
15 câu hỏi
\[\frac{7}{{12}}\]
\[\frac{5}{{12}}\]
\[\frac{5}{7}\]
\[\frac{7}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình bên chia thành 12 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 5 phần.
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu của hình là: \[\frac{5}{{12}}\].
14
27
13
41
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân số \[\frac{{14}}{{27}}\] có:
+ Tử số: 14.
+ Mẫu số: 27.
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2 < 5 vậy \[\frac{2}{7} < \frac{5}{7}\]
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Phân số \[\frac{9}{5}\] có 9 > 5 nên \[\frac{9}{5} > 1\]
Phân số \[\frac{3}{4}\] có 3 < 4 nên \[\frac{3}{4} < 1\]
Vậy \[\frac{9}{5} > \frac{3}{4}\]
<
>
=
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Quy đồng mẫu số hai phân số.
Mẫu số chung là: 56.
\[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{24}}{{56}}\]
\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}\]
So sánh: 24 < 35 nên \[\frac{{24}}{{56}} < \frac{{35}}{{56}}\] hay \[\frac{3}{7} < \frac{5}{8}\]
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{7}{4}\]
\[\frac{9}{5}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Vậy phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{3}{7}\].
\[\frac{5}{6}\]
\[\frac{7}{7}\]
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{9}{2}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân số \[\frac{5}{6}\] có 5 < 6 nên \[\frac{5}{6} < 1\]
Phân số \[\frac{7}{7}\] có 7 = 7 nên \[\frac{7}{7} = 1\]
Phân số \[\frac{1}{4}\] có 1 < 4 nên \[\frac{1}{4} < 1\]
Phân số \[\frac{9}{2}\] có 9 > 2 nên \[\frac{9}{2} > 1\]
Vậy phân số lớn nhất là: \[\frac{9}{2}\]
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình bình hành có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau.
13
40
310
3 100
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
3 m2 10 dm2 = 310 dm2
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

Hướng dẫn giải
Phân số \[\frac{3}{3} = 1\] do có 3 = 3.
Phân số \[\frac{3}{2} > 1\] dó có 3 > 2.
Phân số \[\frac{1}{2} < 1\] dó có 1 < 2.
Phân số \[\frac{1}{6} < 1\] do có 1 < 6.
Ta so sánh hai phân số \[\frac{1}{2};\frac{1}{6}\] bằng cách quy đồng mẫu số:
Mẫu số chung: 6
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{3}{6}\]
So sánh: \[\frac{3}{6} > \frac{1}{6}\] hay \[\frac{1}{2} > \frac{1}{6}\]
Vậy ta có: \[\frac{3}{2} > \frac{3}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{6}\]
Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

Hướng dẫn giải
a)
4 m2 30 cm2 = 4 × 10 000 cm2 + 30 cm2 = 40 000 cm2 + 30 cm2 = 40 030 cm2
50 cm2 × 2 = 100 cm2
So sánh: 40 030 cm2 > 100 cm2 hay 4 m2 30 cm2 > 50 cm2 × 2
b)
12 000 cm2 : 100 = 120 cm2
10 dm2 2 cm2 = 10 × 100 cm2 + 2 cm2 = 1 000 cm2 + 2 cm2 = 1 002 cm2
So sánh: 120 cm2 < 1 002 cm2
Hướng dẫn giải
Chiều rộng mảnh đất là:
32 – 10 = 22 (m)
Diện tích mảnh đất là:
32 × 22 = 704 (m2)
Vậy diện tích mảnh đất là 704 m2.
Hướng dẫn giải
Diện tích thửa ruộng là:
70 × 30 = 2 100 (m2)
Diện tích thửa ruộng gấp 10 m2 số lần là:
2 100 : 10 = 210 (lần)
Mẹ thu hoạch được số ki-lô-gam khoai là:
40 × 210 = 8 400 (kg)
Đáp số: 8 400 kg khoai
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















