15 câu trắc nghiệm Toán 4 Cánh diều Bài 70. Luyện tập chung có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
3 m2 = ..... dm2
3
30
300
3 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
3 m2 = 3 × 100 dm2 = 300 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
700 mm2 = ..... cm2
7
70
700
7 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
700 mm2 = \[\frac{{700}}{{100}}\] cm2 = 7 cm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
2 m2 15 dm2 = ..... dm2
35
13
215
2 015
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
2 m2 15 dm2 = 2 × 100 dm2 + 15 dm2 = 200 dm2 + 15 dm2 = 215 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
5 m2 12 cm2 = ..... cm2
512
5 012
50 012
500 012
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
5 m2 12 cm2 = 5 × 10 000 cm2 + 12 cm2 = 50 000 cm2 + 12 cm2 = 50 012 cm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số đo nào dưới đây nhỏ nhất?
20 dm2 3 cm2
2 m2 30 cm2
20 300 000 mm2
200 cm2 300 mm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 20 dm2 3 cm2 = 2 003 cm2 B. 2 m2 30 cm2 = 20 030 cm2
C. 20 300 000 mm2 = 203 000 cm2 D. 200 cm2 300 mm2 = 203 cm2
So sánh: 203 < 2 003 < 20 030 < 203 000
Vậy: số nhỏ nhất là 203 cm2 hay 200 cm2 300 mm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
37 cm2 × 5 = .... cm2
32
42
185
158
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
37 cm2 × 5 = 185 cm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
12 dm2 = .... mm2
120
1 200
12 000
120 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
12 dm2 = 12 × 10 000 mm2 = 120 000 mm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một hình chữ nhật có chiều dài 90 mm, chiều rộng 50 mm. Diện tích hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
45
450
4 500
140
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật là:
90 × 50 = 4 500 (mm2)
Đáp số: 4 500 mm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số đo “Ba mươi hai mét vuông” viết là
32 m2
302 m2
32 cm2
302 cm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số đo “Ba mươi hai mét vuông” viết là: 32 m2.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số đo 120 dm2 đọc là
Một hai mươi đề-xi-mét vuông.
Một trăm hai mươi đề-xi-mét vuông.
Một hai mươi đề-xi-mét.
Một trăm hai mươi đề-xi-mét.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số đo 120 dm2 đọc là một trăm hai mươi đề-xi-mét vuông.
Hoàn thành bảng dưới đây bằng cách tính diện tích hình chữ nhật.
Chiều dài | Chiều rộng | Diện tích |
3 m | 2 m | ..... m2 |
20 cm | 15 cm | ..... cm2 |
Hướng dẫn giải
Chiều dài | Chiều rộng | Diện tích |
3 m | 2 m | 6 m2 |
20 cm | 15 cm | 300 cm2 |
Giải thích
· Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng
Số?
a) 3 dm2 = ..... cm2 | b) 20 000 cm2 = ..... m2 |
Hướng dẫn giải
a) 3 dm2 = 300 cm2 | b) 20 000 cm2 = 2 m2 |
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
a) 20 dm2 2 cm2 ..... 2 020 cm2 | b) 5 dm2 × 2 ..... 1 m2 3 dm2 |
Hướng dẫn giải
a)
20 dm2 2 cm2 = 20 × 100 cm2 + 2 cm2 = 2 000 cm2 + 2 cm2 = 2 002 cm2
So sánh: 2 002 cm2 < 2 020 cm2 hay 20 dm2 2 cm2 < 2 020 cm2
b)
5 dm2 × 2 = 10 dm2
1 m2 3 dm2 = 1 × 100 dm2 + 3 dm2 = 100 dm2 + 3 dm2 = 103 dm2
So sánh: 10 dm2 < 103 dm2 hay 5 dm2 × 2 < 1 m2 3 dm2
Điền số thích hợp vào ô trống.
Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 130 cm, chiều rộng kém chiều dài 60 cm. Vậy diện tích tấm gỗ là ..... cm2.
Hướng dẫn giải
Chiều rộng tấm gỗ là:
130 – 60 = 70 (cm)
Diện tích tấm gỗ là:
130 × 70 = 9 100 (cm2)
Vậy diện tích tấm gỗ là 9 100 cm2.
Điền số thích hợp vào ô trống.
Bác An dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4 dm để lát nền căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m 4 dm. Hỏi bác An cần dùng bao nhiêu viên gạch men để lát nền? Biết diện tích phần mạch vữa là không đáng kể.
Bài giải
Đổi: 6 m = 60 dm; 4 m 4 dm = 44 dm
Diện tích viên gạch men là:
..... × ..... = ..... (dm2)
Diện tích căn phòng là:
..... × ..... = ..... (dm2)
Bác An cần dùng số viên gạch để lát nền là:
..... : ..... = ..... (viên)
Đáp số: ..... viên gạch
Hướng dẫn giải
Đổi: 6 m = 60 dm; 4 m 4 dm = 44 dm
Diện tích viên gạch men là:
4 × 4 = 16 (dm2)
Diện tích căn phòng là:
60 × 44 = 2 640 (dm2)
Bác An cần dùng số viên gạch để lát nền là:
2 640 : 16 = 165 (viên)
Đáp số: 165 viên gạch


