15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 12a có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 12a có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 991 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào dưới đây sử dụng đúng hàm IF để kiểm tra nếu tỉ lệ chi cho mục tiêu "Nhu cầu thiết yếu" lớn hơn 50% thì trả về "Nhiều hơn", ngược lại trả về "Ít hơn"?

=IF(N3<50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

=IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

=IF(N3=50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

=IF(N3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn")

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Công thức đúng là =IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn") vì kiểm tra điều kiện lớn hơn (>) và trả về giá trị tương ứng đúng với quy tắc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), tham số N4>30% được gọi là gì?

Logical Test

Value if True

Value if False

Điều kiện sai

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:N4>30% là Logical Test vì nó kiểm tra điều kiện đúng hay sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm tra nếu doanh thu lớn hơn 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%, công thức đúng là gì?

=IF(A1>15,000,4%,0%)

=IF(A1>15,000,"4%","0%")

=IF(A1>15,000,0.04,0)

=IF(A1<15,000,0.04,0)

Xem đáp án

Đáp án:C

Giải thích:Công thức đúng là =IF(A1>15,000,0.04,0) vì cần trả về giá trị số (không phải chuỗi ký tự).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy tắc thưởng phức tạp (trên 20 triệu = 6%, trên 15 triệu = 4%, trên 10 triệu = 2%), công thức IF lồng nhau nào dưới đây đúng?

=IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>10,000,0.02,0)))

=IF(A1>10,000,0.06,IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>20,000,0.02,0)))

=IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>10,000,0.02,0)))

=IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>10,000,0.02,IF(A1>15,000,0.04,0)))

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Công thức lồng đúng phải theo thứ tự giảm dần của điều kiện: >20 triệu, sau đó >15 triệu, rồi >10 triệu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với quy tắc 50-30-20, tỉ lệ 50% được sử dụng để đánh giá mục chi nào?

Nhu cầu thiết yếu

Mong muốn cá nhân

Tiết kiệm

Doanh thu

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Theo quy tắc 50-30-20, 50% dành cho Nhu cầu thiết yếu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức =IF(N3>80%,"Nhiều quá",IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")) áp dụng cho:

Tỉ lệ chi của mục "Mong muốn cá nhân".

Tỉ lệ chi của mục "Tiết kiệm".

Tỉ lệ chi của mục "Nhu cầu thiết yếu".

Tất cả các mục chi.

Xem đáp án

Đáp án:C

Giải thích:Quy tắc này cụ thể hoá hơn cho mục "Nhu cầu thiết yếu" với các mức chi tiết.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), nếu N4 = 25%, kết quả sẽ là gì?

Nhiều hơn

Ít hơn

Sai công thức

Không xác định

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Vì N4 = 25% không lớn hơn 30%, nên trả về "Ít hơn".

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tổng doanh thu được lưu tại ô G11 và doanh thu từng đại lý ở cột A, tỉ lệ đóng góp của đại lý ở ô B2 sẽ là gì?

=A2/$G$11*100%

=SUM(A2:$G$11)/A2

=A2/SUM($G$11)*100%

=SUM(A2)/$G$11

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Công thức đúng để tính tỉ lệ đóng góp là =A2/$G$11*100%.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào tính đúng số tiền thưởng nếu doanh thu tại ô A2 và tỉ lệ thưởng tại ô B2?

=A2*B2/100

=A2+B2

=A2*B2

=A2/B2

Xem đáp án

Đáp án:C

Giải thích:Số tiền thưởng được tính bằng Doanh thu × Tỉ lệ thưởng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tỉ lệ chi của mục "Tiết kiệm" (ô N5) là 25%, nhận xét đúng sẽ là gì?

Nhiều hơn

Ít hơn

Nhiều quá

Không xác định

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Với mục "Tiết kiệm", nếu tỉ lệ chi > 20% thì nhận xét là "Nhiều hơn".

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng dữ liệu chi tiêu, làm thế nào để nhận xét mục chi "Mong muốn cá nhân" với quy tắc:

Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 70% thì nhận xét là "Quá nhiều".

Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 30% thì nhận xét là "Đủ".

Nếu không thì nhận xét là "Thiếu".

=IF(N4>70%,"Quá nhiều","Đủ")

=IF(N4>70%,"Quá nhiều",IF(N4>30%,"Đủ","Thiếu"))

=IF(N4>30%,"Đủ","Thiếu")

=IF(N4<30%,"Thiếu",IF(N4<70%,"Đủ","Quá nhiều"))

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Câu lệnh IF lồng nhau (IF(N4>70%,...) xử lý các điều kiện theo thứ tự ưu tiên từ lớn đến nhỏ một cách chính xác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào đúng để nhận xét mục chi "Tiết kiệm" theo quy tắc:

Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 40% thì nhận xét là "Dư thừa".

Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 20% thì nhận xét là "Hợp lý".

Nếu không thì nhận xét là "Thiếu hụt".

=IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt")

=IF(N5>40%,"Dư thừa",IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt"))

=IF(N5<20%,"Thiếu hụt","Hợp lý")

=IF(N5<40%,"Hợp lý",IF(N5>20%,"Dư thừa"))

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Hàm IF lồng nhau đảm bảo xử lý ba trạng thái: Dư thừa (>40%), Hợp lý (20%-40%), và Thiếu hụt (<20%).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tính tiền thưởng cho các đại lý, cách viết công thức nào tính đúng tỉ lệ thưởng theo quy tắc:

Doanh thu > 50 triệu thì tỉ lệ thưởng là 8%.

Doanh thu > 30 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%.

Doanh thu > 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.

Còn lại là 2%.

=IF(B2>50,8%,IF(B2>30,6%,IF(B2>10,4%,2%)))

=IF(B2<10,2%,IF(B2<30,4%,IF(B2<50,6%,8%)))

=IF(B2>50,"8%",IF(B2>30,"6%",IF(B2>10,"4%","2%")))

=IF(B2>50,"8%",IF(B2<30,"6%",IF(B2>10,"4%","2%")))

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Điều kiện được xử lý theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất với các giá trị số thực tế (không cần dùng dấu ngoặc kép " " cho số).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi viết công thức IF, lỗi nào thường xảy ra nếu không chú ý?

Viết sai cú pháp của công thức, chẳng hạn thiếu dấu phẩy hoặc ngoặc đơn.

Điều kiện kiểm tra (logical_test) không có giá trị đúng/sai rõ ràng.

Giá trị trả về không phù hợp với ngữ cảnh dữ liệu.

Tất cả các lỗi trên.

Xem đáp án

Đáp án:D

Giải thích:Các lỗi phổ biến khi dùng hàm IF bao gồm sai cú pháp, không xác định đúng điều kiện kiểm tra hoặc đưa ra giá trị trả về không phù hợp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào tính số tiền thưởng (cột D) cho đại lý nếu tỉ lệ thưởng đã được tính tại cột C, biết rằng số tiền thưởng = Doanh thu × Tỉ lệ?

=B2*C2

=B2*C2/100

=B2+C2

=SUM(B2,C2)

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Công thức đúng để tính số tiền thưởng là lấy doanh thu nhân với tỉ lệ thưởng, tương ứng với =B2*C2.