gói kẹo lạc.

Hoa có thể lấy được 1 gói kẹo vừng.

Hoa không thể lấy được 1 gói kẹo dừa.

Giải thích

Vì mẹ không mua kẹo dừa.