15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 91. Em vui học Toán có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 91. Em vui học Toán có đáp án

A
Admin
ToánLớp 470 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số chỉ số màu đã tô trong hình là bao nhiêu?

Em hãy chọn đáp án đúng nhất. Phân số chỉ số màu đã tô trong hình là bao nhiêu? (ảnh 1)

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{{16}}\]

\[\frac{{13}}{{16}}\]

\[\frac{3}{{13}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ bên gồm 16 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 3 phần.

Phân số chỉ số phần đã tô màu: \[\frac{3}{{16}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào dưới đây nhỏ hơn 1?

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{3}\]

\[\frac{{27}}{8}\]

\[\frac{{64}}{{15}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

·      Phân số nhỏ hơn 1 có tử số bé hơn mẫu số

Vậy phân số nhỏ hơn 1 là \[\frac{1}{4}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{{93}}{{74}}\]

\[\frac{{23}}{{34}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

·      Phân số lớn hơn 1 có tử số lớn hơn mẫu số

Vậy phân số lớn hơn 1 là \[\frac{{93}}{{74}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào dưới đây chưa tối giản?

\[\frac{{15}}{{27}}\]

\[\frac{7}{3}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{1}{{13}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]

Vậy phân số chưa tối giản là \[\frac{{15}}{{27}}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số nào dưới đây tối giản?

\[\frac{{24}}{{42}}\]

\[\frac{{35}}{{60}}\]

\[\frac{{23}}{{15}}\]

\[\frac{{52}}{{14}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

·      Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{23}}{{15}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống.

\[\frac{1}{{20}}\] tấn = ..... kg

5

50

500

5 000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{1}{{20}}\]tấn = \[\frac{1}{{20}}\]× 1 000 kg = 50 kg

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống.

\[\frac{3}{5}\] giờ = ..... phút

36

360

24

240

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

 \[\frac{3}{5}\] giờ = \[\frac{3}{5} \times 60\] phút = 36 phút

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{2}{4}\] là:

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{3}{4}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{5}{7} - \frac{1}{7}\] là:

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{6}{8}\]

\[\frac{4}{7}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{7} - \frac{1}{7} = \frac{4}{7}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{2}{3} \times \frac{1}{3}\] là:

\[\frac{2}{9}\]

\[\frac{3}{9}\]

\[\frac{9}{2}\]

\[\frac{4}{7}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{2}{3} \times \frac{1}{3} = \frac{{2 \times 1}}{{3 \times 3}} = \frac{2}{9}\]

11. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \[\frac{1}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{1}{{14}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{9}{{11}} - \frac{3}{{22}} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{3}{{22}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{1}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{2}{{14}} + \frac{1}{{14}} = \frac{3}{{14}}\]

b) \[\frac{9}{{11}} - \frac{3}{{22}} = \frac{{18}}{{22}} - \frac{3}{{22}} = \frac{{15}}{{22}}\]

12. Tự luận
1 điểm

Số?

a) \[\frac{3}{{50}}\] tạ = ..... kg

b) \[\frac{7}{{25}}\] thế kỉ = ..... năm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{3}{{50}}\] tạ = \(\frac{3}{{50}} \times 100\) kg =6 kg

b) \[\frac{7}{{25}}\] thế kỉ = \[\frac{7}{{25}} \times 100\]năm = 28 năm

13. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\frac{3}{{10}}:\left( {\frac{6}{5} - \frac{3}{{20}}} \right)\] là: \[\frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{3}{{10}}:\left( {\frac{6}{5} - \frac{3}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{3}{{10}}:\left( {\frac{{24}}{{20}} - \frac{3}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{3}{{10}}:\frac{{21}}{{20}}\]\[ = \frac{3}{{10}} \times \frac{{20}}{{21}}\]\[ = \frac{{3 \times 20}}{{10 \times 21}}\]\[ = \frac{{60}}{{210}} = \frac{2}{7}\]

Vậy: Giá trị của biểu thức \[\frac{3}{{10}}:\left( {\frac{6}{5} - \frac{3}{{20}}} \right)\] là: \[\frac{2}{7}\]

14. Tự luận
1 điểm

Bác An có mảnh đất rộng 200 m2. Bác dùng \[\frac{5}{8}\] diện tích đất để trồng cây ăn quả, còn lại để trồng rau. Vậy diện tích đất bác An trồng rau là ..... m2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích đất bác An trồng cây là

\(\frac{5}{8} \times 200 = 125\)(m2)

Diện tích đất bác An trồng rau là

200 – 125 = 75 (m2)

Vậy diện tích đất bác An trồng rau là 75 m2.

15. Tự luận
1 điểm

Điền dấu vào chỗ chấm.

a) \[\frac{5}{8} + \frac{1}{4}.....1 - \frac{1}{8}\]

b) \[\frac{1}{5} \times \frac{1}{4}.....\frac{1}{7} \times 2\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\frac{5}{8} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{{5 + 2}}{8} = \frac{7}{8}\]

\[1 - \frac{1}{8} = \frac{8}{8} - \frac{1}{8} = \frac{{8 - 1}}{8} = \frac{7}{8}\]

Vì \(\frac{7}{8} = \frac{7}{8}\)nên \[\frac{5}{8} + \frac{1}{4} = 1 - \frac{1}{8}\]

b)

\[\frac{1}{5} \times \frac{1}{4} = \frac{{1 \times 1}}{{5 \times 4}} = \frac{1}{{20}} = \frac{7}{{140}}\]

\[\frac{1}{7} \times 2 = \frac{1}{7} \times \frac{2}{1} = \frac{{1 \times 2}}{{7 \times 1}} = \frac{2}{7} = \frac{{40}}{{140}}\]

Vì \(\frac{7}{{140}} < \frac{{40}}{{140}}\)nên \[\frac{1}{5} \times \frac{1}{4} < \frac{1}{7} \times 2\]