
15 câu hỏi
30
24
60
15
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vậy kết quả của phép chia 360 : 15 là: 24.
47
52
91
61
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vậy: Kết quả của phép tính 611 : 13 là: 47
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
45 × 1 = 45
45 × 2 = 90
45 × 3 = 135
45 × 4 = 180
So sánh: 45 < 90 < 135 < 179 < 180.
Vậy số cần điền là: 4.
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1 000 kg = \[\frac{{1000}}{{1000}}\] tấn = 1 tấn.
72
120
2
20
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 7 200 giây = \[\frac{{7200}}{{60}}\] phút = 120 phút
24
48
12
36
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy số cần điền là: 12.
138
23
368
39
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,23}\\{\underline {\,\,\,\,16} }\end{array}\\\,\,\,\,138\\\,\,\,\,\underline {23\,\,\,} \\\,\,\,\,368\end{array}\]
Vậy tích của phép nhân 23 × 16 là: 368.
10
23
46
13
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chiều rộng hình chữ nhật là:
130 : 13 = 10 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(13 + 10) × 2 = 46 (cm)
Đáp số: 46 cm
90 ngày
9 ngày
20 ngày.
10 ngày.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Mẹ may 180 chiếc khăn phủ bàn trong thời gian là:
180 : 20 = 9 (ngày)
Đáp số: 9 ngày
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có:
13 × 27 = 351
1 560 : 12 = 130
So sánh: 351 > 130 hay 13 × 27 > 1 560 : 12
Vậy dấu cần điền là: >.

Hướng dẫn giải
|
a) Khi thực hiện phép chia, ta tính từ phải qua trái. |
S |
|
b) Khi thực hiện phép nhân, ta nhân từ số lớn đến số bé. |
S |
|
c) Khi nhân một số với 100, ta chỉ cần thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đó. |
Đ |
Giải thích
a) Khi thực hiện phép chia, ta tính từ trái qua phải.
b) Khi thực hiện phép nhân, ta nhân từ phải sang trái.
Hướng dẫn giải
|
a) 8 505 : 63 – 30 > 101 000 : 1 000 |
b) 23 × 100 > 75 × 11 |
Giải thích
a) 8 505 : 63 – 30 ..... 101 000 : 1 000
Ta có:
8 505 : 63 – 30 = 135 – 30 = 105
101 000 : 1 000 = 101.
So sánh: 105 > 101 hay 8 505 : 63 – 30 > 101 000 : 1 000
Vậy dấu cần điền là: >.
b) 23 × 100 .... 75 × 11
Ta có:
23 × 100 = 2 300
75 × 11 = 825
So sánh: 2 300 > 825 hay 23 × 100 > 75 × 11
Vậy dấu cần điền là: >.
Hướng dẫn giải
Để chở 42 tấn hàng cần số toa tàu là:
42 : 6 = 7 (toa)
Đáp số: 7 toa tàu
Vậy để chở hết 42 tấn hàng thì cần 7 toa tàu.
Hướng dẫn giải
Diện tích hình vuông là:
20 × 20 = 400 (cm2)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
400 : 40 = 10 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 10) × 2 = 100 (cm)
Đáp số: 100 cm
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















