15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 71. Em ôn lại những gì đã học có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số chỉ số phần đã tô trong hình dưới đây là:

\[\frac{7}{{12}}\]
\[\frac{5}{{12}}\]
\[\frac{5}{7}\]
\[\frac{7}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình bên chia thành 12 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 5 phần.
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu của hình là: \[\frac{5}{{12}}\].
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số \[\frac{{14}}{{27}}\] có tử số là bao nhiêu?
14
27
13
41
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân số \[\frac{{14}}{{27}}\] có:
+ Tử số: 14.
+ Mẫu số: 27.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
\[\frac{2}{7}.....\frac{5}{7}\]
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2 < 5 vậy \[\frac{2}{7} < \frac{5}{7}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
\[\frac{9}{5}.....\frac{3}{4}\]
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Phân số \[\frac{9}{5}\] có 9 > 5 nên \[\frac{9}{5} > 1\]
Phân số \[\frac{3}{4}\] có 3 < 4 nên \[\frac{3}{4} < 1\]
Vậy \[\frac{9}{5} > \frac{3}{4}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào ô trống.
\[\frac{3}{7}.....\frac{5}{8}\]
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Quy đồng mẫu số hai phân số.
Mẫu số chung là: 56.
\[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{24}}{{56}}\]
\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}\]
So sánh: 24 < 35 nên \[\frac{{24}}{{56}} < \frac{{35}}{{56}}\] hay \[\frac{3}{7} < \frac{5}{8}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số sau, phân số nào nhỏ hơn 1.
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{7}{4}\]
\[\frac{9}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{3}{7}\].
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất.
\[\frac{5}{6}\]
\[\frac{7}{7}\]
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{9}{2}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số \[\frac{5}{6}\] có 5 < 6 nên \[\frac{5}{6} < 1\]
Phân số \[\frac{7}{7}\] có 7 = 7 nên \[\frac{7}{7} = 1\]
Phân số \[\frac{1}{4}\] có 1 < 4 nên \[\frac{1}{4} < 1\]
Phân số \[\frac{9}{2}\] có 9 > 2 nên \[\frac{9}{2} > 1\]
Vậy phân số lớn nhất là: \[\frac{9}{2}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hình bình hành có mấy cặp cạnh song song?
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình bình hành có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
3 m2 10 dm2 = ..... dm2
13
40
310
3 100
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
3 m2 10 dm2 = 310 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Hình thoi có mấy cạnh bằng nhau?
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ sau:


Kéo thả thích hợp
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

Hướng dẫn giải
Phân số \[\frac{3}{3} = 1\] do có 3 = 3.
Phân số \[\frac{3}{2} > 1\] dó có 3 > 2.
Phân số \[\frac{1}{2} < 1\] dó có 1 < 2.
Phân số \[\frac{1}{6} < 1\] do có 1 < 6.
Ta so sánh hai phân số \[\frac{1}{2};\frac{1}{6}\] bằng cách quy đồng mẫu số:
Mẫu số chung: 6
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]
So sánh: \[\frac{3}{6} > \frac{1}{6}\] hay \[\frac{1}{2} > \frac{1}{6}\]
Vậy ta có: \[\frac{3}{2} > \frac{3}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{6}\]
Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

Điền dấu thích hợp vào ô trống.
a) 4 m2 30 cm2 ..... 50 cm2 × 2 | b) 12 000 cm2 : 100 ..... 10 dm2 2 cm2 |
Hướng dẫn giải
a)
4 m2 30 cm2 = 4 × 10 000 cm2 + 30 cm2 = 40 000 cm2 + 30 cm2 = 40 030 cm2
50 cm2 × 2 = 100 cm2
So sánh: 40 030 cm2 > 100 cm2 hay 4 m2 30 cm2 > 50 cm2 × 2
b)
12 000 cm2 : 100 = 120 cm2
10 dm2 2 cm2 = 10 × 100 cm2 + 2 cm2 = 1 000 cm2 + 2 cm2 = 1 002 cm2
So sánh: 120 cm2 < 1 002 cm2
Điền số thích hợp vào ô trống.
Nhà Mai có mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 32 m, chiều rộng kém chiều dài 10 m. Vậy diện tích mảnh đất là ..... m2.
Hướng dẫn giải
Chiều rộng mảnh đất là:
32 – 10 = 22 (m)
Diện tích mảnh đất là:
32 × 22 = 704 (m2)
Vậy diện tích mảnh đất là 704 m2.
Điền số thích hợp vào ô trống.
Mẹ trồng khoai lang trên thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 70 m, chiều rộng 30 m. Trung bình cứ 10 m2 mẹ thu hoạch được 40 kg khoai lang. Hỏi mẹ thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai lang?
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
..... × ..... = ..... (m2)
Diện tích thửa ruộng gấp 10 m2 số lần là:
..... : ..... = ..... (lần)
Mẹ thu hoạch được số ki-lô-gam khoai là:
..... × ..... = ..... (kg)
Đáp số: ..... kg khoai
Hướng dẫn giải
Diện tích thửa ruộng là:
70 × 30 = 2 100 (m2)
Diện tích thửa ruộng gấp 10 m2 số lần là:
2 100 : 10 = 210 (lần)
Mẹ thu hoạch được số ki-lô-gam khoai là:
40 × 210 = 8 400 (kg)
Đáp số: 8 400 kg khoai


