15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Luyện tập (trang 83) có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Luyện tập (trang 83) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 465 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

3 × (12 + 7) = 3 × 12 + 3 × .....

3

7

12

19

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất phân phối của phép nhân ta có:

3 × (12 + 7) = 3 × 12 + 3 × 7

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

26 × 15 + 26 × 25 = ..... × (15 + 25)

26

15

25

40

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất phân phối của phép nhân ta có:

26 × 15 + 26 × 25 = 26 × (15 + 25)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

(a + b) × c = .....

Biểu thức cần điền là:

a × c + b × c

a + b × c

a + c × b + c

a + c × b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất phân phối của phép nhân ta có:

(a + b) × c = a × c + b × c

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 3 × 17 – 3 × 7 là:

10

24

30

72

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

3 × 17 – 3 × 7 = 3 × (17 – 7) = 3 × 10 = 30

Vậy: Giá trị của biểu thức 3 × 17 – 3 × 7 là: 30

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Dấu thích hợp vào chỗ chấm là:

13 × 45 + 13 × 55 ..... 13 × (45 + 55)

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân, ta có:

13 × 45 + 13 × 55 = 13 × (45 + 55)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Biểu thức nào dưới đây có cùng giá trị với biểu thức 47 × (6 – 2)?

47 × 6 – 47 × 2.

47 × 6 – 2

47 × 2 – 6

47 × 6 + 2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: 47 × (6 – 2) = 47 × 6 – 47 × 2.

Vậy biểu thức có cùng giá trị với biểu thức 47 × (6 – 2) là: 47 × 6 – 47 × 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 34 × (15 – 5) là:

170

34

340

510

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

34 × (15 – 5) = 34 × 10 = 340

Vậy giá trị của biểu thức 34 × (15 – 5) là: 340.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 25 × 6 – 25 × 5 là:

150

125

25

30

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

25 × 6 – 25 × 5 = 25 × (6 – 5) = 25 × 1 = 25

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mỗi ngày An được mẹ cho 10 000 tiền ăn sáng và 5 000 tiền đồ uống. Hỏi trong 1 tuần, An được mẹ cho bao nhiêu tiền?

15 000 đồng.

105 000 đồng.

120 000 đồng.

90 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mỗi ngày An được mẹ cho số tiền là:

10 000 + 5 000 = 15 000 (đồng)

Trong 1 tuần, An được mẹ cho số tiền là:

15 000 × 7 = 105 000 (đồng)

Đáp số: 105 000 đồng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m, chiều rộng kém chiều dài 7 m. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là?

18 × (18 – 7) m2

18 × (18 + 7) m2

18 + (18 × 7) m2

18 – (18 × 7) m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng mảnh đất là: 18 – 7 (m)

Diện tích mảnh đất là: 18 × (18 – 7) (m2)

11. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 27 × (3 + 7) = ….. × ….. = …..

b) 78 × (11 – 10) = ….. × ….. = …..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 27 × (3 + 7) = 27 × 10 = 270

b) 78 × (11 – 10) = 78 × 1 = 78

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

54 × 3 + 54 × 7

= ..... × (..... + .....)

= ..... × .....

= .....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

54 × 3 + 54 × 7

= 54 × (3 + 7)

= 54 × 10

= 540

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

37 × 6 + 37 × 4

= ..... × (..... + .....)

= ..... × .....

= .....

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

37 × 6 + 37 × 4

= 37 × (6 + 4)

= 37 × 10

= 370

14. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Tính chất giao hoán của phép nhân là khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó sẽ thay đổi thành thương.

 

b) Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể nhân số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau

 

c) Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi trừ kết quả với nhau

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tính chất giao hoán của phép nhân là khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó sẽ thay đổi thành thương.

S

b) Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể nhân số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Đ

c) Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi trừ kết quả với nhau.

S

15. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A có 38 học sinh, mỗi học sinh mua 11 quyển vở. Lớp 4B có 39 học sinh, mỗi học sinh mua 12 quyển vở. Vậy cả hai lớp đó mua tất cả .............. quyển vở.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lớp 4A mua số quyển vở là:

11 × 38 = 418 (quyển)

Lớp 4B mua số quyển vở là:

12 × 39 = 468 (quyển)

Cả hai lớp mua số quyển vở là:

418 + 468 = 886 (quyển)

Vậy cả hai lớp đó mua tất cả 886 quyển vở.