15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 78. Luyện tập có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 78. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 477 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}}\] là:

\[\frac{4}{{15}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{7}{{10}}\]

\[\frac{2}{{10}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{7}{{10}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp vào ô trống là:

\[\frac{6}{{13}} + \frac{2}{{26}} = \frac{{.....}}{{13}}\]

8

4

7

13

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{6}{{13}} + \frac{2}{{26}} = \frac{6}{{13}} + \frac{1}{{13}} = \frac{7}{{13}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số thích hợp vào ô trống là:

\[\frac{4}{7} + \frac{4}{{21}} = \frac{{16}}{{.....}}\]

7

21

16

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\frac{4}{7} + \frac{4}{{21}} = \frac{{12}}{{21}} + \frac{4}{{21}} = \frac{{16}}{{21}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có giá trị nhỏ nhất?

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\]

\[\frac{3}{2} + \frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{3} + \frac{4}{3}\]

\[\frac{7}{2} + \frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{7}{{12}} < 1\] do 7 < 12.

\[\frac{3}{2} + \frac{1}{3} = \frac{9}{6} + \frac{2}{6} = \frac{{11}}{6} > 1\] do 11 > 6.

\[\frac{1}{3} + \frac{4}{3} = \frac{4}{3} > 1\] do 4 > 3

\[\frac{7}{2} + \frac{1}{2} = \frac{8}{2} = 4 > 1\]

Vậy phép tính có giá trị nhỏ nhất là: \[\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{3} + \frac{1}{6}\] sau khi rút gọn là bao nhiêu?

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{2}{6}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{9}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{2}{6} + \frac{1}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{3} + \frac{1}{6}\] sau khi rút gọn là: \[\frac{1}{2}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3}.....\frac{1}{6} + \frac{5}{6}\]

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6} > 1\]

\[\frac{1}{6} + \frac{5}{6} = \frac{6}{6} = 1\]

Vậy \[\frac{7}{6} > \frac{6}{6}\] hay \[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} > \frac{1}{6} + \frac{5}{6}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{5}{9} - \frac{1}{3}\] là:

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{4}{9}\]

\[\frac{5}{{27}}\]

\[\frac{2}{9}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{9} - \frac{1}{3} = \frac{5}{9} - \frac{3}{9} = \frac{2}{9}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống.

\[\frac{7}{9} - \frac{1}{2} = \frac{{.....}}{{18}}\]

5

6

8

7

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{7}{9} - \frac{1}{2} = \frac{{14}}{{18}} - \frac{9}{{18}} = \frac{5}{{18}}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền số thích hợp vào ô trống.

\[\frac{{23}}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{.....}}{9}\]

6

21

67

25

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{{23}}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{69}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{67}}{9}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

\[\frac{7}{5} - \frac{1}{4}.....\frac{1}{{10}} + \frac{3}{{20}}\]

>

<

=

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{7}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{28}}{{20}} - \frac{5}{{20}} = \frac{{23}}{{20}}\]

\[\frac{1}{{10}} + \frac{3}{{20}} = \frac{2}{{20}} + \frac{3}{{20}} = \frac{5}{{20}}\]

So sánh: 23 > 5 nên \[\frac{{23}}{{20}} > \frac{5}{{20}}\] hay \[\frac{7}{5} - \frac{1}{4} > \frac{1}{{10}} + \frac{3}{{20}}\]

11. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{..... + .....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{2}{3} + \frac{5}{6} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{..... + .....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{8 + 5}}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]

b) \[\frac{2}{3} + \frac{5}{6} = \frac{4}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{4 + 5}}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\]

12. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \[\frac{9}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{..... - .....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{{15}}{4} - \frac{3}{2} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{..... - .....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[\frac{9}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{{18}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{18 - 3}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\]

b) \[\frac{{15}}{4} - \frac{3}{2} = \frac{{15}}{4} - \frac{6}{4} = \frac{{15 - 6}}{4} = \frac{9}{4}\]

13. Tự luận
1 điểm

Tính .

\[\frac{4}{5} + \frac{1}{4} - \frac{1}{{20}}\]

\[ = \left( {\frac{{...}}{{...}} + \frac{{...}}{{...}}} \right) - \frac{{...}}{{...}}\]

\[ = \left( {\frac{{...}}{{...}} + \frac{{...}}{{...}}} \right) - \frac{{...}}{{...}}\]

\[ = \frac{{...}}{{...}} - \frac{{...}}{{...}}\]

\[ = \frac{{...}}{{...}}\] = …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[\frac{4}{5} + \frac{1}{4} - \frac{1}{{20}}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{1}{4}} \right) - \frac{1}{{20}}\]

\[ = \left( {\frac{{16}}{{20}} + \frac{5}{{20}}} \right) - \frac{1}{{20}}\]

\[ = \frac{{21}}{{20}} - \frac{1}{{20}}\]

\[ = \frac{{20}}{{20}} = 1\]

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Buổi sáng mẹ bán được \[\frac{2}{5}\] tạ gạo, buổi chiều mẹ bán được \[\frac{1}{{10}}\] tạ gạo. Vậy cả buổi sáng và chiều mẹ bán được \[\frac{{...}}{{...}}\] tạ gạo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cả buổi sáng và chiều mẹ bán được số phần tạ gạo là:

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{2}\] (tạ gạo)

Vậy cả buổi sáng và chiều mẹ bán được \[\frac{1}{2}\] tạ gạo.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Buổi sáng Lan đọc \[\frac{1}{3}\] cuốn sách. Buổi chiều Lan đọc được ít hơn buổi sáng \[\frac{1}{{12}}\] cuốn sách. Vậy Lan còn \[\frac{{...}}{{...}}\] cuốn sách chưa đọc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bài giải

Buổi chiều Lan đọc được số phần của cuốn sách là:

\[\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{4}\] (cuốn sách)

Lan đã đọc được số phần của cuốn sách là:

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\] (cuốn sách)

Lan cồn số phần cuối sách chưa đọc là:

\[1 - \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}}\] (cuốn sách)

Vậy Lan còn \[\frac{5}{{12}}\] cuốn sách chưa đọc.