15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Cánh diều Bài 5 có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Tin học 9 Cánh diều Bài 5 có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 965 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện lập bảng tính lưu trữ chỉ số BMI, để làm tròn chỉ số BMI đến một chữ số thập phân, công thức nào sau đây là đúng?

=ROUND(BMI, 1)

=ROUND(A2/B2, 1)

=ROUND(A2/B2, 2)

=ROUND(A2/B2, 0)

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Công thức đúng để tính và làm tròn chỉ số BMI đến một chữ số thập phân là =ROUND(A2/B2, 1), trong đó A2 là cân nặng và B2 là bình phương chiều cao.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thiết lập điều kiện xác thực dữ liệu cho ô nhập ngày sinh, giá trị hợp lệ là:

Tất cả các ngày trong năm.

Ngày tháng năm sinh của học sinh khối 9.

Chỉ các ngày trong tháng hiện tại.

Ngày bất kỳ từ năm 2000 đến năm 2100.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Xác thực dữ liệu cần đảm bảo ngày sinh đúng với năm sinh hợp lệ của khối 9.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số BMI < 18.5 sẽ được phân loại vào nhóm nào?

Thiếu cân.

Bình thường.

Thừa cân.

Béo phì.

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Theo quy tắc phân loại, BMI < 18.5 là thiếu cân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm nào dùng để đếm số lượng học sinh trong mỗi nhóm "Kết luận"?

SUMIF.

COUNTIF.

AVERAGEIF.

MIN.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng dựa trên điều kiện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lọc danh sách học sinh không thuộc nhóm "Bình thường", kết quả được lưu vào:

Một cột mới trên trang tính hiện tại.

Một bảng trong cơ sở dữ liệu.

Một trang tính mới.

Một file Excel khác.

Xem đáp án

Đáp án:C

Giải thích:Kết quả lọc sẽ được sao chép và lưu sang một trang tính mới để quản lý riêng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Định dạng hợp lệ cho cột chiều cao là:

Số nguyên.

Hai chữ số phần thập phân.

Ba chữ số phần thập phân.

Không yêu cầu định dạng.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Chiều cao được yêu cầu lưu ở dạng số thực với hai chữ số phần thập phân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm nào được sử dụng để tính trung bình cộng cân nặng theo từng nhóm?

SUMIF.

AVERAGEIF.

COUNTIF.

MAX.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Hàm AVERAGEIF cho phép tính trung bình cộng dựa trên một điều kiện cụ thể.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xếp giải thưởng cho thí sinh dựa trên tổng điểm, cần sử dụng:

Hàm AND.

Hàm IF.

Hàm OR.

Hàm NOT.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Hàm IF lồng nhau được sử dụng để xếp giải theo các điều kiện tổng điểm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thí sinh đạt các giải được thể hiện bằng:

Biểu đồ hình tròn.

Biểu đồ đường.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ vùng.

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Biểu đồ hình tròn phù hợp để hiển thị tỉ lệ phần trăm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sắp xếp danh sách học sinh theo chỉ số BMI, thứ tự nào sau đây là đúng?

Tăng dần.

Giảm dần.

Ngẫu nhiên.

Theo thứ tự ngày sinh.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Yêu cầu là sắp xếp danh sách theo thứ tự giảm dần của chỉ số BMI.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm nào sau đây không được sử dụng trong bài thực hành?

COUNTIF.

AVERAGEIF.

ROUND.

CONCATENATE

Xem đáp án

Đáp án:D

Giải thích:Hàm CONCATENATE không liên quan đến các yêu cầu tính toán trong bài.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình cột trong bài thực hành dùng để:

So sánh tỉ lệ các mức kết luận.

So sánh trung bình cộng cân nặng.

So sánh tổng điểm giữa các thí sinh.

So sánh chỉ số BMI giữa các bạn.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Biểu đồ hình cột dùng để thể hiện sự khác biệt giữa các giá trị trung bình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác thực dữ liệu cho ô lưu điểm của Ban giám khảo cần:

Chỉ nhận số thực từ 0 đến 10.

Chỉ nhận số nguyên từ 0 đến 10.

Nhận số bất kỳ.

Chỉ nhận số chẵn từ 0 đến 10.

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Thang điểm yêu cầu nhận số thực trong khoảng từ 0 đến 10.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhập công thức tính chỉ số BMI, cần sử dụng:

Địa chỉ tuyệt đối.

Địa chỉ tương đối.

Địa chỉ hỗn hợp.

Không cần địa chỉ ô.

Xem đáp án

Đáp án:B

Giải thích:Sử dụng địa chỉ tương đối để sao chép công thức tính BMI cho các ô khác.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đếm số học sinh có chỉ số BMI dưới 25, dùng công thức nào?

=COUNTIF(B3:B12, "<25")

=AVERAGEIF(B3:B12, "<25")

=COUNT(B3:B12)

=SUMIF(B3:B12, "<25")

Xem đáp án

Đáp án:A

Giải thích:Hàm COUNTIF đếm số lượng ô thỏa mãn điều kiện.